- Bài viết trỡnh bày sạch sẽ, rừ ràng, ớt sai chớnh tả hơn * Nhược điểm: - Một số học sinh khụng nắm được kiến thức cơ bản, chưa biết phỏt biểu cảm nghĩ, đỏnh giỏ, nhận xột về nhõn vật
Trang 1Ngày soạn: 07/04/2017
Ngày giảng: 6D 18/04/2016
6A 10/04/2016
Bài 31 - Tiết 132TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- HS nhận ra được những ưu, nhược điểm trong bài viết của mỡnh về nội dung và hỡnh thứctrỡnh bày
- Thấy được phương hướng sửa chữa cỏc lỗi
- ễn tập lại kiến thức lý thuyết và kĩ năng đó học
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề
1 Giáo viờn: Nghiờn cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, chấm bài, nhận xột bài làm học
2 Kiểm tra bài cũ
? Đọc thuộc lũng bài thơ Đờm nay Bỏc khụng ngủ - Minh Huệ?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Đọc lại đề bài, xác định yêu cầu và các bớc làm bài
theo yêu cầu đề
- Đọc lại đề bài và xác định yêu
cầu của đề bài?
Cõu 1: (1.5 điểm) Kể tờn cỏc văn bản, tỏc
giả văn học đó học ở học kỡ 2
1 “Bài học đường đời đầu tiờn” trớch “Dế
Mốn phiờu lưu kớ” – Tụ Hoài.
2 “Sụng nước Cà Mau” trớch “Đất rừng
Phương Nam” – Đoàn Giỏi
3 “ Bức tranh của em gỏi tụi” – Tạ Duy
Anh
4 “Vượt thỏc” trớch “Quờ nội” - Vừ
Đọc Nờu yờu cầu đề
- Ghi chộp, trả lời
I Đề bài – Đáp án
Cõu 1: (1.5 điểm)
Trang 25 “Buổi học cuối cựng” – An-phụng-xơ
Đụ-đờ
6 “Đờm nay Bỏc khụng ngủ” - Minh Huệ
Cõu 2: (1,5 điểm) Nờu cảm nghĩ của em
về nhõn vật người anh trong truyện ngắn
“Bức tranh của em gỏi tụi” của tỏc giả Tạ
Duy Anh
- Người anh từng cú lỳc khắt khe với em,
thậm chớ cú lỳc đố kị, tự ỏi Nhưng cậu
vẫn nhận ra được năng khiếu của em và sự
bất tài của mỡnh Sự giận dỗi của cậu cũng
trẻ con: “Nú lao vào ụm lấy cổ tụi, nhưng
tụi viện cớ đang dở việc, đẩy nhẹ nú ra”
Khi chứng kiến tấm lũng nhõn hậu của em
gỏi thể hiện trong bức tranh, cậu bộ đó
bừng tỉnh, nhận ra hạn chế của mỡnh để
sống trong sỏng, cao đẹp hơn Vỡ thế cậu
bộ trong truyện là một người anh tốt
Cõu 3: (3 điểm) Chộp theo trớ nhớ bốn
khổ thơ đầu bài thơ “Đờm nay Bỏc khụng
ngủ” của tỏc giả Minh Huệ Chỉ ra biện
phỏp tu từ đó học cú trong khổ thơ thứ 3
và nờu tỏc dụng của biện phỏp tu từ đú?
- Tỏc dụng:
Làm cho cõu văn, cõu thơ cú
tớnh hàm sỳc, tăng tớnh gợi hỡnh , gợi cảm
người đọc cú thể hỡnh dung ra được những
đặc điểm, phẩm chất của Bỏc: Tuổi cao,
tấm lũng yờu thương vụ hạn của người
cha đối với cỏc chiến sĩ
Cõu 4: (4 điểm) Dựa vào văn bản “Dế
Mốn phiờu lưu kớ” em hóy viết đoạn văn
ngắn miờu tả chõn dung Dế Mốn cú sử
dụng phộp nhõn húa
* Ưu điểm:
- HS nắm đợc yêu cầu đề bài, nắm
được kiến thức đó học, một số bài làm
- Ghi chộp, trả lời
Cõu 2: (1,5 điểm)
Cõu 3: (3 điểm)
- Chộp đỳng chớnh tả(1 điểm)
Trỡnh bày mạch lạc,khụng mắc lỗi chớnhtả
II Nhận xét bài viết
1.Ưu điểm
Trang 36D: Nhung, Thỳy, Linh
- HS bước đầu cú kĩ năng viết đoạn văn.
