Tài liệu này có thể giúp sinh viên làm quen với phần mêm ứng dụng, tạo các bảng dữ liệu, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, tạo các truy vấn đơn giản, thiết kế các form đơn giản và thi
Trang 1(Dành cho Cao đẳng sư phạm Toán - Tin)
Tác giả: ThS Nguyễn Nương Quỳnh
Năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương I TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT ACCESS 4
I Một số khái niệm cơ bản 4
II Hệ quản trị CSDL Microsoft Access 5
III Các thao tác trên tệp tin cơ sở dữ liệu Access 9
Chương II BẢNG DỮ LIỆU - TABLE 12
I Thiết kế cơ sở dữ liệu 12
II Khái niệm về bảng 12
III Tạo bảng mới trong cơ sở dữ liệu 13
IV Thiết lập khóa chính 24
V Hiệu chỉnh bảng 26
VI Xem thông tin và nhập dữ liệu 26
VII Thiết lập quan hệ giữa các bảng 29
VIII Sắp xếp và lọc dữ liệu 34
Chương III TRUY VẤN DỮ LIỆU – QUERY 43
I Truy vấn - Query 43
II Truy vấn chọn 47
III Truy vấn tham số 50
IV Truy vấn tham khảo chéo 52
V Truy vấn hành động 52
Chương IV BIỂU MẪU – FORM 59
I Khái niệm về biểu mẫu 59
II Tạo biểu mẫu 59
III Thiết kế các điều khiển trên Form 67
IV Biểu mẫu dựa trên nhiều bảng 72
Chương V THIẾT KẾ BÁO CÁO – REPORT 80
I Tổng quan về báo cáo 80
II Tạo báo cáo 81
III Tạo điều khiển trong báo cáo 87
BÀI TẬP 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, phần mềm Microsoft Access đã trở thành phần mềm cơ sở dữ liệu thông dụng nhất, liên tục phát triển và có số người ứng dụng rất lớn trên thế giới Microsoft Access có một hệ thống lưu trữ dữ liệu, nó cho phép dễ dàng liên kết các thông tin có quan hệ và nó có khả năng có thể làm việc được với các dữ liệu từ các nguồn khác
Đối với các doanh nghiệp nhỏ thì Microsoft Access là một chương trình ứng dụng cần thiết để lưu giữ và quản lý các dữ liệu dùng để điều hành công việc
Trong tài liệu bài giảng này tôi giới thiệu cho sinh viên lớp Cao đẳng Kế toán các kiến thức cơ bản nhất về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access Tài liệu này có thể giúp sinh viên làm quen với phần mêm ứng dụng, tạo các bảng dữ liệu, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, tạo các truy vấn đơn giản, thiết kế các form đơn giản và thiết kế các bản báo cáo để quản lý các thông tin trong cơ sở dữ liệu đã tạo ra Tài liệu bài giảng này giới thiệu cho sinh viên phần mềm MS Access phiên bảng 2007
Tài liệu bao gồm 5 chương:
Chương I: Tổng quan về Microsoft Access
Chương II: Bảng dữ liệu - Table
Chương III: Truy vấn dữ liệu - Query
Chương IV: Giới thiệu biểu mẫu - Form
Chương V: Thiết kế Báo biểu - Report
Sau mỗi phần lý thuyết đều có các bài tập thực hành để sinh viên tự làm trong giờ thực hành ở phòng máy
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý từ phía độc giả để cuốn tài liệu được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương I
TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT ACCESS
I Một số khái niệm cơ bản
1 Khái niệm Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ
* Cơ sở dữ liệu: là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau chứa thông tin
về một tổ chức nào đó được lưu trữ trên các thiết bị nhớ, đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
Cơ sở dữ liệu là một hệ thống để quản lý các thông tin có các đặc điểm như sau:
- Là một tập hợp (có thể là rất lớn) các dữ liệu có cấu trúc được lưu trên các thiết
bị trữ (như đĩa từ, bằng từ, đĩa quang,…)
- Đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của người sử dụng như: tìm kiếm, sửa chữa, bổ sung, xóa… Thông tin phải đảm bảo tính nhất quán
- Có thể thỏa mãn đồng thời cho nhiều người sử dụng với những mục đích khác nhau
Ví dụ: Công ty có tệp tin lưu trữ danh sách nhân viên trên máy tính, cùng lúc ban giám đốc cần xem xét các nhân viên để khen thưởng, phòng tài vụ lại cần lập bảng lương tháng cho các nhân viên
Như vậy danh sách nhân viên được cả ban giám đốc và phòng tài vụ khai thác cùng một lúc, thông tin về nhân viên phải nhất quán nghĩa là dù ở đâu - ở ban giám đốc hay ở phòng tài vụ - thông tin ấy phải như nhau
* Mô hình CSDL quan hệ: Theo mô hình này, tất cả các dữ liệu được quản lý
theo các bảng Mỗi bảng gồm các dòng và cột Bảng lưu giữ các thông tin về một chủ thể nào đó, mỗi cột của bảng có một tên duy nhất và là tên thuộc tính của chủ thể cần quản lý (thường được gọi là trường), mỗi dòng mô tả tất cả các thuộc tính của một chủ thể đơn lẻ (thường được gọi là một bản ghi)
* Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ: là phần mềm dùng tạo lập, khai thác CSDL
theo mô hình CSDL quan hệ
2 Các tính năng của Hệ quản trị CSDL quan hệ
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ có tất cả các tính năng: định nghĩa dữ liệu, xử
lý dữ liệu và kiểm soát dữ liệu cần thiết để quản lý một lượng dữ liệu lớn
- Định nghĩa dữ liệu: Xác định dữ liệu nào sẽ được lưu giữ trong một cơ sở dữ liệu, loại của dữ liệu (ví dụ: số hay ký tự) và mối quan hệ giữa các dữ liệu
