Nguyễn Văn Chi Khoa cấp cứu A9 bệnh viện Bạch Mai CẬP NHẬT CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI 2016... Dây chuyền cấp cứu NTH Postresuscitation care Håi søc sau CPR Advanced Cardiac Life Suppor
Trang 1TS Nguyễn Văn Chi Khoa cấp cứu A9 bệnh viện Bạch Mai
CẬP NHẬT CẤP CỨU
HỒI SINH TIM PHỔI 2016
Trang 2Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Tỷ lệ sống sót vẫn rất thấp ngay cả khi ngừng tim xẩy
ra trong bệnh viện, tỷ lệ sống sót do NTH trong BV ở
người lớn là 18%
Nichol G, Thomas E, Callaway CW, et al JAMA 2008;300:1423–1431
Perkins GD, Cooke MW Emerg Med J 2012;29:
Trang 3Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
ĐẠI CƯƠNG
Trang 5Ngừng tim ngoài bệnh viện – Out of
Đặc điểm chung: tỷ lệ: 0,05%/năm
– Tuổi trung bình: 69 (nam:67, nữ:72, nam/nữ:2,2 )
– 56% cấp cứu không chuyên, 25% chết trước khi đến viện
– 71% tại nhà, 21% nơi công cộng, 8% tại cơ sở y tế
– 90% ngừng tim được cấp cứu sống khi đến viện
* Eisenberg MS, Mengert TJ Cardiac resuscitation (Demographic characteristics of 5213 persons with out-of-hospital cardiac arrest due to presumed
cardiovascular disease in King County, Washington,1990 –1999) N Engl J Med 2001;344:1304-1313
Trang 6OHCA - Nguyên nhân
* Weil MH, Tang W, Bisera J Cardiopulmonary resuscitation one size does not fit all Circulation 2003;107:794
** Eisenberg MS, Mengert TJ Cardiac resuscitation (Demographic characteristics of 5213 persons with out-of-hospital cardiac arrest due to presumed
cardiovascular disease in King County, Washington,1990 –1999) N Engl J Med 2001;344:1304-1313
Trang 7Cơ chế gây đột tử tim mạch
* Zipes DP, Wellens HJJ Sudden cardiac death Circulation 1998; 98: 2334-2351
EMD Asystole
VT
VF
Neuro/endocrine Drugs
Electrolytes, pH, PC02 Ischemia/Reperfusion Hemodynamic
Stretch Arising/Stress/Sleep
Reentry Automaticity Triggered activity Block/cell-to-cell uncoupling
Coronary artery disease Cardiomyopathy Right ventricular dysplasia Valvular
Congenital Primary electrophysiology Neurohumoral
Developmental Inflammatory, infiltrative neoplastic, degenerative, toxic
Trang 8 Tuổi trung bình: 69,5; nam/nữ=1,3
Nguyên nhân % CPR sống Sống ra viện
– CPR thành công: 56% Sống sau 24 giờ: 43%
– Sống khi ra viện: 20% Không di chứng TK: 17,6% (88%)
CPR trung bình: 30,7 phút
– 12% sống ra viện nếu CPR > 30 phút – 30% sống ra viện nếu CPR < 15 phút
Ngừng tim trong bệnh viện
In-Hospital Cardiac Arrest - IHCA
Valentin A, Karnik R, et al Outcome of cardiopulmonary resuscitation in hospitalized patients Resuscitation 1995;30:217-221
Trang 9 Rối loạn nhịp % Sống ra viện
Vai trò của BLS-CPR
BLS-CPR % CPR tốt ( p< 0,05) Sống ra viện ( NS ) Đầy đủ 55,7% 61,7% 19,9%
*Valentin A, Karnik R, et al Outcome of cardiopulmonary resuscitation in hospitalized patients Resuscitation 1995;30:217-221
Engdahl J, Angela Bang A, et al Characteristics and outcome among patients suffering from out of hospital cardiac arrest of non-cardiac aetiology
Resuscitation, 2003;57:33-41
Ngừng tim trong bệnh viện
In-Hospital Cardiac Arrest - IHCA
Trang 10Mô hình 3 pha sau CPA
Pha điện học: từ lúc ngừng tim 4phút
– Cần sốc điện ngay, hiệu quả rõ rệt, chậm 1 phút, KN sống giảm 8-10%
– Tỷ lệ sống có thể đạt 50%
Pha tuần hoàn: 4 10 phút sau ngừng tim
– CPR sốc điện: chậm 1-3 phút
– So sánh tỷ lệ ROSC, tỷ lệ sống còn:
• Sau 5 phút CPR ngay không thuốc không hơn gì so với sốc ngay
CPR+Epi > sốc ngay/CPR+sốc (Yakaitisi, Nieman, Menegazzi*)
• Sốc ngay > CPR 90’’ trong 3 phút đầu
Sau 3 phút phá rung < CPR 90’’+phá rung (Cobb, Wik**)
Pha chuyển hoá: sau ngừng tim 10 phút
– Tác dụng CPR, phá rung, tỷ lệ sống giảm nhanh chóng
– Không thể xác định thời điểm xảy ra thương tổn không hồi phục
– Khôi phục tuần hoàn và thông khí không đảm bảo khả năng sống
Xác định thời gian ngừng tim? Đúng với thiếu oxy, chấn thương?