- Bài viết trỡnh bày sạch sẽ, rừ ràng, ớt sai
chớnh tả hơn
* Nhược điểm:
- Một số học sinh khụng nắm được
kiến thức cơ bản, chưa biết phỏt biểu cảm
nghĩ, đỏnh giỏ, nhận xột về nhõn vật
- Đoạn văn tả Dế Mốn chộp lại y nguyờn
trong SGK
- Một số cõu bỏ qua khụng hoàn thành bài
- Diễn đạt lủng củng,viết câu sai
ngữ pháp, mắc lỗi chính tả, dùng
từ
- Chấm phẩy, bừa bói, bỏ dấu chấm, phẩy
tựy tiện đi
- Dựng từ chưa chớnh xỏc, viết hoa bừa
- 6D : Vũ Ngọc, Thế Anh, Anh Nam
- 6A Minh, Bảo Anh, H Dương, Duy
phần nào về việc viết sai chớnh tả
- Đọc thật kĩ yờu cầu trước khi làm bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe, ghi chộp
nước ngoài (An –
phụng - xơ Đụ - đờ)
Trang 46A 9 12 9 4 4 0 0
Trang 5* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết lại đoạn văn miêu tả Dế Mèn
- Phương pháp : Cá nhân trình bày
- Thời gian: 5 phút
GV: Viết lại đoạn văn đoạn văn miêu tả
-TiÕp tôc söa lçi cho bµi viÕt.
- Chuẩn bị T117 Trả bài Tập làm văn tả người
* Rút kinh nghiệm:
Trang 6Ngày soạn: 02/04/2017
Ngày giảng: 6A 15/04/2017
6D 18/04/2017
Bài 32 - Tiết 117 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
(Bài văn tả người)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Củng cố kĩ năng làm bài văn tả người
- Giúp học sinh tự nhận ra những lỗi cơ bản trong bài viết của mình, từ đó tự điều chỉnhcách học cho phù hợp
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nhắc lại bố cục của bài văn tả người ?
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Tái hiện, trả lời
- Thời gian: 3 phút
?Yêu cầu HS nhắc lại đề bài viết TLV số 6
GV gợi dẫn vào bài:Tiết học trước các em
đã viết bài văn tả người, để giúp các em
phát huy ưu điểm, rút kinh nghiệm những
lỗi mắc phải cho bài sau đạt kết quả tốt
hơn, chúng ta sẽ có tiết trả bài
- Lắng nghe
Trang 7*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hoạt động cơ bản
- Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu của đề và đưa ra đáp án chính xác, nhận biết được ưu,khuyết điểm bài làm của mình để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 25 phút
Câu 1: (1,5 điểm) Hãy chép theo trí nhớ
ba khổ thơ đầu trong bài “Lượm” của Tố
Hữu
- Chép lại chính xác ba khổ thơ đầu
trong bài Lượm – Tố Hữu
Câu 2: (1,5 điểm) Chỉ rõ biện pháp tu từ
trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của
biện pháp ấy:
“Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì
hết Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ
một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả
trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ
đặt lên một mâm bạc đường kính mâm
rộng bằng cả một cái chân trời màu
ngọc trai nước biển hửng hồng”.
(Nguyễn Tuân)
Câu 3: (1 điểm) Muốn tả người chúng ta
cần thực hiện những thao tác nào?
* Các thao tác cần thiết khi tả người:
+ Xác định được đối tượng cần tả
+ Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu
- Trả lời
Nêu yêu cầu đề
- Trả lời
- Trả lời
Nêu yêu cầu đề
I Đề bài – Đáp án
+ So sánh, nhân hóa:
Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn
+ Ẩn dụ: Quả trứng hồng hào, một mâm bạc
- Tác dụng: Miêu tảcảnh mặt trời mọc trênbiển là một bức tranhtuyệt đẹp, rực rỡ, tránglệ
Câu 3: (1 điểm)
* Các thao tác cần thiếtkhi tả người:
Câu 4: (6 điểm)
Trang 8gần gũi nhất với mình (ông, bà, cha, mẹ,
* Ưu điểm
- Nôi dung: đảm bảo yêu cầu của một
bài văn
+ Nhiều bài nắm chắc kiến thức, một số
bài văn viết mạch lạc
+ Viết bài văn lưu loát có cảm xúc
(Q.Anh, T.Anh, Dung 6A; Nhung, Thúy,
Linh, T.Thảo 6D)
- Hình thức:
+ Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, không lỗi
chính tả (6D: An, Thúy; 6A: Trung Anh,
Huyền, Tường Dung, Cẩm Ly).
* Nhược điểm:
- Nôi dung: Vẫn còn một số HS không
nắm được kiến thức cơ bản, nhầm lẫn
giữa các bước lập dàn ý một bài văn
miêu tả và các thao tác cần thiết khi tả
người
6A: Nam, Sơn, H.Dương
6D: Anh Nam, Việt
+ Phần trọng tâm về tả người còn sơ sài,
không theo trình tự mà thiên về kể hơn
- HS lắng nghe, ghi chép
- HS lắng nghe, ghi chép
- HS lắng nghe, ghi chép
II Nhận xét – đánh giá
Trang 9không chấm câu cả đoạn văn dài.
+ Trình bày bẩn, gạch tẩy bừa bãi, không
viết hoa danh từ riêng hoặc sau dấu chấm
không viết hoa 6A: Sơn, Bình, Duy
* Chữa lỗi cụ thể:
- Chính tả: - Sai nhiều lỗi chính tả như :
n/l, luất chuất, Cái sắc, Ca nô, Chình
bày, hàng Bè, nghêng nghêng
- Viết số, viết tắt đặc biệt là viết số trong
- Học sinh đọc bài của mình
- Đổi bài cho bạn cùng sửa lỗi cho nhau
- HS lắng nghe, ghi chép
- Xem lại bài viết
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết lại phần mở bài cho bài văn
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân trình bày
- Thời gian: 4 phút
Trang 10HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ ND CẦN ĐẠT
GV: Viết lại đoạn mở bài cho đề văn đã
cho
HS viết bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Củng cố
? Bố cục của một bài văn tả người gồm mấy phần?
? Khi viết văn tả người em cần chú ý những điểm nào?
* Hướng dẫn tự học
- TiÕp tôc söa lçi cho bµi viÕt.
- Chuẩn bị Tiết 118: Ôn tập truyện và kí
* Rút kinh nghiệm
Trang 11
- Hệ thống hoá, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện và kí đã học.
