- Hiểu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.. Tiến trình bài học: * Giới thiệu bài: Từ bao đời nay, mọi thế hệ người Việt Nam đều t
Trang 1
Tuần:1-Tiết:1
Ngày dạy: 24/8/2015
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm thể loại truyền thuyết.
- Hiểu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Thấy được bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
1.2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
1.3 Thái độ:
- Tôn trọng, tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt
- Ý thức đoàn kết trong cộng đồng
- GD tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
2 NỘI DUNG HOC TÂP:
Tôn trọng, tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt nhân vật, sự kiện, cốt truyện
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Nghiên cứu thẻ loại, Tranh ảnh
3.2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài Tìm hiểu thể loại, cốt truyện.
4 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HOC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: 6A1: 6A6:
4.2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra bài soạn của học sinh.
4.3 Tiến trình bài học:
* Giới thiệu bài:
Từ bao đời nay, mọi thế hệ người Việt
Nam đều tự hào về nguồn gốc cao quý “con
Lạc cháu Hồng” của dân tộc mình Truyền
thuyết “Con Rồng cháu Tiên” trở nên quen
thuộc mà không người Việt Nam nào lại
không biết đến Điều gì đã làm nên giá trị
đẹp đẽ của câu chuyện ấy? Chúng ta sẽ cùng
ĐỌC THÊM
CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
ĐỌC THÊM CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
Trang 2tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung: (5p)
- HS đọc chú thích SGK
? Em hiểu truyền thuyết là gì?
- GV chốt kiến thức
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng nói:
“Những truyền thuyết dân gian thường có
cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhân dân ta,
qua nhiều thế hệ, đã lý tưởng hóa, gửi gắm
vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với
thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí tưởng
tượng dân gian, làm nên những tác phẩm
văn hoá mà đời đời con người còn ưa thích”.
Hướng dẫn đọc
- GV hướng dẫn, đọc mẫu
- Yêu cầu: Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, chú ý
lời nói của các nhân vật
- Gọi HS đọc bài, nhận xét
* HS kể tóm tắt câu chuyện
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích
? Em có thể chia văn bản thành mấy phần?
Nội dung từng phần?
a Đoạn 1: Từ đầu đến “Long Trang”: Long
Quân và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau.
b Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên đường”: Long
Quân và Âu Cơ chia tay nhau dẫn con cai
quản các phương.
c Đoạn 3: Phần còn lại: Nguồn gốc giống
nòi của người Việt Nam.
- HS quan sát và đối chiếu với kết quả
Hoạt động 3 (15p)
? Truyện gồm có mấy nhân vật chính?
- Truyện có 2 nhân vật chính là Lạc Long
Quân và Âu Cơ
? Truyện kể về điều gì? (Nội dung chính
của truyện?)
- Nội dung: Giải thích, ngợi ca nguồn
gốc cao quý của dân tộc ta.
? Lạc Long Quân và Âu Cơ có nguồn gốc
như thế nào?
I Hướng dẫn đọc hiểu văn bản
1 Thể loại:
- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo …
- “Con Rồng cháu Tiên” thuộc nhóm các tác
phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
2.Đọc:
3 Chú thích:
- Tập quán: Thói quen được hình thành từ
lâu, được mọi người làm theo của một cộng đồng
( Các chú thích SGK trang 7- 8)
3 Bố cục:
II Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
1) Nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ:
* Xuất thân và hình dáng:
- Lạc Long Quân và Âu Cơ đều là “thần” Long Quân là thần nòi rồng, Âu Cơ thuộc
Trang 3? Tìm những chi tiết thể hiện sự phi thường
của Lạc Long Quân Nhận xét về nhân vật.
? Em hãy giới thiệu về Âu Cơ Em có nhận
xét gì về nhân vật?
? Việc sinh nở của Âu Cơ có điều gì đặc
biệt?
? Em nhận xét như thế nào về chi tiết này?
=> Từ đó ta có từ “đồng bào” (cùng chung
1 trứng)
- HS thảo luận: Vai trò của những chi tiết
tưởng tượng, kì ảo trong truyện ?
? Từ việc tìm những chi tiết tưởng tượng,
kỳ ảo, em hiểu thế nào là những chi tiết
tưởng tượng, kỳ ảo?
