-Yêu cầu hs rút ra kết luận về : Sự định hướng của các kim nam châm , chiều các đường sức từ ở bên ngoài thanh nam châm , sự phân bố các đường mạt sắt.. Yêu cầu HS biểu diễn từ trường
Trang 1Tuần 12; Tiết 23
I/ MỤC TIÊU
II/ CHUẨN BỊ
Đối với mỗi nhóm HS
- 2 thanh nam châm thẳng, trong đó 1 thanh được bọc kín để che dấu phần sơn màu và tên các cực
- Một ít vụn sắc chộn ít vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa xốp
- Một thanh nam châm hình chữ U
- Một thanh nam châm đặt trên mũi nhọn thẳng đứng
- Một la bàn
- Một giá TN và 1 sợi dây để treo thanh nam châm
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: (10 phút)
Nhớ lại kiến thức ở lớp
7 về từ tính của nam
châm
Trao đổi nhóm để
giúp nhau nhớ lại từ
tính của nam châm
thể hiện như thế
nào, thảo luận để đề
xuất một TN phát
hiện thanh kim loại
có phải là nam
châm không
Trao đổi ở lớp về
các phương án làm
TN được các nhóm
Tổ chức tình huống bằng cách kể mẫu chuyện hoặc mô tả một hiện tượng kì lạ xung quanh từ tính của nam châm Có thể giới thiệu “xe chỉ nam” trong SGK
Tổ chức cho HS trao đổi nhóm
Theo dõi và giúp đỡ các nhóm
HS yếu
Yêu cầu nhóm cử đại diện phát biểu trước lớp Giúp HS lựa chọn các phương án đúng
Giao dụng cụ cho nhóm,chú ý nên cho vào dụng cụ của một hai nhóm thanh kim lọai không phải là nam châm, để tạo tính bất ngờ và khách quan của TN
I/ Từ tính của nam châm 1./ Thí nghiệm
C1
Trang 1
1 Mô tả được từ tính của nam châm.
2 biết cách xác định được các cực từ Bắc, Nam của nam châm vĩnh cữu.
3 biết được các cực từ loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau.
4 mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn.
Trang 2
đề xuất.
Từng nhóm thực
hiện TN trong C1
Hoạt động 2: (10 phút)
Phát hiện thêm tính
chất từ của nam châm
Nhóm HS thực hiện
từng nội dung của C2
mỗi HS đều ghi kết
quả TN vào vở
Rút ra kết luận về
từ tính của nam châm
Nghiên cứu SGK và
ghi nhớ:
- Quy ước cách đặt
tên, đánh dấu băng
sơn màu các cực của
nam châm
- Tên các vật liệu từ
Quan sát để nhận
biết các nam châm
thường gặp
Yêu cầu HS làm việc với SGK để nắm vững nhiệm vụ của C2
có thể yêu cầu 1 HS đứng lên nhắc lại nhiệm vụ
Giao dụng cụ TN cho nhóm, nhắc HS theo giỏi và ghi kết quả vào vỡ
Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
-Nam châm đứng tự do, lúc đã cân bằng nó chỉ hướng nào?
-Bình thường, có thể tìm được nam châm đứng tụ do mà không chỉ hướng Nam – Bác không?
-Ta có kết luận gì về từ tính của nam châm
Cho HS làm việc với SGK, cử
HS đọc ở phần nội dung ghi trong dấu ô vuông
Yêu cầu HS quan sát hình 21.2SGK có thể bố trí cho HS làm quen với các nam châm trong phòng TN
C2:
Kim nam châm luôn luôn chỉ hướng Bắc – Nam
2./ Kết luận:
Khi để kim nam châm tự
do thì kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc – Nam
1 cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực kia gọi là cực Nam
Hoạt động 3: (10 phút)
Tìm hiểu sự tương tác
giữa 2 nam châm
Hoạt động nhóm để
thực hiện các TN
được mô tả trên
hình 21.3, SGK và
các yêu cầu ghi
trong C3, C4
Rút ra các kết luận
về quy luật tương
Trước khi làm TN, yêu cầu HS cho biết C3, C4 yêu cầu làm những việc gì?
