Kiến thức: - Nắm đặc điểm nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ ngũ pháp của danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉtừ.. - Sử dụng dan
Trang 1CHỦ ĐỀ 5: TỪ LOẠI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nắm đặc điểm (nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ ngũ pháp) của
danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉtừ
- Nắm các loại danh từ, động từ; cách viết hoa danh từ riêng
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ,
số từ, lượng từ, chỉ từ trong văn bản
- Phân biệt được các loại danh từ, động từ
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc
- Sử dụng danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ,
lượng từ, chỉ từ để viết câu và vận dụng trong giao tiếp
* Lồng ghép BVMT, PCMT, quyền trẻ em.
* Giáo dục kĩ năng sống: Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng
nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng;
thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG
LỰC:
HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
- Xác định đúng danh từ- cụm danh từ, động từ- cụm động từ, tính từ- cụm tính từ, số từ, lượng từ, chỉ từ trong văn bản
Chỉ ra được ý nghĩa của phụ ngữ trước và phu ngữ sau trong các cụm từ
Phân biệt
số từ với danh từ
Tạo lập được một số câu, đoạn văn danh từ- cụm danh từ, độngtừ- cụm động
từ, tính từ- cụm tính từ,
số từ, lượng
từ, chỉ từ theoyêu cầu
Lựa chọn sử dụng các từ, cụm từ để nâng cao hiệu quả diễn đạt trong nhữngtình huống thực tiễn hoặc giả thực tiễn.Đưa ra những nhận xét, đánh giá riêng của bản thân về việc
sử dụng từ trong những văn bản mới
Trang 2- Chỉ từ Nhớ các loại động từ,
danh từ; cách viết hoa danh từ riêng
chỉ đơn vị
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Khái niệm chủ đề: Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để tạo câu.
2 Những bài tiêu biểu:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nguyên nhân dẫn đến dùng từ không đúng nghĩa?Cho ví dụ?
? Nêu cách chữa? Tác hại của việc dùng từ không đúng nghĩa?
3 Bài mới:
Đưa ra một ví dụ: Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba contrâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn nămsau phải đem nộp đủ Hãy xác định danh từ trong ví dụ trên Để xác định được danh
từ thì chúng ta phải tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của nó Đây cũng chính là câutrả lời cho bài học hôm nay
thức
Trang 3Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm,
đặc điểm của danh từ:
Gv ghi ví dụ lên bảng phụ
Gọi hs đọc ví dụ
Ví dụ: Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con
trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ
thành chín con
? Gọi học sinh xác định danh từ trọng tâm trong ví dụ trên?
- Ba con trâu ấy
? Trong cụm danh từ “ba con trâu ấy” xung quanh có
những từ nào?
- Có từ ba là từ chỉ số lượng đứng trước và từ ấy là chỉ từ
đứng sau
? Tìm thêm các danh từ khác trong câu đã dẫn?
- Vua, làng, thúng, gạo nếp, con trâu, con
? Em có thể đặt câu với các danh từ vừa tìm được?
- Vua Hùng chọn người nối ngôi.
- Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ
- Nhưng có khi chức vụ của danh từ làm vị ngữ
? Nghĩa của các danh từ in đậm trong câu hỏi trên có gì
khác với các danh từ đứng sau?
- Nhận xét : con, viên, thúng, tạ là những danh từ chỉ đơn
vị để tính đến sự vật
- trâu, quan, gạo, thóc… là những danh từ chỉ người và
vật
? Thử thay thế các danh từ in đậm nói trên bằng những từ
khác rồi rút ra nhận xét trường hợp nào đơn vị tính đến, đo
lường thay đổi?
? Trường hợp nào không thay đổi, vì sao?
I Bài học:
1 Đặc điểm của danh từ :
a Ví dụ:
- con trâu -> chỉ vật
- cô gái -> chỉ người
- nắng, mưa -> hiệntượng
- gia đình -> kháiniệm
=> Danh từ là những
từ chỉ người, vật,hiện tượng, kháiniệm
- Ba con trâu ấy-> Danh từ có thể kếthợp với từ chỉ sốlượng ở phía trước,các từ này, ấy, đó,…
và một số từ khác ởphía sau để tạo thànhcụm danh từ
- Ba con trâu ấy/ rấtkhỏe
CNVN
- Tôi/ là học sinh.
CN VN
=> Chức vụ điểnhình là chủ ngữ, cònkhi làm vị ngữ có từ
là đứng trước.
b Ghi nhớ : SGK/86
2 Các lọai danh từ:
a Ví dụ: SGK/ 86
Ví dụ : Ba con trâu Một viên
quan
Ba thúng
gạo
Sáu tạ thóc -> trâu, quan, gạo,
Trang 4- Thúng → rá (thay đổi)
- Tạ → cân (thay đổi)
- Con → chú (không thay đổi)
- Viên → ông (không thay đổi)
- Con, viên : là danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
- Thúng, rá : là danh từ chỉ đơn vị quy ước
Cho HS thảo luận
? Vì sao có thể nói “Nhà có ba thúng thóc rất đầy, nhưng
không thể nói nhà có sáu tạ thóc rất nặng”?
Hs trao đổi thảo luận
Đại diện nhóm trình bày – nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv nhận xét chốt ý
Có thể nói: Ba thúng gạo rất đầy vì danh từ thúng chỉ số
lượng ước phỏng, không chính xác ( to, nhỏ, chứa đầy,
vơi ) nên có thể thêm các từ bổ sung về lượng
Không thể nói: Sáu tạ thóc cân rất nặng vì các từ sáu, tạ là
những từ chỉ số lượng chính xác, cụ thể rồi, nếu thêm các từ
nặng hay nhẹ đều thừa.
? Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết Đặt câu với
một trong các danh từ ấy
Bài tập 2/87
? Liệt kê các loại từ ?
a Chuyên đứng trước danh từ chỉ người : ngài, viên, người,
chú, anh…
thóc dùng để nêu tên
từng lọai hoặc từng
cá thể người, vật,hiện tượng, kháiniệm,…
=> Danh từ chỉ sựvật
-> con, viên, thúng,
tạ là những danh từ
chỉ đơn vị để tínhđếm sự vật
=> Danh từ chỉ đơnvị
- con, viên : DT chỉđơn vị tự nhiên
- thúng, tạ : DT chỉđơn vị qui ước
+ thúng : ước chừng.+ tạ : chính xác
b Ghi nhớ ; SGK/87
II Luyện tập:
Bài tập 1/t87Một số danh từ chỉ
sự vật : lợn, gà,bàn,núi, cửa, dầu,mỡ…
- Ba quả núi rất cao
Bài tập 2/87Liệt kê các loại từ
a Chuyên đứngtrước danh từ chỉ
người: dì, cậu, cụ ,
thằng
b Chuyên đứngtrước danh từ chỉ đồ
Trang 5b Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vậ t: chiếc, quyển,
quả, pho, tờ,…
Hs đọc Bài tập 3
? Liệt kê các danh từ
a Chỉ đơn vị quy ước chính xác: tạ, tấn, ki-lô-mét.
b Chỉ đơn vị quy ước ước chừng: bó, vốc, hũ, bầy, gang,
đoạn,…
Gv cho hs đọc chính tả nghe và viết “Cây Bút Thần” (từ đầu
→ dày đặt các hình vẽ)
HS lưu ý viết đúng các chữ : s, d và các vần uông, ương.
*Hướng dẫn bài tập 5 cho hs về nhà làm.
? Lập danh sách các danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
trong đoạn chính tả trên?
ước ước chừng: bó,
vốc, hũ, bầy, gang, đoạn,…
Bài tập 5/t87 Lập danh sách các danh
từ chỉ đơn vị và danh
từ chỉ sự vật à trong bài chính tả trên
2 Kiểm tra bài cũ:
? Danh từ là gì ? Nêu đặc điểm của danh từ ? Chức vụ ngữ pháp ?
? Tìm danh từ trong đọan thơ : ‘Nhân dân là bể
Văn nghệ là thuyềnThuyền xô sóng dậy Sóng đẩy thuyền lên’ (Tố Hữu)
3 Bài mới:
Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm danh từ và các loại danh từthường gặp Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em biết thêm về danh từchung và danh từ riêng
Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu danh từ
riêng và danh từ chung.
Gv treo bảng phụ
I Bài học :
1 Phân biệt danh từ chung
và danh từ riêng :
Trang 6Hs đọc ví dụ.
“Vua nhớ công ơn tráng sĩ, phong là Phù Đổng Thiên
Vương và lập đền thờ ngay ở làng Gióng, nay thuộc
xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội”
? Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc tiểu học
Hãy điền các danh từ ở câu trên vào bảng phân loại?
