-Trong đề tài này, tôi đi vào tìm hiểu hành vi chăm sóc sức khoẻ sinh sảncủa phụ nữ ở các hộ gia đình vùng ven biển.. Từ các lý do trên tôi chọn đề tài “ Chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho p
Trang 1DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Một số nghiên cứu về SKSS ở việt nam sau Cairo ( nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội 1999 do Hoàng Bá Thịnh chủ biên)
2 Giáo trình XHH Dân số - Nguyễn Thị Kim Hoa
3 Sổ tay tuyên truyền viên dân số Y tế cơ sở - Bộ y tế - Tổng cục dân số- KHHGĐ – Hà Nội 2009
4 Báo cáo về tình hình kihn tế - chính trị - văn hóa – xã hội – an ninh quốc phòng của phường cao xanh
5 Phạm Tất Dong – Lê Ngọc Hùng đồng chủ biên XHH đại cương – NXB giáo dục – 1999
6 Phạm Văn quyết – Nguyễn Quý Thanh – Phương pháp nghiên cứu XHH – NXB đại học Quốc gia 2001
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được báo cáo thực tập này không những là công sức củariêng cá nhân tôi mà còn có sự hướng dẫn, giúp đỡ và động viên của rất nhiềungười
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa xã hội học Trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, đã tận tình giúp đỡ em trong suốtquá trình học tập tại trường Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo
-TS Hoàng Thu Hương người hướng dẫn chỉ bảo và tạo điều kiện cho em hoànthành báo cáo thực tập này
Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến cán bộ và nhân dânPhường Cao Xanh - Thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kịênthuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát tại địa bàn
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả các anh, chị và các bạn học viên lớp PN1 khoa XHH đã luôn đồng hành, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tâp vàhoàn thành báo cáo
K52-Tuy nhiên do thời gian và trình độ có hạn nên báo cáo thực tập này chắcchắn còn nhiều thiếu sót rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạnsinh viên
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên:
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
2.Cừu hỏi nghiờn cứu.
3 í nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 í nghĩa khoa học
3.2í nghĩa thực tiễn
4 Mục đớch nghiờn cứu và nhiệm vụ nghiờn cứu:
4.1 Mục đớch nghiờn cứu:
4.2 Nhiệm vụ nghiờn cứu:
5 Đối tượng, khỏch thể và phạm vi nghiờn cứu:
5.1 Đối tượng nghiờn cứu:
5.2 Khỏch thể nghiờn cứu:
5.3 Phạm vi nghiờn cứu:
6 Phương phỏp luận và phương phỏp nghiờn cứu:
6.1 Phương phỏp luận 6.2 Phương phỏp nghiờn cứu:
7 Giả thuyết nghiờn cứu
7.1 Giả thuyết nghiờn cứu
NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ
TÀI 1.1 Cỏc lý thuyết sử dụng trong nghiờn cứu.
