điểm của đoạn thẳng Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế T2 TDTTVTNXHÂN Ôn đội hình, đội ngũ Luyện tập Ôân chữ hoa N Tiếp theoÔn tập – Xã hội Em yêu trường em Lời 2; Ôn: tên nốt TĐTMTCT Chú ở
Trang 1Ở lại với chiến khuĐiểm ở giữa; T điểm của đoạn thẳng
Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế (T2)
TDTTVTNXHÂN
Ôn đội hình, đội ngũ Luyện tập
Ôân chữ hoa N (Tiếp theo)Ôn tập – Xã hội
Em yêu trường em (Lời 2);
Ôn: tên nốt
TĐTMTCT
Chú ở bên Bác Hồ
So sánh các số trong phạm
vi 10 000Vẽ tranh: Đề tài ngày tết hoặc lễ hội
Nghe viết: Về lại với chiến khu
5 12
3
4
40992040
TDTLTVCTNXH
Trò chơi : Lò cò tiếp sức Luyện tập
Từ ngữ về Tổ Quốc Dấu phẩy
CTTTCTLVSHCN
Nghe- viết: Trên đường mòn HCM
Phép cộng các số trong phạm vi 10000
Ôân tập C2; cắt dán chữ cái đơn giản
Báo cáo hoạt động
P a – B2
Thứ hai, ngày 12 tháng 1 năm 2009
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I/ Yêu cầu:
Tập đọc:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh hưởng của
phương ngữ: trìu mến, một lượt, hoàn cảnh, gian khổ, trở
về, Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm
từ.Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời dẫnchuyện và lời của nhân vật
- Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài.Nắm được cốttruyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn
Trang 2gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiếnchống thực dân Pháp
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định : 1’
2/ Kiểm tra bài cũ : 3’
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc: Báo
cáo kết quả tháng thi đua “noi
gương chú bộ đội”.
-Báo cáo kết quả thi đua trong
tháng để làm gì?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét
-Đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ
-YC lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước
lớp
-Trung đoàn trưởng đến gặp các
chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì?
-Vì sao khi nghe thông báo “Ai
cũng thấy cổ họng mình nghẹn
lại”?
-2 học sinh lên bảng trả bàicũ
-Để tổng kết thành tích
của lớp, của tổ Để biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc.
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viênđọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câutừ đầu đến hết bài.(2vòng)
-HS đọc: trìu mến, một lượt,
hoàn cảnh, gian khổ, trở về,
-1 học sinh đọc từng đọan -HS trả lời theo phần chúgiải SGK
-HS đặt câu với từ thống
thiết, bảo tồn.
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lầnlượt từng HS đọc một đoạntrong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh cả bài
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-Để thông báo:
-Vì quá bất ngờ, quá xúcđộng, không muốn rời xa
Trang 3-Vì sao Lượm và các bạn không
muốn về nhà?
-Lời nói của Mừng có gì đáng
cảm động?
-Trúng đoàn trưởng có thái độ
như thế nào khi nghe lời van xin
của các bạn nhỏ?
-Tìm hình ảnh so sánh ở câu
cuối bài?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc
trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay
- Các câu hỏi gợi ý chỉ là
điểm tựa để các em dựa vào
đó nhớ nội dung chính của câu
chuyện Các em không trả lời
câu hỏi
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể
của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể
lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò: 3’
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy
các chiến sĩ nhỏ tuổi là những
người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện
hay, khuyến khích HS về nhà kể
lại câu chuyện cho người thân
cùng nghe Về nhà học bài
chiến khu
-Vì không sợ gian khổ Vìkhông muốn bỏ chiếnkhu
-Lời nói thể hiện …
- Trúng đoàn trưởng cảmđộng rơi nước mắt
-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa
đêm rừng lạnh tối”
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọctheo vai
-1 HS đọc YC: Dựa vào cáccâu hỏi gợi ý, hãy tập kể
lại câu chuyện Ở lại với
chiến khu.
-1 HS đọc lại các câu hỏigợi ý (đã viết trên bảngphụ)
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn2
-HS kể theo YC Từng cặp HSkể
-HS nhận xét cách kể củabạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọnbạn kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩcủa mình
-Lắng nghe
TOÁN ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I/ Mục tiêu:
Trang 4- Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước.