- Xử lý dữ liệu: Có thể chọn những trường dữ liệu mong muốn, lọc các dữ liệu và sắp xếp chúng Có thể kết nối các dữ liệu này với các thông tin liên quan khác và tính tổng theo nhóm các dữ liệu
Trang 5- Kiểm soát dữ liệu: Có thể quy định những người sẽ được phép đọc, cập nhật hoặc chèn thêm dữ liệu
Hệ quản trị CSDL quan hệ có các đặc điểm:
- Khả năng lưu trữ dữ liệu lâu dài
- Truy nhập số lượng lớn thông tin một cách hiệu quả
- Ngôn ngữ cấp cao để định nghĩa và thao tác dữ liệu
- Kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu và thẩm quyề truy nhập
- Phục hồi dữ liệu
II Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
1 Giới thiệu Microsoft Access
Microsoft Access là một trong những phần mềm ứng dụng của bộ Microsoft Office (Word, Excel, Access, PowerPoint, ), khi cài đặt Microsoft Office thì Microsoft Access tự động được cài đặt
Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) kiểu quan hệ chạy trong môi trường Windows, dùng để quản lý và khai thác số liệu được lưu giữ một cách có tổ chức trong máy tính
Microsoft Access cho ta các khả năng khai thác dữ liệu, khả năng liên kết và công cụ truy vấn mạnh mẽ giúp quá trình tìm kiếm thông tin nhanh Microsoft Access
có khả năng kết xuất dữ liệu cho phép người sử dụng thiết kế những biểu mẫu và báo cáo phức tạp, đáp ứng các yêu cầu quản lý
2 Khởi động và thoát khỏi Access
- Chọn Start / Programs / Microsoft Access
Cách 2: Click chuột lên biểu tượng của chương trình ứng dụng Microsoft Access trên màn hình
Sau khi ra lệnh khởi động chương trình Access, cửa sổ của chương trình xuất hiện Các thành phần của chương trình ứng dụng Micrrosoft Access:
đơn
Trang 6- Thanh tiêu đề: chứa tên và biểu tượng của chương trình ứng dụng Microsoft Access, góc bên phải chứa các nút lệnh chức năng: nút phóng to, thu nhỏ, nút đóng
- Thanh trình đơn (hoặc thanh thực đơn - Menu): các mục trong thanh menu thay đổi tuỳ theo trạng thái sử dụng Access hiện hành, mỗi mục ứng với một menu con dọc chứa các lệnh của Access
- Thanh công cụ: Số lượng thanh công cụ hiển thị thay đổi tuỳ thuộc chức năng
mà Access được thực hiện Các thanh công cụ thường dùng khi làm việc với Access là: Thanh công cụ Database, Table Design, Table Datasheet, Query Design, Query Datasheet, Form Design, Form View, Report Design, Toolbox, Formatting,…
- Khung tác vụ: Các khung tác vụ nằm phía bên phải cửa sổ làm việc của Access nhằm thay thế một số menu Thanh tác vụ xuất hiện khi ta thực hiện một số lệnh trên
hệ thống menu dọc, hoặc dùng lệnh View / Task Panel
- Thanh trạng thái: nằm ở cuối cửa sổ Access, hiển thị những thông báo, hướng dẫn ngắn gọn, trạng thái bàn phím khi sử dụng Access
* Cửa sổ cơ sở dữ liệu: Access hiện tất cả các đối tượng của tệp CSDL trong
cửa sổ CSDL:
Thanh trạng thái
Trang 7Các thành phần của cửa sổ CSDL:
- Thanh tiêu đề: chứa tên của CSDL đang mở
- Thanh công cụ: các nút trên thanh công cụ thay đổi tuỳ theo đối tƣợng nào đƣợc chọn trên thanh Objects
- Thanh Objects nằm dọc bên trái cửa sổ để xem các đối tƣợng trong CSDL, trên thanh này có các mục: Tables, Queries, Forms, Reports, Pages, Macro, Modules
- Các Shortcut nằm ở khung chính cửa sổ CSDL để nhanh chóng tạo các đối tƣợng mới
Trang 8* Cửa sổ tạo cấu trúc bảng
Phần trên, để xác định tên của các trường dữ liệu trong bảng và xác định kiểu dữ liệu cho các trường
Phần dưới, xác định các thuộc tính của trường phụ thuộc vào kiểu dữ liệu đã xác định ở phần trên
* Cửa sổ nhập dữ liệu
Bao gồm:
- Thanh tiêu đề chứa tên bảng dữ liệu
- Thanh trạng thái cho biết vị trí của con trỏ bản ghi và số lượng bản ghi trong bảng
- Phần nội dung bảng gồm dòng đầu tiên chứa tên các trường dữ liệu, các dòng tiếp theo chứa thông tin về các chủ thể đơn lẻ
Trang 9III Các thao tác trên tệp tin cơ sở dữ liệu Access
1 Tạo tệp CSDL mới
Bước 1:
- Chọn lệnh File / New (hoặc nhấn nút New trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + N)
- Xuất hiện khung tác vụ New File phía bên phải màn hình
- Chọn một trong các cách tạo mới ở khung tác vụ:
+ Blank database: tạo CSDL trống
+ Blank data access page: tạo trang truy xuất dữ liệu trống
+ Project using existing data: đề án sử dụng dữ liệu đã có
+ Project using new data: đề án sử dụng dữ liệu mới
+ From existing file: mở một tệp đã tồn tại trên đĩa
Để tạo CSDL mới ta chọn Blank database Cửa sổ File New Database xuất hiện:
Bước 2: Tại hộp thoại File New Database, ta chọn vị trí lưu CSDL, đặt tên cho
CSDL mới và chọn để tạo tệp CSDL mới
2 Mở tệp đã tồn tại
Trang 10Bước 1:
- Chọn lệnh File / Open (hoặc nút lệnh Open trên thanh công cụ hoặc nhấn
tổ hợp phím Ctrl + O) Hộp thoại Open xuất hiện:
Bước 2: Tại hộp thoại Open: Xác định vị trí lưu tệp CSDL tại hộp Look in, chọn
tệp tin cần mở Chọn nút lệnh hoặc Enter để mở CSDL
