Hoạt động 3: 10 phútNghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật - GV: ở trên ta đã biết: ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.Vậy, nhìn thấy vật có cần án
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 1/9/07
Tiết 1: nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng
I Mục tiêu:
1-Kiến thức:
- Bằng thí nghiệm, khẳng định đợc rằng:muốn nhận biết đợc ánh sáng thì ánhsáng đó phải truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đótruyền vào mắt ta
- Phân biệt đợc nguồn sáng và vật sáng Nêu đợc ví dụ về nguồn sáng và vậtsáng
- Yêu cầu HS đọc tình huống của bài
- Để biết bạn nào sai, ta hãy tìm hiểu xem
khi nào nhận biết đợc ánh sáng.
Hoạt động 2: (10 phút) Tìm hiểu khi
- HS ghi bài:
C : Trờng hợp 2 và 3 có điều kiện giống
Trang 2-Yêu cầu HS điền vào chỗ trống hoàn
thành kết luận.
Hoạt động 3: (10 phút)Nghiên cứu
trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật
- GV: ở trên ta đã biết: ta nhận biết đợc
ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt
ta.Vậy, nhìn thấy vật có cần ánh sáng từ
vật đến mắt không? Nếu có thì ánh sáng
phải đi từ đâu?
- Yêu cầu HS đọc câu C2 và làm theo lệnh
- Có đèn để tao ra ánh sáng—>nhìn thấy vật, chứng tỏ: ánh sáng chiếu đến giấy trắng —> ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì nhìn thấy giấy trắng
- HS trả lời và ghi vở:
*Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có
ánh sáng từ vật truyền vào mắt.
III-Nguồn sáng và vật sáng
- HS thảo luận theo nhóm để tìm ra đặc
điểm giống và khác nhau và trả lời câu
C3 +Giống: Cả hai đều có ánh sáng truyền tới mắt
Kết luận: Dây tóc bóng đèn tự nó phát
ra ánh sáng gọi là nguồn sáng
-Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật
khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng
IV- Vận dụng:
Trang 3-Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học
C5: Khói gồm các hạt li ti,các hạt nàyđợc chiếu sáng trở thành vật sáng
Trang 4Tiết 2: Sự truyền ánh sáng
I-mục tiêu
1- Kiến thức
* Biết làm thí nghiệm để xác định đợc đờng truyền của ánh sáng
* Phát biểu đợc định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đờng thẳngtrong thực tế
* Nhận biết đợc đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng
2- Kỹ năng
* Bớc đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm
* Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tợng về ánh sáng
3- Thái độ
Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Mỗi nhóm:
• 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng fi 3 mm, dài 200 mm
• 1 nguồn sáng dùng pin
• 3 màn chắn có đục lỗ nh nhau
• 3 đinh gim mạ mũ nhựa to
III- Tổ chức hoạt động dạy học
huống học tập (10 phút)
1- Kiểm tra:
HS1:
- Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng?
- Khi nào ta nhìn thấy vật
- Giải thích hiện tợng khi nhìn thấy vệt sáng
trong khói hơng (hoặc đám bụi ban đêm)?
- 1 HS lên bảng trả lời, các HS dới lớpchú ý lắng nghe phần trình bày củabạn, nêu nhận xét
Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải?
- GV ghi lại ý kiến của HS trên bảng để sau
khi học bài, HS so sánh kiến thức với dự
kiến
HS nêu ý kiến
Hoạt động 2: nghiên cứu tìm quy luật
I- Đờng truyền của ánh sáng
- GV: Dự đoán ánh sáng đi theo đờng cong
hay gấp khúc?
- 1, 2 HS nêu dự đoán
- 1,2 HS nêu phơng án: (khả năng HS
Trang 5- Nêu phơng án kiểm tra?
truyền theo đờng thẳng không? Có phơng
án nào kiểm tra đợc không?
- ánh sáng chỉ truyền theo đờng nào?
Thông báo qua thí nghiệm: Môi trờng
không khí, nớc, tấm kính trong -> gọi là
môi trờng trong suốt
- Mọi vị trí trong mối trờng đó có tính chất
nh nhau -> đồng tính -> rút ra định luật
truyền thẳng ánh sáng -> HS nghiên cứu
định luật trong SGK và phát biểu
sẽ nêu đợc ánh sáng truyền qua khe
hở hẹp đi thẳng hoặc ánh sáng từ đènphát ra đi thẳng…)
- Bố trí thí nghiệm : Hoạt động cánhân lần lợt mỗi HS quan sát dây tócbóng đèn pin qua ống thẳng và ốngcong Trả lời câu C1
- ống thẳng: nhìn thấy dây tóc bóng
đèn đang phát sáng ánh sáng từdây tóc bóng đèn qua ống thẳng tớimắt
- ống cong: Không nhìn thấy dây tócbóng đèn -> ánh sáng từ dây tóc bóng
đèn không truyền theo đờng cong
- HS nêu phơng án
- HS bố trí thí nghiệm + Bật đèn
+ Để 3 màn chắn 1, 2,3 sao cho nhìnqua 3 lỗ A, B, C vẫn thấy đèn sáng + Kiểm tra 3 lỗ A, B, C có thẳnghàng không?
