1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Vật lí 7

65 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quang học
Tác giả Lê Anh Phương
Trường học Trường THCS Triệu Độ
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tiết học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Độ
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 832 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: đọc thông tin về 3 loại chùm sáng sau đó trả lời C3 GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó đ-a rđ-a kết luận chung Chùm sáng song songChùm sáng Hội tụChùm sáng Phân kỳ HS: thảo luậ

Trang 1

II Kiểm tra:

III Bài mới:

a Đặt vấn đề:

Một ngời mắt không bị tật bệnh, có khi nào mà mỡ mắt nhìn không thấyvật để trớc mắtkhông? Khi nào thì ta nhìn thấy vật?

b Triển khai bài:

* Kết luận:

Trang 2

hoạt động của thầy và trò nội dung

Đại diện nhóm trình bày, các nhóm tự nhận

xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau

GV: Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy trắng

trong hộp kính?ánh sáng không đến mắt,

ta có nhìn thấy ánh sáng không?

HS: hoàn thiện phần kết luận trong SGK

ánh sáng từ vật

Hoạt động 3: III Nguồn sáng và vật sáng GV: Làm TN 1.3, có nhìn thấy bóng đèn sáng? TN 1.2a, 1.3 ta nhìn thấy tờ giấy trắng và dây tóc bóng đèn phát sáng Chúng có đặc điểm gì giống và khác nhau? HS: suy nghĩ và trả lời C3 GV: Dây tóc bóng đèn và mảnh giấy trắng đều phát ra ánh sáng gọi là vật sáng HS: hoàn thiện kết luận trong SGK GV: nêu ra kết luận chính xác C3: Dây tóc bóng đèn tự phát ra ánh sáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng do đèn pin chiếu tới * Kết luận: phát ra hắt lại

Hoạt động 4: IV Vận dụng. HS: suy nghĩ và trả lời C4 GV: đa ra đáp án câu C4 HS: làm TN, thảo luận với câu C5 Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau GV: Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng? C4: bạn Thanh đúng Vì không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ánh sáng của đèn pin C5: Vì ánh từ đèn pin đợc các hạt khối li ti hắt lại và truyền vào mắt ta nên ta sẽ nhìn thấy vệt sáng do đèn pin phát ra Hoạt động 5: Củng cố: GV: Yêu cầu HS làm vào vở các câu sau: + Ta nhận biết đợc ánh sáng khi

+ Ta nhìn thấy một vật khi

+ Nguồn sáng là vật tự nó

+ Vật sáng gồm

+ Nhìn thấy màu đỏốc ánh sáng màu đỏ

đến mắt

+ Có nhiều loại ánh sáng khác màu

+ Vật đen: không trở thành vật sáng

Ghi nhớ:

Ta nhận biết đợc có ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

Ta nhìn thấy một vật vì có ánh sáng truyền

từ vật đó vào mắt ta

Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

IV H ớng dẫn học ở nhà:

+ Trả lời lại các câu hỏi:C1, C2, C3

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Làm bài tập 1.1 đến 1.5 trang 3 SBT

+ Chuẩn bị cho giờ sau

Trang 3

II Kiểm tra:

HS1: Khi nào mắt ta nhận biết đợc có ánh sáng? Khi nào mắt ta nhìn thấy vật?Giải thích hiện tợng khi nhìn thấy vệt sáng trong khói hơng

HS2: Chữa bài 1.1 và 1.2

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải ở đầu bài?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

I Đờng truyền của ánh sáng

GV: Dự đoán ánh sáng đi theo đờng cong

hay đờng thẳng?

HS: làm TN và trả lời câu C1 + C2

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận

xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau

GV: Không có ống thẳng thì ánh sáng có

truyền theo đờng thẳng không? Có phơng án

nào kiểm tra đợc không?

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: Vậy ánh sáng chỉ truyền theo đờng nào?

HS: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh

sáng Ghi vào vỡ

* Thí nghiệm: Hình 2.1Dùng ống thẳng sẽ nhìn thấy dây tóc bóng

GV: Ngời ta quy ớc tia sáng nh thế nào?