Đến đây của sổ làm việc Access với tệp vừa mở xuất hiện để ta có thể làm việc với CSDL
3 Đóng CSDL
Có hai cách:
- Chọn File / Close
- Hoặc nhấn tổ hợp phím Alt + F4
4 Các thành phần cơ bản của tệp tin CSDL Access
Tệp CSDL Access có phần mở rộng là *.MDB Một tệp tin CSDL Access gồm
có 5 thành phần cơ bản sau:
- Bảng (Tables): Là nơi chứa toàn bộ dữ liệu, dữ liệu được tổ chức thành các
dòng và cột, mỗi dòng ứng với một bản ghi, mỗi cột ứng với một trường
- Truy vấn (Queries): Chứa các truy vấn dữ liệu đã được thiết kế nhằm lấy
thông tin từ một hay nhiều bảng, có thể kèm thêm điều kiện
- Biểu mẫu (Forms): Dùng để trình bày dữ liệu trong các bảng hay truy vấn theo
các dạng mà người dùng mong muốn và cho phép bổ sung dữ liệu mới đồng thời hiệu chỉnh hay xoá dữ liệu hiện có Có thể kết hợp hình ảnh, đồ thị vào biểu mẫu thậm chí
cả âm thanh
Trang 11- Báo cáo (Reports): Dùng để in dữ liệu từ các bảng hoặc các truy vấn theo bất
cứ dạng nào ta muốn
- Tập lệnh (Macros): Là một hình thức lập trình đơn giản, nó được dùng để gắn
kết các đối tượng chính trong chương trình như liên hệ giữa các form, tạo menu
- Modules (đơn thể chương trình): Chứa các khai báo, các thư viện chương
trình con, là công cụ lập trình cho phép người sử dụng viết các chương trình bằng VBA
Thông thường mỗi tệp CSDL Access cần phải làm việc trên tất cả các thành phần trên
Trang 12Chương II
BẢNG DỮ LIỆU - TABLE
I Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế CSDL là công việc quan trọng đầu tiên trong một quy trình phát triểm một ứng dụng trên Access MS Access hay một hệ QT CSDL nào có thể cung cấp các thông tin cho chúng ta một cách chính xác và hiệu quả nếu chúng được cung cấp đầy
đủ mọi dữ kiện về nhiều đối tượng khác nhau lưu trữ trong các bảng dữ liệu
Khi bắt tay thiết kế CSDL, chúng ta phải xác định và phân tích các thông tin muốn lưu trữ thành các tối tượng riêng rẽ, sau đó tạo các mối quan hệ cho các đối tượng liên quan với nhau Dựa vào các mối quan hệ đó mà hệ quản trị CSDL có thể liên kết các đối tượng và rút ra các số liệu tổng hợp cần thiết
và chính xác
- Phân tích lại thiết kế ban đầu để tìm lỗi, nhập vào các bản ghi thử xem CSDL
đó phản ánh thế nào với truy xuất của chúng ta, có rút được kết quả đúng từ những bảng dữ liệu đó không Thực hiện các chỉnh sửa thiết kế nếu thấy cần thiết
II Khái niệm về bảng
Bảng dữ liệu (Tables) là một thành phần quan trọng nhất của CSDL, là nơi lưu trữ dữ liệu về một đối tượng nào đó như SINH VIÊN, HÀNG HOÁ, HOÁ ĐƠN,… Một CSDL có thể có rất nhiều bảng, các bảng phải được thiết kế sao cho có thể lưu trữ được đầy đủ dữ liệu cần thiết Mỗi hang trong bảng gọi là một bản ghi chứa các thông tin của một đối tượng cụ thể, mỗi cột trong bảng gọi là một trường là các thuộc tính của các đối tượng có trong bảng
Ví dụ: Để quản lý bán hang ta thiết kế bảng gồm các trường như: Mahh (Mã hang hoá), Tenhang (Tên hàng), Donvi (Đơn vị tính), Dongia (Đơn giá)
Trang 13Một bảng dữ liệu trên Access bao gồm các thành phần: Tên bảng, trường dữ liệu, trường khoá, tập hợp các thuộc tính cần thiết cho mỗi trường dữ liệu và tập hợp các bản ghi
Trong một cơ sở dữ liệu có thể chứa nhiều bảng, mỗi bảng lưu nhiều thông tin (dữ liệu) về một đối tượng nào đó, mỗi thông tin có những kiểu đặc trưng riêng được gọi là kiểu dữ liệu của các trường
Tên bảng: Mỗi bảng có một tên gọi, thường được đặt sau khi tạo trong cấu trúc
của bảng Không nên sử dụng dấu cách trống, các ký tự đặc biệt hoặc tiếng Việt để đặt tên cho bảng
Trường dữ liệu: Mỗi cột dữ liệu của bảng tương ứng với một trường dữ liệu
Mỗi trường dữ liệu có tên gọi (không sử dụng dấu cách trống, các ký tự đặc biệt hoặc chữ tiếng Việt có dấu để đặt tên trường) và các thuộc tính miêu tả trường dữ liệu đó như: kiểu dữ liệu, độ lớn, định dạng,… Mỗi trường dữ liệu phải được xác định kiểu dữ liệu
Bản ghi: Mỗi dòng dữ liệu của bảng được gọi là một bản ghi Mỗi bảng có một
con trỏ bản ghi, con trỏ bản ghi đang nằm ở bản ghi nào người dùng có thể sửa được
dữ liệu ở bản ghi đó
Trường khoá (Primary key): Có tác dung phân biệt giá trị các bản ghi trong
cùng một bảng với nhau Trường khoá có thể chỉ 01 trường, cũng có thể được tạo từ tập hợp nhiều trường (gọi là bộ trường khoá)
III Tạo bảng mới trong cơ sở dữ liệu
Trong MS Access có hai cách để tạo bảng: tạo bảng dùng Table Wizard và tạo mới bảng hoàn toàn do người sử dụng (Design View)
1 Tạo bảng sử dụng Design view
Thí dụ ta có danh sách các nhân viên của một công ty như sau:
TT Họ và tên Ngày sinh Giới
tính Địa chỉ Đơn vị
Hệ số lương Lương
1 Thái Nam Long 12/09/1989 Nam Đồng Hới Hành chính 2.34 1263000
2 Phan Hoàng Đức 02/04/1987 Nam Minh Hoá Kỹ Thuật 2.67 1441000
3 Mai Thái Phương 23/10/1989 Nam Tuyên Hoá Kế Toán 2.34 1263000
Để tạo một cấu trúc bảng trong MS Access sử dụng Design view, ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Khởi động trình thiết kế cấu trúc bảng ở chế độ Design View: ở thẻ
