Kỹ năng: * Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm từ đó rút ra kết luận của bài học * Kỹ năng làm các câu hỏi Điền vào chỗ trống và các * 3.Thái độ: * Giáo dục học sinh
Trang 1Tuần thứ 1Tiết 1 – Bài: nhậ biết ánh sáng - nguồn sáng và vật sáng
Ngày soạn: 5/9
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Muốn nhận biết đợc ánh sáng thì phải có ánh sáng truyền vào mắt ta
- Muốn nhìn thăý các vật thì phải có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
- Phân biệt đợc vật sáng và nguồn sáng
2) Kỹ năng:
* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm từ đó rút ra kết luận của bài học
* Kỹ năng làm các câu hỏi ( Điền vào chỗ trống và các * )
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 5 pghút
1/ Kểm tra đồ dùng học tạp và sách vở
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
sau: Yêu cầ h/s đọ phần vào bài nh sgk? Ta
học bài hôm nay
* Giáo viên ghi bảng
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng - Thời gian 15 phút
* Cho h/s quan sát thí nghiệm
* Trả lời khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng?
* Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời C1
- Gọi 1 h/s đọc câu hỏi C1
* H/s đọc 4 trờng hợp nêu trong sgk
* H/s nêu kết quả nghiên cứu của mình
* H/s nghiên cứu câu C1 và trả lời c1: Trong trờng hợp 2,3 giống nhau là đều có ánh sáng truyền vào mắt ta
Kết luận: Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng là khi có ánh sáng chiếu vào mắt ta
Hoạt động 3 - Khi nào ta nhìn thấy một vật - Thời gian 10 phút
* Giáo viên nói ở tren ta đã biết khi nào ta
nhận biết đợc ánh sáng là khi có ánh sáng
chiếu vào mắt ta Vậy - Khi nào ta nhìn thấy
một vật? khi ấy có cần ánh sáng chiếu vào
* H/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* Thảo luận và thí nghiệm C2:
- Đèn sáng có nhìn thấy
- Đèn tắt không nhìn thấy
Trang 2mắt ta không?
* Cho h/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* Yêu cầu h/s làm thí nghiệm nh sgk, hớng
* Kết luận : Khi nào ta nhìn thấy một vật là khi
* Yêu cầu h/s rút ra kết luận
* Thảo luận để tìm ra điểm chung của C3
- Giống là cả 2 đều có ánh sáng truyền tới mắt
- Khác là tờ giấy trắng có ánh sáng từ đèn truyền tới và lại truyền vào mắt ta Khác là dây tóc thì phát ra ánh sáng và ánh sáng lại truyền vào mắt ta
* Kết luận : Vật tự phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng và vật không phát ra ánh sáng nh-
ng hắt ánh sáng khi chiếu vào nó gọi là vật sáng
Hoạt động - Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà - Thời gian 10 phút
* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
Ngày soạn 17/9
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Biết làm thí nghiệm để thấy đợc đờng truyền của ánh sáng
- Phát biểu đợc định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nhận biét đợc 3 loại chùm sáng
Trang 3* Biết vận dung định luật truyền thẳng của ánh sáng vào cuộc sống
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
- 3 đinh ghim đục lỗ nh nhau
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 pghút
Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1:Khi nào ta nhận biết đợc ánh sáng? Khi
nào ta nhìn thấy vật?
Câu2:Giảívthch hiện tơngh ta nhìn thấy vệt
sáng trong khoi hơng?
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Cho h/s nhận xét hai câu hỏi kiểm tra
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
sau: Cho h/s đọc phần đầu của SGK
Em có thắc mắc gì thắc mắc của
Hải ? Ta học bài hôm nay
* Giáo viên ghi bảng
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
- H/s1 Trả lời câu1
- H/s2 Trả lời câu2
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Nghiên cứu tìm quy luật đờng truyền của ánh sáng- Thời gian (15 phút)
Giáo viên : Nêu dự đoán ánh sáng đi theo
đ-ờng cong hay đđ-ờng gấp khúc?
- Nêu phơng án kiểm tra?
- Giáo viên xem xét các phơng án có thể cùng
học sinh thảo luận các phơng án của HS nào
- Bố trí thí thí nghiệm : Hoạt động cá nhân lần lợt mỗi HS quan sát dây tóc bóng đèn pin qua ống thẳng và ống cong Trả lời câu C 1
- ống thẳng : nhìn thấy dây tóc bóng đèn đang phát sáng suy ra ánh sáng từ dây tóc bóng đèn qua ống thẳng truyền tới mắt
- ống cong không nhìn thấy dây tóc bóng đèn suy ra ánh sáng từ dây tóc bóng đèn không truyền theo đờng cong
Trang 4làm theo phơng án SGK
- Để cho HS nêu phơng án thử, sau đó giúp
HS thử không cần kiểm tra 3lỗ A,B,C mà chỉ
kiểm tra 3 bản 1,2,3 nằm trên cùng 1 đờng
thẳng (vì 3 bản giống hệt nhau)
- Chú ý chỉ lệch khoảng 1-2 cm tránh lệch
hẳn thì ánh sáng vẫn lọt qua 2 lỗ còn lại
- ánh sáng chỉ truyền theo đờng nào ?Thông
báo qua thí nghiệm : môi trờng không khí,
n-ớc, tấm kính trong, gọi là môi trờng trong suốt
- Mọi vị trí trong môi trờng đó có t/c nh nhau
đồng tính đ/l truyền thẳng ánh sáng
H/s nghiên cứu đ/l trong sgk và phát biểu
- Hs nêu phơng án
- Hs bố trí thí nghiệm+Bật đèn
+ Để 3 màn chắn 1,2,3 sao cho nhìn qua 3 lỗ A,B,C vẫn thấy đèn sáng
+ Kiểm tra ba lỗ A,B,C có thẳng hàng không
HS ghi vở : ba lỗ A,B,C thẳng hàng vậy ánh sáng truyền theo đờng thẳng
- Để lểch 1 trong 3 bản, quan sát đèn HS quan sát không thấy đèn
Kết luận : đờng truyền ánh sáng trong không khí là đờng thẳng
- HS phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng
- HS ghi lại định luật vào vở
Hoạt động 3 - Nghiên cứu thế nào là tia sáng chùm sáng- Thời gian 10 phút
* Quy ớc vẽ tia sáng nh thế nào?
* Quy ớc vẽ chùm sáng nh thế nào?
* Yêu cầu H/s trả lời C3
* H/s ghi quy ớc vẽ tia sáng nh thế nào?
* H/s ghi quy ớc vẽ chùm sáng nh thế nào?
* Vẽ các loại chùm sángTia sáng
* Yêu cầu h/s giải C4
* Yêu cầu h/s giải C5 từ kinh nghiệm điều
chỉnh 3 kim thẳng hàng
Nếu h/s nối đúng thì yêu cầu h/s thực hiện
Nếu h/s nói sai thì g/v sửa sai rồi cho h/s tự
Trang 5* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 2.1 SBT
Tuần thứ 3 Tiết 3 – Bài: ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
Ngày soạn: 21/9
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Nhận biết đợc bóng tối và bóng nửa tối và giải thích
- Giải thích đợc hiện tợng nhật thực, nguyệt thực
2) Kỹ năng:
* Vận dụng đ/l truyền thẳng ánh sáng để giải thích 1 số hiện tợng trong thực tế
* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm
* Kỹ năng làm các câu hỏi
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
II) Phần chuẩn bị:
1) Thày :
* Bảng phụ hoặc giấy rô ky viết sẵn nội dung kiểm tra miệng và vào bài
* Tranh vẽ hiện tợng nhật thực và nguyệt thực
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 pghút
Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
- H/s1 Trả lời câu1
Trang 6Câu1: Phát biểu đ/l truyền thẳng của ánh
sáng? Đờng truyền của ánh sáng đợc biểu
diễn nh thế nào?