HS: Vẽ đờng truyền của ánh sáng

GV: Ngời ta quy ớc vẽ chùm sáng nh thế

* Biểu diễn đờng truyền của ánh sáng SGK

* Ba loại chùm sáng

Trang 4

hoạt động của thầy và trò nội dung

nào?

GV: đa ra kết luận chung

HS: đọc thông tin về 3 loại chùm sáng sau đó

trả lời C3

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau đó

đ-a rđ-a kết luận chung

Chùm sáng song songChùm sáng Hội tụChùm sáng Phân kỳ

HS: thảo luận với câu C5

Đại diện nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu trả

lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C5

HS: nắm bắt thông tin

trong không khí thì ta cho ánh sáng đótruyền qua ống ngắm thẳng và ốngngắm cong

ta cắm sao cho: khi ta nhìn theo đờngthẳng của 2 cây kim đầu tiên thì câykim thứ 1 che khuất đồng thời cả haicây kim 2 và 3

Vì ánh sáng từ cây kim 2 và 3 đã bị câykim 1 che khuất nên ta không nhìn thấycây kim 2 và 3

IV Củng cố:

- 2 HS phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng

- Biểu diển đờng truyền của ánh sáng

- Khi ngắm phân đội em xếp thẳng hàng, em phải làm nh thế nào? Giải thích

Trang 5

của ánh sáng

Ngày soạn:8 9.10

A Mục tiêu:

II Kiểm tra:

HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? Vì vậy đờng truyền của ánh sáng đợc biểudiển nh thế nào? Chữa bài 2.1

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:I Bóng tối - Nửa bóng tối.

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3.1

Phát dụng cụ cho HS, hớng dẫn HS làm TN

HS: làm TN và trả lời C1

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung cho

câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

* Nhận xét:

một phần nguồn sáng

Trang 6

hoạt động của thầy và trò nội dung

ợc ánh sáng Bóng nữa tối là nơi chỉ nhận 1

phần ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới

Hoạt động 2:II Nhật thực - Nguyệt thực.

GV: Em hãy trình bày quỷ đạo chuyển động

của Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất?

GV: Vì sao đứng ỡ nơi có nhật thực toàn

phần ta không nhìn thấy mặt trời và thấy trời

GV: Vị trí nào trên mặt đất có bóng mờ

HS: đọc thông tin trong SGK sau đó trả lời

thì toàn bộ ánh sáng từ Mặt trời chiếu

đến Trái đất bị Mặt trăng che khuất nên

ta không nhìn thấy đợc Mặt trời

còn đứng ở vị trí 1 thì thấy có Nguyệtthực

Hoạt động 3:III Vận dụng.

HS: Làm TN và thảo luận với câu C5

GV: Quan sát bóng tối và bóng nữa tối trên

màn hình xem chúng thay đổi thế nào?

HS: Nhận xét, bổ sung cho nhau

GV: đa ra kết luận cho câu C6

thì bóng tối bóng nửa tối trên màn chắnlớn dần lên

bóng tối nên ta không đọc đợc sách Khi che đèn ống thì xuất hiện bóng nửatối nên ta vẫn có thể đọc đợc sách

- Học phần ghi nhớ, làm các bài tập 3.2, 3.3, 3.4 trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau:Đọc trớc bài Định luật phản xạ ánh sáng

Tiết: 4 định luật phản xạ ánh sáng

Trang 7

Ngày soạn:16.9.10

A Mục tiêu:

Biết ứng dụng định luật phản xạ để đổi hớng truyền ánh sáng theo mong muốn

II Kiểm tra:

HS1: Giải thích hiện tợng Nhật thực vàNguyệt thực?

HS2: Để kiểm tra xem 1 đờng thẳng có thật thẳng không, chúng ta có thể làm nh thế nào?Giải thích

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Đặt vấn đề:Dùng đèn pin chiếu 1 tia sáng lên 1 gơng phẳng đặt trên bàn ta thu đợc 1 vệt sángtrên tờng Phải để đèn pin theo hớng nào để vệt sáng đến đúng điểm ta cần?