Tables của cửa sổ CSDL ta nhấn nút New => xuất hiện cửa sổ New Table:
Trang 14Ở đây ta chọn chế độ Design View và nhấn OK
Hoặc nhấn vào mục chọn Create Table in Design view
Khi đó, hộp thoại thiết kế cấu trúc bảng xuất hiện:
Bước 2: Khai báo danh sách tên các trường của bảng bằng cách nhập danh sách tên trường lên cột Field Name của cửa sổ thiết kế
Chú ý: Tên trường không nên chứa dấu cách (space) và tiếng Việt có dấu
Sauk hi gõ vào danh sách trường của bảng, hộp thoại thiết kế có dạng:
Trang 15Bước 3: Khai báo kiểu dữ liệu cho các trường của bảng bằng cách chọn kiểu dữ liệu cho từng trường ở cột Data Type tương ứng
Để chọn kiểu dữ liệu, ta có thể dung chuột chọn kiểu dữ liệu từ danh sách thả xuống, hoặc cũng có thể nhấn ký tự đầu tiên của kiểu dữ liệu cần chọn mỗi khi định vị đến ô Data Type cần làm việc
Nhấn Sẽ được kiểu Nhấn Sẽ được kiểu
Sau khi thiết lập trường khoá, trường khoá sẽ có biểu tượng như sau:
Trang 16Mỗi trường dữ liệu được khai báo trong cửa sổ thiết kế đều có thể xác đinh rất nhiều các thuộc tính khác nhau phụ thuộc vào kiểu dữ liệu của trường Các thuộc tính này có thể được thiết ập tại phần tập hợp các thuộc tính ở phần dưới của cửa sổ thiết
kế
Biểu tượng của trường khoá
Trang 172 Các kiểu dữ liệu
- Text (văn bản): chứa xâu ký tự, độ dài từ 0 đến 255 ký tự, ngầm định là 50 ký
tự
- Number (kiểu số): chứa các số cỡ 1, 2, 4, 8, 16 byté Có các kiểu con sau:
- AutoNumber: là giá trị do Access tự động sinh ra cho từng bản ghi mới, chiếm
4 byte, giá trị mới sinh ra có thể chọn theo hai cách: Increment – tăng dần và Random
- số ngẫu nhiên
- Yes/No: dữ liệu chỉ nhận một trong hai giá trị là Yes hay No, chiếm 1 bit
- Date/Time: chứa dữ liệu ngày giờ, chiếm 8 bytes
- Currentcy: dữ liệu tiền tệ theo đơn vị đồng đô la, được lưu trữ với độ chính xác
4 chữ số thập phân, chiếm 8 bytes
- Memo: gồm các ký tự, các câu, các đoạn văn, tối đa là 64000 ký tự
- Hyperlink: một địa chỉ kết nối đến một tư liệu hay tệp trên World Wide Web, trên mạng cục bộ hay trên một máy tính cục bộ, có độ dài tối đa 2048 ký tự
Trang 18- OLE Object: đối tượng nhúng (hình ảnh, âm thanh, đồ hoạ, tài liệu Word, Excel, Equation, ), kích thước tới 1 gigabyte
- Lookup Wizard: tạo một trường cho phép chọn giá trị từ một bảng khác hoặc từ danh sách các giá trị bằng cách dùng một Combo box
3 Các thuộc tính của trường
Đặt thuộc tính cho các trường dữ liệu là một phần quan trọng, nó quyết định đến
dữ liệu lưu trong bảng, kiểm tra độ chính xác và định dạng dữ liệu khi nhập vào… Mỗi một kiểu dữ liệu có các thuộc tính và các đặc trưng khác nhau Sau đây là các thuộc tính, định dạng của các kiểu dữ liệu :
+ Thuộc tính Field Size: Quy định kích thước (độ rộng) của trường, tuỳ thuộc
vào từng kiểu dữ liệu
Kiểu Text: Quy định độ dài tối đa của chuỗi
Kiểu Number: Có thể chọn một trong các loại Byte, Integer, Long integer, Single, Double, Decimal Places
> Đổi tất cả các ký tự nhập vào thành chữ in hoa
< Đổi tất cả các ký tự nhập vào thành chữ in thường
Nhúng văn bản muốn hiển thị giữa dấu nháy kép
* Ký tự liền sau được điền thêm cho đủ độ rộng trường
! Áp dụng tính năng căn thẳng hàng theo mép trái
Gồm 3 phần : <phần 1>;<phần 2>;<phần 3>
Trang 19Trong đó:
<phần 1> : Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp có chứa văn bản
<phần 2> : Chuối định dạng tương ứng trong trường hợp không chứa văn bản
<phần 3> : Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp null
@;“Không có”;“Không rõ” Chuỗi bất kỳ
Chuỗi rỗng Giá trị trống (null)
Hiển thị chuỗi Không có Không rõ
- Fixed: số thực dấu phẩy tĩnh, ngầm định có 2 số lẻ sau dấu chấm thập phân
- Standard: có dấu cách hàng ngàn, ngầm định có 2 số lẻ sau dấu chấm thập phân
- Percent: dạng phần trăm, số nhân lên 100 lần và thêm dấu %, ngầm định có 2
số lẻ sau dấu chấm thập phân
- Scientific: số thực dấu phẩy động
Định dạng do người sử dụng:
<phần 1>,<phần 2>,<phần 3>,<phần 4>
<phần 1>: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp số dương
<phần 2>: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp số âm
<phần 3>: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp số bằng 0
<phần 4>: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp null
Các ký tự định dạng:
Trang 200;(0);;“Null” số dương hiển thị bình thường; số âm được bao giữa hai dấu ngoặc
(); số 0 được bỏ trống; Null hiện chữ Null +0.0;-0.0;0;0 hiển thị dấu + nếu số dương
hiển thị dấu - nếu số âm hiển thị 0.0 nếu âm hoặc null
Kiểu dữ liệu Date/Time:
Các kiểu định dạng do Access cung cấp:
- General date: 12/02/2008 09:32:56 AM
- Long date: Tuesday, December 02, 2008
- Medium date: 02 - December - 2008
Trang 21ddd hoặc W Ngày trong tuần (Sun – Sat hoặc 1 – 7)
WW tuần trong năm
m hoặc mm Tháng trong năm (1-12 hoặc 01-12)
q Quý trong năm (1-4)
Dữ liệu kiểu Yes/No:
Có 3 dạng: Yes/No, True/False, On/Off
+ Thuộc tính Decimal Places: dùng cho dữ liệu kiểu Number và Currency chỉ
định số chữ số thập phân sẽ hiển thị, ngầm định là Auto (có 2 số hiển thị)
+ Thuộc tính Input Mask (mặt nạ nhập dữ liệu): dùng để quy định mẫu nhập dữ
Trang 22# Không bắt buộc nhập, số 0-9, khoảng trắng, dấu + và -
L Bắt buộc nhập, ký tự chữ
? Không bắt buộc nhập, ký tự chữ hoặc khoảng trắng
A Băt buộc nhập, ký tự chữ hoặc số
A Không bắt buộc nhập, ký tự chữ hoặc số
& Bắt buộc nhập, ký tự bất kỳ
C Không bắt buộc nhập ký tự bất kỳ
< Các ký tự bên phải được đổi thành chữ thường
> Các ký tự bên phải được đổi thành chữ hoa
! Dữ liệu được ghi từ phải sang trái
\<ký tự> Ký tự theo sau \ sẽ được đưa thẳng vào
, : ; - / Là các dấu phân cách thập phân, ngàn, triệu, ngày giờ tuỳ
theo sự thiết lập trong Control Panel của Windows
“” Hiển thị xâu ký tự trong hai dấu nháy kép
Password Hiển thị dấu * cho các ký tự nhập vào
sẽ xuất hiện hộp thoại Input Mask Wizard có các mẫu mặt nạ sẵn cho các kiểu dữ liệu,
ta có thể gõ thử xem mặt nạ làm việc nhƣ thế nào trong hộp Try it
Trang 23+ Thuộc tính Caption: Quy định nhãn là một chuỗi ký tự sẽ xuất hiện tại dòng
tiêu đề của bảng Chuỗi ký tự này cũng sẽ xuất hiện tại các nhãn của các điều khiển trong biểu mẫu hoặc báo cáo
+ Thuộc tính Default Value: Quy định giá trị mặc định của trường Mặc định
của Default Value là Null
+ Thuộc tính Validation Rule: Quy định quy tắc hợp lệ dữ liệu để giới hạn giá
trị nhập vào cho một trường Khi nhập dữ liệu mà giới hạn này bị vi phạm sẽ có câu thông báo ở Validation text
Các phép toán có thể dùng trong Validation Rule:
Phép so sánh <, >, <=, >=, =, <>
Chú ý: Nếu hằng trong biểu thức là kiểu ngày thì nên đặt giữa 2 dấu #
Trang 24+ Thuộc tính Validation Text: thông báo lỗi khi người dùng nhập dữ liệu vi
phạm biểu thức trong Validation Rule
Ví dụ: Để ngăn cản người dùng nhập vào hệ số lương là số âm hoặc lớn hơn 10 Trong dòng thuộc tính Validation Rule ta quy định: >0 and <=10 Khi người dùng nhập vào hệ số lương là số âm hoặc số dương >10, sẽ xuất hiện thông báo:
Muốn vậy thì trong dòng thuộc tính Validation Text ta nhập dòng thông báo: “Hệ
số lương phải là số dương nhỏ hơn 10!”
+ Thuộc tính Required: Quy định thuộc tính này để bắt buộc hay không bắt buộc
nhập dữ liệu cho trường Nếu bắt buộc phải nhập dữ liệu cho trường thì phải quy định thuộc tính này là Yes và ngược lại
+ Thuộc tính Allow Zero Length (dùng cho các trường có kiểu dữ liệu Text và
memo): Quy định một trường có thể hoặc không thể có chuỗi có độ dài bằng 0
Allow Zero Length Tác dụng
+ Thuộc tính Indexed: Quy định thuộc tính này để tạo chỉ mục trên một trường
Nếu chúng ta lập chỉ mục thì việc tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn và tiện hơn
Yes (Dupplicate OK) Tạo chỉ mục có trùng lặp Yes (No Dupplicate) Tạo chỉ mục không trùng lặp
+ Thuộc tính Unicode Compression (dùng cho trường Text và memo): Có thể
yêu cầu Access nén các ký tự 2 byte thành 1 byte khi không cần lưu trữ các ký tự quốc
tế phúc hợp trong trường Ngầm định cho các bảng mới là Yes
IV Thiết lập khóa chính
1 Khái niệm khoá chính
Trang 25Sức mạnh của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Microsoft Access là có khả năng mau chóng truy tìm và rút dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau trong CSDL Để làm được điều đó, mỗi bảng trong CSDL cần có một trường hoặc một nhóm các trường có thể xác định duy nhất một bản ghi trong số rất nhiều bản ghi đang có trong bảng được gọi
ta có thể dùng một trường kiểu AutoNumber để làm trường khoá chính
MS Access dùng trường khoá chính để kết nối dữ liệu nhanh chóng từ nhiều bảng và xuất ra kết quả theo yêu cầu
Khi chọn trường làm khoá chính chúng ta cần lưu ý:
- MS Access không chấp nhận các giá trị trùng nhau hay trống (null) trong trường khoá chính
- Các giá trị trong trường không nên quá dài vì kích thước khoá chính ảnh hưởng đến tốc độ truy xuất CSDL Để đạt hiệu quả tối ưu ta nên dùng kích thước nhỏ nhất để xác định mọi giá trị cần đưa vào trường
2 Tạo khoá chính cho bảng
Ta chọn trường làm khoá chính cho bảng theo các bước sau:
Để huỷ bỏ khoá chính đã thiết lập ta thực hiện theo các cách như sau:
- Chọn trường đang đặt làm khoá chính, click chuột lên nút lệnh Primary Key trên thanh công cụ để huỷ bỏ khoá chính
- Chọn trường đang đặt làm khoá chính, chọn View / Indexes, cửa sổ Indexes xuất hiện, trong hộp Primary ta chọn NO để huỷ trường khoá chính đã thiết lập
** Ghi cấu trúc bảng vào CSDL:
Sau khi khai báo các trường và đặt khoá chính cho bảng ta cần ghi cấu trúc bảng vào CSDL bằng cách:
- Chọn File / Save
Trang 26- Hoặc nhấn nút Save trên thanh công cụ Table Design
Khi đó hộp thoại Save As xuất hiện:
Ta đặt tên bảng vào hộp Table Name (tên bảng có thể nhập tiếng việt và có thể dùng dấu cách) và nhấn nút OK để ghi cấu trúc bảng vào CSDL