Weisfeldt ML, Becker LB Resuscitation after cardiac arrest A 3-phase Time-sensitive Model JAMA, 2002;288:3035-3038
Wik L, Boye T, Fylling F, et al Delaying defibrillation to give basic cardiopulmonary resuscitation to patients with out-of-hospital ventricular fibrillation JAMA, 2003; 289:1389-1395
Trang 11Dây chuyền cấp cứu NTH
Postresuscitation care
Håi søc sau CPR
Advanced Cardiac Life Support
Hồi sinh tim phổi nâng cao
Basic Life Support
Håi sinh tim phæi c¬ b¶n
Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Trang 14Hướng dẫn cập nhật của AHA cho Hồi sinh tim phổi
(CPR) và Chăm sóc tim mạch khẩn cấp (ECC) năm
2015 dựa trên quy trình đánh giá chứng cứ quốc tế từ
39 quốc gia
Hướng dẫn cập nhật của năm 2015 rất khác biệt so
với những ấn bản trước đây, không phải là bản sửa
đổi toàn diện của Hướng dẫn năm 2010
ECC guideline 2015
Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Trang 15Hồi sinh tim phổi cơ bản
Chú trọng ép tim: CPR ngay, ưu tiên ép tim trước (CAB
thay vì ABC): Ép nhanh (100-120l/ph), ép mạnh (ít nhất 5 cm- 2,4
inch), để ngực nở hết, không ngắt quãng quá 10” Tỷ lệ ép tim-thổi
ngạt: 30:2
Trang 16
Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Khi CPR bằng tay, nên ép tim với biên độ từ 2 inches (5
cm) đến 2,4 inches (6 cm)
Biên độ ép khoảng 5 cm cho kết quả tốt hơn
Một NC gần đây cho thấy biên độ ép tim quá mức (≥ 2,4
inches) có khả năng gây ra tổn thương
Nếu ép tim với tần số > 120l/ph, khả năng đạt được biên
độ > 5 cm sẽ giảm
Hồi sinh tim phổi cơ bản
Trang 17Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Tránh tỳ đè lên ngực giữa các lần ép để
thành ngực được giãn nở theo chu kỳ ép
Thành ngực giãn nở hoàn toàn khi xương ức trở lại vị trí tự nhiên khi kết thúc pha ép
xuống của CPR
Hồi sinh tim phổi cơ bản
Trang 18Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Hồi sinh tim phổi cơ bản
Kỹ thuật ép tim
Trang 19Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Hồi sinh tim phổi cơ bản
GIẢM THIỂU THỜI GIAN GIÁN ĐOẠN KHI CPR
Guidelines 2010: giảm tần suất và thời gian gián đoạn để tối đa hóa số lần ép tim
Năm 2015, CPR với mục tiêu tỷ lệ ép tim cao nhất có thể, giảm tối đa thời gian gián đoạn do chủ ý (cần chăm sóc)
hoặc do khách quan
Hạn chế gián đoạn khi ép tim để tối đa hóa tưới máu
mạch vành và duy trì lưu lượng máu trong quá trình CPR
Trang 20Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Hồi sinh tim phổi cơ bản
Thực hiện đồng thời đánh giá (hơi thở và mạch) để giảm
thời gian gián đoạn
Chú ý hiệu suất: Tần số 100 - 120 l/ph, biên độ 5 cm – 6
cm, để thành ngực giãn nở hoàn toàn sau mỗi lần ép tim
Giảm thiểu gián đoạn, tỷ lệ ép tim cao nhất có thể
Cân nhắc sử dụng kỹ thuật thông khí thụ động của hệ
thống EMS cho nạn nhân OHCA
Với BN đang được CPR có đường thở hỗ trợ, khuyến nghị
tỷ lệ thông khí là 6 giây/1 lần (10 nhịp thở/phút)
Trang 21Khử rung càng sớm càng tốt nếu có sẵn máy AED
Nếu không có sẵn ngay AED, bắt đầu CPR trong khi tiếp tục chuẩn bị thiết bị khử rung, tiến hành khử rung ngay
khi thiết bị sẵn sàng, nếu có chỉ định
Một số NC so sánh ép tim ngay từ 1,5 phút - 3 phút
trước khi thực hiện sốc có lợi hơn so với sốc ngay
Nên thực hiện CPR trong thời gian gắn miếng dán AED
và chờ AED phân tích nhịp tim
HỒI SINH TIM PHỔI NÂNG CAO
KHI NÀO SỐC ĐIỆN?
Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Trang 22Các máy hỗ trợ cho HSTP
Thiết bị ép tim cơ học
Các kỹ thuật ngoài cơ thể và tưới máu xâm lấn:
ECRP (extracorporeal CPR )
Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
HỒI SINH TIM PHỔI NÂNG CAO
Trang 23Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
CÁC MÁY ÉP TIM CƠ HỌC
Trang 24Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
ECRP (extracorporeal CPR )
Trang 25Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Hồi sinh tim phổi nâng cao
Dùng sớm epinephrin
NC quan sát về cấp cứu ngừng tim với nhịp không sốc
được dùng epinephrine được cho từ 1 đến 3 phút ở 3
khoảng thời gian sau đó (4 đến 6, 7 đến 9 và hơn 9
phút)
Kết quả: dùng epinephrine sớm và tái lập tuần hoàn tự nhiên tăng khả năng sống sót và giảm các biến chứng thần kinh
Trang 26Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Hồi sinh tim phổi nâng cao
End-tidal carbon dioxide: lượng CO2 cuối kỳ thở ra
lớn hơn 10 mmHg sau 20 phút CPR được coi là một
kết cục rất xấu
Nếu ETCO2 < 10 mmHg là một yếu tố góp phần quyết
định việc kết thúc nỗ lực hồi sinh tim phổi, tuy vậy
không nên chỉ dùng chỉ số này
Trang 27Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Hồi sinh tim phổi nâng cao
Lidocain
Cân nhắc bắt đầu sử dụng Lidocaine ngay sau khi tái
lập tuần hoàn tự nhiên sau ngừng tim do VF/VT
Vài NC trước đây cho thấy có mối liên hệ giữa dùng
Lidocaine sau nhồi máu cơ tim và tăng tỷ lệ tử vong
Một NC gần đây về Lidocaine ở những BN sống sót sau NTH cho thấy tỷ lệ VF/VT tái phát giảm xuống nhưng
không cho thấy có lợi ích lâu dài
Trang 28Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Hồi sinh tim phổi nâng cao
Thuốc chẹn-ß
Nên bắt đầu hoặc tiếp tục dùng chẹn-ß qua đường
miệng hoặc TM sớm sau nhập viện vì ngừng tim do
VF/VT
Trong NC quan sát ở các BN tái lập tuần hoàn tự
nhiên sau NTH do VF/VT, dùng chẹn-ß có tỷ lệ sống
Trang 29Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Liệu pháp hạ thân nhiệt:
Khuyến cáo cho các bn NTH do VF/VT, có tái lập tuần
hoàn nhưng vẫn hôn mê: hạ nhiệt độ mục tiêu 32-340C
trong 12-24h càng sớm càng tốt
DD Natriclorua 0.9% để lạnh: 30ml/kg
Nhận biết và điều chỉnh huyết áp trong giai đoạn ngay
sau khi ngừng tim
Can thiệp ĐMV qua da có vẻ an toàn hơn và tiên lượng
tốt hơn trên bn được hạ thân nhiệt
Hồi sức sau cấp cứu NTH
Trang 30Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
Can thiệp ĐM vành càng sớm càng tốt: NMCT có ST chênh,
bn HCMV cấp không có ST chênh
Vai trò quan trọng của duy trì huyết động đảm bảo tưới máu
cơ quan
Đảm bảo oxygennation, tránh tăng thông khí quá mức
Kiểm soát tốt đường huyết: điều trị khi > 10mmol/l và tránh
hạ đường huyết
Hồi sức sau cấp cứu NTH
Trang 32Khoa cÊp cøu a9 bÖnh viÖn b¹ch mai - 2016
KẾT LUẬN
Chú trọng ép tim: biên độ, tần số
Để lồng ngực giãn nở hoàn toàn
Shock điện sớm nếu có AED và nhịp tim phù hợp
Epinephrin và các thuốc sử dụng trong cấp cứu
NTH
Các thiết bị hỗ trợ cấp cứu NTH
Các kỹ thuật, liệu pháp điều trị và chăm sóc sau
NTH