2 Triển khai bài:

HS: Trả lời: Mặt nớc lặng, tấm kim loại nhẳn

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C1

GV: ánh sáng đến gơng đi tiếp nh thế nào?

* Quan sát Hình ảnh một vật quan sát đợc tronggơng gọi là ảnh của vật tạo bởi gơng

HS: Trả lời C2 và điền vào kết luận

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C2

Trang 8

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

HS : Đọc thông tin về góc tới và góc phản xạ

GV : Làm thí nghiệm

HS : Quan sát, dự đoán độ lớn của góc phản

xạ và góc tới

GV: Thay đổi tia tới, góc tới, đo góc phản xạ

HS: Hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: Hai kết luận trên có đúng với các môi

GV: Kiểm tra uốn nắn từng học sinh

2 Phơng của tia phản xạ quan

hệ nh thế nào với phơng của tia tới

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C4

Tiết: 5 ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng

Ngày soạn: 22.9.10

Trang 9

A Mục tiêu:

2 Triển khai bài:

HS: làm TN , sau đó cả lớp hoàn thành kết luận

HS: Thay pin bằng cây nến đang cháy

GV: Kích thớc cây nến 2 và ảnh cây nến 1 nh thế

nào?

HS: Bằng nhau

HS: Rút ra kết luận

GV: Hãy tìm cách kiểm tra xem AA’ có vuông

góc với MN không? A và A’ có cách đều MN

A và A’ cách đều MN

* Kết luận:

bằng

Trang 10

hoạt động của thầy và trò nội dung

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung cho

câu C3

Hoạt động 2:

II.Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gơng phằng:

HS: thảo luận với câu C4

GV: Điểm giao nhau của hai tia phản xạ có xuất

hiện trên màn chắn không?

HS: Trả lời, điền vào kết luận

HS: Đọc thông báo

C4: S

I K S’

Ta không thể hứng đợc S’ vì nó tạo bời

đờng kéo dài của các tia sáng nên

nó là ảnh ảo

* Kết luận:

đờng kéo dài

ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật

Hoạt động 3:

III Vận dụng:

HS: thảo luận với câu C

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận

xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung cho

B’

A’

g-ơng phẳng nên đã tạo ra ảnh củangọn tháp dới đáy hồ

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

Trang 11

A Mục tiêu:

II Kiểm tra:

GV: Nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng phẳng?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

HS: lấy kết quả TN trả lời C1

HS: ghi kết quả phần này vào trong báo cáo

Trang 12

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: ghi kết quả phần này vào trong báo cáo

C3:Dịch chuyển gơng ra xa mắt hơn thì vùngnhìn thấy của gơng sẽ giảm đi

C4: N

M

Mắt

Hoạt động 3:

III Đánh giá kết quả

HS: Hoàn thiện báo cáo thực hành của

nhóm mình

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho phần này

Mẫu: Báo cáo thực hành

- Học bài và làm lại báo cáo thực hành

- Chuẩn bị cho giờ sau

Tiết: 7 gơng cầu lồi

Ngày soạn: 5.10.10

A Mục tiêu:

Trang 13

− Nắm đợc tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Mổi nhóm 1 gơng cầu lồi, 1gơng phẳng, 1giá quang học

- 1 miếng kính trong lồi

II Kiểm tra:

HS1: Nêu tính chất của gơng phẳng, vì sao nói ảnh của vật qua gơng phẳng là ảnh ảo?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

I ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồiHS: làm TN và thảo luận với câu C1

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận

xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau

GV: ảnh có phải là ảnh ảo không? Vì sao?

II Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi:

HS: Nhận mổi nhóm 1 chiếc gơng cầu lồi và

Trang 14

hoạt động của thầy và trò nội dung

GV: Nhìn vào hai gơng , hãy so sánh bề rộng

vùng nhìn thấy của hai gơng?

