Kiến thức - Hệ thống lại các phần kiến thức đã học về các hợp chất vô cơ, kim loại đề HS thấy được mối quan hệ giữa đơn chất vô cơ.. 2.Học sinh: Ôn tập ở nhà và làm cacư bài tập: - Từ ch
Trang 1Tuần : 19
Ngày Soạn : 20/9
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Hệ thống lại các phần kiến thức đã học về các hợp chất vô cơ, kim loại đề HS thấy được mối quan hệ giữa đơn chất vô cơ
2.Kĩ năng
- Nhận biết chất,tính theo PTHH,Viết được PTHH theo chuỗi phản ứng
3 Thái độ.
II: Phương tiện:
1.Giáo viên:
- Phương pháp: Vấn đáp- gợi mở, hoạt động nhóm
- Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập
2.Học sinh: Ôn tập ở nhà và làm cacư bài tập:
- Từ chất ban đầu là kim loại, hãy thiết lập những chuyển đổi hoá học để thu được loại hợp chất vô cơ Viết PTHH minh họa
Hãy rút ra mối quan hệ giữa kim loại và các hợp chất vô cơ
- Từ chất ban đầu là 1 loại hợp chất vô cơ đã biết, hãy thiết lập những chuyển đổi hoá học để thu được kim loại Viết PTHH minh họa
- Hãy rút ra mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ và kim loại
III.Tổ chức hoạt động dạy học.
2.Kiểm tra bài cũ.không
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung.
* Hoạt động 1:
Câu 1: Nhận biết các dung
dịch: NaCl, Na2SO4 , HCl
trong các lọ riêng biệt, mất
nhãn
Câu 2: Hãy nhận biết các
dung dịch sau :
NaOH,HNO3,CaCl2,H2SO4
bằng phương pháp hoá
học.Viết PTHH xãy ra(nếu
có)
- HS làm theo sự gợi
ý của GV
- 1 HS lên bảng giải
- HS khác làm vào
vở bài tập => Nhận xét
II Bài tập:
Câu 1:
Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử Cho quì tím vào các mẫu thử nhận
ra axit HCl làm quì tím chuyển màu đỏ
Dùng dung dịch BaCl2 cho vào các chất :Na2SO4 tạo kết tủa, NaCl tan
ra không có hiện tượng gì PTHH: BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4 ↓
Câu 2:
Cho quỳ tím vào lần lược các dung dịch
-Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là NaOH
- Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đổ là HNO3,H2SO4
Trang 2Bài 10: SGK
- GV yêu cầu HS tóm tắt
bài và đưa ra phương án
giải quyết bài toán
GV gợi ý:
+Khối lượng Fe= 1,96 (g)
⇒ số mol Fe?
+Khối lượng Cu = ?
Sau phản ứng chất nào còn
dư? dư bao nhiêu?
+Viết PTHH?
+Dựa vào tỉ lệ mol theo
PTHH và theo bài ra để
tính số mol Fe, số mol
FeSO4 , số mol CuSO4 dư?
Sau đó tính nồng độ mol
các chất còn lại?
- GV gọi một HS lên bảng
giải
- HS khác làm vào vở bài
tập => GV chấm điểm
- Gọi HS nhận xét bài
- GV nhận xét và kết luận
- HS hoàn thiện kiến thức
- 1 HS lên bảng giải
- HS khác làm vào
vở bài tập => Nhận xét
- HS hoàn thiện kiến thức
- Dung dịch không làm quì tím đổi màu là CaCl2
- Cho dung dịch BaCl2 vào 2 dung dịch HNO3,H2SO4
+ Dung dịch xuất hiện kết tủa màu trắng là H2SO4
+ Dung dịch không xuất hiện kết tủa màu trắng là CaCl2
CaCl2 + H2SO4 → CaSO4+
2HCl Bài 10:
Tóm tắt:
mFe = 1,96g a Viết PTHH? VCuSO4 = 100ml b CM của các chất
C%= 10% sau phản ứng
D= 1,12g/m
Giải
mdd CuSO4= 100.1,12 = 112g mCuSO4 =
100
10 112
= 11,2g
nFe =
56
96 1 = 0,035 mol nCuSO4 =
160
12 1 = 0,07 mol
PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Bđ 0,035mol 0,07mol
Pư 0,035mol 0,035mol 0,035mol
Sau pư 0 0,035mol 0,035mol Sắt cho đủ, CuSO4 cho dư
CMCuSO4 = CMFeSO4 =
1 0
035 0 = 0,35 M
4 Nhận xét đánh giá ý thức chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
Bài 1:
Cho 12,6 g Na2SO3 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch H2SO4
a Viết phương trình hoá học của phản ứng
b Tính thể tích khí thu được(ở đktc)
c Tính nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng
Trang 35 Dặn dò: Về nhà ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểm tra học kì.
IV
RUÙT KINH NGHIEÄM:
1.Ưu điểm:
2.Nhược điểm:
Trang 4
Tuần : 19
Ngày Soạn : 20/9
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhằm cũng cố đánh giá lại các kiến thức mà học sinh đã học ở
phần kiến thức hoc kì I
2 Kĩ năng: Vận dụng được các kến thức đã học để thi HKI.
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, trung thực, nghiêm túc khi làm kiểm tra.
II Chuẩn bị
1 Thầy: Hệ thống lại các kiến thức đã học trong HK I.
2 Trò:
- Viết, thước, nháp, máy tính và Bảng hệ thống tuần hoàn các NTHH
- Kiến thức đã học
III Thiết kế ma trận.
IV Thiết kế đề theo ma trận
V Đáp án và thang điểm
VI Tổng hợp
* Những sai xót cơ bản
………
………
* Kết quả kiểm tra
số
9A
9B
Tổng
IV
RUÙT KINH NGHIEÄM:
1.Ưu điểm:
2.Nhược điểm:
Ký Duyệt: Tuần 19 Ngày tháng năm 2015
Tổ : Sinh - Hóa
Nguyễn Văn Sáng