( Được hiểu là chi tiết không có thật)
- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện cổ
dân gian gắn với quan niệm, tín ngưỡng của
người xưa về thế giới…
? Chi tiết Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng,
nở ra trăm con cho thấy điều gì?
@ - GD tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh
* Từ đó, ta thấy người Việt Nam có chung
nguồn gốc cao quý là con cháu Rồng Tiên
Vậy em có thái độ ntn về nguồn gốc dân tộc
mình?
? Lạc Long Quân đã giúp đỡ nhân dân như
thế nào? (nhắc lại những việc làm của LQ)
- HS thảo luận:
? Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ chia
con?
? Chi tiết này có ý nghĩa ntn?
? Theo em nếu tác giả dân gian kết thúc
truyện ở đoạn Long Quân và Âu Cơ chia tay
dòng tiên
+ Long Quân: “mình rồng, sức khoẻ vô địch,
có nhiều phép lạ”, diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi…
=> vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng
+ Âu Cơ “xinh đẹp tuyệt trần”, thuộc dòng họ
Thần Nông, yêu thiên nhiên
=> vẻ đẹp cao quý của tiên nữ
* Việc sinh nở của Âu Cơ:
- Âu Cơ sinh ra một bọc trăm trứng, nở ra trăm con, các con không cần bú mớm, tự lớn như thổi…
-> Kì lạ, hoang đường
=> Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao của nhân vật, sự việc;
+ Thần thánh hoá linh thiêng nguồn gốc tổ tiên.
+ Làm tăng sức hấp dẫn của truyện.
-> Người Việt có chung nguồn gốc
- Yêu quý, tự hào …
2) Sự nghiệp mở nước :
- Long Quân giúp dân diệt trừ những loài yêu quái để ổn định cuộc sống, dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi, ăn ở
- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi,
có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau.
+ Con trưởng theo mẹ lên ngôi, hiệu là Hùng Vương
=> khẳng định sự đòan kết, gắn bó
=> mở mang bờ cõi để cai quản và gây dựng đất nước.
- Không hợp lí vì chưa giải thích rõ:
+ Chia con lên rừng (quê mẹ), xuống biển
Trang 4nhau có được không ? Vì sao ?
(HS thảo luận nhóm, các nhóm trình bày ý
kiến của mình, GV chốt lại)
- Những hình ảnh trong tranh gợi cho em suy
nghĩ gì? (HS bộc lộ, khuyến khích sự sáng tạo)
? Truyện “Con Rồng cháu Tiên” có ý
nghĩa ntn?
- GV: Từ bao đời người Việt tin vào tính xác
thực của những điều “truyền thuyết” về sự
tích tổ tiên và tự hào về nguồn gốc, nịi giống
Tiên Rồng rất cao quý, linh thiêng của mình
? Chi tiết cái bọc trăm trứng khẳng định
điều gì?
- GV: Người Việt Nam, dù miền xuôi hay
miền ngược, dù ở đồng bằng, miền núi hay
ven biển, trong nước hay nước ngồi đều có
chung cội nguồn, đều là con mẹ Âu Cơ
( đồng bào – cùng một bọc), vì vậy phải
thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
* Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức đã tìm
hiểu qua bài học.(5/
? Truyện có những nét đặc sắc nào về nghệ
thuật?
? Từ đó, em hiểu gì về dân tộc ta qua truyền
thuyết “Con Rồng cháu Tiên”?
? Câu chuyện về nguồn gốc dân tộc đó bồi
đắp cho em những tình cảm nào?
? Em biết những sự thật lịch sử nào có liên
quan đến truyền thuyết “Con Rồng cháu
Tiên”?
- HS đọc ghi nhớ (SGK trang 8)
- GV chốt kiến thức.
* Hoạt động 4: Luyện tập.(5p)
? Em biết những truyện nào của các dân tộc
khác ở Việt Nam cũng giải thích nguồn gốc
dân tộc tương tự như truyện “Con Rồng
cháu Tiên”? Sự giống nhau ấy thể hiện điều
gì?
(quê cha) -> mở đất và giữ đất.