- Hiểu thế nào la trung điểm của một đoạn thẳng
II/ Chuẩn bị:
- Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi
tựa lên bảng
b.Giới thiệu điểm ở giữa:
-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B, C
là ba điểm như thế nào?
-GV: Theo tứ tự, từ điểm A, rồi
đến điểm B (hướng từ trái sang
phải) O là điểm ở giữa hai
điểm A và B
-Vậy làm thế nào để nhận
biết điểm ở giữa?
GV nhận xét chốt:
-GV nêu thêm vài ví dụ khác
để HS hiểu thêm khái niệm
trên
c Giới thiệu trung điểm của
đoạn thẳng:
-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và
nhấn mạnh 2 điều kiện để
điểm M là trung điểm của đoạn
thẳng AB
A 2cm M 2cm B
Hỏi: Điểm M có phải là điểm
ở giữa hai điểm AB không?
-Khoảng cách từ điểm A đến
điểm M và từ điểm M đến
điểm B như thế nào?
-Như vậy ta nói rằng điểm M là
trung điểm của đoạn AB
-Vậy để xác định M là trung
điểm của đoạn thẳng AB phải
có mấy điều kiện?
-Gọi 5 học sinh nhắc lại
d Luyện tập:
-HS suy nghĩ rả lời: Để nhậnbiết điểm ở giữa ta xácđịnh điểm O ở trên, ở trongđoạn AB
-HS có thể trả lời khác theosự suy nghĩ của mình
A OB
VD:
C O D
-Quan sát hình xẽ
-Điểm M là điểm ở giữa haiđiểm A và B vì điểm M nằm
ở trên, ở trong đoạn AB
-Khoảng cách từ điểm A đếnđiểm M và từ điểm M đến điểm B bằng nhau và bằng 2cm
-Có 2 điều kiện:
+ M là điểm ở giữa hai điểm
Trang 5Bài 1:
-Xác định YC của bài, sau đó
cho HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:-1 HS đọc YC bài.
-HS làm miệng có giải thích cho
cả lớp hiểu
-Gọi đại diện các tổ nêu trước
lớp, tổ khác nhận xét
-Chữa bài và cho điểm HS
*Từ đó khẳng định câu đúng
là: a, e; câu sai b, c, d
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu, sau
đó giải thích
-Nhận xét ghi điểm cho HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương
HS có tinh thần học tập tốt
-YC HS về nhà luyện tập thêm
về cách tìm điểm ở giữa và
xác định trung điểm của đoạn
thẳng Chuẩn bị bài sau
+M không là trung điểm đoạnthẳng CD và M không làđiểm ở giữa hai điểm C và Dvà C,M,D không thẳng hàngmặc dù CM = MD = 2cm
+Giải thích tượng tự (chú ý:Độ dài EH < HG)
- Học sinh tích cực tham gia vào các HĐ giao lưu, biểu lộ tình đoànkết với thiếu nhi quốc tế
- Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạnthiếu nhi các nước khác
II Chuẩn bị:
- Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữathiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế
Trang 6- Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế.
III Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: 1’
2.KTBC:(3’) Kiểm tra HS viết thư
ngắn giới thiệu về mình để
kết bạn với bạn nước ngoài
-Nhận xét chung
3.Bài mới: 33’
a.GTB: - Ghi tựa.
b.Hoạt động 1:Viết thư kết
bạn.
-Yêu cầu các HS trình bày các
bức tư các bạn đã chuẩn bị
từ trước
-GV lắng nghe, uốn nắn câu,
chữ, nhận xét nội dung thư và
kết luận: Chúng ta có quyền
kết bạn, giao lưu với bạn bè
quốc tế.
-HS báo cáo sự chuẩn bị bàicủa tổ
-HS lắng nghe
-Lắng nghe giới thiệu
-5 đến 6 HS trình bày Các HS khác bổ sung hoặc nhận xét về nội dung
Hoạt động 2: Những việc em cần làm.
-YC mỗi HS làm bài tập trong phiếu bài tập
Phiếu bài tập.