->HS ghi vở: 3 lỗ A, B, C thẳng hàng-> ánh sáng truyền theo đờng thẳng
- HS ghi lại định luật vào vở
tia sáng, chùm sáng (10 phút) II- Tia sáng và chùm sáng
- Quy ớc tia sáng nh thế nào ? - HS vé đờng truyền ánh sáng từ điểm
Trang 6Thí nghiệm hình 2.3 không thực hiện vì ánh
sáng của thí nghiệm có thể có cờng độ lớn
chiếu vào mắt học sinh gây nguy hiểm do
-Vặn pha đèn -> tạo ra 2 tia song song, 2 tia
hội tụ, 2 tia phân kỳ
sáng S đến điểm M
S M
Mũi tên chỉ hớng -> tia sáng SM
- Quan sát màn chắn: có vệt sáng hẹpthẳng -> hình ảnh đờng truyền của
ánh sáng
- HS nghiên cứu SGK trả lời : vẽchùm sáng thì chỉ cần vẽ 2 tia sángngoài cùng
- Vặn pha đèn, trên màn chắn -> 2 tiasong song
Yêu cầu HS trả lời câu C3
- Mỗi ý, GV yêu cầu 2 em phát biểu ý kiến
rồi ghi vào vở
- Nếu sử dụng bộ thí nghiệm tạo chùm sáng
song song và chùm sáng phân kỳ thì GV
hớng dẫn HS rút đèn ra xa hoặc đẩy vào gần
->tạo ra các chùm sáng theo ý muốn
Trả lời câu C3:
a- Chùm sáng song song gồm các tiasáng không giao nhau trên đờng truyềncủa chúng
b- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sánggiao nhau trên đờng truyền của chúng c- Chùm sáng phân kỳ gồm các tiasáng loe rộng ra trên đờng truyền củachúng
1-Vận dụng
- Yêu cầu HS giải đáp câu C4
- Câu C4 yêu cầu HS nêu đợc : ánh sáng
Trang 7nghiệm nêu cách điều chỉnh 3 kim thẳng
- Giải thích: kim 1 là vật chắn sángcủa kim 2, kim 2 là vật chắn sáng củakim 3
- Do ánh sáng truyền theo đờng thẳngnên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắnkhông tới mắt
3- Hớng dẫn về nhà ;
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng
- Biểu diễn tia sáng nh thế nào?
- Làm bài tập: 2.1 đến 2.4 (tr 4 – SBT)
IV- Rút kinh nghiệm:
Phù hợp với HS
Tuần 3 Ngày soạn: 16/09/07
Tiết 3 ứng dụng định luật
truyền thẳng ánh sáng
I-mục tiêu
Trang 81- Kiến thức
* Nhận biết đợc bóng tối, bóng nửa tối và giải thích
* Giải thích đợc vì sao có hiện tợng nhật thực và nguyệt thực
III- Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra-Tổ chức tình hớng
học tập ( 8 phút)
1-Kiểm tra:
HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh
sáng Vì vậy đờng truyền của tia sáng đợc
biểu diễn nh thế nào?
Có thể tạo tình huống nh SGK hoặc: Tại sao
thời xa con ngời đã biết nhìn vị trí bóng nắng
để biết giờ trong ngày, còn gọi là “đồng hồ
mặt trời”?
Trang 9Hoạt động 1: Kiểm tra-Tổ chức tình hớng
học tập ( 8 phút)
1-Kiểm tra:
HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh
sáng Vì vậy đờng truyền của tia sáng đợc
biểu diễn nh thế nào?
- HS chữa bài tập vào vở nếu sai
- GV ghi lại ý kiến của HS trên bảng để sau
khi học bài, HS so sánh kiến thức với dự kiến
Trang 10Hoạt động 2: Quan sát, hình thành khái
niệm bóng tối, bóng nửa tối (15 phút)
- Yêu cầu HS làm theo các bớc:
+GV hớng dẫn HS để đèn ra xa -> bóng đèn
rõ nét
+Trả lời câu hỏi C1
-Yêu cầu HS điền vào chỗ trống trong câu
I- Bóng tối, bóng nửa tối.
Thí nghiệm 1
- Nghiên cứu SGK -> chuẩn bị thínghiệm
- Quan sát hiện tợng trên màn chắn.Trả lời câu C1:
-Giải thích: HS vẽ đờng truyền tiasáng từ đèn qua vật cản đến mànchắn
- ánh sáng truyền thẳng nên vật cản
đã chắn ánh sáng -> vùng tối
-Nhận xét: trên màn chắn đặt sau vậtcản có một vùng không nhận đợc
ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi làbóng tối
Trang 11Hoạt động 2: Quan sát, hình thành khái
niệm bóng tối, bóng nửa tối (15 phút)
- Yêu cầu HS làm theo các bớc:
+GV hớng dẫn HS để đèn ra xa -> bóng đèn
rõ nét
+Trả lời câu hỏi C1
-Yêu cầu HS điền vào chỗ trống trong câu
I- Bóng tối, bóng nửa tối.