Theo dõi và giúp đỡ nhóm làm
TN Cần nhắc HS quan sát nhanh để nhận ra tương tác trong từng trường hợp các cực cùng tên
Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả TN và rút ra kết luận
II/Tương tác giữa 2 nam châm
1/Thí nghiệm
2/Kết luận Khi đưa từ cực cảu 2 nam châm lại gần nhau thì chúng hút nhau nếu các cực cùng tên, đẩy
Trang 2
Trang 3tác giữa các cực của
Hoạt động 4: (10
phút)
Củng cố và vận dụng
kiến thức.
Mô tả 1 cách đầy đủ
từ tính của nam
châm
Làm việc cá nhân
để trả lời C5, C6,
C7, C8 sau đó tham
gia trao đổi trên lớp
Đặt câu hỏi: sau bài học hôm nay các em biết gì về từ tính của nam châm?
Yêu cầu HS làm các câu hỏi C5, C6, C7, C8 trao đổi trên lớp để có câu trả lời chính xác
Dặn dò:
về nhà chuẩn bị bài 22
@ Đọc SGK để có thể mô tả được
TN tác dụng từ của dòng điện
@ Trả lời câu hỏi từ trường tồn tại
ở đâu?
Tìm hiểu cách nhận biết tè trường
III/ Vận Dụng
Tuần 12; tiết 24
Bài 22 TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
I/ MỤC TIÊU
II/ CHUẨN BỊ
Đối với HS
- 2 giá TN
- 1 nguồn điện 6V và 3V
- 1 kim nam châm
- 1 công tắc
- 1 đoạn dây dẫn bằng constantan
dài khoảng 20cm
- 5 đoạn dây nối
- 1 biến trở
- 1 ampe kế
Trang 3
1 Mô tả được tác dụng từ của dòng điện.
2 trả lời được câu hỏi, từ trường tồn tại ở đâu?
3 biết cách nhận biết từ trường
Trang 4III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Họat động 1: (15 phút)
Phát hiện tính chất từ
của dòng điện
Nhận thức vấn đền
cần giải quyết trong
bài học
Làm TN phát hiện
tác dụng từ của dòng
điện
- Bố trí và tiến hành
TN như mô tả trên
hình 22.1 SGK Thực
hiện C1
- Cử đại diện nhóm
báo cáo kết qảu và
trình bày nhận xét
kết quả TN
- Rút ra kết luận về
tác dụng từ của dòng
điện
Tổ chức tình huống dạy học
Làm một TN mở đầu để gây hứng thú cho HS hoặc nêu vấn đề: Giữa điện và từ có gì liên quan với nhau không? Củng có thể nêu vấn đề như SGK
Yêu cầu HS:
- Nghiên cứu cách bố trí TN trong hình 22.1 SGK, trao đổi về mục đích TN
- Bố trí và tiến hành TN theo nhóm, trao đổi các câu hỏi trong C1 lưu ý, lúc đầu đặt dây dẫn AB song song với kim nam châm đứng thăng bằng
Đến các nhóm, giúp đỡ HS tiến hành TN, quan sát hiện tượng
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Trong TN trên, hiện tượng xảy
ra với kim nam châm chứng tỏ điều gì? Cũng có thể nêu câu hỏi như đề bài SGK
I/ Lực từ.
1./ Thí nghiệm C1: Kim nam châm lệch khỏi vị trí cân bằng
2./ Kết luận
Dòng điêïn chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực (gọi là tác dụng lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói rằng dòng điện có tác dụng từ
Hoạt động 2: (8 phút)
Tìm hiểu từ trường
HS trao đỉi vấn đề mà
GV nêu ra, đề xuất
phương án làm TN
kiểm tra
Làm TN thực hiện
các C2, C3
Rút ra kết luận về
không gian xung
quanh dòng điện,
xung quanh nam
châm
Nêu vấn đề: Trong TN trên, kim nam châm đặt dưới dây dẫn điện thì chịu tác dụng của lực từ
Có phải chỉ có vị trí đó mới có lực từ tác dụng lên kim nam châm hay không? Làm thế nào để trả lời câu hỏi đặt ra?
Bổ sung cho mỗi nhóm 1 thanh nam châm yêu cầu HS làm TN theo phơng án đã đề xuất Đến các nhóm, hướng dẫn các em thực hiện C2, C3
Gợi ý: hiện tượng xảy ra với
II/ Từ trường 1./ Thí nghiệm.
C2: Kim nam châm leach khỏi hướng Bắc _ Nam
C3: Kim nam châm luôn chỉ 1 hướng xác định
2./ Kết luận.
Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả nămg tác dụng lực
Trang 5kim nam châm trong TN trên chứng tỏ không gian xung quanh dòng điện, xung quanh nam châm có gì đặc biệt?
từ lên kim nam châm, đặt trong nó Ta nói không gian đó có từ trường
Tại mọi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm hoặc của dòng điện, kim nam châm đều chỉ một hướng nhất định
Hoạt động 3: (7 phút)
Tìm hiểu cách nhận biết
từ trường
Mô tả được cách dùng
kim nam châm để
phát hiện lực từ và
nhờ đó mà phát hiện
ra từ trường
Rút ra được kết luận
về cách nhận biết từ
trường
Gợi ý HS: Hãy nhớ lại các TN nào đã làm đỗi hướng kim nam châm và từ trường goựi cho ta phương án để phát hịện ra từ trường?
Nêu câu hỏi:
- Cần căn cứ vào đặc tính nào của từ trường để phát hiện ra từ trường?
- Thông thường, dụng cụ đơn giản để nhận biết từ trường là gì?
có 3 cách nhận biết từ trường
Kết luận:
Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
Hoạt động 4: (10 phút)
Vận dụng:
Nhắc lại được cách
TUẦN 13 TIẾT 25
BÀI 23 : TỪ PHỔ – ĐƯỜNG SỨC TỪ
I/- MỤC TIÊU :
1 Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm
2 Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm
II/ - CHUẨN BỊ :
CHO MỖI NHÓM HỌC SINH :
Một thanh nam châm thẳng , 1 bảng nhựa có mạt sắt , một số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng
Trang 6III/- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH :
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO
VIÊN
NỘI DUNG BÀI
HĐ 1 : Nhận thức vấn đề của bài
học : ( 5 phút )
- 1 hs lên trả lời bài cũ
-Nhận biết vấn đề của bài học
mới
*GV kiểm tra bài cũ học sinh : Từ trường tồn tại ở đâu ? Nêu cách phát hiện ra từ trường ?
*GV nêu vấn đề như sách giáo khoa
HĐ 2: TN tạo ra từ phổ của nam
châm: ( 8 phút)
- Làm TN theo nhóm , quan sát
hình ảnh mạt sắt tạo thành và
trả lời C1
-Rút ra kết luận về sự sắp xếp
các mạt sắt , nhận biết từ phổ
-Phát dụng cụ TN cho các nhóm , hướng dẫn cách làm, yều cầu quan sát hình ảnh mạt sắt để trả lời C1 -Gợi ý : Các đường cong nối từ đâu đến đâu ? Mật độ các mạt sắt ở gần và xa nam châm như thế nào ? -Thông báo hình ảnh các đường mạt sắt ở TN trên là từ phổ nó mô tả hình ảnh trực quan về từ trường
I / - TỪ PHỔ :
1 THÍ NGHIỆM : C1
2 kết luận : sgk
HĐ 3 : Vẽ và xác định chiều
đường sức từ : ( 10 phút )
-Thảo luận nhóm vẽ các đường
sức từ dựa vào các mạt sắt
-Dựa vào H 23.3 sgk các nhóm
trả lời C2 , các nhóm khác nhận
xét
-Vận dụng quy ước chiều đường
sức từ , vẽ mũi tên chiều các
đường sức từ vừa vẽ được và trả
lời C3
-Yêu cầu 2 nhóm trình bày cách vẽ các đường sức từ -Yêu cầu các nhóm tiến hành vẽ và treo lên bảng hình vừa vẽ
-Gv thông báo : Các đường liền nét vừa vẽ được gọi là đường sức từ
-Nêu cách làm TN và kết quả thu được như ở H 23.3 sgk Yêu cầu các nhóm trả lời C2 -Gv nêu quy ước xác định chiều các đường sức từ Yêu
II/- ĐƯỜNG SỨC TỪ : 1.Vẽ và xác định chiều đường sức từ :
Các đường liền nét nối từ cực này sang cực kia của nam châm gọi là đường sức từ
C2 Các kim nam châm chỉ nằm dọc theo đường sức từ và chỉ hướng theo một chiều
-Quy ước chiều đường sức từ là chiều đi từ cực Nam xuyên dọc qua cực
Trang 7cầu cá nhân hs thực hiện C3 Bắc của kim nam châm
đặt cân bằng trên đường sức từ đó
C3 Đường sức từ đi ra Bắc vào Nam ở ngoài thanh nam châm
HĐ 4 : Rút ra kết luận về các
đường sức từ của nam châm :
( 10 phút )
- Hs nêu kết luận như sgk
-Yêu cầu hs rút ra kết luận về : Sự định hướng của các kim nam châm , chiều các đường sức từ ở bên ngoài thanh nam châm , sự phân bố các đường mạt sắt
-Thông báo cách vẽ độ mạnh yếu của từ trường trên hình vẽ tại mỗi điểm
2 Kết luận : SGK
HĐ 5 : Củng cố, vận dụng và
dặn dò : ( 7 phút )
-Cá nhân quan sát hình vẽ , trả
lời C4,C5,C6 vào vở
- Tự đọc phần ghi nhớ , phần có
thể em chưa biết
-Yêu cầu hs nêu câu trả lời C4, C5 , C6 trước lớp và cho cả lớp trao đổi
- Yêu cầu hs nêu lại phần trọng tâm của bài
-Dặn hs về làm bài trong sbt , xem trước bài 24 tìm hiểu kĩ quy tắc nắm tay phải , cách biểu diễn đường sức từ trong ống dây
III/- VẬN DỤNG : C4
C5 C6
Trang 8Tuần 13; tiết 26
Bài 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHAY QUA
I/ MỤC TIÊU
II/ CHUẨN BỊ
Đối với mỗi nhóm HS
- 1 tám nhựa có luồn sẳn các vòng dây
của một ống dây dẫn
- Một nguồn điện 3V hoặc 6V
- Một ít mạt sắc
- 1 công tắc
- 3 đoạn dây dẫn
- 1 búa dạ
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: (5 phút)
Nhận thức vấn đề của bài
học
Nêu cách tạo ra từ phổ
của nam châm thẳng
Vẽ đường sức từ biểu
diễn từ trường của nam
châm thẳng
Nêu câu hỏi : làm thế nào để tạo
ra từ phổ của nam châm thẳng ?
Yêu cầu HS biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng và xác định chiều đường sức từ ?
Nêu vấn đề: từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua có gì khác từ trường của thanh nam châm thẳng không ?
Hoạt động 2: (10 phút)
Tạo ra và quan sát từ phổ
của ống dây có dòng điện
chạy qua
Giao dụng cụ cho nhóm HS và yêu cầu các nhóm tiến hành TN, quan sát từ phổ được tạo thành, thảo luận nhóm để thực hiện C1
I/ Từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
1 Thí nghiệm
1 So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của nam châm thẳng
2 Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây
3 Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện
Trang 9 Làm TN để tạo ra và
quan sát từ phổ của ống
dây có dòng điện chạy
qua Trả lời C1
Vẽ một số đường sức từ
của ống dây ngay trên
tấm nhựa Thực hiện C2
Đưa kim nam châm nối
tiếp nhau trên đường sức
từ, vẽ mũi tên chỉ chiều
đường sức từ ở ngoài và
trong ống dây
Trao đổi nhóm để nêu
các nhận xét trong C3
Đồng thời đến từng nhóm, theo giỏi và giúp đỡ các nhóm HS yếu, lưu ý các em quan sát phần từ phổ bên trong ống dây
Có thể gợi ý: đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua có gì khác với nam châm thẳng ?