-Điền chữ Đ vào trước hành động em cho là đúng, chữ S vào
trước hành động em cho là sai:
1 Tò mò đi theo, trêu chọc bạn nhỏ người nước ngoài Câu 1: S
2 Ủng hộ quần áo, sách vở giúp các bạn nhỏ nghèo Cu ba.Câu 2: Đ
3 Không tiếp xúc với trẻ em nước ngoài Câu 3: S
4 Giới thiệu về đất nước với các bạn nhỏ nước ngoài đến thăm Việt Nam Câu 4: Đ
5 Các bạn nhỏ nước ngoài ở rất xa, không thể ủng hộ cácbạn Câu 5: S
6 Giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài đến Việt N, giúp chỉ đường, nói chuyện Câu 6: Đ
-Yêu cầu HS chia thành đội (xanh – đỏ) Mỗi đội xanh, đỏ cứ 6
HS tham gia trò chơi tiếp sức lên điền kết quả làm bài tập (2đội xanh – đỏ cử 6 bạn lần lượt lên điền kết quả vào bàitập)
-GV kết luận: Chúng ta cần phải quan tâm và giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài Như thế mới thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới.
Hoạt động 3: Giới thiệu những bài hát, bài thơ của
Trang 7thiếu nhi Việt Nam và thế giới.
-Giới thiệu với HS bài hát: Tiếng chuông và ngọn cờ (Phạm Tuyên), bài hát: Trái đất là của chúng mình (Định Hải) Yêu
cầu HS chia thành tổ 1 và 2 hát những bài này
-Giới thiệu bài thơ của nhà thơ Trần Đăng Khoa (Bài: Gửi bạn
Chi – Lê)
4 Củng cố – dặn dò:3’
-Nhận xét tiết học
-GDTT cho HS và HD HS thực hành: Về nhà sưu tầm các bài thơ,bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Namvà thiếu nhi quốc tế
-YC 1 HS tiếp tục viết một vài bức thư ngắn giới thiệu về mìnhđể kết bạn với bạn nước ngoài
Thứ ba, ngày 13 tháng 1 năm 2009
THỂ DỤC
GV dạy chuyên
TOÁN : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
- Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:1’
2 Kiểm tra bài cũ:3’
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:33’
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi
tựa lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài
tập
-Cho HS xác định trung điểm của
đoạn thẳng cho trước, GV hướng
dẫn các bước xác định: VD câu
:
+Bước 1: Đo độ dài cả đoạn
thẳng AB (đo được 4cm)
+Bước 2: Chia độ dài đoạn
thẳng AB làm 2 phần bằng nhau
(được một phần bằng 2cm)
+Bước 3: Xác định trung điểm M
của đoạn thẳng AB (xác định
điểm m trên đoạn thẳng AB sao
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Lắng nghe GV hướng dẫn.-HS nhắc lại các bước, sauđó thực hành xác định câub
-Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD
C D
-Đại diện các tổ HS nêucách xác định trước lớp, lớpnghe và nhận xét
Trang 8cho AM =
2
1
AB (AM = 2cm) )
-Kết luận: M là trung điểm
của đoạn thẳng AB.
-Áp dụng phần a, HS tự làm
phần b
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC
-Cho mỗi HS chuẩn bị trước một
tờ giấy HCN rồi làm như phần
thực hành SGK (có thể gấp
đoạn thẳng DC trùng với đoạn
thẳng AB để đánh dâu trung
điểm của đoạn thẳng AD và
BC)
Chữa bài và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:3’
-Nhận xét giờ học, tuyên dương
HS có tinh thần học tập tốt
Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm
cách xác định trung điểm của
đoạn thẳng
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-HS thực hành theo HD của GV
- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Nguyễn Văn Trỗi
và câu ứng dụng:
- YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từngcụm từ
II/ Đồ dùng:
* GV: Mẫu chữ viết hoa N, (Ng).Tên riêng và câu ứng dụng.
* HS: Vở tập viết 3/1
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định: 1’
2/ KTBC: 3’
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và
câu ứng dụng của tiết trước
- HS viết bảng từ: Nhà
Rồng,Nhớ
- Nhận xét – ghi điểm
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Nhà Rồng
- 2 HS lên bảng viết, lớp viếtb/con
Trang 9- Trong tên riêng và câu ứng
dụng có những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các
-Nhận xét chiều cao các chữ,
khoảng cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Nhiễu điều
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết
mẫu trong vở TV 3/1 Sau đó YC
HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò: 3’
-Nhận xét tiết học chữ viết
của HS
-Về nhà luyện viết, học thuộc
câu ứ dụng
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: N, Ng, V, T.
- 2 HS nhắc lại (đã học và đượchướng dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viếtbảng con: Ng, V, T.
-2 HS đọc Nguyễn Văn Trỗi.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ N ,g, T, V, y cao 2 li rưỡi, các
chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
-3 HS đọc
-Chữ N, h, đ, y, g, l, p, R, C, cao 2 lirưỡi, các chữ còn lại cao một li.Riêng chữ t cao 2 li
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảngcon
- Cùng cố lại các kiến thức cơ bản đã học về xã hội.Kể với bạn và trình bày (trước lớp hoặc trước nhóm) về gia đình nhiều thế hệ, trường học, các hoật động và cuộc sống xung quanh
- Có thái độ yêu quí gia đình, trường học và địa phương nơi mình sinh sống
- Có ý thức tôn trọng luật lệ giao thông, giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh
II/ Chuẩn bị:
Trang 10- Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm.
- Tranh ảnh về các hoạt động, nội dung các bài đã học ởchương xã hội
- Bảng phụ, phấn màu
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ:3’
-YC các nhóm trưởng kiểm
tra và báo cáo lại những
nội dung chuẩn bị của nhóm
mình
-Nhận xét ghi điểm Nhận
xét chung
3/ Bài mới: 33’
a.Giới thiệu bài: Nêu mục
đích yêu cầu của tiết học
Ghi tựa
Hoạt động 1: Thảo luận
về chủ đề xã hội:
-YC các nhóm thảo luận và
trình bày về nội dung nhóm
mính thảo luận
* 5 nội dung phân cho các
nhóm thảo luận:
+Gia đình và họ hàng
+Một số hoạt động ở
trường
+Một số hoạt động nông
nghiệp, công nghiệp, thương
mại
+ Hoạt động về bảo vệ
môi trường
+Giới thiệu hoạt động đặc
trưng của địa phương
-Tổ chức cho HS trao đổi cặp
-Sau mỗi báo cáo, các
nhóm khác được quyền đưa
ra những câu hỏi để tìm
hiểu rõ hoặc tìm hiểu thêm
nội dung báo cáo
- Các nhóm trưởng kiểm tra vàbáo cáo
-Lắng nghe và nhắc tựa
-Tiến hành thảo luận
-Đại diện các nhóm lần lượt trìnhbày
-VD:
+Nhóm 1: Giới thiệu những ngườitrong bức ảnh gia đình Kết hợp cảvẽ và giải thích sơ đồ họ hàngcủa gia đình
+Nhóm 2: Giới thiệu về một sốhoạt động ở trường, kể tên mộtsố môn học và các hoạt độngvui chơi chính ở trường
+Nhóm 3: Giới thiệu một số hoạtđộng nông nghiệp, công nghiệp,thương mại, thông tin liên lạc quacác tranh ảnh sưu tầm được
+Nhóm 4: Giới thiệu và nêu lênmột vài biện pháp xử lí nướcthải ở một số nơi công cộng.+Nhóm 5: Giới thiệu về cuộcsống và những hoạt động đặctrưng ở địa phương mình đang sinhsống
-Các nhóm khác lắng nghe vànhận xét
-Các nhóm tiến hành trao đổi.Nêu thêm câu hỏi để lớp cùngthảo luận
VD: Hãy nêu thêm những trò chơinguy hiểm không nên chơi ởtrường học
-Các nhóm được hỏi thảo luận,
Trang 11-Tổng hợp ý kiến của HS.
Nhận xét đại diên nhóm trả lời.
