1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 11 tiêt 17

3 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế trong và ngoài nguồn.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản -GV treo hình vẽ và t

Trang 1

 Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản  Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan  Trang 1

Bài 9 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

Tiết 17-Tuần 9

Ngày 8/7/09

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Phát biểu được quan hệ suất điện động của nguồn và tổng độ

giảm thế trong và ngoài nguồn Phát biểu được nội dung định luật Ôm cho toàn mạch Tự suy ra được định luật Ôm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện

2 Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ Giải các dạng Bài tập có liên quan đến

định luật Ôm cho toàn mạch

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Dụng cu: Thước kẻ, phấn màu Bộ thí nghiệm định luật Ôm cho

toàn mạch

2 Học sinh: Đọc trước bài học mới.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Oån định lớp.

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 3 : Thực hiện thí nghiệm để lấy số liệu xây dựng định luật.

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

-GV treo hình vẽ và trình

bày cách mắc mạch

điện và tác dụng của

các dụng cụ thí nghiệm

(hình 9.2)

Yêu cầu hs nhận xét

+ Mục đích của thí

nghiệm ?

+ Vẽ lại sơ đồ mạch

điện ?

- Thực hiện thí

nghiệm( thay đổi con

chạy của biến trở), gọi

hs ghi các giá trị của I

và U vào bảng 9.1 đã

kẻ trên bảng

-Từ đồ thị, hãy cho

nhận xét trên cơ sở

toán học ?

-Quan sát mạch điện và nêu mục đích thí nghiệm

+Tìm mối quan hệ giữa dòng điện và hiệu điện thế

+ Vẽ lại sơ đồ mạch điện

-Ghi chép kết quả của TN vào bảng giá trị và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U và mạch ngoài và cường độ dòng điện I chạy trong mạch kín

- Hiệu điện thế U và I tỉ lệ nghịch với nhau

I Thí nghiệm

1

0,1 5

0,2 0,2 5 0,3

U 3,0 1

2, 9

2,8 2,7 5

2,7 2,5 5

Hoạt động 4 : Tìm hiểu định luật Ôm đối với toàn mạch.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

-Gọi 1 hs nhận xét dạng đồ thị

và phương trình toán học của

đồ thị đó ?

-Đồ thị là 1 hàm bậc nhất,

có đường thẳng cắt trục

tung và trục hoành có phương

trình:

UN = U0 –aI

 UN =ξ − aI (1)

-Để tìm ý nghĩa hệ số a

trong hệ thức UN =ξ − aI, áp

dung định luật ôm cho mạch

ngoài chỉ chứa RN

- Hiệu điện thế mạch ngoài:

UN = UAB = IRN (2)

-Đồ thị là 1 hàm bậc nhất

- Nghe thông GV thông báo

II Định luật Ôm đối với toàn mạch

1) Độ giảm điện thế và suất điện động của nguồn điện

Thí nghiệm cho thấy :

UN = U0 – aI = ξ - aI (9.1) Với UN = UAB = IRN (9.2)

gọi là độ giảm thế mạch ngoài

Thí nghiệm cho thấy a = r là điện trở trong của nguồn điện Do đó :

ξ = I(RN + r) = IRN + Ir (9.3)

Trang 2

 Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản  Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan  Trang 2

=> IRN là độ giảm điện thế

mạch ngoài

-Thế (2) vào (1):

N

IR

aI =

ξ

=> ξ = I RN + aI=(RN+a)I

-Thế (2) váo (1) ta được hệ thức

mới nào ?

*Thông báo :

Vậy a cũng có đơn vị là ôm

(Ω)=> a là điện trở trong

của nguồn,được viết lại là r

= a

RN là đện trở tương đương

mạch ngoài

-Hãy thực hiện câu

C1,C2,C3 ?