+ Các con cần có sự trưởng thành: nối nhau làm vua, hiệu Hùng Vương, lập nước Văn Lang.
3 Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đòan kết, thống nhất của nhân dân ở mọi miền đất nước
=> Các ý nghĩa ấy góp phần quan trọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần dân tộc.
III Tổng kết:
a) Nghệ thuật:
- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng, kì ảo để ca ngợi, tôn vinh các nhân vật cũng như nguồn gốc dân tộc
- Xây dựng nhân vật mang dáng dấp thần linh
b) Nội dung, ý nghĩa văn bản:
- Đề cao, ca ngợi, tơn vinh nguồn gốc thiêng liêng, cao quý; ý nguyện đoàn kết, gắn bó; thống nhất, bền vững của dân tộc
- Thời đại các vua Hùng, đền thờ vua Hùng, giỗ tổ Hùng Vương
*Ghi nhớ (SGK trang 8)
IV Luyện tập:
Bài 1:
- Người Mường có truyện: “Quả trứng to nở
ra con người”
- Người Khơ Mú có truyện “Quả bầu mẹ” …
=> Sự giống nhau của các truyện khẳng định
sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc người Việt trên đất nước
Trang 5? Hãy kể diễn cảm truyện “Con Rồng cháu
Tiên”
- Yêu cầu:
+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản
+ Cố gắng dùng lời văn của mình để kể
+ Kể diễn cảm
ta
Bài 2:
- HS kể lại đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản, dùng lời văn của cá nhân để kể một cách diễn cảm
4.4 Tổng kết (3p)
- GV theo tranh (1) (2) và nêu câu hỏi
? Bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện?
(1): Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau
(2): Lạc Long Quân, Âu Cơ và các con chia tay nhau
? Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “cái bọc trăm trứng” là gì?
- Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam
4.5 Hướng dẫn hoc tập(2p)
- Đối với bài học ở tiết này:
+ HS đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện
+ Kể lại được truyện
+ Học thuộc ghi nhớ
+ Sưu tầm một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt
+Làm bài tập luyện
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
chuẩn bị bài tiết 2 “Bánh chưng, bánh giầy”.
+ Đọc văn bản và kể tóm tắt văn bản
+ Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào? Điều kiện ra sao?
5 PHỤ LỤC.
Trang 6Ngày dạy: 24/8/2015
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của truyền thuyết
“Bánh chưng bánh giầy” (nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết) Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một truyền thuyết thời các vua Hùng
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,
đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hoá của người Việt
1.2 Kĩ năng:
- Đọc, hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
1.3 Thái độ:
- Đề cao lao động và lòng biết ơn đối với trời đất, tổ tiên
2 NỘI DUNG HỌC TÂP
Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của truyện
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên: Phương tiện: Tranh ảnh
3.2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài Sưu tầm tranh ảnh về cảnh làm bánh đón Tết
4 TỔ CHÚC HOAT ĐỘNG HOC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện 6A1: 6A6:
4.2 Kiểm tra miệng:
?Thế nào là truyền thuyết? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”?
- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo …
4.3 Tiến trình bài học:
* Giới thiệu bài:
Vào dịp Tết, mỗi dân tộc trên thế giới
đều có những món ăn đặc sắc Người Nhật có
mì ống, bánh quy; mì ống tượng trưng cho
tuổi thọ, bánh quy nói lên sự giàu có Còn
dân tộc ta, nếu thiếu bánh chưng bánh giầy
(miền Bắc), bánh tét (miền Nam) thì thiếu
hẳn hương vị ngày Tết Vì sao vậy? Hai loại
Hướng dẫn đọc thêm:
BÁNH CHƯNG, BÁNH
GIẦY
(Truyền thuyết)
Hướng dẫn đọc thêm:
BÁNH CHƯNG, BÁNH
GIẦY
(Truyền thuyết)
Trang 7bánh ấy có ý nghĩa gì? Bài học sau đây sẽ
giúp chúng ta hiểu rõ điều ấy
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản: (5p)
- GV hướng dẫn, đọc mẫu
- Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, chú ý lời nói của
các nhân vật
- Gọi HS đọc bài, nhận xét
- Gọi HS kể tóm tắt câu chuyện, nhận xét,
bổ sung
- Kể tóm tắt câu chuyện, đảm bảo cốt truyện
và các nhân vật, sự việc chính
- Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK
? Em có thể chia văn bản thành mấy phần?