Hướng dẫn HS dùng các kim nam châm nhỏ, được đặt trên trục thẳng đứng có giá, hoặc dùng các la bàn đặt nối tiếp nhau trên một trong các đường sức từ ở ngoài và trong lòng ống dây tạo thành một đường cong khép kín
Để có nhậm xét chính xác, gợi ý
HS vẽ mũi tên chỉ chiều của một số đường sức từ ở cả hai đầu cuộn dây
C1: so với từ phổ của thanh nam châm thì giống nhau
Khác nhau là bên trong ống dây cũng có các đường mạt sắt sắp xếp gần như // nhau
C2: Đường sức từ ở trong và ngoài oonga dây tạo thành đường cong khép kín
C3: Giống như thanh nam châm
Hoạt động 3: (5 phút)
Rút ra kết luận về từ trường
của ống dây
Rút ra kết luận về từ phổ,
đường sức từ, chiều đường
sức từ ở hai đầu ống dây
Nhắc lại C1, C2, C3 hoặc có thể nêu : từ những thí nghiệm đã làm, chúng ta rút ra được những kết luận gifveef từ phổ, đường sức từ và chiều của đường sức từ
ở hai đầu ống dây
Tổ chức cho HS trao đổi trên lớp để rút ra các kết luận
Nêu vấn đề : Từ sự tương tự nhau của hai đầu thanh nam châm và hai đầu ống dây có dòng điện chạy qua là hai từ cực không?
Khi đó, đầu nào của ống dây là cực Bắc?
2 Kết luận (nội dung a,b,c của SGK)
Hoạt động 4 : (10 phút)
Tìm hiểu qui tắc nắm tay
phải
Dự đoán: khi đổi chiều
Đặt câu hỏi: từ trường do dòng điện sinh ra, vậy chiều đường sức từ có phụ thuộc vào chiều dòng điện hay không ?b Sau đó tổ
II/ Quy tắc nắm tay phải
1 Chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua phụ
Trang 10dòng điện qua ống dây
thì chiều đường sức từ ở
trong lòng ống dây có
thể thay đổi
Làm TN kiểm tra dự
đoán
Rút ra kết luận vveef sự
phụ thuộc của chiều
đường sức từ ở trong
lòng ống dây vào chiều
dòng điện chạy qua ống
dây
Nghiên cứu hình 24.3
SGK để hiểu rỏ qui tắc
nắm tay phỉa, phát biểu
qui tắc
Làm việc cá nhân, ấp
dung qui tắc nắm tay
phải để xác định chiều
đường sức từ trong lòng
ống dây khi đổi chiều
dòng điện qua các vòng
dây trên hình 24.3 SGK
chức cho HS làm TN kiểm tra dự đoán Khi các nhóm làm TN kiểm tra xem HS làm thế nào để biết được chiều đường sức từ có thay đổi hay không
Yêu cầu và hướng dẫn HS cả lớp đều nắm tay theo hình 24.3 SGK, từ đó tự rút ra qui tắc xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Hướng dẫn HS biết cách xoay nắm tay phải cho phù hợp với chiều dòng điện chạy qua các vòng dây trong các trường hợp khác nhau Trước hết, xác định chiều dòng điện chạy qua các vòng dây, sao đó nắm bàn tay phải để xác định chiều đường sức từ trong lòng ống dây vào các trường hợp cụ thể, yêu cầu HS dùng nam châm thử kiểm tra lại kết quả
Có thể nêu thêm câu hỏi:
- Chiều đường sức từ ở trong lòng ống dây và ở ngoài ống dây có gì khác nhau?
- Biết chiều đường sức từ ở trong long ống dây, suy ra chiều đường sức từ ở ngoài ống dây như thế nào?
thuộc vào yếu tố nào?
Kết luận Chiều đường sức từ phụ thuộc vào chiều của dòng điện chạy qua các vòng dây
2 Quy tắc nắm tay phải Nắm tay phải rồi sao cho
4 ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Hoạt động 5: (10 phút)
Vận dụng
Làm việc cá nhân để
thực hiện C4
Đọc phần có thể em
chưa biết
Đối với C4, yêu cầu HS vận dụng kiến thức trong bài và các bài học trước để nêu được các cách khác nhau xác định tên từ cực của nam châm
Đối với C5, C6 yêu cầu mỗi HS
III/ Vận dụng