HS: vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi lớn hơn

HS: thảo luận với câu C3

Trên ôtô , xe máy ngời ta thờng lắp một gơng

cầu lồi ở phía trớc ngời lái xe để qua sát ở

phía sau mà không lắp một gơng phẳng Làm

nh thế có lựi gì?

HS: Quan sát đợc nhiều vật đằng sau hơn

GV: ở những chổ đờng gấp khúc có vật cản

che khuất, ngời ta thờng đặt một gơng cầu lồi

lớn Gơng đó giúp ích gì cho ngời lái xe?

HS: Quan sát đợc nhiều hơn, đảm bảo an toàn

nên lái xe quan sát đợc nhiều hơn,

đảm bảo an toàn giao thông

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Tiết: 8 gơng cầu lõm

Ngày soạn:12.10.10

A Mục tiêu:

Trang 15

− Nghiêm túc trong giờ học.

II Kiểm tra:

HS1: nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gơng cầu lồi?

HS2: Vẽ vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi(trình bày cách vẽ)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự nhận

xét, bổ sung cho câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1 + C2

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

* Kết luận:

ảo lớn hơn

Hoạt động 2:

II Sự phản xạ ánh sáng trên gơng cầu lõm

HS: Làm TN và thảo luận với câu C3

Đại diện nhóm trình bày và tự nhận xét,

bổ xung cho câu trả lời của nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

2 Đối với chùm tia tới phân kì

* Thí nghiệm:

Trang 16

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: thảo luận với câu C5

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C5

HS: hoàn thiện kết luận trong SGK

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

nhau

GV: Tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi học sinh khác nhận xét, bổ xung

sau đó đa ra kết luận chung

C6: vì pha đèn là gơng cầu lõm nên đã biếnchúm sáng phân kì thành chùm sángsong song có thể chiếu đi đợc xa

C7: để thu đợc chùm sáng hội tụ thì phảixoay cho bóng đèn ra xa gơng

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Tiết: 9 Tổng kết chơng i : quang học

Ngày soạn:19.10.10

A Mục tiêu:

Trang 17

− Nghiêm túc trong giờ học.

II Kiểm tra:

Câu hỏi: So sánh sự tạo ảnh của 1 vật tạo bởi các gơng?

Đáp án:

- Giống nhau: đều là ảnh ảo không hứng đợc trên màn chắn

- Khác nhau: ảnh ảo tạo bởi gơng cầu lõm lớn hơn vật, ảnh ảo tạo bởi gơng cầulồi thì nhỏ hơn vật còn ảnh ảo tạo bởi gơng phẳng thì bằng vật

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

I Tự kiểm traGV: nêu hệ thống các câu hỏi để học sinh tự

ôn tập

HS: suy nghĩ và trả lời các câu hỏi trên

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho từng câu hỏi của phần này

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

HS: thảo luận với câu C3

II Vận dụng

C1: Mắt

S1.

S2. S2’

Trang 18

hoạt động của thầy và trò nội dung

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

Đại diện nhóm trình bày Các nhóm tự

nhận xét, bổ xung cho câu trả lời của

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Ngaứy soaùn:26.10.08

ẹeà baứi:

A Phaàn traộc nghieọm khaựch quan:.

I.Choùn caõu traỷ lụứi ủuựng.

1 Khi naứo ta nhỡn thaỏy vaọt?

Trang 19

a Khi mắt ta hướng vào vật b Khi mắt ta phát ra tia sáng truyền đến vật.

c Khi có ánh sáng truyền từ vật vào mắt ta d Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối.

2 Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đường nào?

a Theo nhiều đường khác nhau b Theo đường gấp khúc.

c Theo đường cong d Theo đường thẳng.

3 Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với ?

a Tia tới và đường vuông góc với tia tới

b.Tia tới và đường pháp tuyến của gương.

c Đường pháp tuyến của gương và đường vuông góc tại điểm tới

d.Tia tới và đường pháp tuyến của gương tại góc với tia tới

4 Góc tới và góc phản xạ có mối quan hệ thế nào?

a Góc tới gấp đôi góc phản xạ b Góc tới lớn hơn góc phản xạ.

c Góc phản xạ bằng góc tới d Góc phản xạ lớn hơn góc tới.