Hoạt động 2: Trò chơi ô chữ kì diệu:
-GV phổ biến luật chơi: GV sẽ đưa ra một ô chữ gồm 10 ô chữhàng ngang Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thứcđã được học và kèm theo lời gợi ý của GV
+Mỗi nhóm chơi phải phất cờ đển giành được quyền trả lời.Nhóm nào trả lời nhanh, đúng ghi được 10 điềm Nhóm nào trảlời sai, nhường quyền trả lời cho nhóm khác Nhóm thắng cuộclà nhóm ghi được nhiều điểm nhất Trò chơi được kết thúc khi ơchữ hàng dọc được đoán ra
-GV tổ chức cho HS chơi mẫu Sau đó cho các nhóm HS chơi Nhậnxét phát thưởng
*Ô chữ:
1 VUI CHƠI 6 XE ĐẠP
2 THẾ HỆ 7 XÃ HỘI
3 THỦ CÔNG 8 ĐÔ THỊ
4 ĐÁNH BẮT 9 CHUỘT
5 ĐỀU 10 TÁI CHẾ
Ở trường, ngoàihoạt động học tập, em còn có hoạt độngnày
Trong gia đình, ông bà, bố mẹ, con cháu được gọi là gì?
Đây là 1 trong những môn học ở trường, có liên quan đếnhoạt động cắt dán
Một hoạt động nông nghiệp, có liên quan đến biển
Từ để điền vào chỗ trống trong câu: Mọi người phải cótrách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh
Phương tiện giao thông thô sơ nhưng rất cần giữ an toàn khi sửdụng
Đây là chủ đề chung cho các bài học ở chương này
Không phải là làng quê
Sinh vật trung gian gây bệnh, thường sồng ở rác thải
Đây là cách sử lí rác tiết kiệm nhất
Ô chữ hàng dọc: Chủ đề xã hội Hoạt động 3: Vẽ tranh về gia đình, quê hương em:
-GV gợi ý nội dung tranh vẽ cho HS:
+Phong cảnh làng quê
+HĐ lao động đặc trưng của làng quê
+Gia đình em (Chân dung hoặc cảnh sinh hoạt)
+Cảnh giao thông ở phố phường
-Giáo viên tổ chức cho HS vẽ
-GV chọn 1-2 bài HS vẽ nhanh, đẹp và yêu cầu HS đó trình bày trước lớp về nội dung bức tranh
-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét
-GV nhận xét, phát phần thưởng (nếu có)
4/ Củng cố – dặn dò: 3’
Trang 12-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK.
-Nhận xét tiết học Về nhà học bài chuẩn bị kiểm ra Chuẩn bịtiết 40
ÂM NHẠC HỌC HÁT : BÀI EM YÊU TRƯỜNG EM – ÔN TẬP TÊN NỐT
NHẠC I- MỤC TIÊU:
-Hát đúng giai điệu, thuộc lời 2 của bài hát
-Tập biểu diễn bài hát
-Nhớ tên và vị trí các nốt nhạc qua trò chơi “Nốt nhạc bàn tay”
II- CHUẨN BỊ:
-Nhạc cụ, băng nhạc, máy nghe; một vài động tác phụ hoạ cho bài hát
-Ghi lời 2 vào bảng phụ
III- CÁC HĐ DẠY HỌC CHỦ YẾU
1- Ôån định : 1’
2- Kiểm tra bài cũ 3’
3- Bài mới : (28’) Giới thiệu bài –
ghi tựa
* HĐ1: Ôn tập lời 1 bài Em
yêu trường em và học lời 2
+/Tc cho HS ôn lại lời 1 của bài
hát (Cả lớp, nhóm, cá nhân…)
- Cho các nhóm biểu diễn
- Nhận xét, đánh giá, biểu dương
+/Dạy HS hát lời 2:
-GV dạy tuơng tự lời 1(Chú ý
những tiếng hát luyến 3 âm như:
cúc vàng nở, hồng đỏ, yêu
thế
-HD HS tập gõ phách đệm theo
bài hát
-Cho HS tự nghĩ các ĐT phụ hoạ
-GV lựa chọn, cho HS tập theo 1-2
-GV viết các nốt nhạc lên bảng
-TC cho HS đọc (Không yc đọc cao
Hs ôn lại lời 1 bài hát 2-3 nhóm lên biểu diễn
Học hát theo hướng dẫn của
GV
Gõ vào các phách mạnh
Hs tự nghĩ và giới thiệu trướclớp
Luyện tập DT phụ hoạ 2-3 nhóm thực hiện
Đô- Rê- Mi- Pha- Son- La- Si- (Đô)
-HS thực hiện theo nhóm đôi
-Quan sát nắm được vị trí 2 nốt La & Si theo HD của GV-cá nhân
Trang 13trên “Khuông nhạc bàn tay”
-Giới thiệu thêm vị trí 2 nốt La –
Si (nốt La nằm ở khoảng trống
giữa ngón tay áp út và ngón
giữa, nốt Si ở ngón tay giữa )
-Cho HS luyện tập ghi nhớ tên
gọi và vị trí nốt nhạc trên
“khuông nhạc bàn tay”
4-Củng cố- dặn dò :
-Tổ chức cho HS hát lại toàn bộ
bài hát
-NX tiết học
-HD học ở nhà
-Hát cả lớp
-Ôn bài hát, LT ghi nhớ tên gọi các nốt nhạc trên
“Khuông nhạc bàn tay”
Thứ tư ngày 14 tháng 1 năm 2009
II Chuẩn bị:
-Phấn màu
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:1’
2 Kiểm tra bài cũ:3’
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới: 33’
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi
tựa lên bảng
b.GV HD HS nhận biết dấu
hiệu và cách so sánh hai số
trong phạm vi 10 000.
So sánh hai số có số chữ
số khác nhau:
-GV viết lên bảng: 999 1000 em
hãy điền dấu (<, >, =) thích hợp
vào chỗ chấm
-Vì sao em chọn dấu (<)?
-GV cho HS chọn 1 trong các dấu
hiệu Dấu hiệu nào dễ nhận
biết nhất Cuối cùng HD chỉ
cần đếm số chữ số của mỗi
số rồi SS các chữ số đó: 999
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-HS điền: 999 < 1000-HS giải thích nhiều cách
-Vì 999 thêm 1 thì được 1000,hoặc 999 ứng với vạch đứngtrước vạch ứng 1000 trên tiasố, hoặc vì 999 có ít chữ sốhơn 1000,
-HS so sánh: 10 000 > 9999
-Khi so sánh hai số có số chữ số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì
Trang 14có 3 chữ số, 1000 có 4 chữ số,
mà ba chữ số ít hơn bốn chữ
số, vậy 999 < 1000
-Vậy em có nhận xét gì khi so
sánh hai số có số chữ số khác
nhau?
So sánh hai số có số chữ
số bắng nhau:
-GV viết lên bảng số 9000 với
số 8999, yêu cầu HS tự nêu
cách so sánh
-Tiếp tục số 6579 với số 6580
yêu cầu HS tự nêu cách so
sánh
-GV: Đối với hai số có cùng số
chữ số, bao giờ cũng bắt đầu
từ cặp chữ số đầu tiên ở bên
trái, nếu chúng bằng nhau (ở
đây chúng đều là 6) thì so sánh
cặp chữ số tiếp theo (ở đây
chúng đều là 5), do đó ta so
sánh cặp chữ số ở hàng chục,
ở đây 7 < 8 nên 6579 < 6580
-Gọi HS nêu lại các nhận xét
-Gọi đại diện 1 vài bạn nêu
trước lớp Yêu cầu nêu cách so
sánh từng cặp số
-Yêu cầu HS làm các câu còn
lại
-Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2:
-HD HS làm bài tương tự như BT 1
-Yêu cầu khi chữa bài HS phải
giải thích cách làm
-Tương tự HS giải thích các câu
khác
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:- Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS tự làm
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:3’
bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
-HS: số 9000 > 8999, vì ta sosánh chữ số hàng nghìn củahai số ta thấy 9 > 8 nên 9000
> 8999
-HS tự nêu theo sự quan sátvà suy nghĩ Lớp nhận xét.-Lắng nghe
-3 HS nêu các nhận xét nhưSGK
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.Sau đó tự làm bài
-HS làm bài, sau đó 2 HS lênbảng
a 1km > 985m b 60phút = 1giờ
600cm = 6m 50phút < 1giờ
-Giải thích: 1km > 985m, vì 1km
= 1000m mà 1000m >985m,nên 1km > 985m
-HS nhận xét bài bạn
-1 HS nêu yêu cầu
-Câu a: Khoanh vào số lớnnhất
4375; 4735; 4537;
-Câu b: Khoanh vào số bénhất
4753