- Trình bày được những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về thiên nhiên,đất nước, con người qua các truyện và kí đã học
3 Thái đô
- Bước đầu nhận ra sự giống và khác nhau giữa truyện và kí
4 Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổng hợp, khái quát kiến thức.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1 Giáo viên:
- Bảng phụ hệ thống các tác phẩm, kế hoạch dạy học, máy chiếu
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về truyện và kí
- Hoàn thành các bài tập trang 117, 118
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Tái hiện, trả lời
- Thời gian: 3 phút
Cho HS xem hình ảnh các cuốn sách truyện
và kí
Dế mèn phiêu lưu ký
Gợi dẫn HS vào bài
- Lắng nghe
Trang 12*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hoạt động cơ bản
- Mục tiêu: HDHS ôn tập nội dung cơ bản của thể loại truyện, kí đã học
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp giải thích, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 25 phút
- GV treo bảng phụ
- HS lên điền kiến thức vào bảng phụ
1 Lập bảng kiến thức về các tác phẩm
Dế Choắt Dế Mèn rút ra bài học đầu tiên
2 Sông nướcCà Mau Đoàn Giỏi Truyên dài
- Vùng Cà Mau có sông ngòi kênh rạchchi chít, rừng đước trùng điệp Chợ NămCăn tấp nập, trù phú họp trên sông
Truyện ngắn
- Khi biết em có tài hội hoạ, người anhmặc cảm, tự ti, ghen tị Nhờ sự độ lượng,nhân hậu của em gái, người anh nhận ralỗi lầm của mình
4 Vượt thác Võ Quảng Truyện dài
- Dượng Hương Thư chỉ huy con thuyềnvượt thác trên sông Thu Bồn Sông nướcthật giàu có, hùng vĩ Con người có vẻđẹp rắn chắc, mạnh mẽ, chiến thắng thiênnhiên
5 Buổi học cuối cùng
phông-xơ- Đô-đê
An-Truyện ngắn
- Buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùngAn-dát và hình ảnh thầy giáo Ha Menngười yêu nước qua cái nhìn và tâm trạngcủa chú bé PhRăng
6 Cô Tô Nguyễn Tuân Kí
- Vẻ đẹp trong sáng của vùng đất CôTô
và cảnh sinh hoạt của người dân trên đảoqua cách khám phá cuả Nguyễn Tuân
7 Cây tre Việt Nam Thép Mới Kí
- Cây tre VN giàu sức sống, nhũn nhặn,ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm, gắn bóvới con người VN
8 Lòng yêu nước I Ê-ren-bua
Tuỳ bút chính luận
- Lòng yêu nước từ tình yêu những cáitầm thường nhất, gần gũi với gia đình,quê hương
Khán
Truyện kí
- Các loài chim ở vùng quê phong phú, đadạng như thiên nhiên, mỗi loài có đặc
Trang 13điểm riêng, chúng được miêu tả gắn liềnvới kỉ niện thời thơ ấu của tác giả.
Y/c HS thảo luận nhóm ( 5’)
GV chốt ý đưa đáp án
Thảo luận nhómTrình bày => nhậnxét
Bài học đường đời đầu tiên
Nhìn vào bảng thống kê, em hãy
nhận xét những yếu tố nào
thường có chung ở cả truyện và kí
? Truyện kí thuộc loại hình văn
+ Đều có người kể chuyện+ Thể hiện cái nhìn, thái độ
=> người kể chuyện
* Yếu tố riêng:
Trang 14- Dựa vào sự tưởng tượng, sỏng tạo.
- Cú cốt truyện, nhõn vật
- Kể về những
gỡ cú thực, đó từng xảy ra
thiên nhiên, đất nớc rộng
lớn, tơi đẹp, thiên nhiên trù
những gì gẫn gũi với con
ngời, yêu ngôn ngữ, yêu
3 Cảm nhận về đất nước, con người VN
- Đất nước rộng lớn, tươi đẹp,thiờn nhiờn trự phỳ, cảnh sụngnước bao la, hựng vĩ
- Cuộc sống của người laođộng vất vả nhưng con ngườiluụn yờu đời, say mờ lao độngsỏng tạo
- Lũng yờu nước là yờu những
gỡ gẫn gũi với con người
4 Phát biểu cảm nghĩ về nhõn vật:
- Nắm chắc nội dung cỏc bài đó học
- Chuẩn bị Tiết 119 Cõu trần thuật đơn khụng cú từ là
* Rỳt kinh nghiệm
Trang 15
- Đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn không có từ là.
- Các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là.
2 Kỹ năng
- Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn không có từ là.
- Đặt được các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là.
3 Thái đô
- Thấy được sự đa dạng của kiểu câu trần thuật đơn và sử dụng kiểu câu trần thuật đơn
không có từ là vào văn nói, viết.
4 Năng lực
- Năng lực phân tích, giải thích, sử dụng ngôn ngữ
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
2 Kiểm tra bài cũ
? Đặc điểm câu trần thuật đơn có từ là? Cho ví dụ.
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp
- Thời gian: 3 phút
GV giới thiệu các kiểu câu thường gặp
1 Câu trần thuật đơn là gì?
2 Xác định câu trần thuật đơn trong các
câu sau:
a) Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ nền
văn hoá lâu đời
b) Gió nâng tiếng sáo, gió nâng cánh
diều
Suy nghĩ, trả lời
Lắng nghe
Trang 16c) Tre là cánh tay của người nông dân.
Gợi dẫn HS vào bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Nắm được thế nào là câu trần thuật đơn không có từ là
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 20 phút
GV treo bảng phụ bài tập 1
Gọi HS đọc bài tập 1
Gọi HS lên bảng làm bài tập
? Vị ngữ của những câu trên
- Cụm tính từ - Cụmđộng từ
a b
- Phú ông không mừnglắm
- Chúng tôi không tụhợp ở góc sân
Đọc ghi nhớ /119
I Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là:
Bài tập 1 / 118Xác định chủ ngữ - vị ngữ:
a Phú ông / mừng lắm
CN VN ( cụm TT)
b Chúng tôi / tụ họp ở góc
CN VN (cụm ĐT)sân
Lên bảng Dưới lớp làm vào vở
Thực hiện Hai cậu bé lần đầuxuất hiện
II Câu miêu tả và câu tồn tại
Bài tập 1 / 119Xác định CN - VN
a Đằng cuối bãi, hai cậu bé
Tr CN con / tiến lại
VN
b Đằng cuối bãi, tiến lại /
Tr VN hai cậu bé con
Trang 17? Thế nào là câu miêu tả
? Thế nào là câu tồn tại
* Ghi nhớ:SGK / 119
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu
- Phương pháp - Kĩ năng: Cặp đôi chia sẻ, cá nhân
a Bóng tre / trùm lên thôn
CN VN câu miêu tả
- Dưới bóng tre của ngàn xưa,thấp thoáng / mái đình,
VN CN mái chùa cổ kính
câu tồn tại
- Dưới bóng tre xanh, ta / CN gìn giữ câu miêu tả
b Bên hàng xóm tôi có / cái VN
hang của D.C CN câu tồn tại
- Dế Choắt/là tên tôi đã đặt
CN VN câu miêu tả
c Dưới gốc tre, tua tủa / VN
những mầm măng CN câu tồn tại
-Măng/trồi lên nhọn hoắt
CN VN câu miêu tả
Bài tập 2:
Viết đoạn văn tả cảnh trường
em trong đó ít nhất có sử dụng
Trang 18Y/c HS thực hiện bài tập 2
Câu trần thuật đơn không có từ
là có đặc điểm gì?
Quan sát, nhận xét Bài tập : Phát hiện
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học nhận diện câu trần thuật đơn không có từ là
- Phương pháp - Kĩ năng: Cặp đôi chia sẻ
- Thời gian: 5 phút
Sưu tầm văn bản có kiểu câu
trần thuật đơn không có từ là?
Phát hiện
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố
- Câu trần thuật đơn không có từ là có đặc điểm gì?
- Có mấy kiểu câu trần thuật đơn không có từ là?
5 Hướng dẫn tự học
- Chuẩn bị Tiết 120: Ôn tập văn miêu tả
* Rút kinh nghiệm
Trang 19
- Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn tự sự; văn tả cảnh và văn tả người.
- Yêu cầu và bố cục của một bài văn miêu tả
- Tự học, hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
2 Kiểm tra bài cũ
- Tiến hành khi ôn tập
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh
- Phương pháp - Kĩ năng: Tái hiện, trả lời
- Thời gian: 3 phút
Thế nào là văn miêu tả?
Gợi dẫn HS vào bài
- Tái hiện, trả lời
- Lắng nghe