1.2 Cỏc khỏi niệm cụng cụ.
1.3 Tổng quan vấn đề nghiờn cứu.
1.4 Vài nột về địa bàn nghiên cứu:
Chơng II
Trang 4THỰC TRẠNG CSSKSS CỦA PHỤ NỮ Ở CÁC HỘ GIA ĐèNH VEN
BIỂN 2.1 Nhận thức hành vi của phụ nữ về cỏc biện phỏp KHHGĐ
2.2 Chăm súc sức khỏe SS cho phụ nữ trước sinh
2.2.1 Khám thai.
2.2.2 Tiêm phòng uốn ván:
2.2.3 Chế độ ăn uống bồi dỡng:
2.3 Chăm súc sức khỏe cho phụ nữ khi sinh con.
2.3.1 Thời gian nghỉ trước sinh.
2.3.2 Nơi sinh
2.4 Chăm súc sức khỏe sinh sản sau khi sinh
2.5 Vai trũ của chương trỡnh hoạt động về SKSS, KHHGĐ đối với hành vi chăm súc SKSS của phụ nữ vựng ven biển.
CHƯƠNG III
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trang 5Trong bối cảnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc
tế Vai trò của nguồn nhân lực trở lên quan trọng hơn bao giờ hết Nguồn nhânlực là một nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước
Vấn đề dân số được đề cập một cách chính thức ở Việt Nam từ hơn 40năm nay Do đó công tác kế hoạch hoá gia đình là một phần rất quan trọng trongcông tác bảo vệ bà mẹ , trẻ em
Việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản là một tổng thể các biện pháp kỹ thuật
và dịch vụ, góp phần nâng cao sức khoẻ và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa vàgiải quyết các vấn đề về sức khoẻ sinh sản
Tuy nhiên, do mục tiêu chính của chương trình vẫn là giảm sinh thôngqua cung cấp các biện pháp tránh thai, nên nếu xem xét chương trình dưới góc
độ chất lượng thì Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại về sức khoẻ sinh sản “
Đó là tỷ lệ tử vong bà mẹ còn cao, tỷ lệ phá thai và tỷ lệ đường sinh sản còn cao,
và sức khoẻ sinh sản của vị thành niên chưa được quan tâm” ( Nguồn Bộ y tế Báo cáo phân tích tình hình 2000 )
-Trong đề tài này, tôi đi vào tìm hiểu hành vi chăm sóc sức khoẻ sinh sảncủa phụ nữ ở các hộ gia đình vùng ven biển Từ đó xem xét, góp phần rút ranhững giải pháp, đề xuất các biện pháp trong việc thực hiện CSSKSS Từ các lý
do trên tôi chọn đề tài “ Chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho phụ nữ ở các hộ gia đình vùng ven biển Qua khảo sát XHH tại khu 7, khu 8 phường Cao Xanh
- Thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh”.
2.Câu hỏi nghiên cứu.
- Hành vi chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ diến bra như thế nảo ởcác hộ gia đình vùng ven biển?
- Những yếu tố nào tác động đến hành vi chăm sóc sức khỏe sinh sản củaphụ nữ?
3 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học: Đề tài hướng tới việc tìm hiểu chăm sóc sức khoẻ
sinh sản đối với nhận thức của người dân về hành vi chăm sóc sức khoẻ sinhsản
Trang 63.2Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài hướng tới việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản
và nhận thức của người dân về hành vi chăm sóc sức khoẻ sinh sản
4 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu:
4.1 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu hành vi CSSKSS của phụ nữ ở các hộ gia đình ven biển và cácyếu tố ảnh hưởng đến hành vi này dưới góc độ XHH nhằm cung cấp thêm cácbằng chứng lý luận và thực nghiệm cho việc xác định chính sách đối vớiCSSKSS ở khu vực biển
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu hành vi CSSKSS của phụ nữ khu vực miền biển
- Phân tích các yếu tố tác động đến hành vi CSSKSS của phụ nữ ở các hộ gia đình vùng biển
- Bước đầu tìm hiểu xu hướng biến đổi hành vi CSSKSS của phụ nữ ở các gia đình ven biển, qua đó đưa ra gợi ý cho việc hoạch định chính sách, nhằmnâng cao chất lượng CSSKSS của nước ta nói chung và đối với khu vực biển nóiriêng
5 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
5.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “ Hành vi CSSKSS của phụ nữ ở các
hộ gia đình vùng ven biển”
5.2 Khách thể nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu của đề tài là: “ Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản ( từ 15đến 49 tuổi ) đã có chồng, và đang sống tại địa bàn phường Cao Xanh - thànhphố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh
5.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Khảo sát tại địa bàn phường Cao Xanh - thành phố HạLong - tỉnh Quảng Ninh
- Về thời gian: Khoảng thời gian từ 21/03 - 26/03/2011
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp luận:
Trang 7Bỏo cỏo sử dụng phương phỏp luận nghiờn cứu chung của XHH đặc biệt
là cỏc nguyờn tắc phương phỏp luận của triết học Mỏc Lờ Nin, mà tỏc giả đó mụphỏng bằng cỏc bước sau:
- Đưa ra cỏc giả thuyết ban đầu về sự tồn tại của đối tượng
- Chỉ ra cỏc cơ sở lý luận của quỏ trỡnh đi đến giả thuyết này
- Định nghĩa cỏc khỏi niệm được sử dụng trong bỏo cỏo theo cỏc tiờu chuẩn thực nghiệm
- Cung cấp cỏc bằng chứng thực nghiệm nhằm xỏc định phạm vi tồn tại củagiả thuyết đó nờu
- Dự bỏo xu hướng vận động và phỏt triển của đối tượng trờn cơ sở của những kết luận cú được từ quỏ trỡnh nghiờn cứu
Một số kết quả nghiên cứu, điều tra xã hội học, ấn bản và các bài báo cáo
có nội dung liên quan đến đề tài của tác giả, nhà khoa học trong nớc
* Phơng pháp phỏng vấn sâu:
Phơng pháp này đợc sử dụng để phỏng vấn một số đối tợng trong phạm vi nghiên cứu để có đợc những thông tin định tính cho việc tìm hiểu các luận điểmnghiên cứu và bổ sung tính thực tế cho kết quả nghiên cứu
* Phơng pháp quan sát:
Đây là phơng pháp hỗ trợ Bên cạnh việc phân tích văn bản, kế thừa kết quả các nghiên cứu đã có trớc , tác giả còn vận dụng phơng pháp quan sát để đánhgiá tình hình thực tế, kiểm chứng các phân tích của phỏng vấn sâu và phân tíchtài liệu tại địa bàn
* Phương phỏp phõn tớch bằng bảng hỏi.
Trang 8Đề tài chọn phỏng vấn theo bảng hỏi 250 mẫu phiếu hỏi người dân trong
độ tuổi từ 23-74 tuổi trong đó phỏng vấn 120 nam và 130 nữ được chia thành 2khu, khu 7 là 144 mẫu; khu 8 là 106 mẫu
C c u m uơ cấu mẫu ấu mẫu ẫu
STT Đặc điểm của mẫu Số lượng Tỷ lệ %
Nam:
Nữ:
120 130
48 52
7.6 36.4 39.7 0.8
0.16
Nhận xét: Nhìn vào cơ cấu mẫu ta thấy trong đối tượng được hỏi thì nữgiới có tỷ lệ nhiều hơn nam giới, tuổi của người trả lời cũng chủ yếu là người ở
độ tuổi từ 41 – 50 tuổi là 46.4%
7 Gi¶ thuyÕt nghiªn cøu .
* giả thuyết 1: Tình trạng CSSKSS của phụ nữ hiện nay tuy đã có nhữngbước cải thiện nhất định, nhưng nhìn chung vẫn còn những vấn đề đáng lo ngại.đặc biệt là trong việc CSSK bà mẹ và trẻ em
* giả thuyết 2: Các hành vi CSSKSS của phụ nữ khu vực vùng ven biểnchịu sự tác động của rất nhiều yếu tố chính như: độ tuổi, nghề nghiệp, trình độhọc vấn, thành phần dân tộc
* giả thuyết 3: Để thích nghi với những thay đổi về môi trương, kinh tế
-xã hội và hệ thống CSSK, các hành vi CSSKSS, đa dạng các loại hình chăm sócSKSS xong yếu tố dân gian vẫn giữ vai trò vô cùng quan trọng
Trang 9NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ
TÀI 1.1 Các lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu.