-Biểu thức viết lại:

Ir IR r R

I N + = N +

ξ

-Ta có: UN = IRN = ξ − rI

r R

I

N +

= ξ

=>phát biểu định luật ôm

-Thực hiện C1: Để I =

0 và tương ứng U= U0 thì mạch ngoài hở, tức là điện trở ở mạch ngoài R= ∞ Khi đó U0 có giá trị lớn nhất Umax= U0 =ξ,vì độ giảm điện thế mạch ngoài bằng 0 (vì rI

=0 )

-Thực hiện C2: khi UAB =

ξ trong trường hợp:

+ Khi mạch hở I= 0 nếu r ≠ 0

+Nếu r = 0 => I = 0

-Thực hiện C3: Số vôn

ghi trên võ pin là giá trị của sđđ của pin Do đó cđdđ chạy qua đèn là I = 0,3 A

=> U = 1,2V

Vậy: Suất điện động có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong

2)Định luật ôm đối với toàn mạch,

Từ hệ thức (9.3) suy ra :

UN = IRN = ξ – It (9.4) và I =

r

RN +

ξ

(9.5) Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

Hoạt động 5 : NHẬN XÉT

Hoạt động của giáo

viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

-Hãy đọc,nghiên cứu

sgk và trả lời câu hỏi

C4 ?

-Hiên tượng đoản mạch

xảy ra khi nào ? Khi đó

cđdđ phụ thuộc vào

những yếu tố nào ? Tại

sao rất có hại cho acquy

nếu xảy ra đoản mạch ?

-Hãy chứng toả rằng

định luật ôm đối với

toàn mạch hoàn toàn

phù hợp với định luật

bảo toàn và chuyển

hoá năng lượng

-Thực hiện C4: Đối với

mạch điện gia đình, hiệu điện hế được sử dụng 220V,hiệu điện thế này tương đương với sđđ của nguồn điện Nguồn điện này có điện trở khá nhỏ,khoảng vài ôm, vì vậy nếu hiện tượng đoản mạch xảy ra thì I đạt tới hàng trăm ampe, làm dây nóng đỏ có thể dẫn đến cháy, nổ rất nguy hiểm -Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi RN = 0, khi đó cđdđ phụ thuộc vào RN và r nên

r

I = ξ

Vì acquy có điện trở khá nhỏ, nên khi đoản mạch lâu,dđ chạy qua acquy khoảng vài trăm ampe sẽ làm acquy hỏng

-Công của nguồn điện sản ra trong mạch điện kín:

III Nhận xét

1 Hiện tượng đoản mạch

Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0 Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch khi đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch có cường độ lớn nhất và có hại

I =

r

ξ

(9.6)

2 Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

Công của nguồn điện sản

ra trong thời gian t :

A = ξ It (9.7) Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch :

Q = (RN + r)I2t (9.8) Theo định luật bảo toàn

Trang 3

 Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản  Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan  Trang 3

-Giới thiệu hiệu suất

nguồn điện:

It

It U

A

A

H coich N

ξ

=

=

I

U

ξ

=

Trong đó :

A : công suất của

nguồn điện bằng tổng

điện năng tiêu thụ ở

mạch ngoài và ở mạch

trong

Acoíchù :điện năng tiêu thụ

có ích

-Yêu cầu học sinh thực

hiện C5 ?

A=ξ It

Nhiệt lượng toả ra ở mạch ngoài và mạch trong là: Q=(RN + r ).I2.t

> Theo định luât bảo toàn và chuyển hoá năng lượng: A = Q

 ξ It = ( RN + r ) I2t

 ξ = ( RN + r ) I

r R

I

N +

= ξ

Như vậy,định luật ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

-Nghe GV giới thiệu và ghi nhận hiệu suất của nguồn điện

-Thực hiện C5:

r R

R r

R I

IR U

H

N

N N

N N

+

= +

=

=

) (

ξ

năng lượng thì A = Q, do đó từ (9.7) và (9.8) ta suy ra

I =

r

RN +

ξ

Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

3 Hiệu suất nguồn điện

H =

A

Acoich

=

ξN

U

.100%

Hay

R

R

Hoạt động 6 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài

học

-Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài

tập từ 4 đến 7 trang 54 sgk

-Nắm vững những kiến thức cơ bản -Nhận nhiệm vụ về nhà

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w