Thí nghiệm 1
- Nghiên cứu SGK -> chuẩn bị thínghiệm
- Quan sát hiện tợng trên màn chắn.Trả lời câu C1:
-Giải thích: HS vẽ đờng truyền tiasáng từ đèn qua vật cản đến mànchắn
- ánh sáng truyền thẳng nên vật cản
đã chắn ánh sáng -> vùng tối
-Nhận xét: trên màn chắn đặt sau vậtcản có một vùng không nhận đợc
ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi làbóng tối
Trang 12Hoạt động 3: Hình thành khái niệm
nhật thực và nguyệt thực (10 phút)
- Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của
Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái đất?
-GV thông báo: Khi Mặt Trời, Mặt Trăng,
Trái đất nằm trên cùng 1 đờng thẳng:
-Yêu cầu HS vẽ tia sáng để nhận thấy hiện
- HS vẽ đờng truyền tia sáng
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm -> hiện tợng có
- Bóng nửa tối khác bóng tối nh thế nào?
-Yêu cầu HS từ thí nghiệm rút ra nhận xét Có
thể thay bóng đèn dây tóc lớn U=220V bằng
cây nến cháy
Thí nghiệm 2:
- Cây nến to đốt cháy(hoặc bóng đènsáng) -> tạo nguồn sáng rộng
- Trả lời câu hỏi C2 + Vùng bóng tối ở giữa màn chắn + Vùng sáng ở ngoài cùng
+ Vùng xen giữa bóng tối vùngsáng -> bóng nửa tối
- Nguồn sáng rộng so với màn chắn(hoặc có kích thớc gần bằng vậtchắn)-> tạo ra bóng đen và xungquanh có bóng nửa tối
Trang 13- Vị trí nào trên Trái đất nằm trong vùng bóng
mờ
- Nhật thực toàn phần: đứng trongvùng bóng tối, nhìn thấy một phầnMặt Trời
- Nhật thực một phần: đứng trongvùng nửa tối, nhìn thấy một phầnMặt Trời
- Hỏi thêm: Nguyệt thực xảy ra có thể xảy ra
trong cả đêm không? Giải thích? (dành cho
HS khá)
GV có thể mô tả quỹ đạo chuyeenr động của
Mặt Trăng -> nguyệt thực chỉ xảy ra trong
một thời gian chứ không thể xảy ra cả đêm ->
câu chuyện về Gấu ăn Mặt Trăng”, “gõ mõ
đ-ổi Gấu để ăn Mặt Trăng” chỉ là tởng tợng do
Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất
- Có thể thông báo mặt phẳng quỹ đạo chuyển
động của Mặt Trăng và mặt phẳng chuyển
động của Trái Đất lệch nha khoảng 60 Vì thế
Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng cùng năm trên
một đờng thẳng không thờng xuyên xảy ra mà
một năm chỉ xảy ra 2 lần ởViệt Nam nhật
thực đã xảy ra năm 1995 thì 70 năm sau mới
xảy ra Nguyệt thực thờng xảy ra vào đêm
Trang 14Hoạt động 4: Vận dụng-Củng cố-Hớng dẫn
về nhà.
1-Vận dụng
- Yêu cầu làm thí nghiệm câu C5
- HS vẽ hình vào vở (theo hình mặt phẳng)
2-Củng cố
- HS trả lời bằng phiếu học tập -> thu một vài
HS làm nhanh
- Nguyên nhân chung gây ra hiện tợng nguyệt
thực và nhật thực là gì?
3-Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ- Giải thích lại câu
C1 đến C6
- Làm bài tập 3.1 đến 3.4 SBT
- Câu C3
Câu C6: Bóng đèn dây tóc có nguồn sáng nhỏ, vật cản lớn so với nguồn -> không có ánh sáng tới bàn Bóng dèn ống -> nguồn sáng rộng so với vật cản -> bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở -> nhận đợc một phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc
đợc sách
-Bóng tối nằm ở sau vật … không nhận đợc ánh sáng từ …
- Bóng nửa tối năm …nhận…
- Nhật thực là do Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất sắp xếp theo thứ tự trên đờng thẳng…
- Nguyệt thực là do Mặt Trời, Trái
đất, Mặt trăng sắp xếp theo thứ tự trên đờng thẳng…
- Nguyên nhân chung: ánh sáng truyền theo đờng thẳng
IV rút kinh nghiệm
Trang 15
Tuần 4 Ngày soạn:23/09/07
Tiết 4 : định luật phản xạ ánh sáng
I-Mục tiêu
1-Kiến thức Qua thí nghiệm để nghiên cứu:
* Đờng đi của tia sáng phản xạ trên gơng phẳng
* Xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ trong mỗi thí nghiệm
*Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
* Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II- Chuẩn bị
1-Dụng cụ TN cho mỗi nhóm HS
* 1 gơng phẳng có giá đỡ thẳng đứng
* 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng (chùm sáng hẹp //)
* 1 tờ giấy kẽ ô vuông
2-Dụng cụ cho GV nh của HS
III- Tiến trình dạy học
HĐ1:Kiểm tra bài cũ kết hợp giới thiệu
bài mới (5 phút)
- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là vùng bóng
tối, bóng tối, vùng bóng nửa tối, bóng nửa
tối?