5 Ảnh của vật tạo bỡi gương phẳng:

6 Ảnh của vật tạo bỡi gương cầu lồi:

7 Ảnh ảo của vật tạo bỡi gương cầu lõm:

8 Các vật nào sau đây là nguồn sáng?

a Mặt trăng,Mặt trời b Mặt trời, Ngọn nến đang cháy.

c Ngọn nến đang cháy, Mặt trăng d Cả câu a,b,c đều đúng.

9 So sánh vùng nhìn thấy của mộät gương cầu lồi và gương phẳng cùng kích thước thì

vùng nhìn thấy của:

a Vùng nhìn thấy của mộät gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

b Vùng nhìn thấy của mộät gương cầu lồi nhỏ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

c Vùng nhìn thấy của hai gương giống nhau.

d Không so sánh đựơc.

10 Vì sao nhờ có gương phản xạ, đèn pin có thể truyền ánh sáng đi xa?

a Vì gương hắt ánh sáng trở lại.

b.Vì gương cho ảnh ảo rõ hơn.

c Vì đó là gương cầu lõm cho chùm tia phản xạ song song d.Vì nhờ có gương ta nhìn thấy vật ở xa.

II Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống.

11 Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương phẳng khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương.

12 Ảnh tạo bỡi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn.

13 Trong không khí ánh sáng truyền theo đường

Trang 20

14 Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi vùng nhìn thấy của gương phẳng

cùng kích thứơc

B Phần tự luận:

15 Cho một vật sáng AB đặt trước một gương phẳng (hình bên)

a Vẽ ảnh A’B’ của vật AB tạo bỡi gương phẳng

b Xác định vùng mà ta đặt mắt nhìn thấy toàn bộ vật.(gạch chéo vùng đó) B

A Đáp án: A Trắc nghiệm khách quan: I Chän c©u tr¶ Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây : (Mỗi câu 0,5 điểm ) 1 c 2.d 3 b 4 c 5 b 6 a 7 c 8 b 9 a 10 c II- Điền vào dấu chấm: (Mỗi câu 0,5 điểm ) 11 bằng 12 ảo 13 thẳng 14 rộng hơn. B Phần tự luận: 3 điểm B

A

A’

B’

TiÕt: 11 Nguån ©m

Ngµy so¹n:2.11.08

A Mơc tiªu:

Trang 21

II Kiểm tra:

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Hằng ngày chúng ta vẩn nghe tiếng nói cời vui vẽ, tiếng nhạc du dơng, chim hót líu lo,tiếng ồn ào ngoài phố Chúng ta sống trong thế giới âm thanh Vậy em có biết âm thanh đợctạo ra nh thế nào không?

2 Triển khai bài:

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C1

GV: Em HS:ãy kể tên một số nguồn âm?

HS: Suy nghĩ và trả lời C2

GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C2

C1: âm phát ra từ ô tô, xe máy, conchim, ngời đi ngoài đờng

C2: Xe máy, đàn, trống, rađiô

Hoạt động 2:

II Các nguồn âm có đặc điểm gì

HS: làm thí nghiệm

GV: HS:ãy quan sát dây cao su và lắng nghe

rồi mô tả điều mà em nhìn và nghe đợc?

HS: Dây cao su dao động và phát ra âm

HS: làm thí nghiệm:lấy thìa gõ vào thành

Hình 10.2C4: Cốc thủy tinh rung động Nhận biết bằng cách đổ nớc vào trongcốc ta thấy mặt nớc rung động

Hình 10.3C5: Âm thoa có dao độngNhúng Âm thoa vào nớc ta thấy mặt nớc

bị dao động chứng tỏ Âm thoa đang dao động

* Kết luận:

dao động

Trang 22

hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 3:

III Vận dụngGV: Em có thể làm tờ giấy, lá chuối phát ra

âm đợc không?