Lý thuyết hành động xã hội
Các tác giả nổi tiếng của lý thuyết này như Pareto Weber, T.Parson… đềucoi hành động xã hội là cốt lõi của mối quan hệ giữa con người và xã hội TheoMax Weber thì hành động xã hội là hành vi được chủ thể gắn cho ý nghĩa chủquan nhất định và “động cơ” bên trong của chủ thể chính là nguyên nhân củahành động và cái “ý nghĩa chủ quan” là những hành động có ý thức, chủ thểhiểu được mình thể hiện hành động gì và sẽ thực hiện nó như thế nào, khác hẳnvới những bản năng sinh học
Cấu trúc của hành động bao gồm chủ thể, nhu cầu của chủ thể, hoàn cảnhhoặc môi trường của hành động: Trong đó nhu cầu của chủ thể tạo ra động cơthúc đẩy hành động để thoả mãn nhu cầu ấy Tuỳ theo từng hoàn cảnh, môitrường hành động mà các chủ thể hành động sẽ lựa chọn phương án tối ưu nhấtcho mình Mô hình sau cho thấy mối quan hệ hữu cơ giữa các thành tố trongcấu trúc của hành động:
Em đã vận dụng lý thuyết này trong báo cáo của mình để giải thích hành viCSSKSS của phụ nữ ở các hộ gia đình ven biển đây là hành động có sự tham giacủa ý thức, chứ không phải là bản năng sinh học Điều này thể hiện qua hành viCSSKSS của phụ nữ ở nhiều khía cạnh như: chăm sóc ở đâu, chăm sóc như thếnào? … có thuận lợi và khó khăn gì… Điều này chứng tỏ hành vi CSSKSScủa phụ nữ ở đây rất đa dạng
Trang 10Trên cơ sở của lý thuyết hành động xã hội, trong báo cáo còn vận dụng lýthuyết về sự lựa chọn hợp lý và lý thuyết trao đổi để giải thích thêm cho hànhđộng của chủ thể.
Những người theo lý thuyết này cho rằng chủ thể hành động (chủ thể hànhđộng ở đây là người dân phường cao xanh được xem là những nhân vật hoạtđộng có mục đích, sở hữu riêng Hành động của chủ thể còn là kết quả của sựtính toán nhằm tối đa những điều lợi cho họ Và trong quá trình hoạt động ấychủ thể chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau: Quá trình CNH đất nước,kinh tế gia đình, Trình độ học vấn, thành phần dân tộc…Do vậy hành viCSSKSS của họ nhằm mang lại quyền lợi cho họ
- Xã hội là hệ thống tương đối khép kín của những hành động
- Hệ thống tổng thể cũng giống như các thể, luôn tự bảo tồn
- Nó hướng tới một trạng thái cân bằng
Như vậy, hệ thống xã hội được hình thành như những trạng thái và quátrình tương tác mang tính xã hội của những cá nhân hành động Đồng thời dựatrên 4 hệ thống phân hệ hành động của con người (cơ thể, hệ thống, nhân sự, hệthống xã hội và hệ thống văn hoá) và mỗi hệ thống này mang lại hiệu suất, chứcnăng khác nhau Phù hợp với 4 phân hệ trên đó là 4 chức năng:
+ Phù hợp (Adâpttion); Giải quyết những nhu cầu về môi trường và tàinguyên sẵn có Chức năng này thuộc lĩnh vực lao động và kinh tế
+ Đạt mục đích: ( Goal attainment): Chức năng chính trị
+ Hoà nhập: (Latency) Chức năng pháp luật
+ Bảo tồn cấu Trúc ( Latency) Chức năng giáo dục
Trang 11Cú thể khỏi quỏt nội dung của lý thuyết này như sau: Xó hội ở tầm vĩ mụhay vi mụ luụn tồn tại với tư cỏch một hệ thống toàn vẹn, mỗi bộ phận cấuthành nờn hệ thống đều nằm trong sự phụ thuộc lẫn nhau một cỏch chặt chẽ,mỗi yếu tố riờng lẻ chỉ cú nghĩa khi đặt nú trong một tổng thể Tương tự nhưvậy, cỏc mối tương tỏc cơ cấu và trạng thỏi của hệ thống cũng phải được đặttrong một tổng thể, nếu muốn hiểu rừ về chỳng.
Lý thuyết tương tỏc xó hội
Lý thuyết này gắn tờn tuổi của cỏc nhà xó hội học: Geogr Simmel, V.Đoborianop, K Mark… Xuất phỏt từ quan điểm duy vật biện chứng củaK.Mark, V Đụborianop cho rằng cú 5 loại hoạt động xó hội : Hoạt động sảnxuất vật chất, hoạt động văn hoỏ, hoạt động tỏi sản sinh xó hội, hoạt động quản
lý xó hụị , hoạt động giao tiếp xó hội đú là quan hệ giữa cỏc chủ thể xó hộiđang diễn ra trong quỏ trỡnh sản xuất, phõn phối, trao đổi và tiờu dựng về vậtchất và văn hoỏ, năng lượng và thụng tin Theo ụng thỡ “ Mỗi hoạt động cú mụcđớch của con người chỉ cú thể trở thành hoạt động xó hội khi nú nằm trong vàthụng qua một số mối quan hệ giữa cỏc chủ thể lao động” Và như vậy, muốngiải thớch được hầu hết cỏc mối quan hệ xó hội, cỏc hoạt động , cỏc quỏ trỡnh xó hộiphải đặt nú nằm trong mối quan hệ tương tỏc giữa chỳng với nhau
1.2 Cỏc khỏi niệm cụng cụ.
Khái niệm hành vi:
Hành vi là toàn bộ nói chung những phản ứng, cách c xử biểu hiện rangoài của một ngời trong một hoàn cảnh cụ thể nhất định
Hành vi CSSKSS ở đây chỉ những cách c xử của ngời dân vùng ven biển về việcCSSKSS trong điều kiện và khả năng cho phép của họ thực hiện.(một số nghiờn
cứu về SKSS – Hoàng Bỏ Thịnh- NXB CHÍNH TRỊ QUỐC GIA-1999).
* Khỏi niệm về sức khỏe:
Trang 12Sức khỏe là sức sống của cơ thể khụng bị nguy cơ của bệnh tật, thần kinh thỡthoải mỏi, sự sống diễn ra một cỏch bỡnh thường, ăn ngủ bỡnh thường, tiờu húabỡnh thường, cảm sỳc bỡnh thường, nhận thức bỡnh thường, tất cả phản xạ cú
điều kiện hay khụng cú điều kiện đều bỡnh thường (XHH sức khỏe – Hoàng Bỏ Thịnh- NXB ĐHQG –HN -2010).
1.3 Tổng quan vấn đề nghiờn cứu.
Từ khi mở cửa tiếp nhận đầu t nớc ngoài vào năm 1990, Việt Nam đã đilên từ đống tro tàn sau chiến tranh Nhân dân Việt Nam đã đạt đợc nhiều thànhtựu to lớn và đa dạng trong mọi lĩnh vực Chỉ số nhân khẩu học và chỉ số kinh tế
đã nói lên thành công ở Việt Nam, tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá nhanhchóng và mức độ di chuyển dân c ra thành thị đang tăng dần làm thay đổi cơ cấu
và chức năng của xã hội Việt Nam giờ đây đang đứng trớc cả cơ hội và tháchthức, bao gồm cả trong lĩnh vực y tế
Sự đóng góp của mỗi cá nhân đối với những thay đổi của nền kinh tế phụthuộc vào vị trí, trình độ, sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình và cơ hội của bản thân
họ Nhiều phụ nữ Việt Nam không có cả các phơng tiện cần thiết để tiếp cận cáclợi ích do kinh tế phát triển mang lại, đặc biệt là với phụ nữ các dân tộc thiểu số
và nông thôn, thậm chí còn bị cách biệt với điều kiện bên ngoài Sự thiếu hụt tàinguyên và tình trạng nghèo đói kéo dài ở các vùng miền ven biển, làm cho việcchăm sóc sức khoẻ hết sức hạn chế và kém chất lợng Hậu quả là hiện đang tồntại sự khác biệt lớn giữa tình trạng sức khoẻ của bà mẹ ở nông thôn và thành thị,với 44% phụ nữ nông thôn vẫn sinh con tại nhà, trong khi đó con số này chỉ có7% ở khu vực thành thị
Sự phát triển của xã hội cũng đồng thời tạo ra những thách thức, đặc biệttrong lĩnh vực CSSKSS Thanh niên, vị thành niên đợc coi là đối tợng dễ bị tổnthơng nhất trong xã hội đã trở thành nhóm mục tiêu của các hoạt động thông tin,giáo dục, truyền thông (IEC) về SKSS ở Việt Nam.Thanh niên Việt Nam ngàynay đã có sự thay đổi về tập quán và văn hoá, nh lập gia đình ở độ tuổi muộn hơn
và gia tăng quan hệ tình dục trớc hôn nhân Thiếu số liệu điều tra về các trờnghợp viêm nhiễm lây truyền qua đờng tình dục (STIS) đã gây khó khăn trong việclập báo cáo chính xác, tuy nhiên trong một nghiên cứu đợc thực hiện vào năm
2009 đã ớc tính rằng sự lây nan của các viêm nhiễm lây truyền qua đờng tìnhdục đã tăng lên 10 lần trong thập kỷ qua Dờng nh tình trạng này đã không đợccải thiện, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay khi mà số công nhân lao độngnhập c sống xa nhà, xa ngời thân đang là tăng lên 10 lần trong thập kỷ qua, vàlàm tăng thêm nguy cơ lây nhiễm nhiều hơn so với trớc đây
Trang 13Vấn đề HIV/ AIDS tại Việt Nam thực sự đáng lo ngại, số ca nhiễmHIV/AIDS theo báo cáo hiện nay thấp hơn so với số thực tế Thêm vào đó, rấtnhiều phơng tiện thông tin đại chúng đề cập đến HIV/AIDS cùng với các tệ nạnxã hội nh nghiện hút hay mại dâm, đã là nguyên nhân gây ra sự kỳ thị của xã hội
đối với những ngời bị nhiễm bệnh Một thực tế đáng chú ý là “ nạn dịch” này cónguy cơ sẽ lây sang rất nhiều ngời khác thông qua những khách hàng là gái mạidâm, đặc biệt cho đối tợng là công nhân lao động xa nhà Kết quả là: Chị em phụnữ có quan hệ tình dục, có nguy cơ lây nhiễm HIV và từ đó có khả năng lâytruyền cho con (nếu có mang) Tuy nhiên thách thức lớn nhất mà Việt Nam đangphải đối mặt trong lĩnh vực SKSS là vấn đề nạo, phá thai Tỷ lệ sử dụng các biệnpháp tránh thai thấp đợc phản ánh bằng tỷ lệ nạo phá thai cao và tỷ lệ này đangtiếp tục gia tăng ở Việt Nam Với tỷ lệ nạo phá thai cao nhất ở Đông Nam á và
là một trong những nớc có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới, trung bình mỗiphụ nữ Việt Nam nạo phá thai 2.5 lần tròng đời (2010) Đáng ngại là trong khithông tin, giáo dục, truyền thông đã nỗ lực nâng cao nhận thức của ngời dân nh-
ng rõ ràng họ cha thực sự thay đổi đợc hành vi của mình Nhiều bạn gái trẻ thiếukiến thức cơ bản về tình dục hoặc không tin tởng vào việc dùng bao cao su haykhông yêu cầu bạn tình sử dụng bao cao su Hơn nữa, sự nhìn nhận một cách tiêucực về nạo phá thai đã gây nên tình trạng nhiều phụ nữ tiến hành ở nơi bí mật vàbất hợp pháp ở Việt Nam mỗi tuần có một phụ nữ tử vong vì nạo phá thai không
an toàn
Điều này cho thấy, sức khoẻ sinh sản ở Việt Nam đang bị tổn thơng và
đứng trớc rất nhiều thách thức mới
1.4 Vài nột về địa bàn nghiên cứu:
Phường Cao Xanh được thành lập năm 1981, trờn cơ sở tỏch ra từ thị trấnCao Thắng- Thị xó Hũn Gai - tỉnh Quảng Ninh, thành 02 phường Cao Thắng và
Cao Xanh Năm 1994, Phường Cao Xanh tiếp nhận hợp nhất toàn bộ xó Thành
Cụng- Thành phố Hạ Long Phường Cao Xanh được xỏc định là phường thuộctrung tõm của thành phố Hạ Long Phớa đụng giỏp phường Cao Thắng, phớa tõygiỏp Vịnh Hạ Long, phớa Nam giỏp phường Yết Kiờu và phường Trần HưngĐạo, phớa Bắc giỏp phường Hà Khỏnh Diện tớch tự nhiờn của phường là 701ha;Dõn số: 17.905, với 4.591 hộ, 10 khu phố và 128 tổ dõn Thành phần dõn tộc:Kinh chiếm đa số; Hoa: 30/17.905, chiếm 0,16%; Tày: 15/17.905, chiếm 0,08%;Sỏn Dỡu: 02; Thỏi 01;Tụn giỏo đa số theo đạo phật; Cụng giỏo chiếm 0,16% (30
Trang 14người) Theo số liệu thống kê đến hết 31/12/2009: Tỷ lệ hộ dân có mức sốngkhá và giàu chiếm: 38%; Trung bình: 60.4%; Hộ nghèo chiếm 0,8 % (trong đó
hộ nghèo theo tiêu chí Quốc gia có 17/38 hộ)
Trên địa bàn có 4 cấp học, 31 cơ quan đơn vị TW, tỉnh và thành phố đóngtrên địa bàn, 62 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (doanh nhân tư nhân có quy môvừa và nhỏ), 162 hộ kinh doanh cá thể, 12 nhà nghỉ, 01 phòng khám chữa bệnh
đa khoa khu vực, 01 trạm y tế và 13 cơ sở giáo dục Mầm non trong và ngoàicông lập
* Phát triển kinh tế xã hội
Những năm gần đây phường Cao Xanh có tốc độ phát triển đô thị hoánhanh, dân số cơ học tăng lớn Nhịp độ tăng trưởng kinh tế từ 8- 10%/ năm,tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt từ 6- 8,5 tỷ đồng/ năm Cơ cấu kinh tế có sự
chuyển dịch nhanh theo hướng: Thương mại, dịch vụ- Tiểu thủ công nghiệp
và ngư nghiệp Bộ mặt đô thị của phường từng bước được đổi mới, kết cấu hạ
tầng cơ sở được đầu tư đồng bộ, đời sống của phần đông dân cư được cải thiện
và nâng cao rõ rệt Các ngành dịch vụ, sản xuất kinh doanh có lợi thế của địaphương được phát triển: Như đánh bắt, nuôi trồng thủy sản; Chế biến các sảnphẩm từ gỗ, thương mại Thu hút tốt các nguồn đầu tư để phát triển kinh tế,giải quyết việc làm cho trên 300 lao động/ năm Phường cũng thu hút các dự ánđầu tư phát triển đô thị và kết cấu hạ tầng cơ sở: Đặc biệt các dự án phát triển
đô thị như; Khu đô thị mới Cao Xanh- Vựng Đâng; Cao Xanh Hà Khánh A; B,đường tỉnh lộ 337
* Văn hóa- xã hội:
Phường triển khai có hiệu quả phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng khu phố văn hoá đến nay 100% các khu phố đã
xây dựng và thực hiện tốt qui ước ở khu dân cư Hàng năm, số tổ dân đạt tiêntiến xuất sắc chiếm 25%; gia đình văn hóa chiếm 95 %; 100% các khu phố hoàn thành các chỉ tiêu về thu các khoản thuế, quĩ và đóng góp theo qui định,thường xuyên duy trì từ 2- 3 khu phố đạt tiên tiến xuất sắc được thành phố cấp