- Hiện tuợng nhật thực xảy ra khi nào? thế
nào là nhật thực toàn phần, nhật thực một
phần?
- Khi nào có nguyệt thực?
- Cho HS lên bảng làm bài tập trong SBT tr
5
- GV mô tả trò chơi tìm đờng giữa Thanh
-HS trả lời 3 câu hỏi của GV
-HS lên bảng chữa bài tập
-HS dự đoán và trả lời
Trang 16và Hải, 2 em dùng gơng để báo hiệu cho
nhau
- GV đặt vấn đề: dùng gơng nh thế nào để
có thể điều khiển tia sáng theo ý muốn của
mình và giới thiệu bài mới
HĐ2: GV đ a ra khái niệm g ơng phẳng (5
phút)
- GV yêu cầu HS cầm gơng lên soi và nói
xem đã thấy gì trong gơng?
- GV thông báo: ảnh của vật tạo bởi gơng
-Yêu cầu HS nhận xét xem mặt gơng có
đặc điểm gì?
- GV uốn nắn câu trả lời và đi đến kết luận
về gơng phẳng, cho HS ghi vào vở
- GV cho HS đọc câu C1 và thảo luận
HĐ3: Hình thành khái niệm về sự phản
xạ ánh sáng (7 phút)
- GV tổ chức cho HS làm TN H4.2, thảo
luận nhóm để trả lời câu C2
- GV cho HS phát biểu phần kết luận
HĐ 4: Tìm quy luật về sự đổi h ớng của
- Qua bảng thí nghiệm trên háy rút ra kết
luận về mối quan hệ giữa góc tới &góc
- HS vận dụng trong thực tế có nhữngvật nào có thể coi là gơng phẳng để trảlời câu C1
Kết luận:Tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng với tia tới và đờng pháp tuyến.
2 Phơng của tia phản xạ quan hệ thế
nào với phơng của tia tới?
- HS tiến hành làm TN
- HS dự đoán mối quan hệ giữa góc tới
và góc phản xạ
- HS thảo luận nhóm, dự đoán và làm
TN kiểm tra đo kết quả ghi vào SBT
* Kết luận: Góc phản xạ luôn luôn
bằng góc tới.
HĐ 5: Phát biểu định luật (3 phút)
- GV yêu cầu HS phát biểu nội dung định
luật phản xạ ánh sáng (cho nhiều em nhắc
3 Định luật phản xạ ánh sáng: (SGK)
4 Biểu diễn g ơng phẳng và các tia
Trang 17lại và cho ghi vào vở)
- HS đọc nội dung định luật SGK tr 14-HS đọc từ SGK tr.14
Tuần 5 Ngày soạn :30/09/07
Tiết 5 : ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
Trang 18I-Mục tiêu
1-Kiến thức
* HS biết bố trí TN để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
* Nêu đợc những tính chất ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
2-Kỹ năng
* Vẽ đợc ảnh của một vật đặt trớc gơng phẳng
3-Thái độ
*Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
* Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II- Chuẩn bị
1-Dụng cụ TN cho mỗi nhóm HS
* 1 gơng phẳng có giá đỡ thẳng đứng 1 tấm kính trong suốt
* 2 cục pin nhỏ (cỡ A.A.A), 2 viên phấn, 1 tờ giấy kẻ ô vuông
2-Dụng cụ cho GV
* Các loại tranh chụp nh H5.1, 5.2, 5.3.
* Viết 3 câu dự đoán lên bảng treo hoặc giấy bìa
III- Tiến trình dạy học
2 Trên hình vẽ có một tia tới từ điểm sáng
S chiếu lên một gơng phẳng tại I Hãy vẽ
tiếp tia phản xạ(nêu cách vẽ)
* GV thu bài, xem sơ qua và nêu nhận xét
câu trả lời của một số bài
* GV cho HS đọc phần mở bài và nêu một
số hiện tợng tơng tự
* GV giới thiệu bài mới (bài này nghiên
cứu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng)
hđ của hs
Trang 19HĐ2.Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo bởi g -
ơng phẳng.(15–)
- GV hớng dẫn HS bố trí TN H5.2 (chú ý
nhắc HS đặt gơng thẳng đứng trùng với 1
đ-ờng kẻ MN trên tờ giấy ô vuông) đặt trớc
g-ơng 1 viên phấn để quan sát
- HS làm theo nhóm và thực hiện yêu cầu
của GV là quan sát ảnh của cục pin hoặc
viên phấn qua gơng
- HS thực hiện câu C1
- Rút ra kết luận?
-Yêu cầu HS nêu dự đoán và làm thí nghiệm
kiểm tra về độ lớn của ảnh
định bằng 2 tia sáng giao nhau xuất phát từ
A ảnh của A là điểm giao nhau của 2 tia
II- Giải thích sự tạo thành ảnh bởi g
ơng phẳng
- HS lên bảng vẽ tiếp đờng truyền 5.4(trên bảng phụ)
HĐ4: Vận dụng (8 phút)
Trang 20ảnh của tất cả các điểm trên vật.
- GV treo tranh vẽ H5.5 cho HS đọc và trả
lời các câu C5, C6
- Cho HS đọc phần ghi nhớ
- Cho HS đọc phần “có thể em cha biết”
- HS trả lời và lên bảng vẽ tiếp 2 tia phản xạ
và tìm giao điểm của chúng
-HS vẽ tiếp 2 tia phản xạ vào vở bài học
- HS nào biết thì lên bảng vẽ
- HS vẽ vào SBT H5.5 và tìm ảnh của vật
AB
- HS tiếp thu thông báo thảo luận nhóm và
một HS lên bảng vẽ tiếp H5.5 các em khác
vẽ vào SBT và trả lời câu C5, C6, vào SBT
- HS giải thích chỗ sai của Bé Lan
- HS đọc phần ghi nhớ SGJ tr 17
- HS đọc từ SGK tr.17
IV- Vận dụng
- HS làm C5,C6. Ghi nhớ : SGK tr.12 IV- Dặn dò(2 phút) 1- Học bài : Học phần ghi ở vở và ghi nhớ + ôn tập từ bài 1 đến bài 5 để học tiết thực hành 2-Bài tập : SBT tr.17 3-Xem trớc : Bài 6: Thực hành: vẽ và quan sát ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng V-Rút kinh nghiệm.
Tuần 6 Ngày soạn: 6/10/07
Tiết 6 : thực hành: quan sát và vẽ ảnh của
một vật tạo bởi gơng phẳng
Trang 21*Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.
* Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
III- Tiến trình dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ và bàn giao
- GV giới thiệu bài thực hành và bàn
giao dụng cụ cho mối nhóm ( Nhóm
tr-ởng nhận)
HĐ2: Xác định mục tiêu bài thực
hành (2 phút)
- GV nêu mục tiêu của bài thí nghiệm:
Xác định ảnh của vật tạo bởi gơng
cách đánh dấu vùng quan sát trong
g HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
- HS nhận dụng cụ của nhóm mình
I mục tiêu
Trang 22HĐ 4: Vẽ ảnh và xác định thị tr ờng
(30 phút).
- GV hớng dẫn HS theo nội dung bài
thực hành theo dõi, giúp đỡ uốn nắn
các nhóm khi làm sai hoặc làm chậm
+ Tìm cách đặt bút chì trớc gơng để
ảnh của nó tạo bởi gơng có tính sau:
• Song song, cùng chiều với vật
vùng nhìn thấy của gơng nh thế nào?
- Để thực hiện C4 Yêu cầu HS phải
- Đặt bút chì song song với gơng
- GV thu báo cáo thí nghiệm và yêu
cầu các nhóm HS thu dọn dụng cụ
thí nghiệm của nhóm.
- GV nhận xét quá trình làm việc của
cả HSđể các em rút kinh nghiệm
trong các bài thực hành sau.
- HS nộp báo cáo thí nghiệm
- HS thu dọn dụng cụ thí nghiệm
Thứ ngày tháng 10 năm 2007
Tiết 6 : Bài thực hành.
Trang 23C1: Vẽ ảnh của bút chì tạo bởi gơng phẳng trong hai trờng hợp
a.Đặt bút chì với gơng b Đặt bút chì với gơng
II-xác định vùng nhìn thấy trong gơng phẳng
C2 – Di chuyển gơng từ từ ra xa mắt , bề rộng vùng nhìn thấy của gơng
sẽ
C4 – Vẽ ảnh của hai điểm M,Nvào hình 3
- Không nhìn thấy điểm vì
- Nhìn thấy điểm vì
Trang 24TuÇn 7 Ngµy so¹n :13/10/07
TiÕt 7: G¬ng cÇu låi
Trang 25I-mục tiêu;
1-Kiến thức:
- Nêu đợc những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi
- Nhận biết đợc vùng nhìn thấy trong gơng cầu lồi lớn hơn trong gơng phẳng
có cùng bề rộng
2-Kỹ năng
- Giải thích đợc ứng dụng của gơng cầu lồi
3-Thái độ
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
- 1 gơng xe máy, một cái thìa bằng inox, 1 tay nắm của bằng i nox
III- Tiến trình dạy học
HĐ1: Giới thiệu bài mới (3 phút)
- GV cho HS quan sát một số đồ vật
GV đã chuẩn bị, nhìn vào các vật đó
xem có thấy ảnh của mình không và có
giống ảnh nhìn thấy trong gơng phẳng
không
- GV giới thiệu các vật đó là gơng cầu
lồi và ta sẽ quan sát ảnh của một vật
tạo bởi gơng cầu lồi
HĐ2: Quan sát ảnh của vật tạo bởi g -
ơng cầu lồi (7 phút)
- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm nh
H7.1 (tr.20) và quan sát ảnh của viên
phấn
- Cho HS thực hiện câu C1
I-ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi
- GV cho HS phát biểu kết luận sau đó
2 thí nghiệm kiểm tra.