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C8

HS: làm TN và thảo luận với câu C9

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C9

C6: Có thể làm cho tờ giấy, lá chuối phát

ra âm bằng cách cho chúng dao động.C7: Đàn ghita: bộ phận dao động là dây

đàn Trống: bộ phận dao động là mặt trống

C8: Thả vào trong lọ ít giấy vụn và quan sát, nếu giấy bị thổi bay lung tung thìcột không khí đang dao động

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập từ 10.1 đến 10.5

- Chuẩn bị cho giờ sau: đem 1 cây sáo trúc

Tiết: 12 độ cao của âm

Ngày soạn:9.11.08

A Mục tiêu:

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Trang 23

- Đĩa nhựa có lỗ, động cơ, giá TN, thớc thép, hộp gỗ.

II Kiểm tra:

HS1: Các nguồn âm có đặc điểm nào giống nhau? Làm 10.1 và 10.2

HS2: Chữa bài 10.3 và trình bày kết quả bài 10.2

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các bạn trai thờng có giọng trầm, các bạn gái thờng có giọng bổng Vậy khi nào âm phát ratrầm, khi nào âm phát ra bổng?

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

I Dao động nhanh, chậm - Tần số

GV: Phát dụng cụ cho các nhóm

HS: làm TN và thảo luận với câu C1 Đại

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C2

HS: hoàn thành nhận xét trong SGK

* Thí nghiệm 1:

Hình 11.1C1:

Con lắc

Con lắc nào dao

động nhanh ? Con lắc nào dao

động chậm ?

Số dao

động trong 10 giây

Số dao

động trong 1 giây

II Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm)

HS: làm TN và thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm

tự nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C3

HS: thảo luận với câu C4

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C4

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

* Thí nghiệm 2:

Hình 11.2C3:

chậm thấp

nhanh cao

* Thí nghiệm 3:

Hình 11.3C4:

Trang 24

hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 3:

III Vận dụng

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C5

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ sung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C7

GV: làm TN kiểm chứng cho câu C7

C5:

Vật có tần số 70 Hz dao động nhanh hơnvật có tần số 50 Hz

Vật có tần số 50 Hz phát ra âm thấp hơn vật

có tần số 70 Hz

C6:Khi dây đàn căng ít thì tần số dao độngnhỏ và âm phát ra trầm, còn khi dây đàncăng nhiều thì tần số dao động lớn và âmphát ra bổng

C7: Chạm miếng bìa vào hàng lỗ ở gần tâm

đĩa thì âm phát ra cao hơn am phát ra khichạm miếng bìa vò hàng lỗ xa tâm đĩa

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẩn học ở nhà:

Tiết: 13 độ to của âm

Ngày soạn:16.11.08

A Mục tiêu:

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Trang 25

II Kiểm tra:

HS1: để tạo ra âm cao cho đàn ghita, ngời ta căng dây đàn nh thế nào? giải thích ?

HS2: Tần số là gì? Đơn vị tần số? Âm cao thấp phụ thuộc nh thế nào vào tần số?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Một vật phát ra âm thờng có độ cao nhất định Nhng khi nào vật phát ra âm to, khi nào vậtphát ra âm nhỏ?

2 Triển khai bài:

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C1

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C2

HS: làm TN và thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày và tự

nhận xét lẫn nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung cho phần này

* Thí nghiệm 1:

Hình 12.1C1:

Cách làm thớc dao

động

Đầu thớc dao

động mạnh hay yếu

Âm phát

ra to hay nhỏ

Trang 26

hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 3:

III Vận dụng

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C4

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C5

HS: thảo luận với câu C6

Đại diện các nhóm trình bày và nhận

xét bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C6

HS: suy nghĩ và trả lời C7

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C7

C4: Khi gảy mạnh dây đàn thì tiếng đàn sẽ tovì biên độ dao động của dây đàn lớn

C5: Biên độ dao động của điểm M trong ờng hợp thứ 2 nhỏ hơn trong trờng hợpthứ 1

tr-C6: Khi máy thu thanh phát ra âm to thì biên

độ dao động của màng loa lớn hơn so vớikhi máy phát ra âm nhỏ

C7:

