1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 11 tiêt 7

3 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 81,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế.. So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường.. -Yêu cầu học

Trang 1

Bài 5 : ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ

Tiết 7-Tuần 4

Ngày 14/8/2010

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện

thế và hiệu điện thế Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế

2 Kĩ năng: Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế So sánh được các vị trí

có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc SGK vật lý 7 để biết HS đã có kiến thức gì về hiệu điện

thế Thước kẻ, giáo án

2 Học sinh:Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 : Oån định lớp.

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ :

-Điện thế tại 1 điểm trong điện trường là gì ? Nó được xác định như thế nào ?

-Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là gì ? Viết hệ thức liên hệ hiệu điện thế giữa 2 điểm với công do lực điện sinh ra khi có 1 điện tích q di chuyển giữa 2 điểm đó ?

-Hãy trả lời câu 5,6,7 sgk

Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm điện thế.

Hoạt động của giáo

Trang 2

-Yêu cầu học sinh nhắc

lại công thức tính thế

năng của điện tích q tại

điểm M trong điện trường

-Hãy phân tích:

q V A

WM = M∞ = M. sẽ thấy

được 1 phần phụ vào q

và 1 thành phần không

phụ thuộc vào q ?

-Thông báo:

q

A

q

W

M = = ∞ đặc trưng

cho thế năng tĩnh điện

của điện tích q trong điện

trường > Điện thế

-Đưa ra định nghĩa điện

thế

-Thông báo :Đơn vị điện

thế là vôn (V)

-Điện thế có đặc điểm

gì ?

* Gợi ý :

-Nếu chọn mặt đất

làm mốc điện thế và 1

điểm ở vô cực(∞) thì

điện thế tại M với mặt

đất , điện thế tại M so

với vô cực là như nhau

-Nếu q> 0 di chuyển từ ∞

->M thì AM∞có giá trị

nào ? -> VM ?

-Nếu q> 0 di chuyển ra xa

∞ thì AM∞có giá trị nào ?

-> VM ?

-Nhắc lại công thức thế năng tĩnh điện:

q V A

WM = M∞ = M.

-Nếu tăng độ lớn q thì

WM và AM∞Cũng tăng

tỉ lệ thuận với q >

VM không tăng nên không phụ thuộc vào q -> Điện trường E

Tăng thì VM tăng

-Ghi nhận định nghĩa điện thế

-Ghi nhận đơn vị điện thế

-Điện thế là 1 đại lượng vô hướng

- Nếu q > 0 và AM∞ > 0

thì VM> 0

- Nếu q > 0 và AM∞ < 0

thì VM< 0

I Điện thế

1 Khái niệm điện thế

Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích

2 Định nghĩa

Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích

q Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q

VM =

q

AM

Đơn vị điện thế là vôn (V)

3 Đặc điểm của điện thế

Điện thế là đại lượng đại số Thường chọn điện thế của đát hoặc một điểm ở vô cực làm mốc (bằng 0)

- Nếu q > 0 và AM∞ > 0thì VM> 0

- Nếu q > 0 và AM∞ < 0 thì VM< 0

Hoạt động 4 : Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

-Hướng dẫn hs xây dựng

định nghĩa hđt dựa vào

công thức của lực điện

trong dịch chuyển 1 điện

tích giữa 2 điểm M và N

và giới thiệu hình 5.1 sgk

:

N M

-Hướng dẫn hs thành

lập công thức :

q

A

-Hiệu điện thế giữa 2 điểm M, N trong điện trường bằng độ giảm thế năng:

N M

U = − (1) Trong đó:



=

=

q

A V

q

A V

N N

M M

(2) thế vào

II Hiệu điện thế

1 Định nghĩa

Trang 3

-Hiệu điện thế đặc trưng

cho vấn đề gì ?

-Định nghĩa hiệu điện

thế? Công thức và đơn

vị hiệu điện thế ?

-Giới thiệu tĩnh điện kế

và cách đo hiệu điện

thế

-Hướng dẫn học sinh

xây dựng mối liên hệ

giữa E và U (trên hình

5.3)

(1):

q

A A

∞ = MN + N

A

=>

q

A A A

q

A

MN =

-Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công điện trường trong sự di chuyển của 1 điện tích từ M đến N

-Nêu định nghĩa hiệu điện thế(như nội dung) -Nêu đơn vị hiệu điện thế

- Quan sát, mô tả tĩnh điện kế

-Xây dựng mối liên hệ : Điện tích q di

chuyển trên đường MN thì công của lực điện là:

AMN = qEd với d = MN

-> Hiệu điện thế giữa

2 điểm M, N là:

Ed q

A

->

d

U

E =

Hiệu điện thế giữa hai điểm

M, N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến Nù Nó được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển của q từ M đến N và độ lớn của q

UMN = VM – VN =

q

AMN

Đơn vị hiệu điện thế là vôn ( V)

2 Đo hiệu điện thế

Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế

3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

E =

d U

Hoạt động 5 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Nhắc lại khái niệm về điện thế, hiệu điện thế

và các biểu thức tính các biểu thức này ?

-Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5, 6,

7, 8, 9 trang 29 sgk trang 29

-Nắm vững các kiến thức đã học

-Nhận nhiệm vụ về nhà

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w