Nội dung từng phần?
a Đoạn 1 : Từ đầu đến “chứng giám”.
b Đoạn 2 : Tiếp theo đến “hình tròn ”
c Đoạn 3 : Phần còn lại
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn
bản: (15p)
- HS đọc và tìm hiểu câu hỏi 1:
Thảo luận:
? Vua chọn người nối ngôi trong hòan cảnh
nào?
? Vua muốn chọn một người thế nào để nối
ngôi?
? Để chọn được người như vậy, vua đã làm
gì?
- HS tự ghi ( ) vào vở theo hướng dẫn
(Gợi ý HS tìm thêm một số truyện có cách
thức tìm người tài giỏi bằng cách giải đố )
Hoạt động nhóm: 5p
? Cách lựa chọn người nối ngôi có gì giống
và khác với việc truyền ngôi truyền thống?
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
Thảo luận:
? Theo em vì sao trong những con trai của
vua Hùng chỉ có Lang Liêu được thần giúp
đỡ?
- Đại diện nhóm trình bày, GV tóm tắt ý
đúng
- HS quan sát bảng phụ, đối chiếu và ghi bài
I Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc và kể:
2 Chú thích:
(SGK)
3 Bố cục:
II Tìm hiểu văn bản:
a Vua Hùng chọn người nối ngôi:
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua đã già,
muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nối tiếp chí hướng vua, không nhất thiết phải con trưởng.
- Cách chọn: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài
Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một trong những thử thách đối với nhân vật
=> Vua Hùng là người chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc con trưởng và con thứ, thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng, công bằng
b Lang Liêu và bánh chưng, bánh giầy:
- Trong các Lang, Lang Liêu là người thiệt thòi nhất Tuy là Lang nhưng chàng sớm làm việc đồng áng, gần gũi với dân thường
- Lang Liêu được thần giúp đỡ -> chi tiết tưởng tượng Bởi vì:
Trang 8* GV: Chàng là người duy nhất hiểu được ý
thần, và thực hiện được ý thần Thần ở đây là
nhân dân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu
sắc, trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng
là kết quả của mồ hôi, công sức con người
như nhân dân? Nhân dân rất quý trọng cái
nuôi sống mình, cái mình làm ra được.
Tìm chi tiết trong SGK và trả lời:
? Hai thứ bánh Lang Liêu làm để dâng vua
cha nhân ngày lễ Tiên vương có đặc điểm gì?
? Hai loại bánh ấy có ý nghĩa như thế nào?
* Quan sát tranh, thảo luận:
? Việc vua Hùng chọn hai thứ bánh đó của
Lang Liêu để tế Trời, Đất và chọn Lang Liêu
để nối ngôi vua có xứng đáng không? Vì sao?
(Hướng dẫn và khuyến khích HS thảo luận
từng nội dung)
- GV ghi tóm tắt
? Câu chuyện được kể theo trình tự nào?
- HS tìm hiểu ý nghĩa của truyền thuyết:
Thảo luận, ghi bảng nhóm
? Qua truyền thuyết này, em hiểu thêm điều
gì về con người dân tộc ta buổi đầu dựng
nước?
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung,
kết luận GV đánh giá kết quả từng nhóm,
chốt kiến thức
* Trong buổi đầu dựng nước, ông cha ta đã
đạt được những thành tựu văn minh nông
nghiệp đáng quý: cùng với những sản phẩm
lúa gạo là những phong tục tập quán và quan
niệm đề cao lao động làm thành nét đẹp
trong đời sống văn hoá của người Việt.
* Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức đã tìm
hiểu qua bài học (10p)
? Truyện có những nét đặc sắc nào về nghệ
thuật?
+ Tài năng + Thông minh + Hiếu thảo, chân thành + Biết trân trọng lao động
- Bánh chưng, bánh giầy:
+ Hình dạng: bánh hình tròn tượng trưng cho
Trời, được đặt tên là bánh giầy, bánh hình
vuông tượng trưng cho Đất, được đặt tên là
bánh chưng.
+ ý nghĩa:
-> Thực tế (quý trọng nghề nông, quý trọng
hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm
do chính con người làm ra)
-> Sâu xa (tượng trời, tượng đất, tượng muôn
loài)
* Hai thứ bánh là sản vật của nghề nông: hợp
ý vua, xứng đáng làm lễ vật cúng Tiên vương
- Lang Liêu xứng đáng nối ngơi vua -> ca
ngợi thành tựu văn minh nông nghiệp
* Truyện kể theo trình tự thời gian (lối kể chuyện dân gian)
c Ý nghĩa của truyền thuyết:
- Giải thích nguồn gốc sự vật
con người lao động
- Suy tôn: thành quả lao động nghề nông
3 Tổng kết:
a) Nghệ thuật:
Trang 9? Từ đó, em hiểu gì về truyền thuyết “Bánh
chưng, bánh giầy”?
- HS đọc ghi nhớ sgk trang 12.
- GV chốt kiến thức
* Hoạt động 4: Luyện tập.5/
- HS đọc và thực hiện phần luyện tập (SGK)
- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian
b) Nội dung:
- “Bánh chưng, bánh giầy” là câu chuyện suy
tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
* Ghi nhớ: sgk trang 12.
III/ Luyện tập
4.4 Tổng kết: (3p)
? GV treo tranh (1), (2): Các tranh thể hiện cho tiết nào trong truyện?
-Lang Liêu làm bánh theo lời thần mách bảo
-Các Lang dâng lễ vật cho vua
? GV treo bảng phụ: Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì vua Hùng dựng nước?
A chống giặc ngoại xâm
B Đấu tranh chinh phục TN
C Lao động sản xuất và sáng tạo VH
D giữ gìn ngôi vua
4.5 Hướng dẫn học tâp: ( 2)
- Đối với bài học ở tiết này:
+ HS đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện
+ Kể lại được truyện Học thuộc ghi nhớ
+ Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta trong truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
+ Từ là gì?
+ Thế nào là từ đơn, từ phức?
5 PHU LUC
Trang 10Ngày dạy: 25/8/2015
1 MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ (đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt); định nghĩa từ đơn, từ phức; các loại từ phức
2 Kĩ năng:
- Nhận biết, phân biệt: từ và tiếng; từ đơn và từ phức; từ ghép và từ láy; phân tích được cấu tạo từ; vận dụng đúng từ trong giao tiếp
3 Thái độ:
- Có ý thức trau dồi ngôn ngữ dân tộc
- GD kỹ năng sống
2 NÔI DUNG HOC TÂP
Phân biệt từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy Phân tích được cấu tạo từ
và vận dụng đúng từ trong giao tiếp
3 CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Đọc tài liệu liên quan, Phương tiện: bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc và chuẩn bị kĩ bài ở nhà
4 TỔ CHỨC HOAT ĐỘNG HOC TẬP
4.1 Ổn định tổ chứcvà kiểm diện 6A1: 6A6:
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nhắc lại kiến thức đã học về “từ” ở Tiểu học
4.3 Tiến trình bài học:
* Giới thiệu bài:
Ở bậc tiểu học, các em đã làm quen với từ tiếng
Việt và cách cấu tạo của chúng Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về từ tiếng Việt
* Hoạt động 1: Hình thành khái niệm (10p)
- HS đọc ví dụ sgk
- Lập danh sách tiếng và từ.
- Quan sát ví dụ (SGK T13), đọc và thực hiện mục 1
(tìm số từ, số tiếng, nhận xét)
- Phân tích đặc điểm, xác định đơn vị cấu tạo từ.
- Quan sát kết quả (1), trả lời các câu hỏi gợi ý ở mục
2 bằng cách chọn và gắn đúng từ (cụm từ) vào dấu
(từ, câu, tiếng).
? Từ và tiếng có gì khác nhau?
- Nhận xét, hoàn chỉnh kết quả
I/ Từ là gì?
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
a Số lượng:
- Có 9 từ ( )
- Có 12 tiếng ( )
b Phân biệt từ và tiếng:
- Tiếng dùng để tạo
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT