Với 2D phần lớn các bản vẽ thiết kế chi tiết máy và sơ đồ điện trong công nghiệp đã được tạo ra bằng tay... • Tuy nhiên, so với vẽ trong không gian 3D, nó có một số nhược điểm sau: • K
Trang 108/25/17 1
4 MÔ HÌNH HOÁ HÌNH
HỌC NỘI DUNG
1 Đặt vấn đề
2 Mô hình hoá 2D
3 Mô hình hoá mặt cong
4 Mô hình hoá khối đặc
5 Các kỹ thuật mô hình hoá
khác
Trang 208/25/17 2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Một cảnh có thể chứa
các vật thể khác
nhau: Mây, cây, đá,
nhà, nội thất, v.v…
Có nhiều cách khác
nhau để thể hiện các
vật thể đó
Trang 308/25/17 3
Mô hình 2D
• Trong không gian hai chiều (2D) một
vật thể bất kỳ có thể được biểu
diễn bằng điểm, đường thẳng, đường
cong thông qua các hình chiếu, mặt
cắt,…
• Việc thực hiện các bản vẽ trong
không gian 2D rất là đơn giản Với 2D phần lớn các bản vẽ thiết kế chi
tiết máy và sơ đồ điện trong công
nghiệp đã được tạo ra bằng tay
Trang 408/25/17 4
Thí dụ một mô hình 2D
Trang 608/25/17 6
• Nhờ có máy tính và ứng dụng các phần mềm đồ họa, các bản vẽ 2D
được hình thành với tốc độ nhanh
hơn, chính xác hơn, rõ ràng hơn, và đặc biệt là dễ chỉnh lý, sửa chữa hơn.
• Tuy nhiên, so với vẽ trong không gian 3D, nó có một số nhược điểm sau:
• Không thể tự tạo ra các hình chiếu phụ thông qua hình chiếu có trên màn hình
• Các hình ảnh như hình chiếu trụ đo, hình chiếu thẳng chỉ là giả tạo và khi vẽ thì không có liên hệ gì với nhau cả.
Trang 808/25/17 8
Các công cụ vẽ:
• Gồm việc sử dụng các lệnh để tạo nên các phần tử đơn giản như đường thẳng (LINE), đường tròn (CIRCLE), cung tròn (ARC), ellipse, spline, point
• Việc vẽ có thể được thực hiện theo hai cách:
• Vẽ phác - vẽ trước khi cho kích thước
• Vẽ chính xác - khi vẽ phải chỉ ra tọa độ của đối tượng cần vẽ
Vẽ phác là một công cụ vẽ nhanh
chóng vì không yêu cầu độ chính xác
cao
• Việc vẽ chính xác ngay từ đầu có ưu
điểm là có thể cho bản vẽ đúng, nhưng tốc độ chậm hơn so với vẽ phác
Trang 908/25/17 9
• Thí dụ vẽ một đường thẳng được thực hiện như sau
– a)Vẽ phác:
• 1 Dùng lệnh Line
• 2 Pick hai điểm điểm bất kỳ
50.0 30.0
10 10
Trang 11• Với công cụ Zoom, Pan, người dùng có thể phóng to, thu nhỏ hình ảnh theo tỉ lệ mong muốn, di chuyển hình ảnh trên màn hình đến vị trí cần thiết giống như ta đưa tờ giấy vẽ trên mặt bàn khi thực hiện bản vẽ bằng tay
Trang 1208/25/17 12
Tạo lớp
• Để thực hiện nhiều hình vẽ có những chức năng khác nhau trên cùng một không gian vẽ, một công
cụ rất hữu ích là tạo lớp.
• Lớp 1 Bản vẽ chi tiết không kích thước
• Lớp 2 Bản vẽ phôi
• Lớp 3 Kích thước
• Tuỳ theo nhu cầu của người dùng lớp này hay lớp kia có thể cho hiện trên bản vẽ
Trang 1308/25/17 13
Tạo lớp
Thí dụ một danh sách các lớp trong
AutoCAD
Trang 1408/25/17 14
Tạo thư viện các phần
tử đồ họa
• Để thực hiện bản vẽ
phức tạp nhanh chóng,
cần phải tạo ra các thư
viện phần tử đồ họa
Đây là những bản vẽ
chi tiết mẫu mà khi
cần, ta gọi ra để chèn
vào các vị trí cần thiết
trên bản vẽ Thư viện
có thể chứa các chi
tiết chuẩn với kích
thước cố định hoặc các
chương trình con (macro)
Trang 1508/25/17 15
• Trong các hệ thống CAD, có các
macro hệ thống, thí dụ làm tròn,
vát mép là những macro hệ
thống Có thể tạo ra các macro
ở dạng tham số để tạo ra các phần tử đồ họa theo ý muốn như bulong, đai ốc, vòng đệm, bánh răng, bánh đai, vòng bi,…
• Thí dụ: Một lò xo gồm các tham số: đường kính dây lò xo, , đường kính trung bình, chiều dài, bước xoắc của lò xo,
Trang 1608/25/17 16
• Bằng cách dùng macro tham số ta có thể khai báo để tạo ra những vật thể tương tự với các tham số tùy ý.
• Các hệ thống CAD còn có những macro modify tổng thể - thí dụ các macro liên quan đến kích thước của bản vẽ Khi ta tay đổi tính chất, thí dụ kiểu chữ, độ lớn của nét chữ thì sau khi cập nhật, toàn bộ các chữ và số ghi kích thước trên bản vẽ sẽ thay đổi theo.
Trang 1708/25/17 17
MÔ HÌNH KHUNG DÂY 3D
Mô hình khung dây mô tả một phần tử 3D Chúng gồm tập hợp các điểm đỉnh, và các cạnh (đường thẳng, cung tròn và đường tròn, đường conic, spline) nối với nhau, đủ xác định một vật thể và có
thể quan sát Thí dụ một hình tứ diện như trên hình sau
Các đỉnh
Các cạnh Dạng
cạnh
Trang 18Các cạnh Dạng
cạnh
Trang 19Các cạnh
Trang 20Các cạnh
Trang 2108/25/17 21
MÔ HÌNH KHUNG DÂY
Các ràng buộc khi xây dựng mô hình khung dây:
- Mỗi đỉnh phải có 3 giá trị toạ độ X, Y, Z
- Mỗi cạnh chỉ nối với hai đỉnh duy nhất có trong danh sách
đỉnh
- Các cạnh phải khép kín
- Các cạnh không được tự cắt
nhau
Trang 2208/25/17 22
MÔ HÌNH KHUNG DÂY
Ưu điểm: Dễ dựng hình, tốn ít bộ nhớ
Nhược điểm:
1 Không nhất quán,
2 Không có đường bóng
•3 Không thể thấy được ảnh hưởng lẫn nhau giữa các phần tử
•4.Khó khăn xuất hiện khi tính toán các tính chất vật lý
•5 Không có khả năng tô bóng vì thiếu bề mặt
Trang 2308/25/17 23
MÔ HÌNH KHUNG DÂY
Nhần lẫn khi xem xét mô hình: Có
nhiều phương án dự đoán vật thể
tư một mô hình khung dây
Trang 2408/25/17 24
MÔ HÌNH KHUNG DÂY
Không thấy các đường bóng
Wireframe
cylinder
Silhouette Wireframe cylinder
(different view angle) Silhouette
Trang 25• Ưu điểm so với khung dây:
Có thể tạo ra các mặt phức tạp
Có thể tô bóng
Có thể phân biệt các phần tử đặc biệt trên mặt như các lỗ.
Có thể thu được hình ảnh chất lượng và đảm bảo giao diện thuận tiện với máy CNC khi mô phỏng chuyển động của công cụ trong không gian 3 chiều khi gia công chi tiết với bề mặt phức tạp theo nhiều trục.
Đảm bảo công cụ hiệu qủa hơn khi mô phỏng chuyển động của robot.
Trang 2608/25/17 26
Các dạng bề mặt
• Các mặt hình học cơ sở gồm:
• Mặt kẻ –Ruled surface
• Mặt tròn xoay – Revolved surface
• Mặt quét - Sweep surface
• Mặt trùm - Blend surface
Tên gọi các cơng cụ tạo mặt cĩ thể
khác nhau ở những phầm mềm
CAD/CAM khác nhau Thí dụ mặt kẻ
Ruled trong Pro/E khơng cĩ mà chỉ cĩ
mặt Boundary.
Trang 2708/25/17 27
• Mặt kẻ (ruled) và tròn xoay
(revolved)
Trang 2808/25/17 28
• Mặt Sweep và Blend
Trang 3008/25/17 30
Các lệnh Modify mặt
Trang 3108/25/17 31
Các lệnh Modify mặt
Trang 3208/25/17 32
Các lệnh Modify mặt
Lệnh Mirror Lệnh Draft Offset
Trang 3308/25/17 33
pháp tạo mô hình mặt
– Xuất hiện sự không nhất quán khi cố gắng tạo ra mô hình của vật thể rắn.
– Không đủ độ chính xác mô tả 1 số bề mặt nhằm có những thông số tin cậy về vật thể 3 chiều.
– Thủ tục dấu các đường khuất phức tạp và khó mô tả các vùng bên trong mô hình
Trang 35• Đây là phương pháp hiện đại nhất và mạnh nhất trong tất cả các phương pháp hiện có
Trang 36– b) Đảm bảo tự động xóa các đường khuất
– c) Tự động xây dựng các mặt cắt ba chiều, rất cần khi phân tích các đơn vị lắp ráp phức tạp
– d) Sử dụng các phương pháp phân tích tự động xác định chính xác trọng lượng và kết cấu một cách hiệu qủa bằng phương pháp phần tử hữu hạn
– e) Tạo ra những hình ảnh có chất lượng trên màn hình nhờ sử dụng nhiều màu sắc
– f) Nâng cao hiệu qủa khi mô phỏng chuyển động của các cơ cấu, tạo ra các qũi đạo chuyển động của dụng cụ và người máy.
Trang 3708/25/17 37
• Có 2 phương pháp tạo mô
hình khối đặc được ứng
Trang 3808/25/17 38
• Vật thể khối được xây dựng từ những khối
nguyên thuỷ theo quy tắc tốn học Boole
• Các khối nguyên thuỷ thường là những khối đơn giản với ít tham số.
block parameter:
length, width,height
cylinder parameter:
radius, height
cone parameter:
radius, height
Torus paramete r: two radii
wedge parameter:
length, width, height
Sphere parameter:
radius
KHỐI HÌNH XÂY DỰNG Constructive Solid Geometry (CSG)
Trang 39– Wedge:{(x, y, z): 0<x<w, 0<y<H,
0<z<D, yw+xh<hw}
– Torus: {(x, y, z): (x2+y2+z2-R22
-R12)2<4R22(R12-z2)}
Trang 4108/25/17 41
Cấu trúc của các khốâi
xây dựng được thể hiện dưới
dạng cây nhi phân
Hội
Trang 42Rigid motion transformation
Rigid motion parameters
z
x
y
Configuration parameters
y
x z
-y
z
Trang 4308/25/17 43
Các bước tạo vật
thể C - rep
– Tạo các vật cơ bản: tru, hộp, …
– Dùng các phép toán Boole để cộng, trừ hoặc giao các vật với nhau để tạo nên phần tử phức tạp hơn
– Dùng các lệnh bo tròn, vát mép để tạo nên các mặt chuyển tiếp giữa các mặt giao nhau
– Sau khi tạo được toàn bộ khối vật thể có thể dùng các mặt cắt, hình chiếu để rạo ra các hình vẽ 2D
– Lên kích thước cho các hình chiếu 2D
Trang 44- Dữ liệu lưu trữ chỉ là câu trúc nhị phân của các
toán tử và kích thước của các khối nguyên thuỷ.
- Dễ sửa chữa khi thay đổi kết cấu
- Các toán tử Boolean luôn luôn đảm bảo để vật thể được xây dựng
Trang 4508/25/17 45
Constructive Solid Geometry
(CSG)
Nhược điểm:
- Cấu trúc cây CSG làm cho khi thực hiện các chức năng khác
với mô hình hoá thì phải tính toán rất lớn
- Các vật thể nguyên thuỷ được lưu dưới dạng phân tích Tuy nhiên các mặt không phải là các mặt phân tích như mặt Bezier thì không thể dùng CSG để biểu diễn được
- Công cụ nối mặt lập thể với các khối solid nguyên thuỷ còn phải phát triển
Trang 4608/25/17 46
Constructive Solid Geometry
(CSG)
- Do vậy trong phần lớn các hệ thống mô hình hoá,
song song với việc lưu cấu trúc CSG, còn lưu cấu trúc
hình học biên, gọi là boundary representation (B-rep)
mà trong đó biên của các khối hình học được lưu dưới dạng tham số Phương pháp lưu thường dùng nhất là dưới dạng NURBS (Non-Uniform Rational B-spline)
và các card graphic hiện đại đều có thể đáp ứng được.
Trang 4808/25/17 48
Boundary Representation
Used in all commercial CAD/CAM packages
to represent the shape of 3D objects
Some B-Reps are exact others are
approximate
Boundary defined approximately by a mesh of triangles
Boundary defined “exactly”
by mathematical surface and
edge equations
Trang 49• Chúng được tạo ra, xử lý, chỉnh lý
theo phép toán của hình học Euclid
Trang 5008/25/17 50
Boundary Representation (B-rep)
• Cấu trúc dữ liệu của một cạnh :
– Một cạnh
• Được bao bởi hai đỉnh
• Tiếp giáp chính xác với hai mặt
• Mỗi một cạnh tham gia hai vòng lặp,.
• Các vòng lặp được định hướng
– Trước – Sau
Trang 511
Successor2Successor1
fcw fccw
v2
v2e
Predecessor2 Predecessor1
Successor2 Successor1
Trang 52Vertex level
Winged edge structure
*Topology is not completely
shown
Trang 5408/25/17 54
Boundary Representation (B-rep)
• Các phần tử Topologic được tạo ra
và chỉnh lý bởi các toán tử Euler
• Các toán tử Euler
– đảm bảo tính thống nhất của model – cho một cơ chế kiểm tra sự chắc
chắn của model
Trang 5508/25/17 55
• Some Euler operators
Trang 5608/25/17 56
• Thí dụ xây dựng một khối tứ diện dùng toán tử Euler
Trang 5708/25/17 57
• Thí dụ xây dựng một khối tứ diện dùng toán tử Euler (tiếp theo)
Trang 58• G - số lượng genus (lỗ xuyên qua khối)
Trang 5908/25/17 59
Boundary Representation (B-rep)
Thí dụ
Trang 6008/25/17 60
B-rep và CSG
• CSG
– Các phần tử cơ cở là nguyên thuỷ
– Phép toán: dùng các toán tử boolean – Cấu trúc dữ liệu
• Cây nhị phân
• Không duy nhất
• Gọn nhẹ
Trang 6108/25/17 61
B-rep and CSG
• B-rep
– Các phần tử cơ bản: đỉnh, mặt, cạnh
(vertices, faces, edges)
– Tốn tử: tốn tử Euler, Tính tốn Euclid
– Cấu trúc dữ liệu:
• Cấu trúc cạnh kiểu cánh (Wing edge structure)
• Khơng duy nhất
• Khơng gian bộ nhớ lớn hơn
– Ưu điểm căn bản của phương pháp
B- rep là khả năng dễ dàng thay
đổi hình dạng bề mặt do đĩ được
dùng nhiều trong các hệ thống CADCAM
Trang 6208/25/17 62
• Nhưng sự khác nhau giữa 2 phương pháp là không lớn và trong một số hệ thống CAD đều có dùng cả 2 phương pháp này.
B-rep and CSG
Trang 6308/25/17 63
• Kỹ thuật Voxel
• Kỹ thuật Grammar (nhân mảnh)
• Kỹ thuật Particle (tạo hạt)
CÁC KỸ THUẬT MÔ
HÌNH HOÁ KHÁC
Trang 6608/25/17 66
Kỹ thuật Grammars tạo mô hình
bằng cách dùng một tập các quy tắc
nhân rộng các hình đơn giản
Chúng được dùng để thể hiện
cây cỏ, vỏ ốc hến, các mẫu trang
trí trên tường, vải in,
Thí dụ hệ thống L-system đã tạo ra mô
hình cây cỏ bằng kỹ thuật grammars
Trang 6708/25/17 67
Kỹ thuật P articles (Tạo hạt)
Dùng để biểu diễn các mô hình
động và các hiện tượng như mây,
khói, lửa, nổ, v.v…
Các phần tử cơ bản là những hạt
có hình dạng khác nhau như hình
cầu, hình ellipse, gọt nước
Các hạt phát triển tuỳ theo đặc
điểm thời gian, hình thù, quỹ đạo,
và các đặc điểm khác
Đặc tính của các hạt bị ảnh
hưởng bởi lực đặc biệt như trọng
lực, từ lực, v.v…
Trang 6808/25/17 68
KỸ THUẬT DROP (TẠO GIỌT)
Chúng là những hình
cầu mềm dẻo với trường
lực hấp đãn hoặc xô đẩy
Khi hai giọt gặp nhau, chúng
trộn vào nhau và tạo thành
Trang 69• Hiểu biết và sử dụng chúng trong công tác thiết kế sản phẩm chắc chắn sẽ
thành công
Trang 7008/25/17 70
5.3 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA CAD VÀ TÍCH
HỢP CAD/CAM
– Phần lớn hệ thống CAD hiện có đề nghị những khả năng mở rộng để xây dựng bản vẽ thiết kế Những khả năng này là.
• 1/ Tự động tạo nét gạch chéo mặt cắt trên bản vẽ từ các mô hình khung dây.
• 2/ Khả năng viết chữ trên bản vẽ
liệu.
Trang 7108/25/17 71
• Tất cả những đặc điểm trên là rất hữu ích, giảm thời gian thực hiện và in bản vẽ.
• Kinh nghiệm cho thấy là những lợi ích đạt được từ cơ sở dữ liệu CAD/CAM thích hợp to lớn hơn nhiều
so với những hệ CAD và CAM riêng rẽ Vì vậy cầu nối CAD và CAM là mục tiêu đặc biệt của CAD/CAM để lấp hố ngăn cách giữa hai công nghệ này.