Danh từ chung Vua, công ơn, tráng sĩ,
đền thờ, làng, xã, huyện
- Tên gọi một loại sự vật
? Thế nào là danh từ riêng?
- Tên riêng của từng người, từng vật, từng địa
phương
Họat động 2: Hướng dẫn cách viết hoa danh từ
riêng
? Qua ví dụ, em hãy nhận xét cách viết danh từ riêng?
- Tên người, tên địa lý cần viết hoa chữ cái đầu tiên
của mỗi tiếng
? Tìm danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lý nước
ngoài, phiêm âm trực tiếp (không qua âm Hán Việt)
Chia nhóm ghi vào phiếu học tập
+ Tổ 1 : Viết tên các nhà khoa học nước ngoài
(Niu-tơn, Ac-xi-mét, Ma-ri-cu-ri,…)
+ Tổ 2 : Viết tên các nhà văn nước ngoài (Pus-kin,
Gor-ki, Vic-to Huy-go,…)
+ Tổ 3 : Viết tên thủ đô các nước (Pa-ri, To-ki-o,
Lon-don, Se-ul,…)
+ Tổ 4 : Viết tên các nước (Cam-pu-chia,
Ma-lay-xi-a, Bru-ney,…)
? Từ bài tập rút ra cách viết tên người, tên địa lý nước
ngoài (không qua âm Hán Việt)
- Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành
tên riêng đó (nếu bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa
các tiếng cần có gạch nối)
GV cho một số danh từ riêng chỉ tên người, tên địa
lý nước ngoài phiên âm qua Hán Việt : Lý Bạch, Bắc
Kinh, Trung Quốc, Pháp, Hoa Kỳ, Thái Lan, Đỗ Phủ,
- Phù Đổng Thiên Vương,Gia Lâm, Hà Nội -> là tênriêng của từng người, từngvật, từng địa phương
=> Viết hoa chữ cái đầu tiên
của mỗi tiếng
- Oa- sinh- tơn
- Mac- xim Go- rơ- ki
=> Viết hoa chữ cái đầu tiêncủa mỗi bộ phận tạo thành tênriêng đó, nếu một bộ phậngồm nhiều tiếng thì giữa cáctiếng cần có gạch nối
- Trường Trung học cơ sởTrưng Vương
- Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam
- Giải thưởng Bông sen vàng
=> Viết hoa chữ cái đầu củamỗi bộ phận tạo thành tênriêng đó
b Ghi nhớ ý 2 : SGK/ 109
II Luyện tập :
Bài tập 1/109 :
- Danh từ chung : Ngày,
miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên
- Danh từ riêng : Lạc Việt,
Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc LongQuân
Bài tập 2/109.
a Chim, mây, nước, hoa, họami
Trang 7cần viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.
? Cho HS viết tên trường, tên các cơ quan và nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Bài tập 1 : Tìm danh từ chung và danh từ riêng.
Hs làm gv nhận xét cho điểm
Bài tập 2
a Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót
kỳ diệu của Họa Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
b Nàng Út bẽn lẽn dâng lên vua mâm bánh nhỏ.
c … Khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng,
cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.
? Các từ in đậm có phải là danh từ riêng không Vì
sao ?
Bài tập 3 : Đoạn thơ trên có một số danh từ riêng
quên viết hoa, em hãy viết các danh từ riêng ấy cho
Bài tập 3sgk/t110 Sửa lại
những tên riêng chưa viết hoa.
- Tiền Giang, Hậu Giang,Thành phố
- Đồng Tháp, Pháp, KhánhHòa, Phan Rang, Phan Thiết,Tây Nguyên, Công Tum, ĐắcLắc, Trung, Sông Hương,Bến Hải, Cửa Tùng, ViệtNam,
- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
4 Củng cố :
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
5 Dặn dò:
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị tiết sau : Cụm danh từ
Trang 8Tuần 8 ; Tiết 32 :
CỤM DANH TỪ
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Danh từ chung là gì ? Danh từ riêng là gì ?
? Cách viết hoa danh từ riêng ?
3 Bài mới:
kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu cụm danh từ là gì?
Gv ghi bảng phụ ví dụ sau.
Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau
trong một túp lều nát trên bờ biển.
I Bài học:
1 Cụm danh
từ là gì?
a Ví dụ: SGK/
Trang 9? Em hãy xác định danh từ trong câu trên?
- Ngày, vợ chồng, túp lều nát
? Các từ ngữ được in đậm trong câu bổ sung ý nghĩa cho những
từ nào?
- Từ xưa bổ sung nghĩa cho từ “ ngày”
- Các từ : hai, ông lão bổ sung nghĩa cho từ “ vợ chồng”
- Một, nát trên bờ biển bổ sung nghĩa cho từ “ túp lều”
Gv: Các từ ngữ in đậm trong câu bổ nghĩa cho các danh từ
trung tâm Các tổ hợp từ đó gọi là cụm danh từ
Chú ý bài tập 2 trang 117.
? Hãy so sánh cách nói trên và rút ra nhận xét về nghĩa của
cụm danh từ với nghĩa các danh từ?
- Túp lều (danh từ)
- Một túp lều : cụm danh từ rõ về lượng
- Một túp lều nát : số lượng + tính chất
- Một túp lều nát trên bờ biển : số lượng + tính chất + địa điểm
? Qua phần phân tích em hãy rút ra nhận xét
- Nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của một danh từ
? Vậy thế nào gọi là cụm danh từ?
Hs trả lời
Gv chốt ý ghi bảng
Họat động 2: Hướng dẫn tìm hiểu cấu tạo của cạm danh từ
GV kẻ mô hình trên bảng phụ và giải thích cho HS.
Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau
ba thúng gạo nếp
làng ấychín con
t2 : phụ ngữ chỉ toàn thể : tất cả, toàn bộ, toàn thể
Phần sau s1, s2 : nêu đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị
hoặc xác định vị trí không gian, thời gian của sự vật
Ví dụ: Vua sai ban cho làng ba thúng gạo nếp với ba con trâu
đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba năm đẻ thành chín con,
hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội
? Tìm cụm danh từ trong đoạn văn
số từ ngữ phụthuộc nó tạothành=> Danh từ
- Túp lều/ Một túp lều nát trên
bờ biển
=> nghĩa củacụm danh từ đầy
đủ hơn nhưngcấu tạo phức tạphơn danh từ
- Chức năng ngữpháp của cụmdanh từ trongcâu giống nhưdanh từ
2 Cấu tạo của cụm danh từ:
a Ví dụ: SGK/117
Cấu tạo đầy đủcủa cụm danh từgồm ba phần:
- Phần trước: bổsung cho danh từcác ý nghĩa về số
(thường là số từ,lượng từ)
- Phần trungtâm: luôn làdanh từ
- Phần sau: nêulên đặc điểm của
sự vật mà danh
từ biểu thị hoặcxác định vị trícủa sự vật ấy
Trang 10- Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy,
chón con, năm sau, cả làng
? Liệt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau danh từ
trong các cụm danh từ trên?
- Đứng trước danh từ : cả, ba, chín
- Đứng sau : ấy, nếp, đực, sau
Gọi HS lên điền vào mô hình
? Trong các cụm danh từ vừa tìm được, theo em phần nào là
quan trọng nhất Vì sao?
- Danh từ trung tâm
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
Gv gọi hs đọc bài tập 1
Hs đọc bài tập
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
Hs: Tìm các cụm danh từ trong các câu sau
Hs làm bài tập – gv sửa sai cho điểm
Hs đọc bài tập 2
? Tìm các cụm danh từ và điền vào mô hình của cụm danh từ?
Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau
chồng
thật xứngđáng
một lưỡi búa của cha để
lạimột con yêu tinh có nhiều
phép thuật
ở trên núi
Gọi HS lên bảng làm bài tập - các HS khác nhận xét bổ sung
Tương tự như vậy gv hướng dẫn bài tập 3 cho hs
b Ghi nhớ;SGK/ 118
II Luyện tập:
Bài tập 1/ 118:
a Một ngườichồng thật xứngđáng
b.Một lưỡi búacủa cha để lại
c Một con yêutinh ở trên núi cónhiều phép thuật.Bài tập 2/118 :
3/118 :Tìm phụngữ thích hợpđiền vào chỗtrống
a (thanh sắt):
đó, vừa vớtđược,…
b (thanh sắt):
đó, ấy, nọ, vừarồi,…
c (thanh sắt): ấy,cũ,…
4 Củng cố :
? Thế nào là cụm danh từ ? Cho ví dụ ?
? Nêu cấu tạo của cụm danh từ ?
Trang 11Tạo tư thế cho học sinh học bài mới
Họat động 2 : Hình thành đặc điểm của động từ
Gv treo bảng phụ ghi sẵn các ví dụ
Gv gọi hs đọc ví dụ sgk /t145
Hs đọc ví dụ
Ví dụ:
a Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu
đố oái oăm để hỏi mọi người
( Em bé thông minh)
b Trong trời đất, không có gì quý bằng hạt gạo Hãy lấy gạo làm
bánh mà lễ Tiên Vương
( Bánh chưng, bánh giầy)
c Biển vừa treo lên có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là
cá “ tươi”?
( Treo biển)
I Bài học :
1 Đặc điểm của động từ:
a Khái niệm:Động từ là những
từ chỉ hành động,trạng thái của sựvật
- Động từ thườngkết hợp với các từ:
đã, sẽ, đang, cũng,vẫn, hãy, chớ,đừng, để tạothành cụm độngtừ
b Chức vụ ngữpháp của động từ:
Trang 12? Tìm những động từ trong những câu trên?
a Đi, đến, ra, hỏi
b lấy, làm, lễ
c treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, để
? Như vậy ý nghĩa của các động từ vừa tìm được là gì?
- Chỉ hành động, trạng thái của sự vật
? Động từ có đặc điểm gì khác với danh từ?
- Danh từ: Kết hợp với những từ chỉ số lượng ở phía trước: này,
ấy, đó để tạo thành cụm danh từ
- Động từ: Kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng để tạo thành cụm
động từ
? Chức vụ điển hình của động từ trong câu là làm gì?
- Làm vị ngữ, khi làm chủ ngữ thường mất khả năng kết hợp các
từ đã, sẽ, đang
? Động từ là gì? Cho ví dụ?
Hs trả lời
Gv chốt ý ghi bảng
? Khi động từ làm chủ ngữ thì nó như thế nào?
* Gv đưa ra ví dụ yêu cầu hs xác định
Ví dụ: Cái bàn này đã gãy rồi
Cô ấy đang buồn
Tương tự như vậy cho hs lấy ví dụ động từ làm chủ ngữ
Họat động 3: Tìm hiểu các động từ chính
Gv gọi hs đọc ví dụ 1 / t146
Gv hướng dẫn hs lần lượt lên điền vào bảng sau
Sắp xếp các động từ vừa đọc vào bảng phân loại
Thường đòihỏi động từkhác đi kèmphía sau
Không đòi hỏi động từ khác
đi kèm phía sau
+ Động từ chỉ trạng thái ( trả lời làm sao?)
* Gv có thể vẽ sơ đồ cho hs quan sát.
- Động từ có thểđược dùng vớichức vụ vị ngữ
- Chức vụ điểnhình của động từ
là chủ ngữ Trongtrường hợp này,động từ thườngmất hết khả năngkết hợp với các từ:
đã, sẽ , đang, cũng, vẫn, hãy, chớ,đừng,
2 Các lọai động
từ chính:
- Động từ tình thái(thường đòi hỏiđộng từ khác đikèm)
- Động từ chỉ hànhđộng, trạng tháigồm hai lọai nhỏ:động từ chỉ hànhđộng và động từchỉ trạng thái
II Luyện tập : Bài tập 1/146.
Tìm và phân loạicác động từ trong
“Lợn cưới, áomới”
a Các động từ: có,khoe, chạy, đem,
ra, mặc, đứng,hóng, đợi, khen,thấy, hỏi, tức tối,giơ, bảo
b Phân loại:
Trang 13Hs báo cáo kết quả - nhóm khác nhận xét bổ sung.
Gv sửa sai chốt ý hs ghi bài vào vở bài tập
* Tương tự như vậy hs đọc bài tập 2 sgk/ t147
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Đọc chuyện vui “ Thói quen dùng từ” cho biết câu chuyện buồn
cười chỗ nào
Gv gợi ý
Hs tự làm bài tập
+ Động từ tìnhthái: mặc, có, may,khen, bảo, giơ,khoe, đem
+ Động từ chỉhành động, trạngthái: tức, tức tối,chạy, đứng, khen,đợi, mặc, may
Bài tập 2/146:
- Đưa: Trao từmình về ngườikhác
- Cầm: Nhận từngười khác vềmình
Hai nghĩa này có
sự đối lập ta thấy
rõ sự tham lamkeo kiệt của anhnhà giàu
2 Kiểm tra bài cũ:
? Động từ là gì? Cho ví dụ? Đặc điểm của động từ trong câu?(5điểm)
- Động từ: là những từ chỉ hành động trạng thái của sự vật
Ví dụ: Đi, chạy, nhảy, lên, xuống
- Thường kết hợp đã ,sẽ, đang tạo thành cụm động từ
- Chức vụ làm vị ngữ trong câu làm chủ ngữ mất khả năng kết hợp với đã, sẽ,đang…
? Nêu các loại động từ chính ?(4điểm)
Trang 14Họat động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Gv cho hs quan sát vào ví dụ ghi sẵn trên
bảng “đá” hay đá bóng “đá” động từ chỉ
hành động, hay “đá bóng” là cụm động từ
Vậy cụm động từ là gì? Nó có cấu tạo như
thế nào? Đây cũng chính là bài học hôm nay
cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu
Họat động 2 : Hình thành khái niệm cụm
- Đã đi nhiều nơi
- Cũng ra những câu đố óai oăm để hỏi mọi
người
? Nếu như lược bỏ các từ in đậm trên và
nhận xét vai trò của chúng?
- Nếu lược bỏ các từ in đậm thì các từ bổ
sung trên chơ vơ không có chỗ bám, hơn nữa
câu trên nó tối nghĩa hay vô nghĩa
? Vậy cụm động từ là gì? Cho ví dụ?
? Cụm động từ có ý nghĩa như thế nào?
Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có
cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ
cũng làm vị ngữ trong câu Ta thấy cụm
động từ hoạt động trong câu như một động
- Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và
có cấu tạo phức tạp hơn một mình động
từ Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụthuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mớitrọn nghĩa
Ví dụ : Đã đi nhiều nơi.
Ví dụ : Đang / cắt cỏ ở ngoài đồng.
3 Cấu tạo cùa cụm động từ:
Cấu tạo đầy đủ của cụm động từ gồm baphần:
- Phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động
từ các ý nghĩa quan hệ thời gian, sự tiếpdiễn tương tự, sự khuyến khích hoặc ngăncản hành động, sự phủ định hoặc khẳngđịnh hành động,
- Phần trung tâm: luôn là động từ
- Phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từcác chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm,thời gian, mục đích, nguyên nhân, phươngtiện, cách thức hành động,
II Luyện tập:
Bài tập 1/148:
Trang 15- Đang chạy trong sân.
- Vừa ăn cơm xong
- Đã vở tan tành
- Đang vui chơi
? So sánh với động từ cụm động từ trên có
mấy phần? Đó là những phần nào? Vẽ sơ đồ
Điền các cụm động từ trên vào mô hình
Gv chốt ý cho hs ghi bài
Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập.
Gv sửa sai chốt ý hs ghi bài vào vở bài tập
* Tương tự như vậy hs đọc bài tập 2 sgk/
t149
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Hs: chép cụm động từ đã tìm được vào mô
hình
Gv gợi ý
Hs tự làm bài tập
a Còn đang đùa nghịch sau nhà
b Yêu thương Mị Nương hết mực
- Muốn kén cho con một người chồng thậtxứng đáng
c Đành tìm cách giữ sứ thần ở công quán
- Để có thì giờ
- Đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ
Bài tập 2/149
Phần trướct1 t2
Trung tâmT1 T2Còn đang
Bài tập 3/149 Ý nghĩa của phụ ngữ in
Trang 16Tuần 9 ; Tiết 35 :
TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ
1 Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Cụm động từ là gì? Nêu đặc điểm của cụm động từ?
- Cụm động từ: Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo
thành
Ví dụ: Đã đi nhiều nơi
- Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới
trọn nghĩa
- Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động
từ, nhưng hoạt động
trong câu giống như một động từ
? Em hãy nêu cấu tạo của cụm động từ?
Đầy đủ có 3 phần:
Phụ ngữ trước: quan hệ thời gian, tiếp diễn…
Phụ ngữ sau: đối tượng, hướng, địa điểm
3 Bài mới:
kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Tạo tư thế cho học sinh học bài mới
Họat động 2 : Hình thành khái niệm tính từ
Gv treo bảng phụ có ghi sẵn các ví dụ
Ví dụ: a) Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó
thì oai như một vị chúa tể
b) Nắng nhạt ngả màu vàng hoe Trong vườn lắc lư những chùm xoan
vàng lịm Từng chiếc lá mít vàng ối Tầu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại
Ví dụ: chua,
Trang 17a Bé, oai.
b vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi
? Những tính từ trên chỉ cái gì của sự vật?
HS trả lời, ghi bài
Họat động 3: Tìm hiểu các lọai tính từ
? Động từ có thể kết được với những từ nào ở trước nó Hãy nhắc lại?
Sau đó, so sánh khả năng kết hợp của tính từ với động từ
? Trong các tính từ vừa tìm được ở (1), tính từ nào kết hợp được với từ
chỉ mức độ: rất, hơi, khá, lắm…
a (bé, oai) kết hợp được với từ chỉ mức độ
b vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi Không kết hợp được với
từ chỉ mức độ
HS trả lời hình thành kiến thức ở mục ghi nhớ (2)
Hoạt động 4: Tìm hiểu chức vụ ngữ pháp của tính từ và cụm tính
- Tính từ chỉ đặcđiểm tuyệt đối(không thể kếthợp với các từchỉ mức độ)
3 Chức vụ ngữ pháp của tính
từ và cụm tính
từ : Tính từ và
cụm tính từ cóthể làm chủngữ, vị ngữtrong câu Khảnăng làm vị ngữcủa tính từ hạnchế hơn độngtừ
4 Cấu tạo cụm tính từ :
- Các phụ ngữ ởphần trước cóthể biểu thịquan
hệ thời gian chỉquan hệ thờigian, sự tiếpdiễn tương tự,mức độ của đặc
Trang 18Hs trả lời.
Gv chốt ý ghi bảng
? Tính từ còn làm vị ngữ trong câu?
- Khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ
* Gv đưa ra ví dụ yêu cầu hs xác định
Ví dụ: Nắng nhạt ngả màu / vàng hoe
Tương tự như vậy cho hs lấy ví dụ tính từ làm chủ ngữ
Họat động 5 : Tìm hiểu cấu tạo của cụm tính từ
lạivằng vặc ở trên không
Phần trước: Biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức
độ…
Trung tâm: Tính từ
Phần sau: Chỉ sự so sánh, mức độ, phạm vi, nguyên nhân…
Vẫn/ còn Trẻ Như một thanh niên
Không Gầy Lắm
Mềm Như bún
GV cho HS tìm thêm các từ ngữ có thể làm phụ ngữ trước, phụ sau
cho tính từ Ý nghĩa của các từ vừa tìm được
HS trả lời Xây dựng những điều cần nhớ về cụm tính từ
Hướng dẫn ghi nhớ
HS sau khi ghi bài tìm ví dụ
điểm, tính chất;
sự khẳng địnhhay phủ định
- Các phụ ngữ ởphần sau có thểbiểu thị vị trí:
sự so sánh, mức
độ, phạm vi haynguyên nhâncủa đặc điểm,tính chất,
II Luyện tập: Bài tập 1 /156:
a sun sun nhưcon đĩa
b chần chẫnnhư cái đòn càn
c bè bè nhưquạt thóc
d sừng sữngnhư cái cộtđình
e tun tủn nhưcái chổi sể cùn
Bài tập 2/156:
- Về cấu tạo,tính từ: từ láy
Có giá trị gợi
Trang 19? Tìm cụm tính từ có chứa từ rất, mới ở văn bản: “Mẹ hiền dạy con”
HS tìm ví dụ cho mỗi loại
Hoạt động 6: Hướng dẫn luyện tập.
Hs đọc bài tập 1
Chia nhóm ra thảo luận, Hs tự làm việc
Hs báo cáo kết quả - nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv sửa sai chốt ý hs ghi bài vào vở bài tập
* Tương tự như vậy hs đọc bài tập 2 sgk/ t156
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Hs: Tính từ và phụ ngữ trong câu trên có tác dụng gì?
Gv gợi ý, Hs tự làm bài tập
Tương tự như vậy hướng dẫn hs làm bài tập 3
hình, gợi cảm
- Các tính từkhông gợi đượcvật lớn lao
- Nổi bật kiếnthức hạn hẹp,chủ quan của 5ông thầy bói
Bài tập 3/156:
Các động từ tính
từ trong nhữnglần sau mangtính chất mạnh
mẽ dữ dội hơnlần trước, thểhiện sự thay đổithái độ của con
cá vàng trướcđòi hỏi của mụvợ
2 Kiểm tra bài cũ:
? Cụm danh từ là gì? Cho ví dụ? Cụm danh từ có ý nghĩa như thế nào so với
danh từ?
- Tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành