1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn lớp 6 thánh gióng

10 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gióng là con của người nông dân lương thiện: Gióng gần gũi với mọi người; Gióng là người anh hùng của nhân dân - GV giao nhiệm vụ d,g 4' d.. Tiemf hiểu về giao tiếp, văn bản và phương th

Trang 1

Ngày soạn: 19/8/2016

Ngày giảng: 23; 24/8/2016

H: Bài học hôm nay chúng ta cần đạt được mục tiêu gì?

- HS trả lời

- Để thực hiện tốt mục tiêu của bài học hôm hay chúng ta sẽ rìm hiểu các hoạt động trong bài

- GV giao nhiệm vụ

- HS quan sát tranh và trả lời cau hỏi

-> Gióng nhổ tre giết giặc (1); gióng bay về trời (2) Gióng có sức khỏe phi thườn, có

công giệt giặc Ân cứu nước

- GV chốt và dẫn dắt vào bài: Chủ đề đánh giặc cứu nước là một chủ đề xuyên suốt

lịch sử VN và cũng là một chủ đề phản ánh rõ nhất trong nền văn học nước nhà nói chung, văn học dân gian nói riêng Truyền thuyết : “Thánh Gióng” là một trong những truyện hay nhất, đẹp nhất , là bài ca chiến thắng ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xưa Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chủ đề này qua hình tượng người anh hùng làng Gióng

H: Văn bản này theo em cần đọc với giọng

I Đọc văn bản

BÀI 1 - TIẾT 1,2 Văn bản: THÁNH GIÓNG

A Hoạt động khởi động

B HĐ hình thành kiến thức

Trang 2

như thế nào?

- >Giọng đọc thay đổi linh hoạt phù hợp tâm tư,

tình cảm của nhân vật: đau đớn, xót xa, hồn

nhiên, nhường nhịn

- Gọi HS đọc

H: Ngoài những từ ngữ đã được chú thích, nêu

lên những từ khó hiểu với bản thân?

- GV giao nhiệm vụ a,b (thời gian 3')

(a)

- Gióng ra đời rất kì lạ mẹ ra đồng đặt

chân vào vết chân và về có mang sinh ra Gióng

- Lên 3 vẫn chưa biết nói, biết cười

- Khi có giặc xin đi đáng giặc và trở thành

tráng sĩ

- Đánh giặc xong Gióng bay về trời

(b) 1, 5,3,4,7,2,6,9,8

H: Văn bản thuộc thể loại nào?

-> Truyền thuyết (Thời đại Hùng Vương)

- GV giao nhiệm vụ c (3")

(c) Nhân vật:

II Tìm hiểu văn bản

Trang 3

- Vua, sứ giả, bà con, bố mẹ Gióng, Gióng

- Nhân vật chính là Giáng

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo: HS tự tìm

H: Em có suy nghĩ gì về nguồn gốc và sự ra

đời kì lạ của Gióng?

(Gióng là con của người nông dân lương thiện:

Gióng gần gũi với mọi người; Gióng là người

anh hùng của nhân dân)

- GV giao nhiệm vụ d,g (4')

(d).

- "Mẹ ra mời sứ giả vào đây" Chi tiết này chứng

tỏ toàn thể nhân dân ta từ già đến trẻ luôn có lòng

yêu nước ỳ ý chí bảo vệ đất nước, quyết tâm đánh

ta kẻ thù xâm lược

- Hình ảnh ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt: chứng tỏ

thời vua Hùng, nhân dân ta đã biết rèn sắt làm vũ

khí giết giặc

(e) Toàn dân cùng góp công, góp của nuôi quân

đánh giặc

Tiết 2

- GV giao nhiệm vụ g (3')

1 Nh©n vËt Th¸nh Giãng

a Sự ra đời của Gióng

+ Thời Hùng Vương thứ 6.

+ Nhà nghèo, mẹ đặt chân vào vết chân to, mang thai 12 tháng.

+ Lên ba không biết nói, biết cười, đặt đâu, nằm đấy.

* Bằng trí tưởng tượng phong phú nhân dân ta đã giới thiệu Gióng ra đời rất kì lạ, khác thường nhưng lại gần gũi với nhân dân

b Gióng xin đi đánh giặc

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói yêu nước, thể hiện ý thức đánh giặc cứu nước

- Gióng lớn lên trong sự đùm bọc của nhân dân, tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân

c Gióng ra trận đánh giặc và bay

về trời.

Trang 4

(g) - Gióng lớn nhanh như thổi -> lòng yêu

nước trỗi dậy khi có giặc ngoại sâm

- Gậy sắt gẫy, Gióng nhổ tre đánh giặc->

Chứng tỏ nhân dân ta biết dùng nhiều thứ vũ khí,

từ vũ khí thần kỳ đến vũ khí thô sơ

- Gióng bay về trời-> Đề cao, sự quý trọng

của nhân dân đối với Thánh Gióng.Người anh

hùng có công với đất nước đáng dược về cõi trời

như một vị đáng kính, đáng tôn vinh

* GV tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh Quan

niệm của Bác: Nhân dân là nguồn gốc sức mạnh

bảo vệ Tổ quốc Ngày nay, ở hội làng Gióng nhân

dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi

Gióng Đây là hình thức tái hiện quá khứ lịch sử

giàu ý nghĩa

Hỏi: Gióng là vị thần, vị thần này có điểm nào

khác với các vị thần khác em đã biết?

( sinh ra từ dân, được dân nuôi dưỡng)

(h) Liên quan đến lịch sử thời quá khứ;

Giặc Ân xâm lược nước ta

(i) Ước mơ của nhân dân : Ước mơ về

người anh hùng cứu nước chống giặc ngọai xâm

Hỏi: Theo em truyện TG có thật không?

HS: (Vừa có thật vừa không có thật)

- Bằng các chi tiết kì lạ, tác giả cho thấy Gióng ra trận oai phong, lẫm liệt, dũng cảm, sức mạnh vô địch

- Gióng không màng danh lợi Gióng trở về trời là hóa thân vào thiên nhiên, non nước vĩnh hằng

2 Ý nghÜa cña truyÖn

- Ca ngîi ngêi anh hïng lµng

Giãng chèng ngo¹i x©m

- Thể hiện truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng của dân tộc

- Lí giải về tre đằng ngà, ao hồ, núi

Trang 5

Hỏi: Vì sao tác giả dân gian lại muốn coi

Thánh Gióng là có thật?

HS trình bày, chia sẻ

HS: (Vì nhân dân ta yêu nước, yêu mến truyền

thống anh hùngcứu nước và tự hào về nó Bởi

vậy mà nhân dân tin là có thật cũng như tin vào

sức mạnh thần kỳ của dân tộc mình)

H: Khái quát ý nghĩa hình tượng Gióng, ý

nghĩa và nghệ thuật của truyện?

HS đọc - tóm tắt nội dung ghi nhớ (SGK)

GV nhấn mạnh về nghệ thuật: Sử dụng chi tiết

tưởng tượng kì ảo, phi thường Xâu chuỗi các sự

kiên lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh về

thiên nhiên, đất nước

- HS thực hiện bài tập 1 (tr 9)

Sóc

III Tổng kết

- Nghệ thuật truyện

- Ý nghĩa hình tượng Gióng

IV LuyÖn tËp

GV chốt hết tiết/bài và giao nhiệm vụ: Về nhà các em học bài và chuẩn bị mục 3.

Tiemf hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt (SGK-63)

*Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 20/8/2016

Ngày giảng: 24/8/2016

BÀI 1 - TIẾT 3

Trang 6

H: Bài học hôm nay chúng ta cần đạt được mục tiêu gì?

- HS trả lời

- Để thực hiện tốt mục tiêu của bài học hôm hay chúng ta sẽ rìm hiểu các hoạt động trong bài

- GV giao nhiệm vụ:

H: Chắc hẳn trong cuộc sống có những lúc các em vui, có những lúc các em có tâm sự buồn Những lúc ấy, muốn mọi người hiểu tâm sự buồn vui của mình, em làm như thế nào?

(Các em thể nói hoặc viết những tâm sự ấy ra)

- GV chốt và dẫn dắt vào bài: Khi dùng ngôn ngữ (nói hoặc viết) những điều ấy ra để

mọi người biết chính là các em đang giao tiếp với mọi người Vậy giao tiếp là gì, có những kiểu văn bản và phương thức biểu đạt nào khi giao tiếp? Đó là nội dung bài học hôm nay

I Tìm hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

A Hoạt động khởi động

B HĐ hình thành kiến thức

Trang 7

- HS thực hiện yêu cầu a (5')

a.1

-> Dùng phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết)

a.2

-> Suy nghĩ thấu đáo, lựa chọn từ ngữ cách thức

biểu đạt cho phù hợp, trọn vẹn ý tứ mà ta muốn

thể hiện-> tạo lập văn bản

a.3

- Câu ca dao nêu ra lời khuyên: Không giao

động khi có tác động từ ngoại cảnh

- Câu 6 và 8 liên kết với nhau một cách chặt chẽ

bằng cách giao vần, các từ cũng hướng vào nội

dung thông báo

- Câu ca dao được coi là một văn bản vì nó đảm

bảo về hình thức và nội dung

* Câu ca dao, lời phát biểu, thư từ, những bài

thơ, câu chuyện đều được coi là văn bản vì đều

thể hiện được trọn vẹn một nội dung bằng cách

diễn đạt phù hợp

H: Từ việc tìm hiểu các bài tập trên, em hiểu

thế nào là giao tiếp và thế nào là văn bản?

- Giao tiếp là sử dụng ngôn ngữ để truyền đạt

tiếp nhận tư tưởng, tình cảm

- Văn bản là lời nói hay bài viết có chủ đề thống

nhất, có phương thức biểu đạt phù hợp để thực

hiện mục đích giao tiếp

b GV phát phiếu học tập cho HS là, đổi cheo

bài và chấm điểm cho bạn (3')

- Khi cần biểu đạt tư tưởng tình cảm nguyện vọng phải dùng phương tiện ngôn từ (nói hoặc viết)

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 8

Kiểu VB, PTBĐ

MĐ giao tiếp

(1) Tự sự a bày tỏ tình cảm, cảm xúc.

(2) Miêu tả b nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

(3) Biểu

cảm

c Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp.

(4) Nghị

luận

d tái hiện trạng thái sự vật, hiện tượng, con người.

(5) Thuyết

minh

e trình bày diễn biến sự việc.

(6) Hành

chính

-công vụ

g trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và người.

H: có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt?

\

H: Xác định kiểu văn bản và phương thức

viểu đạt trong văn bản Thánh Gióng?

(Tự sự)

*6 kiểu văn bản với 6 phương thức biểu đạt tương ứng

- Tự sự

- Miêu tả

- Biểu cảm

- Nghi luận

- Thuyết minh

- Hành chính - công vụ

II Luyện tập

GV chốt hết tiết/bài và giao nhiệm vụ: Về nhà các em học bài và chuẩn bị mục 3.

(tiếp theo phần c và bài tập 2,3 phần luyện tập)

*Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 22/8/2016

Ngày giảng: 26/8/2016

BÀI 1 -TIẾT 4 TÌM HIỂU VỀ GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT (t2)

Trang 9

H: Bài học hôm nay chúng ta cần đạt được mục tiêu gì?

- HS trả lời

- Để thực hiện tốt mục tiêu của bài học hôm hay chúng ta sẽ rìm hiểu các hoạt động trong bài

- GV giao nhiệm vụ:

H: Có mấy kiểu văn bản tương ứng với các phương thức biểu đạt?

(6 kiểu)

- GV chốt và dẫn dắt vào bài: Như vậy ở tiết trước các em đã nhận biết được các

phương thức biểu đạt tương ứng với các kiểu văn bản Bài học hôm nay cô và các em se tìm hiểu tiếp bài

- HS thực hiện nhiệm vụ phần c (3')

(1).Hành chính công vụ

(2) Tự sự

(3) Miêu tả

I Tìm hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

A Hoạt động khởi động

B HĐ hình thành kiến thức

Trang 10

(4).Thuyết minh

(5) Biểu cảm

(6) Nghị luận

- HS về nhà học thuộc

- HS thực hiện yêu cầu bài tập 2 (3')

- HS thực hiện yêu cầu bài tập 3 (3')

- GV hướng dẫn HS làm bài tập phần vận

dụng, bổ sung.

* Lưu ý (tr 8)

II Luyện tập

2 Bài tập 5 (tr 11)

a Miêu tả

b Tự sự

c Nghị luận

d Biểu cảm

e Thuyết minh 3 Bài tập 3 (tr 11) - Đặc điểm truyện truyền thuyết GV chốt hết tiết/bài và giao nhiệm vụ: Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài 2. tìm hiểu chung về văn tự sự (chuẩn bị phần A và mục 1 phần B) (tr 13,14) *Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w