1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lí 11 tiêt 21

5 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Nắm được cách xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép.. Kỹ năng : Giải được các bài toán về mạch điện có bộ nguồn ghép và mạch ngoài có các điện

Trang 1

+

-+

Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản  Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan  Trang 1

BÀI TẬP

Tiết 21-Tuần 11 Ngày 20/8/2010

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Nắm được cách xác định suất điện động và điện trở trong của các loại

bộ nguồn ghép

2 Kỹ năng : Giải được các bài toán về mạch điện có bộ nguồn ghép và mạch ngoài

có các điện trở và bóng đèn

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi

trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh: Xem lại những kiến thức về đoạn mạch có các điện trở ghép với nhau đã học

ở THCS Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Oån định lớp

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ :

+ Viết các công thức xác định suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép đã học

+ Viết các công thức xác định cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở ghép nối tiếp và đoạn mạch gồm các điện trở ghép song song

Hoạt động 3 : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs đọc đề

-tóm tắt

-Hướng dẫn hs : Aùp

dụng định luật ôm I =

r

RN +

ξ

, mà Rđ chưa có

nên ta tìm Rđ = ?

Trên bóng đèn có ghi

Uđ = 6V

Pđ = 3 W, ta áp dụng Rđ =

d

d

P

U2

Hiệu điện thế giữa 2

cực của nguồn điện : U

= ξ- I.r = ?

-Yêu cầu hs đọc đề và

tóm tắt

-Thông báo : Vì ξ >1 ξ2

nên dđiện xuất phát

từ cực (+) nguồn ξ1 và

đi vào cực (+) cực (+)

của nguồn ξ2(như hình

-Đọc đề và tóm tắt

-Nghe GV hướng dẫn và

tư giải(như nội dung)

-Đọc đề –tóm tắt đề bài

-Nghe GV thông báo và vẽ hình vào vỡ

- Đoạn mạch chứa nguồn 1

ξ :

1

1 I r

UAB = ξ − (1)

Bài 4 trang 58

TT

6

=

ξ V , r = 0,6 Ω ; Uđ = 6 V , Pđ =

3 W

I = ? U = ?

Giải.

Điện trở của bóng đèn

RĐ =

3

62

2

=

dm

dm P

U

= 12(Ω) = RN

Cường độ dòng điện chạy trong mạch

I =

6 , 0 12

6

+

= + r

RN

ξ

= 0,476(A)

Hiệu điện thế giữa hai cực của acquy

U = ξ – Ir = 6 – 0,476.0,6 = 5,7(V)

Bài 5 trang 58

TT

5 , 4

1 =

ξ V ; r1 = 3Ω ; ξ2 = 6 V

r2 = 2 Ω

Tính : I = ? UAB = ?

Giải.

Hai nguồn điện được mắc nt với nhau nên dòng điện chạy trong mạch kín có chiều

đi ra từ (+) của mỗi nguồn: -Đoạn mạch chứa nguồn ξ1:

1

1 I r

UAB = ξ − (1)

Trang 2

Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản  Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan  Trang 2

vẽ)

-Tách mạch kín thành 2

đoạn mạch : Tìm UAB = ?

ở đoạn mạch chứa ξ1

-Tìm UAB = ? ở đoạn mạch

chứa ξ2

-Từ (1) và (2), hãy tìm I

= ?

-Tìm sđđ và đtrở trong

của bộ nguồn ?

-Tìm điện trở của mỗi

đèn(2 đèn giống

nhau) ? điện trở ở

mạch ngoài ?

-Tính Cường độ dòng

điện chạy trong mạch

chính ?

-Vì 2 đèn mắc song

song.Tính U 1 ,U 2 ,U N ?

-Hiệu điện thế định

mức của mỗi đèn ? So

sánh với hiệu điện

thế ở mạch ngoài và

nhận xét ?

-Tính hiệu suất của

nguồn điện ?

-Thông báo : Vì 2

nguồn giống nhau, mắc

song song nên hđt giữa 2

đầu mỗi nguồn bằng

nhau và bằng luôn hđt

của bộ nguồn :

U1 = U2 = UN = ξ − I r= ?

-Nếu tháo bỏ bớt 1

bóng đèn thì điện trở

ở mạch ngoài là bao

nhiêu ?

-Tìm cường độ dòng

-Đoạn mạch chứa nguồn 2

ξ

2

2 I r

UAB = − ξ + (2) Từ (1) và (2) ta có :

2 2 1

1− I r = − ξ + I r

ξ

) ( 1 2 2

1+ ξ = I r + r

ξ

r r

2 3

3 5 , 4 2 1

2

+

+

= +

+

= ξ ξ

- Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn :

ξb = 2ξ = 3V ; rb = 2r = 2Ω

- Điện trở của các bóng đèn

RD =

75 , 0

32

2

=

dm

dm P

U

= 12(Ω)

Điện trở mạch ngoài :Vì

2 đèn mắc // nên điện trở giảm:

d d d

R

2 1 1

=> RN =

2

12

2D =

R

= 6(Ω)

- Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

I =

2 6

3

+

= + b

N

b r R

ξ

= 0,375(A)

-Vì U1 = U2 = UN = I.RN =2,25 V

- Hiệu điện thế định mức của mỗi đèn: Uđ = 3 V

So sánh :Uđ = 3 V > UN = 2,25 V

- Hiệu suất của bộ nguồn

H =

3

6 375 , 0

=

= ξ ξ

N IR U

= 0,75

= 75%

- Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn :

U1 = U2 = Ui = ξ – Ir = 1,5 – 0,375.1 = 1,125(V)

- Nếu tháo bớt một bóng đèn thì điện trở mạch ngoài tăng là:

RN' = Rd = 12 ( Ω )

- Dòng điện chạy qua đèn lúc này là:

) ( 214 , 0 2 12

3 '

r R

I

b N

+

= +

- Hiệu điện thế ở 2 đầu

-Đoạn mạch chứa nguồn ξ2

2

2 I r

UAB = − ξ + (2) Từ (1) và (2) ta có:

2 2 1

1 − I r = − ξ + I r

ξ

) ( 1 2 2

1 + ξ = I r + r

ξ

r r

2 3

3 5 , 4 2 1

2

+

+

= +

+

= ξ ξ

Bài 6 trang 58

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn : ξb

= 2ξ = 3V ; rb = 2r = 2Ω

Điện trở của các bóng đèn

RD =

75 , 0

32 2

=

dm

dm P

U

= 12(Ω)

Điện trở mạch ngoài

RN =

2

12

2D =

R

= 6(Ω)

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

I =

2 6

3

+

= + b

N

b r R

ξ

= 0,375(A)

Vì 2 đèn mắc song song nên hđt đặt lên mỗi đèn có giá trị như nhau và bằng hđt UN :

UN = I.RN = 0,375.6 = 2,25 V a) Hiệu điện thế định mức của mỗi đèn:

Uđ = 3 V

=> Uđ = 3 V > UN = 2,25 V Vậy đèn sáng yếu hơn bình thường

b) Hiệu suất của bộ nguồn

H =

3

6 375 , 0

=

= ξ

IR U

= 0,75 = 75%

c) Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn :

Ui = ξ – Ir = 1,5 – 0,375.1 =

1,125(V)

d) Nếu tháo bớt một bóng đèn thì điện trở mạch ngoài tăng là:

RN' = Rd = 12 ( Ω )

Dòng điện chạy qua đèn lúc này là:

) ( 214 , 0 2 12

3 '

r R

I

b N

+

= +

Trang 3

Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản  Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan  Trang 3

điện qua đèn lúc này ?

-Hiệu điện thế ở 2

đầu bóng đèn lúc này

? So sánh và nhận xét

?

-Yêu cầu hs đọc đề –

tóm tắt và vẽ hình

-Hãy hình dung sơ đồ,

các điện trở mắc như

thế nào ? Tính điện trở

ở mạch ngoài(điện trở

tương đương) ?

-Vì R1 //R2 //R3 nên U1 =U2

=U3 =UN = I.RN và dđiện

chạy qua mạch chính ?

hđt UN = ?

-Vì R1 = R2 nên I1 = I2 = ?

Và I3 = ?

-Yêu cầu hs đọc đề –

tóm tắt và đổi đơn vị

-Tính suất điện động

và điện trở trong của

bộ nguồn mắc nối

tiếp ?

-Điện trở tương đương

mạch ngoài gồm 2 điện

trở mắc nối tiếp ?

-Tính cường độ dòng

điện chạy trong mạch ?

bóng đèn:

) ( 57 , 2 12 214 , 0 '

=> UN' ≈ 2 , 57 ( V ) > UN Vậy đèn còn lại sáng mạnh hơn trước

-Đọc đề và tóm tắt và vẽ hình

- Vì 3 điện trở mắc song song nên:

5,

1 30

1 30

1 1 1 1 1

3 2 1

+ +

= + +

=

R R R

R N

 RN = 5 Ω

- Vì R1 // R2 // R3 nên :

U1 = U2 = U3 = UN

Mà : ,12( )

0 5

6

A r

R

I

N

= +

= +

UN = I.RN = 1,2.5 = 6 V

- Vì R1 = R2 nên:

I1 = I2 = 0 , 2 ( )

30

6 2

R

) ( 8 , 0 5 , 7

6 3

3

R

U

-Đọc đề –tóm tắt-đổi đơn vị

- Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

b

ξ = ξ1 + ξ2 = 12 + 6 = 18V

rb = 0

- Điện trở mạch ngoài gồm 2 điện trở.

RN =R1 +R2 =4+8 = 12(Ω)

-Cường độ dòng điện chạy trong mạch

Hiệu điện thế ở 2 đầu bóng đèn:

) ( 57 , 2 12 214 , 0 '

=> Vậy đèn còn lại sáng mạnh hơn trước

Bài 1 trang 62

TT

) (

6 V

=

ξ ,r = 0 ; R1 = R2 = 30Ω ,

R3 = 7,5 Ω

a) RN = ? I = ?

Giải.

a) Điện trở tương đương của mạch ngoài:

Vì 3 điện trở mắc song song nên:

5 , 7

1 30

1 30

1 1 1 1 1

3 2 1

+ +

= + +

=

R R R

RN

 RN = 5 Ω

b) Cường độ dòng điện chạy qua mỡi điện trở

Vì R1 // R2 // R3 nên : U1 = U2 = U3

= UN

0 5

6

A r

R

I N

= +

= +

UN = I.RN = 1,2.5 = 6 V

Vì R1 = R2 nên:

I1 = I2 = 0 , 2 ( )

30

6 2

R

) ( 8 , 0 5 , 7

6 3

3

R

U

Bài 2 trang 62

TT

) ( 12

ξ , ξ2 = 6 ( V ); r1 = 0 , r2 = 0

R1 = 4 Ω , R2 = 8Ω

a) I = ? P1 = ? , P2 = ? b) Png1 = ? , Png2

A = ? trong t = 5 phút = 300 giây

Giải.

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

b

ξ = ξ1 + ξ2 = 12 + 6 = 18V ; rb

= 0

Điện trở mạch ngoài gồm 2 điện trở.

RN = R1 + R2 = 4 + 8 = 12(Ω)

Trang 4

+

-r

, ξ

Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản  Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan  Trang 4

-Công suất tiêu thụ

của mỗi điện trở ?

-Công suất tiêu thụ

của acquy thứ 1 ? năng

lượng mà acquy thứ 1

cung cấp ?

-Công suất tiêu thụ

của acquy thứ 2 ? năng

lượng mà acquy thứ 2

cung cấp ?

-Yêu cầu hs đọc

đề-tóm tắt

-Điện trở ở mạch

ngoài(R nt với x) Tìm I

= ?

-Tìm công suất tiêu thụ

ở mạch ngoài ? (Gợi ý

: Chia mẫu,ở vế phải

cho R+x ?)

-Gợi ý : Để P lớn nhất

thì mẫu ở vế phải

nhỏ nhất Từ bất đẳng

thức cô-sin khi đó:R+x

= r

=> P = x.I2

= > x = r – R = 1Ω

-Công suất tiêu thụ

trên điện trở x ?

I =

0 12

18

+

= + b

N

b r R

ξ

= 1,5(A)

- Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở

P1 = I2R1 = 1,52.4 = 9(W)

P2 = I2R2 = 1,52.8 = 18(W)

- Công suất và năng lượng của acquy thứ 1 cung cấp trong 5 phút =

300 giây

PA1 = ξ1I = 12.1,5 = 18(W)

WA1 = PA1.t = 18.300 = 5400 J

- Công suất và năng lượng của acquy thứ 2 cung cấp trong 5 phút =

300 giây

PA2 = ξ2 .I = 6.1,5 = 9(W)

WA2 = PA2It = 6.1,5.300 = 2700(J)

- Hs đọc đề-tóm tắt

-Mạch ngoài gồm R mắc nối tiếp với x, có điện trở tương đương:

RN = R + x Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

I =

x r R r

ξ ξ

- Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài:

P = RN .I2 = 2

2

) (

) (

x r R

x R

+ +

+ ξ

2

) (

x R

r x R

+ + + ξ

-Công suất tiêu thụ trên

x là:

Px(max) = x.I2

2 2

2

) (

) (

x

r R x x

r R

x

+ +

= + +

ξ ξ

a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch

I =

0 12

18

+

= + b

N

b r R

ξ

= 1,5(A)

b) Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở

P1 = I2R1 = 1,52.4 = 9(W)

P2 = I2R2 = 1,52.8 = 18(W) c)- Công suất và năng lượng của acquy thứ 1 cung cấp trong 5 phút = 300 giây

PA1 = ξ1I = 12.1,5 = 18(W)

WA1 = PA1.t = 18.300 = 5400 J -Công suất và năng lượng của acquy thứ 2 cung cấp trong 5 phút = 300 giây

PA2 = ξ2 .I = 6.1,5 = 9(W)

WA2 = PA2It = 6.1,5.300 = 2700(J)

Bài 3 trang 62

TT

) (

12 V

=

ξ , r =1,1Ω , R = 0,1 Ω

a) x = ? để P = ? x = ? để

Pmax = ?

Giải.

a) Tính điện trở x để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất

-Mạch ngoài gồm R mắc nối tiếp với x, có điện trở tương đương: RN = R + x

-Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

I =

x r R r

ξ ξ

-Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài:

P = RN .I2 = 2

2

) (

) (

x r R

x R

+ +

+ ξ

2

) (

x R

r x R

+ + + ξ

Để công suất P lớn nhất thì mẫu số ở vế phải nhỏ nhất Từ bất đẳng thức cô-sin khi đó ta có: R+ x = r

Trang 5

Giáo án Vật Lý 11 – Ban cơ bản  Biên soạn : Nguyễn Văn Khai - Trường THPT Cầu Quan  Trang 5

-Tính giá trị công suất

lớn nhất của x ?

Công suất Px lớn nhất khi:

x = R +r = 1,1+0,1 = 1,2 Ω

- Giá trị của công suất lớn nhất là:

Px(max) = x.I2 = 2

2 ) 2 , 1 1 , 0 1 , 1 (

12 2 , 1

+

+

=> Px(max) = 30 W

=> x = r – R = 1,1- 0,1 = 1Ω

b) Công suất tiêu thụ trên điện trở x :

-Công suất tiêu thụ trên x là:

Px(max) = x.I2

2 2

2

) (

) (

x

r R x x

r R

x

+ +

= + +

ξ ξ

-Công suất Px lớn nhất khi:

x = R +r = 1,1+0,1 = 1,2 Ω

-Giá trị của công suất lớn nhất là:

Px(max) = x.I2 = 2

2 ) 2 , 1 1 , 0 1 , 1 (

12 2 , 1

+

+

=> Px(max) = 30 W

Hoạt động 4 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Xem lại các bài toán mới giải

- Dặn HS về nhà ôn tập chuẩn bị

kiểm tra 1 tiết

Nhận nhiệm vụ về nhà

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w