3 Kết luận
ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi
có những tính chất sau:
Trang 26cho HS điền vào SBT và ghi vào vở 1 Là ảnh ảo không hứng đợc trên
H7.3 (so sánh nhìn vùng thấy của gơng
phẳng với gơng cầu lồi.)
II-vùng nhìn thấy trong g ơng cầu lồi
HĐ5: Vận dụng (10 phút)
- GVcho HS tìm hiểu và trả lời câu C3
và câu C4
- GV treo tranh Hình 7.4 cho HS quan
sát và GV yêu cầu một số HS trả lời
chung trớc cả lớp rồi nêu nhận xét về
câu C1 và C2
- GV cho HS đọc lại phần ghi nhớ
III
Vận dụngC3 Giúp cho ngời lái xe nhìn đợcvùng rộng hơn ở phía sau
C4 Ngời lái xe nhìn thấy trong gơngcầu lồi xe cộ và ngời bị các vật cản ởbên đờng che khuất,tránh đợc tai nạn
1-Học bài : Học ở vở ghi và phần ghi nhớ trong SGK.
2-Làm bài tập : Làm 4 bài tập trang 8 SBT
3-Xem trớc: Bài 8 : Gơng cầu lõm.
V-rút kinh nghiệm
Tiết 8 Ngày soạn :21/10/07
Bài 8 Gơng cầu lõm
I-mục tiêu.
1-Kiến thức:
Trang 27- Nhận biết đợc ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm.
- Nêu đợc những tính chất của ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm
2-Kỹ năng
- Biết cách bố trí TN để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gơng cầu lõm
3-Thái độ
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II- Chuẩn bị.
1-Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS
- 1 gơng cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng
- 1 gơng phẳng có chiều rộng bằng đờng kính gơng cầu lõm
III- Tiến trình dạy học.
HĐ1: Kiểm tra bài cũ kết hợp giới
thiệu bài mới (5 phút)
1-Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi
g-ơng cầu lồi?
2-So sánh vùng nhìn thấy trong gơng
cầu lồi và trong gơng phẳng
3-ứng dụng gơng cầu lồi trong thực tế?
+ Yêu cầu HS quan sát 1 gơng cầu lồi
và 1 gơng cầu lõm sau đó nêu nhận xét
sự giống và khác nhau của 2 gơng
? ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu
lõm có giống với ảnh của 1 vật tạo bởi
gơng cầu lồi không?
+ Giới thiệu bài mới
I -ảnh của một vật tạo bởi g -
tr.22 để kiểm tra dự đoán về ảnh của
một vật tạo bởi gơng cầu lõm và trả lời
Trang 28phấn tạo bởi gơng cầu lõm và gơng
+Yêu cầu một số HS phát biểu phần
kết luận, sửa chữa và bổ sung cho đúng
trong SGK tr 22
Kết luận
Đặt 1 vật gần sát gơng cầu lõm, nhìn vào gơng thấy một ảnh ảo không hứng đợc trên màn chắn.
ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm lớn hơn vật.
HĐ4: Nghiên cứu sự phản xạ của
một số chùm tia tới trên g ơng cầu
+Hớng dẫn cho HS trả lời câu C4 sau
khi viết phần kết luận vào vở
+Treo tranh vẽ H8.5 cho HS quan sát
đồng thời cho HS quan sát cấu tạo của
pha đèn pin, bật đèn sáng, xoay nhẹ
pha đèn để thay đổi vị trí của bóng đèn
cho đến khi thu đợc một chùm tia phản
xạ song song
+Cho HS trả lời câu C6 và C7 trong khi
kết hợp làm TN
+Cho HS đọc lại phần ghi nhớ
+Cho HS đọc phần có thể em cha biết
1-Học bài : Học ở vở ghi và phần ghi nhớ trong SGK tr.24.Ôn tập chơng I
chuẩn bị kiểm tra viết 1 tiết
Trang 292-Làm bài tập : Làm 3 bài tập trang 9 SBT
3-Soạn tổng kết chơng 1: Trả lời 3 dạng câu hỏi vào vở bài học.
4-Trả lời các câu hỏi ôn tập: Do GV soạn (tham khảo SGV) GV phát mỗi HS
một bộ câu hỏi
5-Tiết 10: Kiểm tra viết 1 tiết ( tập trung)
V-rút kinh nghiệm
Tiết 9 Ngày soạn: 04/11/07
Tổng kết chơng 1: Quang học
I-Mục tiêu
1-Kiến thức:
-Nhắc lại những kiến thức cơ bản có liên quan đến cách nhìn thấy vật sáng,
sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gơngphẳng, gơng cầu lồi, gơng cầu lõm, cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng, xác
định vùng nhìn thấy đợc trong gơng phẳng và so sánh với vùng quan sát đợc trong
g-ơng cầu lồi
2-Kỹ năng
Trang 30-Luyện tập thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gơng phẳng và ảnh tạo bởi gơng
Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cơ bản ( 5 ph)
+Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi ở phần “tự kiểm
tra” trớc lớp và thảo luận khi thấy có những chỗ cần
uốn nắn
Hoạt động 2: Luyện tập kỹ năng vẽ tia tới, tia
phản xạ, vẽ ảnh của vật qua g ơng phẳng, vẽ và
xác định thị tr ờng của g ơng (10 ph )
+Cho HS lên bảng vẽ H9.1 (3 em, mỗi em vẽ một
giai đoạn) và trả lời câu C1
+Cho HS vẽ và trả lời câu C2 và C3 (GV uốn nắn
(Kiến thức cơ bản)
2-Vận dụng
(Vẽ ảnh, vẽ chùm tia tới, chùm phảnxạ và xác định thị trờng)
Trang 31IV-dặn dò.
Ôn tập : Chơng I để tuần sau (tuần 11) kiểm tra 1 tiết (kiểm tra tập trung)
V-rút kinh nghiệm :
Trang 32
TuÇn 10: Ngµy so¹n:28/10/07
TiÕt 10: KiÓm tra 1 tiÕt
TuÇn 11: Ngµy so¹n
ch ¬ng 2 : ¢m häc
Trang 33-Trung thực, tỉ mỉ trong khi làm thí nghiệm.
Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II-Chuẩn bị :
1-Đồ dùng cho mỗi nhóm HS (GV phòng TN chuẩn bị)
-Một sợi dây cao su mảnh
-1 dùi và 1 trống đồ chơi trung thu
-1 âm thoa và 1 búa cao su
2- -Đồ dùng cho GV(GV phòng TN chuẩn bị)
-1 ống nghiệm, lá chuối,
-“Bộ đàn bát” gồm 7 cái bát đã đợc đổ nớc đến các mực khác nhau
III-Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung
chính của chơng kết hợp với giới
thiệu bài mới (3 ph)
-GVcho HS đọc phần giới thiệu
và trả lời các câu hỏi C3, C4, C5 vào
SBT GV yêu cầu HS toàn lớp thảo
luận các câu đã trả lời
-Gọi 1 đại diện nhóm trình bầy kết
-HS tiếp thu và ghi tên bài:
II-các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
Trang 34quả từng TN và trả lời các câu hỏi
bộ đàn này, cho HS nêu nhận xét
-GV cho HS đọc lại phần Ghi nhớ
vở và SBT-HS làm vào SBT
Trang 35-Trung thực, tỉ mỉ trong khi làm thí nghiệm.
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II-Chuẩn bị :
1-Đồ dùng cho mỗi nhóm HS(GV phòng TN chuẩn bị)
-Một thớc đàn hồi hoặc 1 thanh thép dài khoảng 30 cm
-1 con lắc đơn có chiều dài 15 cm
-1 con lắc đơn có chiều dài 30 cm
-1 đĩa quay có đục lỗ gắn chặt vào trục của một động cơ đồ chơi trẻ em
-1 nguồn điện 3 V( gồm một đế để pin và 2 pin đại
2- -Đồ dùng cho GV(GV tự chuẩn bị)
-1 cây đàn guitar
III-Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ kết
hợp với giới thiệu bài mới (5 ph)
-Kiểm tra bài cũ
1) Thế nào là nguồn âm, cho ví dụ?
2) Các nguồn âm có chung đặc điểm
gì?
-GV đàn (nếu biết) hoặc cho HS đàn
một bản nhạc ngắn : Giáo viên giới
thiệu âm trầm (âm thấp), âm bổng
(âm cao) để vào bài mới
Hoạt động 2: Quan sát dao động
nhanh, chậm và nghiên cứu khái
động của mỗi con lắc trong
10 giây rồi ghi vào bảng kếtquả
Bài 11:
độ cao của âm
I-dao động nhanh , chậm –tần số
1-Thí nghiệm 1
H11.1 (SGK tr 31)
Số dao động trong 1giây đợc gọi là tần
số Đơn vị tần số là héc , ký hiệu là Hz
Trang 36-GV yêu cầu HS đọc thông báo về tần
số và đơn vị tần số sau đó thảo luận
nhóm và trả lời câu C2
-GV cho HS điền từ thích hợp để
hoàn thành nhận xét trong SGK
Hoạt động 3: Nghiên cứu mối liên
hệ giữa tần số và độ cao của âm
nào để đĩa quay nhanh, quay chậm)
-GV yêu cầu thảo luận nhóm để
thống nhất đi đến kết luận
-GV cho HS thảo luận nhóm và điền
vào SBT câu C5, đồng thời trả lời câu
-HS phát biểu kết luận ghivào vở và SBT
-HS hoàn thành câu kết luận
-HS làm việc theo nhóm,nhận xét TN (H 114) và trả
lời câu C5, C7 vào SBT
-HS trả lời câu C6 vào SBT
đồng thời ghi phần ghi nhớvào SBT và vở BH
cao (thấp)
III-Vận dụng
Ghi nhớ:(SGK tr 33)
Trang 37-Trung thực, tỉ mỉ , cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II-Chuẩn bị :
1-Đồ dùng cho mỗi nhóm HS(GV phòng TN chuẩn bị)
-1 sợi dây cao su, thuốc lá mép mỏng; 1 hộp gỗ nhỏ nh H12.1
-1 dùi và 1 trống đồ chơi trung thu
-1 con lắc bấc + giá đỡ
2- -Đồ dùng cho GV(GV tự chuẩn bị)
-1 cây đàn guitar
-Bảng ghi thang độ to dần của âm
III-Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ kết
hợp với giới thiệu bài mới (5 ph)
-Kiểm tra bài cũ
1) Tần số là gì? đơn vị ? ký hiệu ?
2) Khi nào âm phát ra trầm (thấp)
hoặc bổng(cao)
-GV gọi 2 HS (1 nam, nữ) mối em hát
hay đọc một câu thơ để lớp phân biệt
đợc bạn nào âm phát ra cao, bạn nào
âm phát ra trầm? Vì sao?
-GV đặt vấn đề : vậy khi nào âm phát
ra to, khi nào âm phát ra nhỏ?
Hoạt động 2: Nghiên cứu về biên độ
dao động và mối liên hệ giữa biên
độ dao động với độ to của âm phát
-HS tiếp thu và ghi bài mới
-HS làm TN1 theo nhóm,theo trình tự câu C1, rồi ghivào bảng 1 SBT
-HS thông báo và trả lời câuC2
-HS nghe đọc thông tin vềbiên độ dao động và ghi vào
vở bài học, thảo luận nhóm
Trang 38-GV tiến hành làm TN2 (H12.2 SGK
tr.35) cho HS quan sát nhiều lần,
đồng thời phải thật yên lặng để nghe
âm phát ra và trả lời câu C3
-GV tiếp tục cho HS làm TN 3
(H12.3) với dây cao su hoặc dây đàn
SGK tr 36 và trả lời câu C4 và câu
C5
-Qua 3 TN GV hớng dẫn HS thảo
luận nhóm để rút ra kết luận qua việc
thực hiện TN và trả lời các câu hỏi
Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của
-HS thảo luận nhóm và đạidiện nhóm đọc phát biểu kếtluận đồng thời ghi kết luậnvào vở và SBT
-HS đọc theo yêu cầu của
GV, các em khác theo dõi
-HS thảo luận nhóm và đạidiện nhóm lần lợt trả lời câuC6 và C7
-HS đọc phần ghi nhớ đồngthời ghi vào vở và SBT
-Học sinh đọc theo yêu cầucủa GV
của nó đợc gọi là biên
độ dao động
-Thí nghiệm 2
H12.2( tr 35SGK)
Nh vậy: âm phát racàng to thì biên độdao động của nguồn
+Âm phát ra càng tokhi biên độ dao độngcủa nguồn âm càng
Ghi nhớ:(SGK tr 36)
Trang 39TuÇn 14: Ngµy so¹n
TiÕt 14:
Bµi 13
M«i trêng truyÒn ©m
I-Môc tiªu
Trang 40-Trung thực, tỉ mỉ , cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II-Chuẩn bị :
1-Đồ dùng cho mỗi nhóm HS(GV phòng TN chuẩn bị)
-Hai trống trung thu; Hai giá đỡ;1đùi trống; Hai quả cầu bấc treo trên 2 sợi
chỉ tơ
2- -Đồ dùng cho GV(GVphòng TN chuẩn bị)
-1 tranh vẽ H13.4 -Một bình thuỷ tinh to đầy nớc
-Một bình thuỷ tinh nhỏ bỏ vừa một đồng hồ reo chuông hay nguồn âm, đậy
thật kín
III-Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ kết
hợp với giới thiệu bài mới (5 ph)
-Kiểm tra bài cũ
-GV hỏi: Âm có thể truyền qua những
môi trờng nào? từ đó hớng dẫn HS
tìm hiểu sự truyền âm qua từng môi
-HS tiếp thu và ghi nhớ
-HS đọc theo yêu cầu của GV
-HS trả lời cá nhân
- HS làm TN, thảo luận nhómsau đó trả lời câu C1 và câuC2 vào SBT
Bài 13:
Môi trờng truyền âm
I-Môi trờng truyền
âm
-Thí nghiệm
1-Sự truyền âm trong chất khí
H13.1( tr 41 SGK)
2-Sự truyền âm