Câu2: Làm bài tập2.2
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Cho h/s nhận xét hai câu hỏi kiểm tra
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
trong sách giáo khoa ? Ta học bài hôm nay
* Giáo viên ghi bảng
- H/s2 Trả lời câu2 làm bài tập 2.2
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Quan sát và hình thành khái niệm bóng tối và vùng nửa tối - Thời gian 15 phút
* Yêu cầu h/s làm theo các bớc:
- Để đèn ra xa
- Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời C1
- Gọi 1 h/s đọc câu hỏi C1
- Chỉ định vài em trả lời và nhận xét
* Gọi h/s rút ra kết luận
* Giáo viên nhận xét và chốt lại và cho h/s ghi
kết luận này
* Tơng tự cho h/s nhận xét vùng nửa tối
* H/s nghiên cứu sgk và chuẩn bị thí nghiệm, quan sát hiện tợng trên màn chắn
* H/s nghiên cứu câu C1 và trả lời nh sau
* H/s ghi kết luận của phần này: Trên màn chắn đặt sau vật cản có 1 vùng không nhận đ-
ợc ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi là bóng tối
* H/s rút ra nhận xét vùng nửa tối
Hoạt động 3 - Hình thành khái niệm hiện tợng nhật thực và nguyệt thực - Thời gian 10 phút
* Hỏi h/s trình bày quỹ đạo chuyển động của
mặt trăng, mặt trời và của trái đất
- Nhật thực một phần: đứng trong vùng nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời
Hoạt động 6 - Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà - Thời gian 10 phút
* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
học hôm nay
1/ Vận dụng
* H/s làm C5: Vẽ hình để xác định vùng tối và vùng nửa tối
* C6:
- Bóng đèn dây tóc có nguồn sáng nhỏ, vật cảnlớn so với nguồn không có ánh sáng tới bàn Bóng đèn ống nguồn sáng rộng so với vật cản bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở nhận
đợc một phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc
đợc sách
Trang 7* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 3 SBT
Tuần thứ 4Tiết 4 – Bài: định luật phản xạ ánh sáng
Ngày soạn: 2/10
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Tiến hành đợc thí nghiệm để nghiên cứu đờng đi của tia phản xạ trên gơng phẳng - Biếtxác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 pghút
1/ Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1: Hãy giải thích hiện tợng nhật thực và
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
- H/s1 Trả lời câu1
- H/s2 Trả lời câu2
Trang 8nguyệt thực
Câu2: để kiểm tra 1 đờng thẳng có thẳng
không ta làm thế nào? Giải thích?
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Cho h/s nhận xét hai câu hỏi kiểm tra
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
sau: Cho h/s làm thí nghiệm nh phần mở bài
trong sách giáo khoa thu đợc
hiện tợng nh sgk, nêu vấn đề và đề pháp giải
quyết ? Ta học bài hôm nay
* Giáo viên ghi bảng
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Nghiên cứu gơng phẳng- Thời gian 5 phút
* Cho h/s lần lợt quan sát gơng phẳng
* Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời C1
- Gọi 1 h/s đọc câu hỏi C1
- Chỉ định vài em trả lời và nhận xét
* Thay nhau quan sát gơng phẳng
* H/s nghiên cứu câu C1 và trả lời nh sau: Những vật nhẵn, bóng và phẳng đều là gơng phẳng
Hoạt động 3 - Hình thành khái niệm phản xạ ánh sáng - Thời gian 20 phút
* Yêu cầu h/s làm thí nghiệm nh hình 4.2
* Chỉ ra tia tới và tia phản xạ
* Hỏi hiện tợng phản xạ ánh sáng là hiện tợng
gì?
* Cho h/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* G/v có thể cho h/s làm thí nghiệmc/m thêm:
Gấp 1 tờ giấy theo 1 đờng pháp tuyến
mặt phẳng 1 chứa đờng pháp tuyến
mặt phẳng 2 gấp quay xuống đợc không hứng
* Chỉ ra tia tới và tia phản xạ
* Nghiên cứu và trả lời hiện tợng phản xạ ánh sáng là hiện tợng gì?
* H/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* H/s làm thí nghiệm c/m thêm: Gấp 1 tờ giấy theo 1 đờng pháp tuyến mặt phẳng 1 chứa đờng pháp tuyến mặt phẳng 2 gấpquay xuống đợc không hứng đợc tia phản xạ
Để chứng tỏ chỉ có mặt phẳng chứa tia tới mới hứng đợc tia phản xạ
* H/s nghe thông tin về tia tới và tia phản xạ
* H/s làm t/n dự đoán về góc tới và góc phản xạ
* Yêu cầu h/s rút ra kết luận: Góc tới = Góc phản xạ
* Quy ớc cách vẽ gơng và các tia sáng trên giấy
S R I
Trang 9* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
a) Tia phản xạ đợc vẽ ở hình sau:
N
S R
Ib)Vị trí đặt gơng nh hình sau:
* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 4 SBT
* Làm lại các C
Tuần thứ 5Tiết 5 – Bài: ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng
Ngày soạn: 2/10
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Nêu đợc tính chất ảnh tạo bởi gơng phẳng
- Vẽ đợc ảnh của 1 vật đặt trớc gơng phẳng
2) Kỹ năng:
* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm: Tạo ra đợc ảnh của vật qua
g-ơng phẳng và xác định đợc vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gg-ơng phẳng.Từ đó rút
ra các nhận xét và các kết luận của bài học
* Kỹ năng làm các câu hỏi
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu 1 hiện tợng nhìn thấy mà không cầm thấy đợc ( hiện tợng trừu tợng )
Trang 10* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
- 2 vật bất kỳ giống nhau
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 phút
Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
Xác định tia tới SI
Câu2: Chữa bài tập 4.2 và vẽ trờng hợp a
Câu 3: Chữa bài tập 4.4 (HS khá)
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
Phơng án 1: Nh SGK
Phơng án 2: Có thể kể cho HS khi trời nắng đi
trênđờng nhựa, cảm giác phía xa đằng trớc
hình nh có ma vì nhìn thấy bóng cây trên
đ-ờng, nhng đến nơi vẫn khô Vậy tại sao?
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
- H/s1 trả lời câu1
- H/s2, H/s3 trả lời câu2, 3
- Hs ở dới lớp nhận xét, chữa bài vào vở nếu sai
Hoạt động 2 - Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng - Thời gian: 20 phút.
- Cho h/s nghiên cứu bố trí thí nghiệm nh
hình 5.2 (SGK) & quan sát trong gơng
- Làm thế nào để kiểm tra đợc dự đoán? Có
thể HS sẽ nêu lên: Phơng án lấy màn chán
hứng ảnh? Trờng hợp đó giáo viên cứ để HS
làm & thấy không hứng đợc ảnh
- Giả thiết: HS nêu đợc không hứng đợc ảnh
trên màn chắn ảnh ảo Giáo viên có thể giới
thiệu mặt sau của gơng HS nhận xét ánh
sáng không truyền qua đợc Nhận xét trên
cha đủ để rút ra tính chất
- Giáo viên gợi ý thay gơng bằng tấm kính
I Tính chất của ảnh tạo bởi gơng phẳng
- HS nêu lên phơng án
- HS làm thí nghiệm:
Tính chất 1: ảnh có hứng đợc trên màn chắn không?
+ Nhìn vào kính: có ảnh
+ Nhìn vào màn chắn: không có ảnh
- HS trả lời câu hỏi C1:không hứng đợc ảnh
HS trả lời & ghi câu hỏi
Trang 11phẳng trong yêu cầu HS làm thí nghiệm
- Giáo viên hớng dẫn HS đa màn chắn đến
mọi vị trí để khẳng định không hứng đợc ảnh
- Yêu cầu HS điền vào kết luận
Phơng án1: - Hớng dẫn HS thay pin bằng 1
cây nến đang cháy ( Không có gió ảnh rõ)
Vì cây nếnchaý cho ảnh rõ hơn
Phơng án 2: Dùng 2 vật giông nhau
- Các bớc làm giáo viên có thể ghi vào phiếu
giao việc
- Cây nến 2 nh đang cháy kích thớc cây
nến 2 & ảnh cây nến 1 nh thế nào?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Yêu cầu Hs nêu phơng án so sánh
+ Giáo viên để lớp thảo luận cách đo?
Đánh dấu vị trí ảnh (cây nến 2) cây nến 1,
g-ơng
- HS có thể có thể mắc lỗi do khoảng cách từ
vật đến gơng không theo tính chất: kẻ đờng
vuông góc qua vật, gơng rồi mới đo
- Giáo viên: cũng có thể để HS nêu theo kết
quả thí nghiệm: khoảng cách từ ảnh đến gơng
bằng khoảng cách từ vật đến gơng
* Kết luận 1: ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳngkhông hứng đợc trên màn chắn gọi là ảnh ảo.Tính chất 2: Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật khong?
Hoạt động nhóm
- Đốt nến
- Nhìn vào tấm kính thấy ảnh
- Đa cây nến thứ 2 vào vị trí cây nến 2 đang cháy
- Đánh dấu vị trí cây nến 2 Yêu cầu trả lời: kích thớc cây nến 2 bằng kích thớc cây nến 1
ảnh của cây nến 1 bằng cây nến 1
* Kết luận 2: Độ lớn của ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng bằng độ lớn của vật
Tính chất 3: So sánh khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gơng & khoảng cách từ ảnh của
Hoạt động 3 - Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng phẳng - Thời gian: 5 phút.
- Yêu cầu HS làm theo yêu cầu câu C4
- Điểm giao nhau của2 tia phản xạ có xuất
hiện trên màn chắn không?
- Yêu cầu HS đọc thông báo
II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng phẳngCâu C4: + Vẽ ảnh S/ dựa vào tính chất của ảnh qua gơng phẳng (ảnh đối xứng)
+ Vẽ 2 tia phản xạ IRvà RM ứng với 2 tia tới
SI và SK theo định luật phản xạ ánh sáng
+ Kéo dài 2 tia phản xạ: gặp nhau tại điểm S/+ Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ nhìn thấy
S/ .+ Không hứng đợc ảnh trên màn chắn là vì cáctia phản xạ lọt vào mắt có đờng kéo dài qua S/
Hoạt động 4 - Củng cố - Vận dụng - Hớng dẫn về nhà - Thời gian: 10 phút.
-Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức đã học
- Yêu cầu học sinh lên vẽ ảnh của AB tạo bởi
gơng theo yêu cầu C5
- Học sinh nhắc lại kiến thức ghi lại kiến thức vào vở
C5: - Học sinh vẽ vào vở bằng bút chì (nếu sai còn sửa)
Trang 12Giáo viên cũng có thể giải thích cho HS hiểu
vì sao lại tởng tợng đờng phía trớc có nớc,
của 1 vật tạo bởi gơng phẳng
* Kỹ năng vẽ ảnh và vẽ vùng nhìn thấy của vạt qua gơng phẳng
* Kỹ năng đặt mắt ở bất cứ chỗ nào để quan sát vùng nhìn thấy ảnh
* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm các kết luận của bài học
* Kỹ năng làm các câu hỏi
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
Trang 131/ Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1: Nêu tính chất của ảnh qua gơng phẳng
Câu2: Giải thích sự tạo thành ảnh qua gơng
phẳng
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Cho h/s nhận xét hai câu hỏi kiểm tra
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
sau: để củng cố việc tạo thành ảnh qua gơng
phẳng và rèn kỹ năng vẽ ảnh của vạt qua
g-ơng phẳng ? Ta học bài hôm nay
* Giáo viên ghi bảng
1/ Kiểm tra miệng
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
- H/s1 Trả lời câu1
- H/s2 Trả lời câu2
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Tổ chúc thực hành - chia nhóm - Thời gian 5 phút
* Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời C1
- Gọi 1 h/s đọc câu hỏi C1
- Chỉ định vài em trả lời và nhận xét
* Gọi h/s rút ra kết luận
* Giáo viên nhận xét và chốt lại và cho h/s ghi
kết luận này
* H/s nghiên cứu câu C1
* Chuẩn bị dụng cụ
* Bố tró thí nghiệm
* Vẽ lai vị trí của gơng và bút chì
a) ảnh // và cùng chiều với vật
b) ảnh // và ngợc chiều với vật
Hoạt động 3 - Xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng- Thời gian 30 phút
* Cho h/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* Nhắc lại việc xác định vùng nhìn thấy
- Vị trí ngời và vị trí vật cố định
- Mát nhìn sang phải , h/s khác đánh đấu
- Mắt nhìn sang trái h/s khác lại đánh dấu
*Cho h/s nghiên cứu câu C3 và trả lời C3 G/v
* H/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* Nhắc lại việc xác định vùng nhìn thấy
- Vị trí ngời và vị trí vật cố định
- Mát nhìn sang phải , h/s khác đánh đấu
- Mắt nhìn sang trái h/s khác lại đánh dấu
*H/s nghiên cứu câu C3 và trả lời C3
- ánh sáng truyền từ vật đến gơng
- ánh sáng phản xạ trên gơng toeí mắt
- Xác định vùng nhìn thấy của gơng
- Xác định ảnh của vật bằng cách lấy đối xứng
- Tia phản xạ tới mắt ta nhìn thấy vật
Trang 14- Tia phản xạ tới mắt ta nhìn thấy vật
Hoạt động 4 - Thu báo cáo - Thời gian 5 phút Hoạt động 5 - Hớng dẫn về nhà - Thời gian
h-* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 5 SBT
* Làm lại các C
Tuần thứ 7Tiết 7 – Bài: gơng cầu lồi
Ngày soạn: 1 5/10
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- T/c của ảnh qua gơng cầu lồi
- Xác định đợc vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi
- Giải thích đợc các ứng dụng của gơng cầu lồi trong thực tế
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 pghút
Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1: Nêu t/c của gơng phẳng? Vì sao biết
ảnh của vật qua gơng phẳng là ảnh ảo?
Câu2: Một h/s lên chữa bài tập 5.4
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Cho h/s nhận xét hai câu hỏi kiểm tra
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
- H/s1 Trả lời câu1
- H/s2 Trả lời câu2
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
Trang 15* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
sau: G/v đa ra 1 số dụng cụ nh thìa muôi, bình
cầu gơng xe máy h/s quan sát ảnh của
Hoạt động 2 - ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi - Thời gian 15 phút
* Cho h/s đọc sácg giáo khoa và làm thí
nghiệm hình 7.1
* Thí nghiệm kiểm tra
* Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời C1
- Gọi 1 h/s đọc câu hỏi C1
* H/s ghi kết luận của phần này:
Hoạt động 3 - Xác định vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi - Thời gian 10 phút
* G/v yêu cầu h/s nêu phơng án xác định
vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi? Có cách nào
đẻ xác định vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi
không?
* Cho h/s nêu các phơng án ( Có thể g/v gợi ý
thêm bằng cách đặt gơng lên cao hơn đầu,
quan sát các bạn trong gơng , xác định đợc
bao nhiêu bạn, rồi cũng tại đấy đặt gơng cầu
lồi xem nhìn thấy bao nhiêu bạn )
* Cho h/s trả lời xem phơng án nào nhanh
* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
2/ Củng cố:
* H/s làm bài tập 7.1
* Thảo luận kết quả trong nhóm
Trang 16h-* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 7 SBT
* Làm lại các C
Tuần thứ 8Tiết 8 – Bài: gơng cầu lõm
Ngày soạn: 21/10
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Nhận biết đợc ảnh của gơng cầu lõm
- Nêu đợc tính chất của ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm
- Nêu đợc tác dụng của gơng cầu lõm tong cuộc sống và kỹ thuật
2) Kỹ năng:
* Bố trí đợc thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của 1 vật tạo bởi gơng cầu lõm
* Quan sát đợc tia sáng đi qua gơng cầu lõm
* Kỹ năng làm các câu hỏi ( Điền vào chỗ trống và các * )
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
- 1 gơng cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng
- 1 gơng cầu lõm trong (nếu có trong phòng thí nghiệm)
- 1 gơng phẳng có cùng đờng kính với gơng cầu lõm
- 1 cây nến, diêm
- 1 màn chắn có giá đỡ di chuyển đợc
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 pghút
Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1: Hãy nêu đặc điểm của ảnh đợc tạo bởi
Trang 17con ngời sử dụng năng lợng ánh sáng mặt trời
vào việc chạy ôtô, đun bếp, làm pin, bằng
cách sử dụng gơng cầu lõm Vậy gơng cầu
lõm là gì? Gơng cầu lõm có tính chất gì mà
có thể “thu” đợc năng lợng mặt trời
Hoạt động 2 - Nghiên cứu ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lõm - Thời gian 10 phút
- Giáo viên giới thiệu gơng cầu lõm là gơng
- Cho h/s kiểm tra ảnh ảo hay thật
I ảnh tạo bởi gơng cầu lõm
* H/s nghiên cứu câu C1 và trả lời nh sau:
- Vật đặt ở mọi vị trí trớc gơng
- Gần gơng
- Xa gơng
- Kiểm tra ảnh ảo
* H/s ghi kết luận của phần này:
Hoạt động 3 - Nhiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm - Thời gian 15 phút
* Cho h/s đọc thí nghiệm và nêu phơng án
* G/v yêu cầu h/s đọc thí nghiệm và trả lời
mục đích nghiên cứu của thí nghiệm là gì?
* G/v có thể giúp cho h/s tự điều khiển đèn để
a) Chùm tia tới phân kỳ ở 1 vị trí thích hợp tới gơng cho ta 1 chùm phản xạ //
b) Thí nghiệm: h/s tự làm thí nghiệm theo câu C5
Chùm sáng ra khỏi đèn hội tụ tại 1 điểm tới
* Ôn tập, củng cố lại kiến thức trong chơng (Quang học)
* Luyện tập cách vận dụng kiến thức quang học vào thực tế cuộc sống, thực tế sản xuất
và trong nghiên cứu khoa học
* Hệ thống hoá lại kiến thức của chơng Và cũng là một dịp ôn lại các kiến thức có liên quan tới các chơng đã học và các kiến thức liên quan đến các môn học khác
2) Kỹ năng:
*Rèn kỹ năng tổng hợp và hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chơng
* Rèn kỹ năng vẽ tia phản xạ - Vẽ ảnh của vật qua gơng phẳng một cách thành thạo * Rèn kỹ năng giải bài tập vật lý, chú trọng tất cả các khâu: Đọc và hiểu đề bài - Tóm tắt đề bài - Phơng pháp giải - Trình bày cách giải
3).Thái độ:
Trang 18* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
II) Phần chuẩn bị:
1) Thày :
* Bảng phụ hoặc giấy rô ky viết sẵn nội dung kiểm tra miệng và vào bài
2) Chuẩn bị HS
* HS chuẩn bị đề cơng ôn tập dựa theo phần tự kiểm tra.
* Kẻ sẵn bảng của trò chơi ô chữ trên giấy rô ky ( Phóng to)
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 5 phút
Kiểm tra miệng
* Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài bằng
cách cho lớp trởng hay lớp phó học tập báo
cáo
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) trực
tiếp
* Giáo viên ghi bảng
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Ôn lai kiến thức - Thời gian 10 phút
* Yêu cầu h/s trả lời lần lopựt các câu hỏi mà
h/s đã chuẩn bị ở nhà
* Ơ mỗi câu hỏi cho h/s nhận xét và cho
điểm Thày có thể hỏi thêm các câu hỏi phụ
gắn liền với nội dung câu hỏi trong SGK
Có thể hỏi thêm ở các câu hỏi nh sau:
Câu1 ? Tai sao không chọn phơng án A,B D
? Hãy lấy 1 thí dụ minh hoạ phơng án A
Câu 2? Bắng t/n nào để c/tỏ kích thớc của vật
= kích thớc của ảnh
? Tại sao là ảnh ảo
Câu 3? Trong môi trờng không trong suốt thì
sao? cho 1 thí dụ
Câu4? Dựa vào ý nào của đ/l để vẽ tia phản
xạ? Kéo dài tia phản xạ về phía sau gơng thì
nó đi qua điểm đặc biệt gì
Câu 5.? Tại sao ngời ta dùng gơng cầu lồi để
làm gơng chiếu hậu
Câu 6? Trong thực tế gơng cầu lõm hay có ở
các dụng cụ nào
Câu 7? Hãy viết 1 câu không có nghĩa trong 4
cụm từ ở 4 cột ấy
* H/s lần lợt trả lời các câu hỏi trong SGK và các câu hỏi thêm
* H/s nhận xét và bàn bạc trong nhóm để cho
điểm cho từng đội chơi
Hoạt động 3 - Vận dụng - Thời gian 20 phút
* Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời
- Yêu cầu cả lớp vẽ ra giấy
* H/s nghiên cứu câu C1 và trả lời
- Cả lớp vẽ ra giấy
Trang 19* Gọi h/s mang bài vẽ lên thày chữa
* Cho h/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
- Gọi hai h/s làm C2
* Cho h/s nghiên cứu câu C3 và trả lời C3
- ? Khi nào ta nhìn thấy vật? vậy khi nào bạn
* Các đội chọn và trả lời câu mình chọn
Hoạt động 6 - Hớng dẫn về nhà - Thời gian 2 phút
* Học thuộc phần ghi nhớ của 8 bài đã học
* Làm lại các C
Tuần thứ 10Tiết 10 – Bài: kiểm tra bài số i - học kỳ i
- Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra ( Cách trình bày bài kiểm tra - Cách suy nghĩ chọn bài
dễ làm trớc bài khó làm sau )
- Rèn kỹ năg làm bài tập vật lý, cả hai loại bài định tính và định lợng, Cách làm bài kiểm tra có trắc nghiệm, phần tự luận chủ yếu tập trung vào vẽ ảnh và vùng nhìn thấy ảnh của vật qua gơng phẳng
Trang 20- Chuẩn bị giấy kiểm tra và dụng cụ học tập phục vụ cho bài kiêm tra
Bài kiểm tra cuối chơng I vật lý 7– vật lý 7
( Thời gian làm bài 45 phút )
I/ Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dới đây:
1/ ( 0,5 điểm ) Khi nào ta nhìn thấy một vật ?
A Khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt ta C Khi mắt ta phát ra những tia sáng
đến vật
B Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối D Khi mắt ta hớng vào vật
2/ ( 0,5 điểm ) Trong môi trờng trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đờng :
A Theo nhiều đờng khác nhau B Theo đờng thẳng
C Theo đờng gấp khúc D Theo đờng cong
3/ ( 0,5 điểm ) Tia phản xạ trên gơng phẳng nằm trong mặt phẳng với :
A.Tia tới và đờng vuông góc với tia tới
B Tia tới và đờng vuông góc với gơng
C.Tia tới và pháp tuyến của gơng tại điểm tới
D.Tia tới và pháp tuyến của gơng tại mép gơng
4/ ( 0,5 điểm)Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gơng phẳng nh thế nào?
A Góc tới gấp đôi góc phản xạ B Góc phản xạ gấp đôi góc tới
C Góc phản xạ gấp ba góc tới D Góc phản xạ bằng góc tới
5/ ( 0,5 điểm) ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng:
A Vì gơng cầu lõm cho ảnh thật phải hứng trên màn mới thấy đựợc
B Vì ảnh ảo quan sát đợc trên gơng cầu lõm rất lớn, nên chỉ nhìn thấy một phần
C Vì vùng nhìn thấy của gơng cầu lõm quá bé
D Vì trong gơng cầu lõm ta chỉ nhìn thấy ảnh ảo của những vật để gần( khô ng quan sát đợccác vật ở xa)
9/ ( 0,5 điểm) Lần lợt đặt mắt trớc một gơng cầu lồi, một gơng phẳng ( cùng chiều rộng), cách 2 gơng một khoảng bằng nhau so sánh vùng nhìn thấy của 2 gơng
Trang 21A Vì gơng hắt ánh sáng trở lại C Vì gơng cho ảnh ảo rõ hơn.
B Vì đó là gơng cầu lõm, cho chùm phản xạ song song D Vì nhờ có gơng ta nhìn thấy những vật ở xa
II/ Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống sau đây
11/ ( 0,5 điểm) Trong nớc nguyên chất ánh sáng truyền đi theo đờng
12/ ( 0,5 điểm) Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gơng phẳng từ ảnh của điểm
đó đến gơng
13/ ( 0,5 điểm) ảnh tạo bởi gơng cầu lõm không hứng đợc trên màn chắn 14/ ( 0,5 điểm) Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi vùng nhìn thấy của gơng phẳng có cùng kích thớc
15/ ( 0,5 điểm) ảnh ảo của một vật quan sát đựợc trong gơng cầu lõm ảnh ảo của cùng vật đó quan sát đợc trên gơng cầu lồi
Ngày soạn: 17/11
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Đặc điểm chung của các nguồn âm
- Nhận biết đợc một số nguồn âm trong thực tế đời sống
Trang 22* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 5 phút
1/ Kiểm tra miệng: Không vì đây là bài đầu
chơng
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
- Cho h/s tìm hiểu mục tiêu của chơng
- Yêu cầu h/s nghiên cứu và nêu mục đích của
bài ? Ta học bài hôm nay
* Giáo viên ghi bảng
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi
đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Nhận biết nguồn âm - Thời gian 10 phút
* Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời C1
- Gọi 1 h/s đọc câu hỏi C1
- Chỉ định vài em trả lời và nhận xét
* Gọi h/s rút ra kết luận
* Giáo viên nhận xét và chốt lại và cho h/s ghi
kết luận này
* H/s nghiên cứu câu C1 và trả lời nh sau
* H/s ghi kết luận của phần này:
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
Hoạt động 3 - Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm - Thời gian 20 phút
* G/v yêu cầu h/s làm thí nghiệm
? Vị trí cân bằng của dây cao su là gì?
* Cho thay cốc thuỷ tinh bàng trống
? Phải kiểm tra nh thế nào để biết mặt trống
có rung động hay không?
* Cho h/s đa ra các phơng án để kiểm tra
* Cho h/s nghiên cứu câu C5 và trả lời C5
- Gõ búa cao su vào âm thoa
+ Để các vật nhẹ lên mặt trống, các vật này nẩy lên nẩy xuống
+ Đa trống sát vào quả bóng
- H/s kiểm tra xem trống có rung động không?
