1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài: Chăm sóc người bệnh Sốc Tim

27 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 850 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triệu chứng lâm sàngTình trạng sốc: Huyết áp tâm thu < 80 mmHg khi không có mặt các thuốc vận mạch hoặc < 90 mmHg khi có mặt các thuốc vận mạch và ít nhất kéo dài > 30 phút... Triệu ch

Trang 1

KHOA ĐIỀU DƯỠNG

MÔN:

MÔN: Điều Dưỡng Cấp Cứu - Hồi Sức

Đề tài: Chăm sóc người bệnh Sốc Tim

GVHD: Nguyễn Phúc Học Nguyễn Phúc Học

SVTH:

Trần Hoài Thương Trần Thị Như Ý

Trần Thị Ngọc Oanh Nguyễn Thị Vân Anh

Lê Xuân Cường Nguyễn Thị Hạnh

Trang 2

Mục Tiêu Học Tập

Trang 3

Định nghĩa

Sốc là hội chứng suy sụp toàn thân khởi đầu bằng giảm tưới máu hệ thống cấp

đẫn đến thiếu oxy mô và rối loạn chức

năng các cơ quan sống.

Sốc tim là tình trạng giảm cung lượng

tim không đáp ứng được nhu cầu oxy của các tổ chức trong cơ thể Chẩn đoán sốc tim đặt ra sau khi đã loại trừ các sốc

khác: sốc giảm thể tích, sốc phản vệ, sốc nhiễm khuẩn.

Trang 4

Cơ chế bệnh sinh

Trang 5

Nguyên nhân

Giảm sức co bóp cơ tim

- Thiếu máu cục bộ cơ tim (đặc biệt là nhồi máu cơ tim cấp). 

- Bệnh cơ tim do nhiễm khuẩn (liên cầu

nhóm B, bệnh Chagas,…), nhiễm vi rút

(enterovirus, adenovirus, HIV, vi rút viêm gan C, parvovirus B19, vi rút Herpes, EBV, CMV). 

- Bệnh cơ tim do miễn dịch, do chuyển hóa.

- Bệnh cơ tim do nguyên nhân nội tiết:

cường hoặc suy giáp. 

- Bệnh cơ tim do ngộ độc. 

- Giai đoạn cuối của bệnh cơ tim giãn hay bệnh van tim. 

Trang 6

Tăng hậu gánh (nguyên nhân tắc nghẽn)  

- Tắc động mạch phổi nặng. 

- Hẹp động mạch chủ.

Nguyên nhân

Trang 7

- Ép tim cấp do tràn dịch màng ngoài tim cấp.

- Tổn thương cơ học của tim.

- Hở van động mạch chủ, hở van hai lá cấp. 

- Thủng vách liên thất. 

- Rối loạn nhịp tim: cơn nhịp

nhanh, đặc biệt là cơn nhịp

nhanh thất hoặc nhịp quá chậm

do bloc nhĩ thất. 

Nguyên nhân

Trang 8

Triệu chứng lâm sàng

Tình trạng sốc:

Huyết áp tâm thu < 80 mmHg

khi không có mặt các thuốc vận

mạch hoặc < 90 mmHg khi có mặt các thuốc vận mạch và ít nhất kéo dài > 30 phút.

Giảm cung lượng tim (chỉ số tim

< 2,0 l/phút/m2) mà không liên

quan đến giảm thể tích tuần hoàn (PAWP > 12 mmHg)

Trang 9

Triệu chứng lâm sàng

Giảm tưới máu tuần hoàn

Khám lâm sàng

Người bệnh xanh tái, khó thở,

thờ ơ ngoại cảnh hoặc rối loạn tâm thần, mạch nhanh, huyết áp tụt,

vã mồ hôi…

Xét nghiệm

Ngoài các xét nghiệm chung cần thực hiện các xét nghiệm

Trang 10

Điện tâm đồ

Siêu âm tim

Định lượng các men:

- CK, CK-MB

- GOT, GPT trong 1-2 ngày đầu

-  Lactat máu tăng trên 1,5 mmol/l

(phản ánh tình trạng thiếu oxy do

giảm tưới máu tổ chức) Toan chuyển hóa và toan lactat khi lactat máu tăng kéo dài từ 2-4 mmol/l Lactat máu trên

4 mmol/l trong các trường hợp nặng

Triệu chứng lâm sàng

Trang 11

Thăm dò huyết động: áp lực tĩnh mạch trung tâm tăng, áp lực mao mạch phổi bít tăng (trên

15mmHg), cung lượng tim giảm,

chỉ số tim giảm dưới 2,2

lít/phút/m2. 

Triệu chứng lâm sàng

Trang 12

+ Có bằng chứng của giảm tưới máu các cơ quan (nước tiểu dưới 30ml/giờ hoặc chi lạnh/vã mồ hôi hoặc có biến đổi ý thức. 

+ Bằng chứng tăng áp lực đổ đầy thất trái (phù

phổi) 

- Các thông số thăm dò huyết động: 

+ Chỉ số tim (CI) dưới 2,0 l/ph/m2 da khi không sử dụng trợ tim hoặc dưới 2,2 l/ph/m2 da khi có sử

dụng thuốc trợ tim.

Trang 13

Chẩn đoán phân biệt 

Chẩn đoán phân biệt các tình trạng sốc dựa vào: tiền sử bệnh, các đặc điểm lâm

sàng và cận lâm sàng. 

- Có tình trạng nhiễm khuẩn kèm theo phải

có thời gian xuất hiện kéo dài.

- Áp lực tĩnh mạch trung tâm giảm, áp lực mao mạch phổi bít giảm. 

- Chỉ số tim bình thường hoặc tăng. 

- Sức cản mạch hệ thống và sức cản mạch phổi giảm. 

Chẩn đoán

Trang 14

Sốc giảm thể tích  

- Hoàn cảnh xuất hiện nhanh: ỉa chảy, nôn nhiều, đái nhiều hoặc viêm tụy cấp nặng. 

- Áp lực tĩnh mạch trung tâm giảm, áp lực mao mạch phổi bít giảm. 

- Có thể có các dấu hiệu khác của dị

ứng.như đỏ da, sẩn, ngứa… 

Chẩn đoán

Trang 15

Xử trí cấp cứu

Mục đích:

- Đưa người bệnh ra khỏi tình trạng sốc.

- Điều trị nguyên nhân sốc.

- Tránh sốc tái phát

Biện pháp:

- Thở oxy qua mũi, hoặc hô hấp hỗ trợ qua

mặt nạ, thông khí nhân tạo qua nội khí quản

- Dùng thuốc trợ tim và nâng HA để tăng

cung lượng tim và tăng HA.

- Dùng các thuốc giảm đau, thuốc an thần,

thuốc chống đông máu( tùy theo nguyên nhân gây sốc).

- Điều trị rối loạn nhịp tim: điều trị bằng

thuốc hoặc bằng sốc điện.

- Điều chỉnh cân bằng nước và điện giải.

Trang 16

- Đo HA( chú ý xem tình trạng dùng thuốc

vận mạch của người bệnh) kiểm tra xem áp kẹp có tụt không

- Đo điện tâm đồ phát hiện bất thường trong các sốc tim như cơ đau thắt ngực

- Siêu âm, doppler tim để đánh giá chính xác tổn thương của các van tim

Trang 17

Chuẩn đoán điều dưỡng:

Đau ngực liên quan đến thiếu

lượng máu nuôi cơ tim

Lo lắng do đau, khó thở hoặc lo lắng tình trạng bệnh

Quy trình chăm sóc

Trang 19

Thực hiện kết hoạch chăm sóc:

- Đảm bảo hô hấp cho người bệnh:

+ Cho người bệnh nằm nghỉ ngơi ở phòng

thoáng mát, nằm thẳng đầu nghiêng nếu

bênh nhân nôn

+ Thở oxy theo y lệnh , thông thường 4-6

lít/phút qua ống thông mũi hoặc qua mặt nạ + Hút đờm giãi , dịch tiết hô hấp( nếu có)

+ Chuẩn bị dụng cụ sẵn sàng để giúp bác sĩ đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu + Trường hợp nặng cho người bệnh thở máy qua nội khí quản hoặc mặt nạ

Quy trình chăm sóc

Trang 20

- Đảm bảo tuần hoàn cho người

+ Cân bằng lượng dịch vào- ra,

truyền dịch, bồi phụ nước điện giải

+ Đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm

để theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm

Quy trình chăm sóc

Trang 21

- Xử trí nguyên nhân gây sốc:

Xác định nguyên nhân gây sốc rất quan trọng Dùng các thuốc điều trị nguyên nhân

để làm giảm các triệu chứng lâm sàng cấp.

Trang 22

Theo dõi:

Theo dõi sát mạch, HA( tốt nhất nên theo dõi bằng monitor để đánh giá tình trạng

người bệnh một cách liên tục và chính xác) Theo dõi nhịp thở , tình trạng khó thở

của người bệnh

Theo dõi lượng dịch vào ra trong 24h.

Theo dõi cơn đau thắt ngực của người

bệnh trong trường hợp sốc do nhồi máu cơ tim

Theo dõi tình trạng tri giác, tình trạng ý thức của người bệnh

Theo dõi kết quả các xét nghiệm

Quy trình chăm sóc

Trang 24

Câu 2: Sốc tim do nhồi máu cơ tim cấp thường không thấy

dấu hiệu này:

A Cơn đau ngực điển hình.

B Nghe tiếng tim mờ , gan to.

C Các men tim tăng

D Xuất hiện sóng Q và đoạn ST

tăng

LƯỢNG GIÁ

Trang 25

Câu 3: Triệu chứng sốc tim do

Trang 26

Câu 4: Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh sốc tim(nội dung

quan trọng nhất):

A Tiêm thuốc vận mạch quay.

B Đo nhiệt độ cho người bệnh.

C Đảm bảo hô hấp cho người bệnh.

D Hướng dẫn người bệnh vận động sau sốc.

LƯỢNG GIÁ

Trang 27

Cảm

ơn Thầy

và các bạn

đã lắng nghe

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w