IV Củng cố:

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

IV H ớng dẩn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Tiết: 14 môi trờng truyền âm

Ngày soạn:23.11.08

A Mục tiêu:

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Trống, giá thí nghiệm, bình đựng

2 Học sinh:

Trang 27

- Đồng hồ, dây treo, cầu bấc

C Tiến trình tổ chức dạy học:

I

ổ n định:

II Kiểm tra:

Câu hỏi: dây đàn sẽ dao động nh thế nào khi đàn phát ra âm to và âm nhỏ?

Đáp án: khi đàn phát ra âm to thì biên độ dao động của dây đàn lớn hơn khi đànphát ra âm nhỏ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

HS: làm TN và thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C6

* Thí nghiệm:

1 Sự truyền âm trong chất khí

Hình 13.1C1: Quả cầu bấc treo gần trống 2 bị dao

động chứng tỏ có âm truyền từ trống 1 sang trống 2

C2: biên độ dao động của quả cầu bấc 2 nhỏ hơn quả 1, chứng tỏ khi lan truyền

độ to của âm giảm dần

2 Sự truyền âm trong chất rắn

Hình 13.2C3: âm truyền đến tai bạn C qua môi trờng chất rắn

3 Sự truyền âm trong chất lỏng

Hình 13.3C4: âm truyền đến tai qua môi trờng chất lỏng và chất khí

4 âm có thể truyền đợc trong chân không hay không?

C5: âm không truyền qua đợc môi trờng chân không

Trang 28

hoạt động của thầy và trò nội dung

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C8

HS: suy nghĩ và trả lời C9

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó

đa ra kết luận chung cho câu C9

HS: thảo luận với câu C10

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C10

nhờ môi trờng khí

C8: khi ta lặn dới nớc vẫn có thể nghe thất tiếng nói chuyện ở trên bờ, chứng tỏ âm

có thể truyền trong môi trờng lỏng

C9: vì chất rắn truyền âm tốt hơn chất khí nên ta áp tai xuống đất mới nghe đợc tiếng vó ngựa

C10: các nhà du hành không thể nói chuyện với nhau một cách bình thờng đ-

ợc vì âm không thể truyền đi đợc trong môi trờng chân không

IV Củng cố:

V H ớng dẩn học ở nhà:

Tiết: 15 phản xạ âm - tiếng vang

Ngày soạn:25.11.08

A Mục tiêu:

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giá thí nghiệm, gơng phẳng, bình đựng

2 Học sinh:

Trang 29

- nguồn âm (đồng hồ), miếng xốp, cao su, đá hoa, tấm kim loại.

C Tiến trình tổ chức dạy học:

I

ổ n định:

II Kiểm tra:

Câu hỏi: em hãy nghĩ ra cách để các nhà du hành vũ trụ có thể nói chuyện đợc vớinhau khi họ ở ngoài khoảng không? giải thích cách làm trên?

Đáp án: để các nhà du hành có thể nói chuyện đợc với nhau thì họ phải chạm mũvào với nhau hoặc nối mũ của họ vơi nhau bằng các sợi dây dẫn Vì khi đó âm

có thể truyền qua mũ của họ (chất rắn) hoặc qua sợi dây (chất rắn) nối

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đa

ra kết luận chung cho câu C2

HS: thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho câu

trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C3

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung cho phần này

- Âm dội lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ

- Âm phản xạ đến tai ta chậm hơn âm trực tiếp ít nhất 1/15 giây tạo thành tiếng vang

C1: đứng trong hang động hay trong lòng thung lũng khi nói to ta nghe thất có tiếng vang vì âm phản xạ đến chậm hơn

HS: nhận xét, bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C4

SGKC4:

- vật phản xạ âm tốt: mặt gơng, mặt đá hoa, tấm kim loại, tờng gạch

- vật phản xạ âm kém: miếng xốp, áo len, ghế đệm mút, cao su xốp

Trang 30

hoạt động của thầy và trò nội dung

Hoạt động 3:

III Vận dụng

HS: suy nghĩ và trả lời C5

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đa

ra kết luận chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đa

ra kết luận chung cho câu C6

HS: thảo luận với câu C7

Đại diện các nhóm trình bày và tự nhận

xét bổ xung cho nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận chung

cho câu C7

HS: suy nghĩ và trả lời C8

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao đó đa

ra kết luận chung cho câu C8

C5: vì làm tờng sần sùi và treo rèm nhung

để hạn chế âm phản xạ và tiếng vang vì

đây là các vật phản xạ âm kém

C6: để âm truyền đến bàn tay và phản xạvào trong tai để nghe đợc rõ hơn

C7:

m t

=

C8: ý b

IV Củng cố:

V H ớng dẩn học ở nhà:

Tiết: 16 chống ô nhiễm tiếng ồn

Ngày soạn:30.11.08

A Mục tiêu:

B Chuẩn bị:

Trang 31

II Kiểm tra:

Câu hỏi: Nêu định nghĩa về âm phản xạ và tiếng vang?

Đáp án: âm dội trở lại khi gặp vật chắn gọi là âm phản xạ âm phản xạ đến chậmhơn âm trực tiếp 1/15 giây sinh ra tiếng vang

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

HS: hoàn thành kết luận trong SGK

GV: đa ra kết luận chung cho phần này

HS: suy nghĩ và trả lời C2

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C2

C1: Hình 15.2 và 15.3 là các trờng hợp tiếng ồn tới mức ô nhiễm vì gây khó chịu cho con ngời

II Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

HS: đọc thông tin và thảo luận với câu C3

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C3

HS: suy nghĩ và trả lời C4

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C4

SGK

Cách làm giảm tiếng ồn Biện pháp cụ thể làm giảm tiếng ồnTác động vào

nguồn âm

Treo biển “Cấm bóp còi” tại những nơi gần bệnh viện, trờng học Phân tán âm

trên đờng truyền

Trồng nhiều cây xanh để âm truyền

đến gặp lá cây sẽ phản xạ theo các

h-ớng khác nhau.

Ngăn không cho âm truyền tới tai

Xây tờng bêtông ngăn cách khu dân c

với đờng cao tốc Làm trần nhà, tờng nhà dày bằng xốp, làm tờng phủ dạ, phủ nhung để ngăn bớt âm truyền qua chúng

Trang 32

hoạt động của thầy và trò nội dung

HS: thảo luận với câu C5

Đại diện các nhóm trình bày

Các nhóm tự nhận xét, bổ xung cho

câu trả lời của nhau

GV: tổng hợp ý kiến và đa ra kết luận

chung cho câu C5

HS: suy nghĩ và trả lời C6

GV: gọi HS khác nhận xét, bổ xung sao

đó đa ra kết luận chung cho câu C6

- Giáo viên hệ thống hóa lại các kiến thức trọng tâm

- Gọi 1 vài học sinh đọc ghi nhớ + có thể em cha biết

- Hớng dẫn làm bài tập trong sách bài tập

V H ớng dẩn học ở nhà:

- Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị cho giờ sau

Tiết:17 tổng kết chơng 2 : âm học

Ngày soạn: 2.12.08

A Mục tiêu:

Ngày đăng: 26/09/2013, 21:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C1: Hình 15.2 và 15.3 là các trờng hợp  tiếng ồn tới mức ô nhiễm vì gây khó  chịu cho con ngời. - GA Vật lí 7
1 Hình 15.2 và 15.3 là các trờng hợp tiếng ồn tới mức ô nhiễm vì gây khó chịu cho con ngời (Trang 31)
Sơ đồ mạch điện GV: giới thiệu kí hiệu của 1 số bộ phận mạch - GA Vật lí 7
Sơ đồ m ạch điện GV: giới thiệu kí hiệu của 1 số bộ phận mạch (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w