- Tơng tự làm t/n 3
- H/s có thể có các cách kiểm tra nh sau;
+ Sờ nhẹ tay vào nhánh của âm thoa
Trang 23+ Đặt quả bóng bàn nhẹ vào cạnh nhánh của
âm thoa+ Buộc vào đầu của âm thoa 1 cái tăm rồi nhúng xuống nớc
- H/s rút ra kết luận và ghi vào vở: Khi phát ra
* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
C9: a) ống nghiệm và nớc trong ống nghiẹm dao động
b) ống có nhieù nớc phát ra âm trầm nhất và ngợc lại
c) Cột không khí trong ống dao độngd) ống có ít nớc sễ phát ra âm trầm nhất và ng-
ợc lai 2/ Củng cố:
* H/s làm bài tập 10.1
* Thảo luận kết quả trong nhóm3/ Hớng dẫn về nhà: H/s ghi vào vở những h-ớng dẫn sau:
* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 10 SBT
* Làm lại các C
Tuần thứ 12 Tiết 12 – Bài: độ cao của âm
Ngày soạn: 24 / 11
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Nêu đợc mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số của âm
- Sử dụng đợc thuật ngữ âm cao ( âm bổng) âm thấp (âm trầm)và tần số khi so sánh hai
âm
2) Kỹ năng:
* Vận dụng kiến thức vào thực tế
* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm từ đó rút ra các nhận xét và các kết luận của bài học, để hiểu tần số của âm là gì, thấy đợc mối quan hệ gữa tần số và độ cao của
âm
* Kỹ năng làm các câu hỏi ( Điền vào chỗ trống và các * )
Trang 243).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 pghút
Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1: Các nguồn âm có đặc điểm nào giống
nhau? làm bài 10.1
Câu2: Chữa bài tập số3 và làm bài 10.5
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Cho h/s nhận xét hai câu hỏi kiểm tra
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
sau: Tại sao cây đnf bầu chỉ có 1 dây làm sao
ngời nhạc sỹ lại khéo léo rung lên làm cho bài
* Giáo viên ghi bảng
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
dao động trong 10 giây, trong 1 giây
* Làm thí nghiệm với hai loại con lắc 20 cm
và 40 cm cùng lẹch 1 góc nh nhau
* Yêu cầu h/s đọc thông báo / 31 sgk để trả
lời câu hỏi tần số là gì?
* Thông báo đơn vị của tần số ? hỏi tần số của
hai con lắc trên là bao nhiêu?
* Nghe h/d của g/v để hiểu thế nào là 1 dao
Trang 25* Yêu cầu h/s làm phần nhận xét , g/v chốt lại
cho đúng và ghi nhận xét vào vở
Hoạt động 3 - Nghiên cứu mối liên hệ độ cao của âm và tần số dao động - Thời gian 15
phút
* Cho h/s làm thí nghiệm 3 - Gọi 2, 3 êm
lênlàm thí nghiệm
* Hớng dẫn h/s làm thay đổi vận tốc của đĩa
nhựa bằng cách thay đổi số pin - lu ý để góc
miếng phim nhựa chạm vào đĩa để âm phát ra
to và rỗ hơn
* Yêu cầu h/s làm 3 lần để hoàn thành C4
* Hớng dẫn h/s làm thí nghiệm này Không
đếm đợc số dao động nên cho h/s quan sát
hiện tợng, rồi từ đó h/s rýt ra kết luận
* Từ 3 t/n trên cho h/s hoàn thành kết luận
trang 32
* Gọi 3 h/s lên đọc kết luận
* H/s làm t/n theo nhóm, Chú ý nghe để nhận biết âm phát ra ở 3 hàng lỗ khi đĩa quay nhanh và quay chậm và nhận biết đợc:
- Đĩa quay nhanh : Âm bổng
Hoạt động 6 - Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà - Thời gian 10 phút
1/ Vận dụng :
* Cho h/s nghiên cứu câu C5 và trả lời C5:
* Cho h/s nghiên cứu câu C6 và trả lời C6
* Cho h/s nghiên cứu câu C7 và trả lời C7
* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
* H/s nghiên cứu câu C5 và trả lời C5:
* H/s nghiên cứu câu C6 và trả lời C6
* H/s nghiên cứu câu C7 và trả lời C72/ Củng cố:
* - Âm cao âm thấp phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tuần thứ 13 Tiết 13 – Bài: độ to của âm
Ngày soạn: 1/12
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Trang 26* Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm đợc:
- Nêu đợc mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm
- Biêt so sánh dợc âm to, âm nhỏ
2) Kỹ năng:
* Qua t/n rút ra đợc khái niệm biên độ và độ to nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ
* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm từ đó rút ra các nhận xét và các kết luận của bài học
* Kỹ năng làm các câu hỏi ( Điền vào chỗ trống và các * Cho h/s nghiên cứu câu C1 và trả lời C1, C2,
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 pghút
Kiểm tra miệng
* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra
Câu1: Tàn số là gì? đơn vị của tần số? Âm
cao thấp phụ thuộc nh thế nào vào tần số
Câu2: Chữa bài tập 11.1 và 11.2
2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài)
* Cho h/s nhận xét hai câu hỏi kiểm tra
* Tổ chức tình huống học tập ( Vào bài) nh
sau: Ngời ta có thói quen nói to và nhỏ khác
nhau, song khi hét lên thì bị đau cổ Vậy tại
sao nói đợc to và nhỏ ? Để trả lời câu hỏi này
ta học bài hôm nay
* Giáo viên ghi bảng
* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra
- H/s1 Trả lời câu1
- H/s2 Trả lời câu2
* H/s nghe thầy nêu tình huống học tập và ghi đầu đề bài học
Hoạt động 2 - Nghiên cứu về biên độ dao động - Mối liên hệ giữa biên độ dao dộng và độ to
nhỏ của âm phát ra - Thời gian 15 phút
* Cho h/s làm thí nghiệm 1 sgk? Rồi hỏi
- Thí nghiệm gồm những dụng cụ gì
- Tiến hành thí nghiệm nh thế nào?
* Qua t/n cho h/s hoàn thành bảng 1 / 30 sgk
* Nêu các phơng án làm thí nghiệm khác để
minh hoạ kết quả trên
* Thông báo biên độ dao động
* Cho h/s nghiên cứu câu C2 và trả lời C2
* Bằng 1 chiếc trống và 1 quả bóng treo lên
* Các nhóm chuẩn bị dụng cụ t/n và tiến hành thí nghiệm , Chú ý phải cho tất cả các
em đều phải tham gia hoạt động thí nghiệm
* Cá nhân hoàn thành bảng 1
* H/s có thể nêu các phơng án khác, Ví dụ cầm dây cao su kéo 1 đầu ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hay ít rồi nghe âm phát ra
* Yêu cầu h/s nêu đợc đầu thớc lệch khỏi vịtrí cân bằng càng nhiều(ít) biên độ dao động
Trang 27* Cho h/s nghiên cứu câu C3 và trả lời C3
* Cho 2hay3 h/s trả lời câu hỏi
càng lớn ( nhỏ), âm phát ra càng to ( nhỏ)
* H/s nêu phơng án thí nghiêm 2
- H/s tự bố trí thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm và nghe âm phát ra
để nêu nhận xét + Khi gõ nhẹ: âm nhỏ , quả bóng dao động nhỏ
+ Khi gõ mạnh: âm to , quả bóng dao động với biên độ lớn
* H/s hoàn thành C3
* Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của âm càng lớn
Hoạt động 3 - Tìm hiểu độ to của 1 số âm - Thời gian 10 phút
* Yêu cầu h/s đọc sgk và trả lời câu hỏi : Đơn
vị đo độ to của âm là gì ? Ký hiêu nh thế nào
* g/v giới thiệu độ to của 1 số âm và máy đo
độ to của 1 số âm
* Hỏi
- Tiếng sét to gấp mấy tiếng ồn?
- Độ to của âm là bao nhiêu thì gây ra đau tai?