- Chọn trường muốn đổi tên
- Click phím phải chuột vào ô chứa tên trường, chọn lệnh Rename Column
- Nhập tên mới cho trường và click Enter để hoàn thành
4 Xoá trường
Thực hiện các bước sau:
- Chọn trường cần xoá
- Chọn lệnh Edit / Delete Column
5 Quy định thuộc tính của bảng
Mở bảng ở chế độ Design View, chọn View/Properties
Description: Dòng mô tả bảng
Validation Rule: Quy tắc hợp lệ dữ liệu cho toàn bảng
Validation Text: Thông báo lỗi khi dữ liệu không hợp lệ
VI Xem thông tin và nhập dữ liệu
1 Xem thông tin ở chế độ Datasheet
Trang 27Sau khi hoàn thành việc thiết kế tạo cấu trúc bảng, muốn xem thông tin trong bảng ta chuyển bảng sang chế độ hiển thị khác gọi là Datasheet Trong chế độ hiển thị này, các bản ghi được hiển thị trên các dòng khác nhau, dòng đầu tiên hiển thị tên trường
Chuyển sang chế độ hiển thị Datasheet ta thực hiện như sau:
- Trong cửa sổ Database của cơ sở dữ liệu đang mở, click chọn đối tượng Table
- Chọn bảng cần hiển thị
- Click chọn nút lệnh Open (hoặc double click vào bảng cần hiển thị), bảng sẽ
mở ra để ta nhập, bổ sung, chỉnh sửa dữ liệu
Hoặc đang trong chế độ Design ta muốn chuyển sang chế độ Datasheet ta thực
hiện như sau: Chọn View / Datasheet View hoặc click chọn nút lệnh trên thanh
công cụ Để quay trở về chế độ Design ta chọn nút lệnh trên thanh công cụ hoặc chọn lệnh View / Design View
2 Các thao tác trên bản ghi
Sau khi hoàn thành công việc thiết kế cấu trúc bảng, ta tiến hành nhập dữ liệu (bổ sung các bản ghi) cho bảng Mỗi dòng trong bảng là một bản ghi Có các ký hiệu chúng ta cần biết công dụng của chúng:
Bản ghi hiện hành
Bản ghi đang nhập dữ liệu
Bản ghi mới
a) Chọn bản ghi
- Chọn bản ghi hiện hành ta chọn lệnh Edit / Select Record
- Chọn một bản ghi ta click chuột vào nút chọn dòng ở bên mút trái của bản ghi
Shift + Tab Sang ô phía trước
Trang 28Home Đến đầu dòng
Ctrl + Home Đến bản ghi đầu tiên Ctrl + End Đến bản ghi cuối cùng Shift + F2 Zoom
Hoặc ta có thể di chuyển qua lại giữa các bản ghi bằng cách sử dụng công cụ lựa chọn bản ghi (Record Selector)
c) Bổ sung bản ghi mới
Đang đứng tại một bản ghi nào đó (không phải là bản ghi mới), ta thực hiện lệnh Record / Go to / New.Hoặc trên thanh công cụ lựa chọn bản ghi, ta chọn nút d) Nhập dữ liệu cho bản ghi
Cửa sổ nhập dữ liệu có dạng:
Nhập một bản ghi mới:
Click chuột vào ô trống bất kỳ trên dòng trống đầu tiên của bảng (dòng đó xuất
hiện dấu đầu dòng) và nhập dữ liệu Dữ liệu của dòng vừa nhập được ghi vào bảng ngay sau khi chuyển sang bản ghi khác hoặc nhấn Enter khi kết thúc nhập trường cuối Khi đang nhập dữ liệu hay sửa dữ liệu của một bản ghi nào đó thì đầu dòng của
bản ghi đó xuất hiện biểu tượng chiếc bút chì
Có thể nhập bản ghi mới bằng lệnh Insert / New Record hoặc chọn nút lệnh New Record trên thanh công cụ Table Datasheet
Trang 29Chú ý: Ta có thể chọn font cho bảng dữ liệu trước khi tiến hành nhập dữ liệu Trong chế độ hiển thị Datasheet, ta chọn lệnh Format / Font…, cửa sổ font xuất hiện,
ta chọn font theo ý muốn và click OK để hoàn thành
e) Xoá bản ghi
- Chọn bản ghi cần xoá Chọn lệnh Edit / Delete hoặc nhấn phím Delete
VII Thiết lập quan hệ giữa các bảng
1 Các loại quan hệ trong cơ sở dữ liệu Access
Trong Access có hai kiểu quan hệ: quan hệ 1 – 1 (một - một) và quan hệ 1 – n (một - nhiều)
a) Quan hệ một - một (1 - 1)
Trong quan hệ một - một, mỗi bản ghi trong bảng A chỉ có thể có một bản ghi tương ứng trong bảng B và ngược lại mỗi bản ghi trong bảng B có tương ứng duy nhất một bản ghi trong bảng A
Quan hệ một - một được thiết lập khi trường quan hệ đều là khoá chính của cả hai bảng
Ví dụ: Ta có hai bảng: Bảng Danh sach và Diem thi gồm các trường:
Bảng Danh sach và Diem thi có mối quan hệ 1 – 1 dựa trên trường Masv
b) Quan hệ một - nhiều (1 - ∞)
Mối quan hệ một - nhiều là mối quan hệ phổ biến nhất trong CSDL Trong quan
hệ một - nhiều, một bản ghi trong bảng A có thể có nhiều bản ghi tương ứng trong bảng B, nhưng một bản ghi trong bảng B chỉ có một bản ghi duy nhất phù hợp trong bảng A
Ví dụ: Trong một trường đại học có nhiều khoa và mỗi khoa có rất nhiều sinh viên, nhưng một sinh viên chỉ thuộc một khoa nhất định Ta có hai bảng dữ liệu như sau:
Bảng Danh sach khoa bao gồm các trường:
Trang 30Mã khoa Tên khoa
TT Toán – Tin
Bảng Danh sach sin vien bao gồm các trường:
Tên Quê quán Mã khoa Lớp
Khi gặp mối quan hệ nhiều nhiều, để không gây nên sự trùng lặp và dư thừa dữ liệu thì người ta tách quan hệ nhiều - nhiều thành hai quan hệ một - nhiều bằng cách tạo ra một bảng phụ chứa khoá chính của hai bảng đó Thực chất quan hệ nhiều - nhiều
là hai quan hệ một nhiều đối với bảng thứ ba
Ví dụ: Một giáo viên có thể dạy cho nhiều trường và một trường có nhiều giáo viên tham gia giảng dạy, đây là một mối quan hệ nhiều - nhiều Ta có các bảng như sau:
2 Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu
Khi tạo mối quan hệ giữa hai bảng, một bảng giữ vai trò là bảng chủ (Primary Table), bảng kia là bảng quan hệ (Related Table), mỗi bảng phải chọn ra một trường quan hệ (Hai trường này có thể khác tên nhưng phải cùng kiểu dữ liệu)
Trang 31Trong mối quan hệ một - nhiều bảng chủ là bảng ở phía “một”, bảng quan hệ là bảng ở phía “nhiều” Trong mối quan hệ môt - một, bảng chủ là một trong hai bảng, bảng liên kết là bảng còn lại
Để thiết lập quan hệ hai bảng trong cửa sổ Database ta thực hiện:
- Kéo trường liên kết của bảng chính vào trường quan hệ của bảng quan hệ Cửa
sổ Edit Relatiónhops xuất hiện
Trang 32Hoặc chọn lệnh Relationships/Edit Relationships Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện, nhấn nút lệnh Create New để xuất hiện hộp thoại Create new Ta khai báo tên hai bảng cần tạo mối quan hệ và trường liên kết để tạo mối quan hệ
Muốn thiết lập các thuộc tính đảm bảo toàn vẹn dữ liệu cho quan hệ hãy thực hiện chọn 3 mục chọn sau:
* Chọn Enforce Referential Integrity (đảm bảo toàn vẹn tham chiếu) để thiết lập các thuộc tính đảm bảo toàn vẹ dữ liệu
- Nếu không chọn Enforce Referential Integrity thì ta có thể bổ sung, xoá bản ghi, thay đổi dữ liệu ở các trường quan hệ của các bảng tuỳ ý
- Nếu chọn Enforce Referential Integrity thì Access sẽ đảm bảo ba quy tắc sau: Không thể nhập một bản ghi trong bảng quan hệ với giá trị của trường quan hệ chưa có trong bảng chủ Việc nhập một bản ghi có mã mới trong bảng chủ là chấp nhận
* Chọn Cascade update Related Fields (cập nhật lan truyền các trường quan hệ) đảm bảo toàn vẹn dữ liệu khi cập nhật dữ liệu giữa hai bảng liên quan.Khi đó, nếu ta thay đổi trường khoá liên kết ở bảng chính, toàn bộ giá trị trường khoá thuộc bảng quan hệ cũng thay đổi theo
* Chọn Cascade Delete related Records đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu khi xoá dữ liệu giữa hai bảng liên quan Khi đó, nếu xoá một bản ghi trong bảng chủ, tất cả các bản ghi quan hệ trong bảng quan hệ sẽ bị xoá theo
Hộp Relationships Type ở cuối hộp hội thoại cho biết kiểu quan hệ của hai bảng đang thiết lập
Sau đó nhấn chọn Create để thiết lập mối quan hệ cho hai bảng đã chọn
Trang 33a) Kiểu kết nối: Trong hộp thoại Edit Relationships, chọn nút lệnh Join Type để lựa chọn một trong ba kiểu liên kết các bản ghi giữa hai bảng (việc chọn này ảnh hưởng rất lớn tới việc xây dựng Query, Form và Report sau này) Hộp thoại Join Properties xuất hiện:
- Kiểu 1: Chỉ bao gồm các dòng mà trong đó các trường liên kết của cả hai bảng
b) Điều chỉnh mối quan hệ
Mở cửa sổ Edit Relationships theo các bước sau:
- Click chuột vào đường nối giữa hai bảng để chọn
- Chọn lệnh Relationship / Edit Relationgships… hoặc click phím phải chuột lên đường nối đó và chọn lệnh Edit Relationships…
- Điều chỉnh các thông số trong cửa sổ để điều chỉnh mối quan hệ đã thiết lập c) Xoá mối quan hệ
- Mở cửa sổ Relationships bằng cách chọn lệnh Tools / Relationships
- Chọn đường nối giữa hai bảng
- Nhấn phím Delete hoặc chọn lệnh Edit / Delete để xoá mối quan hệ giữa hai bảng đã chọn
Trang 34VIII Sắp xếp và lọc dữ liệu
1 Sắp xếp dữ liệu
a) Sắp xếp dữ liệu theo một trường:
Trong chế độ Datasheet ta thực hiện các thao tác sau:
- Đưa con trỏ vào bất kỳ ô nào trong cột ứng với trường ta muốn sắp xếp
- Chọn lệnh Records / Sort
- Xuất hiện menu dọc có hai lựa chọn:
Sort Ascending - sắp xếp theo chiều tăng dần của các giá trị trong trường
Sort Descending - sắp xếp theo chiều giảm dần của các giá trị trong trường b) Sắp xếp dữ liệu theo nhiều trường:
Trong chế độ Datasheet ta thực hiện các thao tác sau:
- Chọn lệnh Records / Filter / Advanced Filter / Sort, cửa sổ Filter xuất hiện:
- Xác lập các thuộc tính:
Field: chọn lần lượt các trường cần sắp xếp
Sort: chọn tiêu chuẩn sắp xếp
Criteria:Chọn điều kiện sắp xếp
Thứ tự ưu tiên sắp xếp các trường là từ trái sang phải (trường nào xác định trước thì được ưu tiên sắp xếp trước)
Trang 35- Trên thanh menu chọn lệnh Filter / Apply Filter/Sort để thực hiện sắp xếp Muốn huỷ sắp xếp ta dùng lệnh: Records / Remove Filter/Sort
2 Lọc dữ liệu
Lọc dữ liệu là việc lọc ra những bản ghi trong bảng có cùng một giá trị nào đó hay thoả mãn một điều kiện nào đó Kết quả của việc lọc dữ liệu sẽ giúp người dùng làm việc hiệu quả trên tập hợp các bản ghi họ mong muốn
a) Lọc dữ liệu bằng Filter by Selection:
Giả sử ta cần lọc các bản ghi trong trường MA KHOA có mã là “TT” Trên trường MA KHOA ta đặt con trỏ vào giá trị “TT”
Chọn lệnh Records / Filter / Filter by Selection, khi đó bảng chỉ hiển thị những bản ghi có trường MA KHOA là “TT” Nếu chọn lệnh Records / Filter / Filter Excluding Selection thì bảng chỉ hiển thị những bản ghi có trường MA KHOA không
là “TT”
Để huỷ lọc ta chọn lệnh Records / Remove Filter/Sort
b) Lọc dữ liệu bằng Filter by Form:
- Chọn lệnh Records / Filter / Filter by Form
- Khi đó bảng thu lại còn hai dòng, trên mỗi dòng của dòng thứ hai đều có nút mũi tên để ta lựa chọn giá trị các trường, tại các ô này ta cũng có thể nhập các biểu thức logic là điều kiện lọc
- Thực hiện lọc bằng lệnh Filter / Apply Filter/Sort
Huỷ lọc bằng lệnh: Records / Remove Filter/Sort
Ví dụ: Trong File DSSV ta cần lọc các bản ghi với điều kiện như sau: trường QUE QUAN có giá trị là “Quảng Ninh” và trường MA KHOA có giá trị là “TN”, ta có bảng chọn điều kiện lọc như sau:
c) Lọc dữ liệu bằng Advanced Filter/Sort:
- Chọn lệnh Records / Advanced Filter/Sort, cửa sổ Filter xuất hiện:
Trang 36- Chọn các trường tham gia vào điều kiện lọc ở trong dòng Field và nhập điều kiện lọc vào dòng Criteria và dòng Or
- Thực hiện lọc bằng lệnh Filter / Apply Filter/Sort
Huỷ lọc bằng lệnh: Records / Remove Filter/Sort
- In: kiểm tra một giá trị có thuộc một tập các giá trị hay không
- Is Null: giá trị của một trường là Null
- Is not Null: giá trị của một trường là không Null
- Between and: kiểm tra xem một giá trị có thuộc một đoạn nào đó hay không? Hàm:
- Left$(<chuỗi>,<n>): giá trị trả về là một chuỗi gồm n ký tự bên trái của chuỗi
- Right$(<chuỗi>,<n>): giá trị trả về là một chuỗi gồm n ký tự bên trái của chuỗi
- Ucase(<chuỗi>): giá trị trả về là một chuỗi in hoa
- Lcase(<chuỗi>): giá trị trả về là một chuỗi in thường
- IIF(<điều kiện>,<giá trị 1>,<giá trị 2>): nếu <điều kiện> nhận giá trị đúng thì hàm trả về <giá trị 1>, ngược lại hàm trả về <giá trị 2>
IX Thuộc tính LOOKUP
Với mối quan hiện 1 – n, ta thấy việc nhập dữ liệu cho trường tham gia liên kết trong bảng quan hệ nhiều đòi hỏi phải có độ chính xác với dữ liệu trên bảng quan hệ 1 (phải nhớ đúng mã, dữ liệu để nhập) Trong thực tế, đối với những bảng dữ liệu có khối lượng lên đến hàng trăm, hang nghìn bản ghi thì việc nhớ mã để nhập dữ liệu là
Trang 37rất khó khăn: hoặc gõ sai, hoặc gõ đúng nhưng nhầm mã Thuộc tình Lookup sẽ giải quyết phần nào khó khăn đó khi nhập dữ liệu như vậy
Thuộc tính Lookup được thiết lập tại trường tham gia liên kết trên bảng nhiều sang trường tham gia liên kết trên bảng 1 Thiết lập thuộc tính Lookup ta thực hiện theo các bước sau:
- Mở bảng có trường cần thiết lập thuộc tính Lookup ở chế độ Design View
- Kích hoạt trình Lookup Wizard bằng cách: Tại cột Data Type của trường cần thiết lập thuộc tính Lookup (trường liên kết) chọn mục Lookup Wizard từ danh sách thả xuống
Hộp thoại Lookup Wizard xuất hiện:
Chọn: I want the lookup column to look up the values in a table or query: thiết lập trường lookup tham chiếu đến giá trị trong một bảng hay truy vấn
Trang 38- Chọn Next và chọn bảng chứa dữ liệu cần tham chiếu:
- Chọn Next và chọn trường chứa giá trị cần tham chiếu:
- Chọn Next và chọn trường cần sắp xếp:
- Chọn Next để thực hiện bước tiếp theo:
Trang 39- Chọn Next và thiết lập nhãn cho trường tham chiếu:
- Cuối cùng chọn Finish để kết thúc quá trình thiết lập thuộc tính Lookup Khi đó hộp thoại yêu cầu ghi lại cấu trúc bảng xuất hiện:
Chọn Yes để đồng ý
Trang 40BÀI TẬP CHƯƠNG II
Bài 1:
Cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý một hệ thống bán trang thiết bị máy
vi tính với các thông tin sau:
- Mỗi một hóa đơn có duy nhất một hóa đơn, thông tin về hóa đơn gồm số hóa đơn, mã khách hang, mã sản phẩm, mã nhân viên thực hiện hóa đơn này, này bán, loại vật tư, số lượng, đơn giá, hình thức thanh toán
- Mỗi khách hang có mã khách hang, tên, địa chỉ, số điện thoại Trong đó mã khách hang của mối khách hang là duy nhất
- Mỗi một sản phẩm có duy nhất một mã sản phẩm, ngoài ra còn có các thông tin
về tên sản phẩm, đơn giá và đơn vị tính
- Bảng chấm công cho mỗi nhân viên gồm có mã nhân viên, ngày công, ngày phép, ngoài giờ
- Hồ sơ nhân viên gồm có các thông tin về mã nhân viên, họ lót, tên, tình trạng hôn nhân (có gia đình hay chưa), trình độ văn hóa, phái, lương có bản, ngày sinh, ngày vào làm việc, số con và hình lưu trữ
Dựa vào các thông tin trên, tệp tin cơ sở dữ liệu QLBH.MDB đã hình thành các bảng như sau:
- Bảng HOADON gồm các trường SoHD, MaKh, MaSp, MaNV, Ngay, LoaiVT, SoLuong, DonGia, HTTT
- Bảng KHACHHANG gồm các trường MaKH, TenKH, DiaChi, Phone
- Bảng SANPHAM gồm các trường MaSP, TenSP, DonGia, Dvt
- Bảng CHAMCONG gồm các trường MaNV, NgayCong, NgayPhep, NgoaiGio
- Bảng HOSONV gồm các trường MaNV, HoLot, Ten,CoGD, TDVH, Phai, LCB, NgaySinh, NgayNV, SoCon, Hinh
Các trường được gạch dưới là trường khóa chính của bảng tương ứng Dựa vào các bảng của cơ sở dữ liệu trên thực hiện các yêu cầu:
- Tạo cấu trúc của mỗi bảng, thiết lập trường khoá chính cho bảng, thiết lập thuộc tính Lookup và các thuộc tính khác
- Nhập dữ liệu cho các bảng trên
- Thiết lập mối quan hệ cùng với các thuộc tính đảm bảo toàn vẹn dữ liệu giữa các bảng trên
Bài 2:
Xây dựng cơ sở dữ liệu để quản lý điểm của học sinh trường phổ thông với các thông tin sau: