Nội dung Quá trình thiết kế database vật lý Chọn định dạng lưu trữ cho các thuộc tính từ mô hình dữ liệu luận lý Mô tả ba kiểu tổ chức tập tin Chỉ mục: mục đích và các loại chỉ mụ
Trang 1Chương 6:
Thiết kế vật lý database
Trang 2Nội dung
Quá trình thiết kế database vật lý
Chọn định dạng lưu trữ cho các thuộc tính
từ mô hình dữ liệu luận lý
Mô tả ba kiểu tổ chức tập tin
Chỉ mục: mục đích và các loại chỉ mục
Chuyển đổi mô hình dữ liệu quan hệ thành cấu trúc database hiệu quả
Trang 36.1 Thiết kế database
Yêu cầu:
Thận trọng trong thiết kế vì những quyết
định được làm trong giai đoạn này sẽ ảnh hưởng đến khả năng truy xuất dữ liệu,
thời gian đáp ứng, tính bảo mật, tính thân thiện với người dùng, …
Phạm vi thiết kế:
Chỉ thiết kế database tập trung
(centralized DB), không phân tán
Trang 4Mục tiêu thiết kế database
Tập trung vào tính hiệu quả xử lý dữ liệu (data processing efficiency)
Chi phí máy tính ngày nay giảm đáng kể, việc thiết kế chỉ cần tập trung vào việc
giảm nhỏ thời gian xử lý làm thế nào xử
lý database và các file vật lý hiệu quả,
không quan tâm nhiều đến không gian lưu trữ
Trang 5Chuẩn bị trước khi thiết kế
thống sẽ thiết kế:
• Các quan hệ đã chuẩn hoá, kể cả việc ước
lượng khối lượng thông tin
• Các định nghĩa về các thuộc tính
• Các mô tả về nơi nào và khi nào dữ liệu
được dùng: thêm, truy xuất, xóa, cập nhật
• Các mong muốn và yêu cầu về thời gian
đáp ứng, độ bảo mật dữ liệu, sao lưu phục hồi dữ liệu, tính toàn vẹn dữ liệu
• Mô tả về công nghệ, DBMS sẽ dùng để
thực thi DB
Trang 6Quá trình thiết kế database
1 Chọn kiểu dữ liệu cho mỗi thuộc tính có
mặt trong mô hình dữ liệu luận lý: kiểu
dữ liệu ít tốn bộ nhớ mà vẫn bảo đảm
tính toàn vẹn dữ liệu
2 Nhóm các thuộc tính từ mô hình dữ liệu
luận lý vào các bản ghi vật lý (physical record)
3 Sắp xếp các bản ghi có cấu trúc tương tự
vào bộ nhớ phụ (đĩa cứng) sao cho việc truy xuất các bản ghi này nhanh chóng.
• Cần quan tâm đến việc bảo vệ và khôi phục dữ liệu
khi có lỗi
4 Chọn cấu trúc lưu trữ và kết nối các file
Trang 7Khối lượng dữ liệu & tần suất sử dụng
(Data volume and usage frequency)
Đánh giá khối lượng dữ liệu và tần số sử dụng dữ liệu là bước cuối của quá trình thiết kế CSDL luận lý hay là bước đầu tiên của quá trình thiết kế vật lý CSDL
Để thống kê, thêm các ghi chú (natation) vào sơ đồ ERR biểu diễn các quan hệ đã chuẩn hóa cuối cùng
Trang 8PART 1000
SUPPLIER 50
MANUFACTURED
PART
400
PURCHASED PART 700
Trang 9Khối lượng dữ liệu & tần suất sử dụng
(Data volume and usage frequency)
Việc thống kê khối lượng và tần suất được thực hiện trong giai đoạn phân tích hệ
thống bởi phân tích viên hệ thống ( system analyst)
Việc thống kê không đòi hỏi chính xác
tuyệt đối mà chỉ dùng làm cơ sở cho bước thiết kế tiếp theo
Trang 106.2 Thiết kế các vùng tin
(Field design)
Field là đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu mà phần mềm hệ thống hay DBMS có thể nhận biết được
Field tương ứng với 1 thuộc tính (attribute) trong mô hình dữ liệu luận lý
Quyết định cần làm khi thiết kế là phải chọn kiểu dữ liệu cho field, kiểm soát tính toàn vẹn dữ liệu và DBMS sẽ quản lý các
Trang 118.2.1 Chọn kiểu dữ liệu
1. Tối thiểu hoá không gian lưu trữ
2. Diễn tả được tất cả các giá trị có thể có
của dữ liệu
3. Cải thiện được tính toàn vẹn dữ liệu
4. Hỗ trợ được tất cả phép thay đổi dữ liệu
Trang 128.2.2 Kỹ thuật mã hoá và nén dữ liệu
Một số thuộc tính có tập giá trị thưa hay có trị quá lớn chiếm nhiều không gian lưu trữ
Một trường có số ít giá trị nên mã hoá để chiếm ít không gian hơn
Trang 13giá trị là Birch, Maple và Oak
• Mã hoá bằng cách tạo 1 bảng tra cứu FINISH,
sao cho mỗi giá trị của trường Finish được thay thế bằng 1 mã
giảm không gian lưu trữ cho trường Finish
Thêm không gian phụ cho bảng FINISH
Không có lợi khi Finish ít dùng hay số sản phẩm quá lớn
Bảng mã FINISH không xuất hiện trong mô hình nhận thức, là 1 thiết kế vật lý để cải thiện việc
xử lý dữ liệu
Trang 14Kỹ thuật mã hoá và nén dữ liệu
C A C B
Code ValueA
BC
BirchMapleOak
Bảng Product
Bảng tra cứu FINISH
Trang 15Kỹ thuật mã hoá và nén dữ liệu
Kỹ thuật nén tin ( data compression
technique) tìm các mẫu (pattern) và mã hoá các mẫu xuất hiện thường xuyên với số bit ít hơn
Kỹ thuật mã hoá ( encryption technique):
dùng để chuyển 1 trường sang dạng bảo mật
Kỹ thuật nén tin hay mã hoá được dùng với
1 số DBMSs Để người dùng đọc được giá trị
thực sự của các trường, phần mềm cần phải
biết quá trình dịch ngược lại
Trang 166.2.3 Kiểm soát tính toàn vẹn dữ liệu
Việc kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu được
xây dựng thành cấu trúc vật lý của các
trường và được DBMS quản lý tự động
• Kiểu dữ liệu là 1 dạng của tính toàn vẹn
Trang 17Giá trị mặc định (Default value)
Là giá trị mà 1 trường luôn thừa nhận
ngoại trừ người dùng đưa vào 1 giá trị
tường minh khác để thay thế
• Giảm thời gian nhập liệu
• Giảm những sai sót khi nhập liệu
Trang 18Kiểm soát miền giá trị
(Range control)
Giới hạn 1 tập các giá trị cho phép mà 1
trường có thể nhận được
Miền giá trị có thể là 1 cận dưới và cận
trên dạng số hay là 1 tập các giá trị cụ thể
• Sự cố năm 2000
Nên để DBMS thực hiện việc kiểm soát
miền giá trị thay cho chương trình
Trang 19• VD: Một trường đại học có thể cấm không
chấp nhận bất kỳ course nào thiếu tiêu đề
Trang 20Bảo toàn tham chiếu (Referential integrity)
Là 1 dạng của kiểm tra miền trong đó giá trị của 1 trường có thể tồn tại như giá trị
trường của 1 hàng nào đó trong cùng bảng hay của 1 bảng khác
Trang 21• Không cho phép giá trị bị thiếu khi nhập liệu
• Thay trị bị thiếu bằng 1 giá trị phỏng đoán
Trang 226.2.4 Xử lý dữ liệu bị thiếu
(missing data)
• Theo dõi những giá trị bị thiếu, tổng kết thành
báo cáo để buộc người dùng có liên quan đến phải nhanh chóng giải quyết các giá trị chưa biết.
• Dùng phương pháp thử để xác định trị bị thiếu
Trang 236.3 Thiết kế các bản ghi vật lý
Bản ghi vật lý ( physical record): là 1 nhóm các trường được lưu trữ trong những vị trí bộ nhớ cạnh nhau và được truy xuất như 1 đơn vị
Bản ghi luận lý (logical record) nhóm các thuộc tính vào cùng một quan hệ căn cứ vào việc các thuộc tính ấy phụ thuộc hàm vào cùng 1 khóa chính
Trang 246.3 Thiết kế các bản ghi vật lý
Thiết kế bản ghi vật lý liên quan đến việc chọn sắp xếp các trường vào vị trí kề cận nhau sao cho đảm bảo 2 mục tiêu:
• Sử dụng hiệu quả không gian lưu trữ
• Tốc độ truy xuất dữ liệu
Trang 25Sử dụng hiệu quả bộ nhớ phụ
Hai yếu tố ảnh hưởng:
• Kích thước của bản ghi vật lý
Trang 276.3.1 Trường có chiều dài cố định
Nếu các trường có chiều dài cố định, các trường
sẽ đặt liền kề nhau, việc quản lý bộ nhớ sẽ dễ dàng hơn
Để tìm vị trí của trường thứ m trong bản ghi thứ
n của tập tin CSDL
Địa chỉ bắt đầu của file+ (n-1) chiều dài bản ghi+ sum(lengthi)
i=1 đến m-1
= Địa chỉ bắt đầu của trường thứ mLengthi : chiều dài của trường thứ i
Trang 286.3.2Trường có chiều dài thay đổi
Vị trí của 1 trường thuộc 1 bản ghi nào đó
thường không theo quy luật
Cách chung để quản lý các trường độ dài thay đổi là chia quan hệ thành 1 bản ghi vật lý chứa toàn bộ các trường có chiều dài cố định và 1
hay nhiều bản ghi vật lý chứa các trường có
chiều dài thay đổi
Trang 306.4.1 Các phương pháp truy xuất
(access method)
Phương pháp truy xuất tương đối (relative access): truy xuất dựa vào khoảng cách (offset) giữa dữ liệu đó và dữ liệu vừa truy xuất trong
bộ nhớ ngoài
Phương pháp truy xuất tuần tự là trường hợp đặc biệt của phương pháp truy xuất tương đối
Trang 316.4.1 Các phương pháp truy xuất
(access method)
Phương pháp truy xuất trực tiếp(direct access): dùng một cách tính để tính ra địa chỉ của bản ghi cần truy xuất
31
Trang 326.4.2 Các kiểu tổ chức tệp tin
Một kiểu tổ chức tệp tin (file organization) là một kỹ thuật sắp xếp về mặt vật lý các bản ghi của một tệp tin trên bộ nhớ ngoài
Đối với các HQTCSDL hiện đại ta không phải thiết kế tổ chức tệp tin, mà chỉ lựa một kiểu tổ chức và những thông số của cách tổ chức này đối với một tệp tin vật lý
Trang 336.4.2 Các kiểu tổ chức tệp tin
Các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn:
1. Truy xuất dữ liệu nhanh
2. Xử lý việc nhập dữ liệu và các giao tác với hiệu năng cao
3. Sử dựng chỗ bộ nhớ hữu hiệu
4. Bảo vệ để không bị hỏng hóc hay mất dữ liệu
5. Tối thiểu hóa việc tái tổ chức tệp tin
33
Trang 346.4.2 Các kiểu tổ chức tệp tin
Các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn:
6 Thích ứng với yêu cầu phát triển mở rộng
7 Tránh khỏi những sự truy xuất dữ liệu không có thẩm quyền
Trang 35a. Tổ chức tệp tin tuần tự
(sequential file organization)
Các bản ghi được lưu trữ một cách tuần tự
theo giá trị khóa chính
Tìm kiếm: duyệt từ điểm khở đầu cho đến khi
tìm thấy
35
Trang 36b Tổ chức tệp tin với chỉ mục (indexed file
organization)
Các bản ghi được lưu trữ một cách tuần tự hay không tuần tự và một chỉ mục (Index) được tạo
ra cho phép PM ứng dụng có thể định trị được các bản ghi riêng lẻ
Chỉ mục là một bảng được dùng để định trị các hàng trong một tệp tin mà thỏa một đk nào đó
Mỗi phần tử trong chỉ mục sẽ liên kết một khóa với một hay nhiều bản ghi
Trang 37Chỉ mục - Indixes
Mục đích: cải thiện việc truy tìm dữ liệu