* G/v có thể giới thiệu trong chống Mỹ ở chỗ
máy bay thả bom khi bom nổ ngời ở gần
không bị chảy máu nhng bị điếc tai do độ to
* Giáo viên hớng dẫn thảo luận kết quả và
thông báo những điều cần ghi nhớ trong bài
C4: Khi gảy mạnh 1 dây đàn thì tiếng đàn
sẽ to Vì khi gảy mạmh thì dây đàn lệch nhiều, tức là biên độ dao động của dây đàn lớn nên âm phát ra to
C6: Biên độ dao động của màng loa lớn khi máy thu thanh phát ra âm to biên độ dao
động của màng loa nhỏ khi máy thu rthanh phát ra âm nhỏ
C7: Độ to của tiếng ồn trên sân trờng giờ ra chơi khoảng từ 50 dB đến 70 dB
2/ Củng cố:
* H/s làm bài tập 12.1
* Thảo luận kết quả trong nhóm3/ Hớng dẫn về nhà: H/s ghi vào vở những hớng dẫn sau:
* Học thuộc phần ghi nhớ
* Làm bài tập 12 SBT
Trang 28* Làm lại các C
Tuần thứ 14Tiết 14 – Bài 13: Môi trờng truyền âm
Ngày soạn 7/12
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
* Kể tên đợc một số môi trờng truyền âm và không truyền đợc âm
* Nêu đợc một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trờng khác nhau: rắn, lỏng, khí
2) Kỹ năng:
* Làm thí ngiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trờng nào?
* Tìm ra phơng án thí nghiệm để chứng minh đợc càng xa nguồn âm, biên độ dao động
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian - 10 phút
1 Kiểm tra:
HS1: Hãy nêu độ to của âm phụ thuộc nguồn
âm nh thế nào? Đơn vị đo độ to của âm
Chữa bài tập 12.1; 12.2
HS2: Chữa bài tập 12.4, 12.5
2 Tổ chức tình huống học tập:
Phơng án 1: Nh SGK
Phơng án 2: Trong chiến tranh các chú bộ
đội tham gia chiến dịch để tránh lọt vào ổ
phục kích của địch, các chú đã đặt tai xuống
đất để nghe xem có tiếng chân của đối
ph-ơng không? Vậy tại sao lại áp tai xuống đất
lại nghe đợc Mà đứng hoặc ngồi lại không
nghe thấy đợc?
_ 2 HS lên bảng trả lời và chữa bài tập
_ HS khác dới lớp chú ý nghe, nêu nhận xét và chữa bài tập vào vở nếu sai
Hoạt động 2 - Nghiên cứu môi trờng truyền âm - 20 phút
Trang 29_ Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 1 trong
SGK trong 1 phút , rồi tham gia cùng nhóm
_ GV ghi sẵn lên bảng phụ các bớc tiến hành
thí nghiệm Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm theo nhóm, GV quan sát HS làm và
chỉnh đốn
- Hớng dẫn học sinh thảo luận kết quả thí
nghiệm theo 2 câu hỏi C1, C2
- GV chốt lại câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2 SGK, bố trí
thí nghiệm nh hình 13.2
Chú ý: Do tính hiếu động, các em khi làm thí
nghiệm sẽ gây ồn ào, khó nhận xét hiện
t-ợng, vì vậy GV có thể cho khoảng 2-3 nhóm
lần lợt làm Mỗi nhóm nêu hiện tợngquan
sát và nghe thấy đợc của nhóm mình
Bạn gõ bàn thì gõ khẽ sao cho bạn đứng
(không nhìn vào bạn gõ ) không nghe thấy
- Qua thí nghiệm, yêu cầu HS trả lời câu C3
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi:
+ Thí nghiệm cần dụng cụ gì?
+ Tiến hành thí nghiệm nh thế nào?
+ Âm truyền đến tai qua những môi trờng
- GV treo tranh hình 13.4, giới thiệu dụng cụ
thí nghiệm và cách tiến hành thí nghiệm
Nếu có bơm hút chân không GV có thể làm
thí nghiệm chung cho cả lớp theo dõi, nêu
hiện tợng xảy ra
- GV thông báo thêm: Tại sao âm truyền
trong môi trờng vật chất nh: khí, rắn, lỏng
mà không truyền trong môi trờng chân
I Môi trờng truyền âm
1- Thí nghiệm1: Sự truyền âm trong chất khí
- Cá nhân học sinh tham gia thảo luận câu hỏi C1, C2
Câu C1: Quả cầu 2 dao động Âm đã đợc không khí truyền từ mặt trống 1 đến mặt trống 2
Câu C2: Biên độ dao động quả cầu 2 nhỏ hơn biên độ dao động của quả cầu 1
Câu C3: Âm truyền tai bạn C qua môi trờng rắn (gỗ)
3- Thí nghiệm 3: Sự truyền âm trong chất lỏng.
(5 phút)
- Cá nhân HS đọc SGK, trả lời câu hỏi của GV
- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, quan sát và lắng tai nghe âm phát ra
Thấy đợc: Âm truyền đến tai qua môi trờng: khí, lỏng, rắn
4- Âm có thể truyền qua đợc trong chân không hay không? (5 phút)
Trang 30không? Để giải đáp câu này chúng ta tiếp tục
nghiên cứu ở những lớp sau Tuy nhiên âm
chỉ truyền trong môi trờng vật chất
- Qua các thí nghiệm trên các em rút ra đợc
KL gì? Hãy điền vào chỗ trống trong tr 38
GV hớng dẫn HS thảo luận và ghi kết luận
đúng vào vở
Chuyển ý: Có hiện tợng: ở trong nhà, ta
nghe đợc âm đài phát thanh truyền từ loa
công cộng đến tai ta sau âm phát ra từ đài
phát thanh ở trong nhà, mặc dù cùng là 1
ch-ơng trình Vậy tại sao lại có hiện tợng đó?
Âm truyền đó cần thời gian không?
- Yêu cầu học sinh đọc thông báo mục 5 (tr
39 - SGK) và trả lời câu hỏi:
+ Âm truyền nhanh nhng có cần thời gian
không?
+ Trong môi trờng vật chất nào âm truyền
nhanh nhất?
+ Hãy giải thích tại sao ở thí nghiệm 2: Bạn
đứng không nghe thấy âm, mà bạn áp tai
xuống bàn lại nghe thấy âm?
+ Tại sao ở trong nhà lại nghe thấy tiếng đài
trớc loa công cộng?
- HS nêu hiện tợng ( nếu có điều kiện làm thí nghiệm) Nếu không thì HS nêu hiện tợng trong SGK đã đa ra để trả lời câu hỏi C5: Môi trờng chân không không truyền âm
- HS hoàn thành KL ghi vào vở
* KL: Âm có thể truyền qua những môi trờng
nh rắn, lỏng, khí và không truyyèn qua chân không
- ở các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng
nhỏ
5- Vận tốc truyền âm (5phút)
- HS đọc mục 5 SGK, trả lời câu hỏi GV Yêu cầu nêu đợc:
+ Âm truyền dù nhanh nhng vẫn cần thời gian
+ Thép truyền âm nhanh nhất Không khí truyền âm kém nhất
+ Gỗ là vật rắn truyền âm nhanh, tốt hơn không khí
+ Vì quãng đờng từ loa công cộng đến tai dài hơn nên thời gian truyền đến tai dài hơn
Hoạt động 3 - Vận dụng - củng cố - Hớng dẫn về nhà - T gian: 10 phút
- HS ghi nhớ tại lớp kiến thức, ghi vở phần ghi nhớ
Trang 31- Đọc phần “Có thể em cha biết ”, trả lời câu
hỏi: Âm không truyền đợc trong chân không
vì sao?
Tuần thứ 15Tiết 15 – Bài 14: phản xạ âm – tiếng vang
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 phút
1- Kiểm tra:
HS1: Môi trờng nào truyền đợc âm, môi
tr-ờng nào truyền âm tốt? Lấy 1 ví dụ minh hoạ
Kiểm tra đồ dùng trò chơi “ điện thoại” của
các nhóm yêu cầu HS kiểm tra chất lợng đồ
dùng của mình
2- Tổ chức tình huống học tập
Phơng án 1: Nh SGK
Phơng án 2: Tại sao trong các rạp hát, rạp
chiếu phim, tờng lại làm sần sùi, mái thì theo
kiểu “ vòm” ?
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi và chữa bài tập
- HS chữa bài vào vở bài tập nếu sai
- Tự kiểm tra chất lợng dụng cụ “ điện thoại” theo yêu cầu bài tập 13.5 SBT
Trang 32Hoạt động 2 - Nghiên cứu âm phản xạ và hiện tợng tiếng vang - Thời gian: 10 phút.
Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em đã nghe thấy tiếng vọng lại lời nói cuả
- Yêu cầu HS trả lời C1
- Tơng tự với câu C2 GV cho HS thảo luận
câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS tự trả lời câu C3 Nếu HS không
trả lời đợc là cha đạt yêu cầu
+ Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ
+ Giống nhau: Đều là âm phản xạ
+ Khác nhau: tiếng vang là âm phản xạ nghe
từ khoảng cách âm phát ra ít nhất khoảng 1/ 15s
- HS trao đổi thống nhất câu trả lời, ghi vào vở:
C1: Nghe thấy tiếng vang ở giếng, ngõ hẹp dài,phồng rộng thờng có tiếng vang khi có âm phát ra Vì ta phân biệt đợc âm phát ra trực tiếp
và âm phản xạ
C2: Trong phòng kín khoảng cách nhỏ, thời gian phát ra âm nghe đợc cách âm dội lại nhỏ hơn
1/ 15 s âm phát ra trùng với âm phản xạ
âm to
Ngoài trời âm phát ra không gặp chớng ngại vật nên không phản xạ lại đợc, tai chỉ nghe âm phát ra âm nhỏ hơn
C3: Phòng to, âm phản xạ đến tai em sau âm phát ra nghe thấy tiếng vang
- Phòng nhỏ: âm phản xạ và âm phát ra hoà cùng với nhau không nhge thấy tiếng vang.a- Phòng nào cũng có âm phản xạ
b- S = v t
Âm truyền trong không khí: v = 340 m/s
S = 340 m/s 1/15 s = 22,6 m
Hoạt động 3 - Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém - Thời gian 10 phút.
- Yêu cầu HS đọc mục II sgk tr 41 GV thông
báo kết quả thí nghiệm
- Qua hình vẽ em thấy âm truyền nh thế nào?
- Âm truyền đến vật chắn rồi phản xạ đến tai Gơng phản xạ âm tốt, bìa phản xạ âm kém
HS trả lời câu hỏi & ghi vở:
Trang 33nào phản xạ âm kém?
- Yêu cầu HS vận dụng để trả lời câu hỏi C4
- Vật cứng có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt ( hấp thụ kém)
- Vật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề thì phản xạ
âm kém
C4;
- Phản xạ âm tốt: mặt gơng, mặt đá hoa, tấm kim loại, tờng gạch
- Phản xạ âm kém: miếng xốp, áo len, ghế
đêm mút, cao su xốp
Hoạt động 4- Vận dụng - củng cố - hớng dẫn về nhà - Thời gian: 15 phút.
1 Vận dụng:
- Nếu tiếng vang kéo dài thì tiếng mói và
tiếng nói có nghe rõ không?
- Tránh hiện tợng âm bị lẫn do tiếng vang kéo
dài thì phải làm nh thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải thích và ghi câu trả lời
GV yêu cầu HS nói rõ “t” là thời gian âm đi
nh thế nào? rút ra âm đi từ mặt nớc xuống
đáy biển chỉ có 0,5 s
- Với câu hỏi C8: GV yêu cầu HS chọn và
giải thích tại sao lại chọn hiện tợng đó
2- Củng cố:
- Yêu câu HS trả lời các câu hỏi đây cũng là
những kiến thức cơ bản cần ghi nhớ trong bài:
+ Khi nào có âm phản xạ Tiếng vang là gì?
+ Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng
vang không?
+ Vật nào phản xạ âm tốt, âm kém?
- Cho HS đọc mục “có thể em cha biết” để trả
lời câu hỏi:
ở chơng trớc ta biết muốn nhìn thấy 1 vật thì
ánh sáng từ vật đó phải truyền vào mắt Vậy
tại sao trong hang sâu, ban đêm dơi vẫn bay
âm truyền đến bệnh viện giảm đi
- HS trả lời câu hỏi, ghi nhớ kiến thức tại lớp
- HS đọc thông tin mục “ có thể em cha biết” thu thập thông tin trả lời câu hỏi:
Dơi và cá heo phát ra siêu âm, nếu gặp vật cản,
âm phản xạ lại cá heo và dơi tránh đợc ớng ngại vật
ch-Hoạt động 5 - Hớng dẫn về nhà
Trang 34* Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn.
* Nêu đợc & giải thích đợc 1 số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 phút
1 Kiểm tra:
2 Tổ chức tình huống học tập:
Phơng án 1: Nh SGK
Phơng án 2: Trong truyện “Bất khuất”, nhà
văn Nguyễn Đức Thuận đã kể lại 1 hình thức
tra tấn của kẻ thù đôí với ngời chiến sĩ, mà
không cần bắn súng, đánh đập nhng lại làm
ngời chiến sĩ rất đau đớn Đó là cách kẻ thù
đã để ngời chiến sĩ vào 1 thùng sắt, đóng nắp
lại, chỉ có 1 lỗ nhỏ để không khí lọt vào, sau
đó dùng búa gõ bên ngoài thùng Kiểu tra tấn
đó đã làm ngời chiến sĩ rất đau đớn, đau đến
mức ù tai, chóng mặt ngất xỉu Song ngời
chiến sĩ vẫn không khuất phục Vậy tiếng
động nh thế nào mà làm đau đớn về thể xác
của ngời chiến sĩ nh vậy?
- HS1: chữa bài tập 14.1, 14.2, 14.3
- HS2: (dành cho HS khá): 14.4
Hoạt động 2 - Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn - Thời gian : 10 phút
- Yêu cầu HS quan sát hình 15.1, 15.2, 15.3
I Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn
- HS quan sát hình 15.1, 15.2, 15.3 trao đổi
Trang 35SGK và cho biết tiếng ồn làm ảnh hởng tới
sức khoẻ nh thế nào?
- Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu hỏi C3
Chuyển ý: Biện pháp nào để chống ô nhiễm
tiếng ồn
nhóm thống nhất câu trả lời đúng:
+ Hình 15.1: Tiếng ồn to nhng không kéo dài nên không ảnh hởng tới sức khoẻ không gây ô nhiễm tiếng ồn
+ Hình 15.2, 15.3: Tiếng ồn của máy khoan của thợ kéo dài làm ảnh hởng tới công việc và sức khoẻ gây ô nhiễm tiếng ồn
Trờng hợp b, c, d: Tiếng ồn làm ảnh hởng sức khoẻ ô nhiễm tiếng ồn
Hoạt động 3 - Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn - Thời gian: 15 phút
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, tìm
hiểu trên thực tế biện pháp đã làm tránh ô
nhiễm tiếng ồn Nêu các biện pháp ?
- Giải thích tại sao làm nh vây có thể chống
đ-ợc tiếng ồn?
- Yêu cầu HS trả lời câu C3 theo nhóm GV
có thể hớng dẫn HS trả lời theo câu hỏi sau:
+ Tác động nguồn âm thế nào để giảm tiếng
ồn?
+ Làm thế nào để phân tán âm trên đờng
truyền âm?
+ Làm thế nào để ngăn chặn không cho âm
truyền vào tai?
- yêu cầu HS nhớ lại kiến thức bài 14 về vật
phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém để
hoàn thành câu C4
- Gọi 2, 3 HS lấy ví dụ về vật phản xạ âm tốt
thống nhất chung, ghi vở
- Tơng tự với vật thờng dùng để ngăn chặn
âm, làm âm truyền qua ít
II Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
- HS đọc thông tin mục II tr.43 - SGK, nêu ợc: 4 biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn, ghi vở:
đ-+ Cấm bóp còi ở gần trờng học bệnh viện.+ Xây tờng ngăn
+ Trồng cây xanh+ Làm trần nhà bằng xốp, tờng phủ dạ
+ Cấm bóp còi to & kéo dài +Trồng cây xanh
+ Xây tờng
Âm truyền đến phản xạ về nhiều hớng+ Trần xốp, vải phủ: ngăn cản âm truyền qua chúng
- HS trao đổi nhóm, thống nhất các biện pháp
cụ thể làm giảm tiếng ồn, ghi kết quả vào bảngtr.44- SGK
+ Cấm bóp còi inh ỏi
Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố - hớng dẫn về nhà - Thời gian: 10 phút
- Vận dụng kiến thức trong bài để trả lời câu
hỏi C5 GV gọi 1 số em nêu biện pháp của
mình Trao đổi xem biện pháp nào khả thi
- Với câu C6, GV có thể đa ra tình huống cụ
- Yêu cầu HS nêu đợc các biện pháp:
Trang 36to và lâu Em có biện pháp gì để chống tiếng
ồn?
+ Đề nghị mở nhỏ, tránh giờ nghỉ & học tập.+ Phòng hát đảm bảo tính chất không truyền
âm ra bên ngoài
Hoạt động 5 - Hớng dẫn về nhà - Thời gian
- Học phần ghi nhớ
- Làm bài tập 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.6 (tr
16, 17 - SBT) bài 15.1 có thể tiến hành điều
tra trong tổ vào giờ ra chơi hơặc giờ nghỉ 5
phút
Tuần thứ 17Tiết 17 - Kiểm tra kỳ INgày soạn: 23 / 12I/ Mục tiêu
* Kiến thức: Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh, từ đó rút ra bài học kinh nghiệmcho thày và trò, về phơng pháp giảng dạy và phơng pháp học tập
- Chuẩn bị giấy kiểm tra và dụng cụ học tập phục vụ cho bài kiêm tra
III/ Đề bài kiểm tra
Bài kiểm tra học kỳ I - lý 7
( Thời gian 45 phút )
I Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1/ (0,5 điểm) Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gơng phẳng nh thế nào?
A Góc tới gấp đôi góc phản xạ C Góc phản xạ lớn hơn góc tới
B Góc phản xạ gấp đôi góc tới D Góc phản xạ bằng góc tới
2/ (0,5 điểm) ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng:
A.Bằng vật C Nhỏ hơn vật
B.Lớn hơn vật D Gấp đôi vật
3/ (0,5 điểm) ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi:
A.Lớn hơn vật C.Lớn bằng vật
Trang 37A.Vì gơng cầu lõm cho ảnh thật phải hứng trên màn mới thấy đựợc
B.Vì ảnh ảo quan sát đợc trên gơng cầu lõm rất lớn, nên chỉ nhìn thấy một phần
C.Vì vùng nhìn thấy của gơng cầu lõm quá bé
D.Vì trong gơng cầu lõm ta chỉ nhìn thấy ảnh ảo của những vật để gần( khô ng quan sát đợc các vật ở xa)
6/ (0,5 điểm) Khi ta đang nghe đài thì:
A Màng loa của đài dao động C Màng loa của đài bị bẹp
B Màng loa của đài bị nén D Màng loa của đài bị căng ra
7/ (0,5 điểm) Số dao động trong 1 giây gọi là:
A Vận tốc của âm C Biên độ của âm
B Tần số của âm D Độ cao của âm
B Thời gian để thực hiện 1 dao động càng lớn D vận tốc truyền âm càng lớn
II/ Điền vào chỗ trống những từ thích hợp
11/ ( 0,5 điểm) Trong nớc nguyên chất ánh sáng truyền đi theo đờng
12/ ( 0,5 điểm) Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gơng phẳng bằng từ ảnh của
điểm đó đến gơng
13/ ( 0,5 điểm) ảnh tạo bởi gơng cầu lõm không hứng đợc trên màn chắn
14/ ( 0,5 điểm) Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi vùng nhìn thấy của gơng phẳng có cùng
15/ ( 0.5 điểm) Những vật liệu đợc dùng để làm giảm tiếng ồn là
16/ ( 0.5 điểm) Âm đợc tạo ra khi một vật
III Tự luận S
17/( 1 điểm) Vẽ vùng nhìn thấy ảnh của S qua gơng phẳng
18/ ( 1 điểm) Vẽ ảnh của điểm sáng S của vật qua gơng phẳng
Trang 38Tuần thứ 18Tiết 18 – Bài 16: tổng kết chơng II: âm học
Ngày soạn: 28/12
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức: * Ôn tập, củng cố lại kiến thức trong chơng (về âm thanh.)
* Luyện tập cách vận dụng kiến thức (về âm thanh) vào thực tế cuộc sống, thực tế sản xuất và trong nghiên cứu khoa học
* Hệ thống hoá lại kiến thức của chơng Và cũng là một dịp ôn lại các kiến thức có liên quan tới các chơng đã học và các kiến thức liên quan đến các môn học khác
2) Kỹ năng:
*Rèn kỹ năng tổng hợp và hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chơng
* Rèn kỹ năng vẽ mạch điện và biết mắc mạch điện một cách thành thạo đúng với sơ đồ mạch điện đã vẽ
* Rèn kỹ năng giải bài tập vật lý, chú trọng tất cả các khâu: Đọc và hiểu đề bài - Tóm tắt
đề bài - Tìm công thức và phơng pháp giải - Trình bày cách giải và đổi đơn vị một cách hợp lý
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn
* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu
ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực
II) Phần chuẩn bị:
1) Thày :
Bảng phụ hoặc giấy rô ky viết sẵn nội dung kiểm tra miệng và vào bài
2) Chuẩn bị HS
* HS chuẩn bị đề cơng ôn tập dựa theo phần tự kiểm tra.
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Tổ chức - Thời gian 10 phút
- Tổ chức học sinh kiểm tra chéo phần tự
kiểm tra trong nhóm
- Yêu cầu kiểm tra đủ (cha cần kiểm tra phần
tự kiểm tra)
Hoạt động 2 - Yêu cầu lần lợt HS phát biểu phần tự kiểm tra của mình theo các câu - Thời
gian: 10 phút
- Mỗi câu yêu cầu 2 HS trả lời - HS thảo luận, sửa lại các phần còn sai
Hoạt động 3 - Vận dụng - Thời gian: 10 phút.
- Câu 1, 2, 3 yêu cầu mỗi câu thời gian chuẩn
bị 1 phút
- Mỗi câu 2 HS trả lời phần chuẩn bị của mình
- Thảo luận
- Ghi vở
Trang 39- Khi chạm mũ thì nói chuyện đợc.
Vậy âm truyền qua đờng nào?
Câu 5: Phải yêu câu HS trả lời đợc là ngõ nào
mới có âm đợc phản xạ nhiều lần và kéo dài
Tạo ra tiếng vang
Câu 7: Yêu cầu HS xây dựng đợc các biện
pháp chống tiếng ồn, giải thích tại sao lại sử
dụng biện pháp đó?
- HS thảo luận ghi vở: Trong mũ có không khí
Do đó âm truyền qua không khí, qua mũ đến tai
Tuy nhiên thờng là các em HS khá đã chuẩn
bị trớc nên trò chơi sẽ kém hấp dẫn Vì vậy
GV có thể chọn phơng án ô chữ khác
Hoạt động 5 - Củng cố - Thời gian: 8 phút
- HS trả lời các câu hỏi sau, thảo luận đúng
ghi vở:
1- Đặc điểm chung của nguồn âm?
2- Âm bổng, âm trầm phụ thuộc yếu tố nào?
3- Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
Đơn vị đo độ to Giới hạn độ to của âm để
không ảnh hởng tới sức khoẻ mà vẫn nghe
thấy tốt?
4- Âm truyền qua môi trờng nào? Trong môi
trờng nào âm truyền tốt?
5- Âm phản xạ là gì? Khi nào nghe đợc tiếng
vang của âm? Vật nào phản xạ âm tốt, vật nào
phản xạ âm kém
6- Nêu các phơng án chống ô nhiễm tiếng ồn
Tuần thứ 19:
Chơng 3: Điện họcTiết 19 – Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ xát
Ngày soạn: 2 / 1
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
*HS mô tả đợc 1 hiện tợng hơặc 1 thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ sát
* Giải thích đợc 1 số hiện tợng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế ( chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện )
2) Kỹ năng:
* Làm thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát
3).Thái độ:
* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập
* Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh
Trang 40- 1 mảnh len hơặc 1 mảnh lông thú, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa kích thớc khoảng 150 mm
150 mmm, cần phải sấy khô nếu thời tiết ẩm
- 1 số mẩu giấy vụn
- 1 mảnh tôn kích thớc khoảng (80 mm80 mm), 1 mảnh nhựa kích thớc (130 mm
180mm)
- Bút thử điện thông mạch (hoặc bóng đèn nêon của bút thử điện )
- GV phô tô bảng ghi kết quả thí nghiệm 1 (tr 48-SGK) cho các nhóm hoặc cho HS chép sẵn ra vở
III) Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 5 phút
- GV gọi 2 HS mô tả hiện tợng trong ảnh đầu
chơng III (SGK), nêu thêm các hiện tợng
khác?
- GV gọi HS nêu mục tiêu của chơng III
- Để tìm hiểu các loại điện tích, trớc hết ta
tìm hiểu 1 trong các cách nhiễm điện cho các
vật là“Nhiễm điện do cọ xát”
- Vào những ngày hanh khô khi cởi áo bằng
len, dạ em đã từng thấy hiện tợng gì?
- GV thông báo tơng tự xảy ra ở ngoài tự
nhiên là hiện tợng sấm sét và đó là hiện tợng
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1, nêu các dụng
cụ thí nghiệm và các bớc tiến hành thí
nghiệm
- GV lu ý HS trớc khi cọ xát các vật phải
kiểm tra đa thớc nhựa, mảnh nilông, thanh
thuỷ tinh lại gần giấy vụn, quả cầu xốp để
kiểm tra xem đã có hiện tợng xảy ra cha?
(ch-a thấy hiện tợng gì xảy r(ch-a)
- Khi HS tiến hành thí nghiệm, GV nhắc nhở
HS các nhóm lu ý cách cọ xát các vật (cọ
mạnh nhiều lần) sau đó đa lại gần các vật cần
kiểm tra để phát hiện hiện tợng xảy ra rồi ghi