Ý tưởng: tương tự như index của sách
Cho phép tìm nhanh 1 hàng mà không
phải duyệt tuần tự từng hàng của bảng dữ liệu giảm thời gian thực thi truy vấn
Trang 38• Các index entry được xếp theo search key
như ISAM hay B+ tree
• Hash index
Trang 39Chỉ mục - Index
Cơ chế xếp theo search key: có 2 dạng
• Các index entries được tích hợp
(intergrated) vào cùng file dữ liệu
• Index entries được lưu trữ vào 1 file khác
Trang 41Bất lợi của index
Chiếm không gian đĩa
Nếu index lớn thì các trang index cần được đọc vào bộ nhớ gây ra chi phí cho thao tác vào ra
Index cần được bảo trì (maintenance) các chỉ mục phải được sửa đổi cùng với sự
thay đổi của dữ liệu
Trang 43Phân loại chỉ mục
Chỉ mục clustered còn được gọi là chỉ mục
sơ cấp ( primary index) hay main index
Unclustered index thường được gọi là
secondary index
Thường thì với mỗi bảng chỉ có 1 clustered index và có thể có nhiều unclustered index
Trang 44Phân loại chỉ mục
Trong chỉ mục clustered, thứ tự vật lý của các index entry tương ứng với thứ tự vật lý của các bản ghi dữ liệu
Ví dụ: quan hệ PROFESSOR có thể được
xếp thứ tự theo thuộc tính Department
(không phải là khóa chính), khi đó index
trên thuộc tính này sẽ là index clustered trong khi đó index trên khóa chính ID sẽ là
Trang 45Data File
Index File
Mechanism for Locating
Index Entries
Index Entries
Clustered index
Trang 46Index File
Mechanism for Locating
Index Entries
Index Entries
Trang 47Chỉ mục thưa và dày Sparse versus dense index
Trang 48009406321 Jacob Taylor MGT
101202303 John Smyth CS
121232343 David Jones EE
131141151 Anita Cohen CS
234567891 Mary Brown ECO
333444555 Ying Chen CHE
444555666 Sanjay Sen ENG
555666777 Mary Doe CS
666777888 Mary Brown PHY
900012045 Ann White MAT
009406321
234567891
666777888
Mary Brown Mary Brown Ying Chen Anita Cohen Mary Doe David Jones Sanjay Sen John Smyth Jacob Taylor
Chỉ mục thưa
Search key:ID
Trang 49Chỉ mục thưa
File dữ liệu được xếp theo cùng khóa với
index, khi đó thứ tự của file dữ liệu cho
phép ta tìm được các bản ghi không có
tham chiếu tương ứng trong chỉ mục
Chỉ mục thưa phải là clustered
Search key nên là candidate key của file
dữ liệu, nếu không thì sẽ có nhiều bản ghi
có cùng search key và nếu các bản ghi này nằm trên các trang khác nhau, thì các bản ghi trong trang đầu thường bị bỏ sót
Trang 50là candidate key
Trang 51Chỉ mục dày
Các chỉ mục unclustered thường là chỉ mục dày
Ứng với mỗi bản ghi đều có 1 index entry, nên search key không cần là candidate key
Có thể nhiều index entry có cùng giá trị
search key
Trang 526.5 Sử dụng và cách chọn chỉ mục
- Tạo một chỉ mục khóa chính
- Tạo một chỉ mục thứ cấp
- Khi nào nên dùng chỉ mục:
+ CSDL cần nhiều thao tác truy xuất thì nên tạo nhiều chỉ mục
+ CSDL cần nhiều thao tác cập nhật thì hạn chế chỉ mục
Trang 55Chỉ mục hai mức (Two-level index)
Nên dùng chỉ mục nhiều mức (multilevel index)
Trang 56 Fan-out: để chỉ số separator trong 1 trang Fan-out xác định được số mức trong 1 cây:
nó càng nhỏ thì số mức của cây càng lớn
Trang 58ISAM (Index-sequential access method)
ISAM index là chỉ mục nhiều mức và là loại clustered index
Các bản ghi dữ liệu được chứa trong các lá
ISAM là cấu trúc lưu trữ cho file dữ liệu
Trang 60Đặc tính của ISAM
phối 1 cách tuần tự không gian đĩa cho các trang chỉ mục lá trước Sau đó mới xây
dựng các mức separator từ đáy lên Gốc sẽ nằm ở đỉnh cao nhất
Trang 61Đặc tính của ISAM
Các mức separator thường không thay đổi sau khi chúng đã được tạo
Các trang mức lá có thể thay đổi nhưng
các trang này sẽ không mở rộng thêm hay
bị thu hồi lại, do đó vị trí của các trang lá trong file cũng cố định
Phát sinh nhiều vấn đề khi xóa hay thêm hàng vào bảng
Trang 62Một trang ở cấp separator của ISAM
Mỗi cấp separator đều là chỉ mục thưa
dùng để chỉ đến cấp chỉ mục kế tiếp
Mỗi separator entry đều chứa 1 giá trị dò tìm ( search key) ki và con trỏ pi trỏ đến trang kế tiếp trong file chỉ mục Trang kế tiếp này có thể là cấp separator kế tiếp
thấp hơn hay có thể là trang chứa các lá chỉ mục
Các cấp separator trong cùng 1 trang sẽ
Trang 63Chỉ mục ISAM
Mỗi giá trị search key sẽ chia tập các giá trị search key thành 2 cây con được trỏ
đến bởi 2 con trỏ liền kề pi-1 và pi
Nếu giá trị search key k được tìm thấy
trong cây con được trỏ tới bởi pi-k thì k <ki; nếu được tìm thấy trong cây con được trỏ tới bởi pi thì k ≥ ki
Trang 64Đặc tính của ISAM
Nội dung các nút lá có thể thay đổi
Một số vấn đề khi xóa/ thêm 1 nút lá
Ví dụ: Xét chỉ mục ISAM gồm 2 mức
separator và 1 mức lá Giá trị search key là tên sinh viên
Trang 65judy jane
al
mike bob
sol phil
karen joe
Trang 66Ví dụ
Khi xóa bản ghi của Jane, thì trong mức
separator chỉ mục Jane trở nên xa lạ
nhưng chỉ mục ISAM vẫn làm việc được
Khi thêm bản ghi mới có tên ivan,trang lá thích hợp bị đầy cần 1 trang overflow,
nó không thể là mức mới mà cũng không thể trang mức lá mới được
Trang 67joe abe
Trang 68Đặc tính của ISAM
Nếu bảng mà việc thêm mới thường hay xảy ra thì chuỗi các trang overflow có thể rất dài và việc dò tìm sẽ kém hiệu quả
Các entry trên chuỗi các trang overflow
không thể xếp thứ tự được và các trang
overflow không thể được xếp gần các
trang khác
Cách khắc phục: chỉ mục có thể được xây dựng lại một cách định kỳ để loại trừ các trang overflow, nhưng chi phí này quá đắt
Trang 69 Key search có thể chứa nhiều thuộc tính.
• Hỗ trợ việc dò tìm chi tiết hơn (finer
granularity) Ví dụ: chỉ mục NAMEDEPT
xếp thứ tự theo Name và DeptId Chỉ mục cho phép khôi phục nhanh thông tin về
người có tên là Name ( có thể có nhiều
người trùng tên) của 1 phòng cụ thể nào đó
• Hỗ trợ dò tìm miền (range search)
Trang 70009406321 Jacob Taylor MGT
101202303 John Smyth CS
121232343 David Jones EE
131141151 Anita Cohen CS
234567891 Mary Brown ECO
333444555 Ying Chen CHE
444555666 Sanjay Sen ENG
555666777 Mary Doe CS
666777888 Mary Brown PHY
900012045 Ann White MAT
Mary Brown, ECO
Mary Brown, PHY
Ying Chen, CHE
Trang 71Range search
Ví dụ:
• Từ việc tìm ra tất cả những ai có tên Mary
Brown của phòng ECO (bằng cách dò
bằng), ta có thể khôi phục tất cả những ai
có tên Mary Brown trong các phòng khác.
• Tìm tất cả giáo sư có tên xếp theo
alphabet từ Mary Brown đến David Jones của mọi phòng ban
Trang 72B+ Trees
trợ việc dò tìm khóa các dạng miền,một
phần khóa hay cả khóa.
như 1 index mà còn như 1 cấu trúc lưu trữ
(main index)
Trang 74Cấu trúc của B+ tree
Con trỏ liền kề (sibling pointer) liên kết các trang của mức lá thành một danh sách liên kết chứa các giá trị search key của các bản ghi trong bảng theo thứ tự được sắp
Trái với ISAM, B+ tree tự thay đổi động Khi các bản ghi được thêm hay xóa, các trang
lá và chỉ mục sẽ sửa đổi, thêm hay xóa và
vì vậy các trang lá không tuần tự trong
file