Một số khái niệm về lao động và nguồn cung lao động 1.1 Khái niệm về lao động Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhắm biến đổi các vật chất tự nhiên thành của cải vật chất
Trang 1Lý Thuyết về lao động và nguồn cung lao động
1 Một số khái niệm về lao động và nguồn cung lao động
1.1 Khái niệm về lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhắm biến đổi các vật chất tự nhiên
thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình Trong quá trình sản xuất, con người
sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích con người Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là
cơ sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa, xã hội Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất nào Như vậy động lực của quá trình phát triển kinh tế, xã hội quy tụ lại ở con người Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế xã hội Vì vậy để xã hội có thể phát triển một cách toàn diện thì việc tập trung vào con người, mà trong đó yếu tố lao động là quan trong nhất là một việc hết sức cần thiết và tất yếu
1.2 Khái niệm về thị trường lao động
Thị trường lao động là sự trao đổi hàng hóa sức lao động giữa một bên là những người sở hữu sức lao động và một bên là những người cần thuê sức lao động đó
Thị trường lao động là thị trường lớn nhất và quan trọng nhất trong hệ thống thị trường vì lao động là hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất và kết quả của quá trình trao đổi trên TTLĐ là việc làm được trả công.Thị trường lao động biểu hiện mối quan hệ giữa một bên là người có sức lao động và một bên là người sử dụng sức lao động nhằm xác định
số lượng và chất lượng lao động sẽ đem ra trao đổi và mức thù lao tương ứng
Về mặt lý thuyết, thị trường lao động là nơi người lao động và người sử dụng lao động thực hiện các giao dịch, thoả thuận về giá cả sức lao động Tại đây, người lao động (bên cung) và người sử dụng lao động (bên cầu) là hai chủ thể của thị trường lao động, có quan hệ ràng buộc với nhau, dựa vào nhau để tồn tại Sự tác động lẫn nhau của 2 chủ thể này quyết định tính cạnh tranh của thị trường: khi bên cung sức lao động lớn hơn nhu cầu
về loại hàng hoá này, thì bên mua ở vào địa vị có lợi hơn trên thị trường lao động (thị trường của bên mua) Ngược lại, nếu cầu về sức lao động trên thị trường lớn hơn cung thì
Trang 2người bán sẽ có lợi thế hơn, có nhiều cơ hội hơn để lựa chọn công việc, giá cả sức lao động vì thế có thể được nâng cao (thị trường của bên bán) Bên cạnh đó, cũng như bất kỳ mọi dạng thị trường khác, thị trường lao động còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới động thái phát triển của thị trường này
Tuy nhiên trên thực tế, do các thông tin thống kê về cung và cầu trên thị trường lao động ở nước ta cho đến nay chưa được thu thập, xử lý và lưu giữ đầy đủ, nên việc theo dõi phân tích thực trạng và động thái phát triển của loại thị trường này sẽ là việc làm không đơn giản
Về cơ bản TTLĐ cũng chịu sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật độc quyền…
1.3 Khái niệm về nguồn cung lao động
Cung lao đô ̣ng là bô ̣ phâ ̣n dân số trong đô ̣ tuổi lao đô ̣ng theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t nhà nước có khả năng lao đô ̣ng, có nguyê ̣n vo ̣ng tham gia lao đô ̣ng, những người ngoài đô ̣ tuổi lao đô ̣ng(trên đô ̣ tuổi lao đô ̣ng) đang làm viê ̣c trong các ngành kinh tế quốc dân
Nguồn cung lao động được hình thành từ các cơ sở đào tạo như các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và các cơ sở đào tạo khác Nguồn cung này có thể từ những người đang tìm việc làm, từ các doanh nghiệp, cơ quan tổ chức … và, nó được bổ sung thường xuyên từ đội ngũ những người đến độ tuổi lao động Ở Việt Nam tổng cục thống kê quy định nguồn lao động là những người trong độ tuổi lao động (nam từ 15-60 tuổi nữ từ 15-55 tuổi) và người trên tuổi lao động đang làm việc Cung về lao động phụ thuộc vào qui mô,cơ cấu dân số của một nước, chất lượng của nguồn lao động (Trình độ văn hóa, cơ cấu ngành nghề, sức khỏe… phong tục, tập quán xã hội của một nước và chính sách phát triển nguồn nhân lực của nước đó.)
Cũng giống như các yếu tố khác của xã hội, nguồn cung lao động cũng có tính hai mặt đó là số lượng và chất lượng của cung lao đông
Cung lao đô ̣ng về giác độ số lượng bao gồm : Dân số đủ 15 tuổi trở lên và có viê ̣c làm, những người ngoài đô ̣ tuổi lao đô ̣ng(trên đô ̣ tuổi lao đô ̣ng) đang làm viê ̣c trong các ngành kinh tế quốc dân
Trang 3Cung lao đô ̣ng về giác độ chất lượng cơ bản được đánh giá ở trình đô ̣ chuyên môn tay nghề ( trí lực ), sức khỏe (thể lực ) và ý thức kỷ luật của người lao đô ̣ng
1.4 Vai trò của nguồn lao động đối với phát triển xã hội.
Lịch sử loài người đã chứng minh vai trò quyết định của lao động với sự phát triển kinh tế-xã hội Ngay cả khi khoa học công nghệ đạt được trình độ phát triển cao, chi phối mọi lĩnh vực đời sống, thì cũng không thể thay thế vai trò nguồn lực lao động, nhân tố của
sự sáng tạo và sử dụng công nghệ
Lao động chính là nhân tố quyết định việc tổ chức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác Khi phân tích các bộ phận cấu thành nguồn lực phát triển kinh tế, hầu hết các quốc gia đều khẳng định các nguồn lựuc chủ yếu là lao động , tài nguyên, vốn, khoa học, công nghệ Tuy nhiên, cả lý luận và thực tiễn đều khẳng định rằng, nguồn lao động chính là nhân tố quyết định việc tái tạo, sử dụng, phát triển các nguồn lực còn lại Không dựa trên nền tảng phát triển cao của nguồn lao động về thể chất, trình độ văn hoá, kĩ thuật, kinh nghiệm quản lý… thì không thể sử dụng các nguồn lực khác, thậm chí là lãng phí, làm cạn kiệt và huỷ hoại chúng Lao động là một bộ phận của các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất Chi phí lao động, mức tiền công thể hiện sự cấu thành của nguồn lực lao đọng trong hàng hoá, dịch vụ Như vậy, chi phí nguồn lực lao động trở thành nhân tố cấu thành mức tăng trưởng của kinh tế Hơn nữa, là bộ phận của dân số, nguồn lao động tham gia tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ xã hội, tạo cầu cho nền kinh té Điểm khác biệt cơ bản giữa nguồn lao động với các nguồn lực khác là vừa tham gia tạo cung, vừa tạo cầu cho nền kinh tế Bên cạnh nhận thức vai trò của nguồn nhân lực lao động với phát trỉen kinh tế, cần thấy rõ ảnh hưởng của trình độ phát triển kinh tế đối với nguồn lao động Lượng của cải vật chất do nền kinh tế tạo ra là cơ sở để phát triển nguồn lực lao động Một quốc gia có năng suất lao động cao, của cải nhiều, ngân sách dồi dào sẽ có những điều kiện về vật chất, tài chính để nâng cao dinh dưỡng, phát triển văn hoá, giáo dục, chăm sóc y tế…nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Mặt khác, việc phát triển kinh tế làm xuất hiện ngành nghề mới, công việc mới… đòi hỏi nguồn lực lao động phải không ngừng hoàn thiện
Đối với Việt Nam thì nguồn cung lao động là lực lượng không thể thiếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội Trong hoàn cảnh hiện nay khi mà
Trang 4công nghệ chưa phát triển đến mức cao nhất, tài nguyên khoáng sản nhiều song không được khai thác một cách hợp lý thì yếu tố con người đóng vai trò then chốt trong mọi lĩnh vực hoạt động phát triển đất nước Từ sau đồi mới nguồn lao động chính là nhân tố chính đưa đất nước lên một tầm cao mới, sự sáng tạo và sử dụng các tư liệu sản xuất một cách hợp lý của con người đã đưa Việt Nam vươn tới trường quốc tế chỉ trong vòng hơn 20 năm
2 Đặc điểm của nguồn cung lao động ở Viêt Nam hiện nay.
2.1 Số lượng tăng nhanh nhưng chất lượng chưa đảm bảo.
Có sự khác biê ̣t chủ yếu giữa sự thách thức phát triển mà các nước đang phát triển
gă ̣p phải so với các nước phát triển là sự gia tăng chưa từng thấy của lực lượng lao đô ̣ng Ở hầu hết các nước, trung bình mỗi năm số người tìm viê ̣c làm tăng từ 2% trở lên Sự gia tăng nguồn lao đô ̣ng liên quan chă ̣t chẽ với viê ̣c tăng dân số Theo số liê ̣u điều tra dân số 1-4-1999 dân sô Việt Nam là 76,32 triê ̣u người, trong đó khoảng 39 triê ̣u người là lực lươ ̣ng lao đông chiếm 51% dân sô Dự báo ở nước ta mỗi năm trung bình tăng thêm hơn
mô ̣t triê ̣u lao đô ̣ng, đến năm 2010 thì số người lao động sẽ là khoảng 52 triệu người, và con số này sẽ là 64.2 triệu người vào năm 2020, vì vậy sức ép về vấn đề giải quyết bài toán lao động sẽ gây nên một áp lực không nhỏ
Bảng 1 dân số trung bình Việt Nam qua một số mốc thời gian (Theo số liệu tổng cục thống kê)
Trang 5Tuy nhiên, không chỉ giải quyết bài toán về việc làm, mà hiện nay Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một thực trang đó là nguồn lao động thì dồi dao, song trình độ lao động
và tay nghề chuyên môn của người lao động lại rất thấp
Đã một thời Việt Nam "tự hào" có nguồn nhân lực đông, giá rẻ Quả thực cho đến nay, so với nhiều nước trong khu vực, Việt Nam vẫn là nơi có giá rẻ về sử dụng lao động Lợi thế
về giá rẻ lao động đang từng bước thu hẹp Thậm chí một số chuyên gia kinh tế đã lên tiếng cảnh báo: Tiếp tục duy trì lao động giá rẻ như hiện nay, đến một lúc nào đó lợi thế sẽ biến thành bất lợi, thậm chí là cản trở sự phát triển kinh tế quốc dân cũng như hội nhập,
mở cửa
Năm 2005 tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp (25%), năm 2006 là (31.9%) Theo chỉ tiêu đã được hoạch định, đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% Chỉ số này hiện thời mới có gần 30% Từ nay đến 2010 rất khó nâng thêm hơn 10% Mặt khác, cơ cấu đào tạo lao động của Việt Nam thể hiện sự "không giống ai" so với thế giới Bên cạnh việc chú trọng đúng mức đào tạo đại học và cao đẳng, nhiều nước trên thế giới đặc biệt quan tâm đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề Việt Nam thì gần như ngược lại Chỉ
số đào tạo bình quân của thế giới: 1 đại học, cao đẳng/4 trung cấp chuyên nghiệp/10 đào tạo nghề, trong khi của Việt Nam là 1/0,98/3,02, gây ra tình trạng "thiếu thợ nhiều hơn thiếu thầy" Đó là chưa kể trình độ đào tạo cũng còn không ít vấn đề: lý thuyết nhiều hơn tay nghề, thực tế; trung cấp chuyên nghiệp thì nửa thầy nửa thợ, cao đẳng, đại học thì khoa học cơ bản chưa đủ, còn khoa học ứng dụng còn yếu Ngay cả giáo sư, tiến sĩ thì có tới gần một phần ba là danh nhiều hơn thực Cán bộ khoa học, kỹ thuật ở cơ sở, ở thực tiễn thì ít Ngoài ra còn tình trạng mua bán bằng, Trình độ kỹ thuật - công nghệ còn thấp
BẢNG 1 : So sánh chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam với một số nước châu Á
Số
TT
Tên nước, lãnh
thổ
Mức độ sẵn có lao động sản xuất chất lượng cao
Mức độ sẵn có các cán bộ hành chính chất lượng
Mức độ sẵn có cán
bộ quản lý chất lượng
Sự thành thạo tiếng Anh
Sự thành thạo công nghệ cao
Trang 6cao cao
1 Hàn Quốc 7,00 8,00 7,50 4,00 7,00
2 Xingapo 6,83 5,67 6,33 8,33 7,83
3 Nhật Bản 8,00 7,50 7,00 3,50 7,50
4 Đài Loan 5,37 5,62 5,00 3,86 7,62
6 Trung Quốc 7,12 6,19 4,12 3,62 4,37
7 Malaixia 4,50 7,00 4,50 4,00 5,50
8 Hồng Công 4,23 5,24 4,24 4,50 5,43
9 Philippin 5,80 6,20 5,60 5,40 5,00
10 Thái Lan 4,00 3,37 2,36 2,82 3,27
11 Việt Nam 3,25 3,50 2,75 2,62 2,50
12 Inđônêxia 2,00 3,00 1,50 3,00 2,50
.số liệu theo tổng cục thống kê
Chỉ số năng suất lao động trên đây tự nó chứng tỏ khoảng cách không nhỏ giữa các nước trong khu vực và chỉ ra Việt Nam đang đứng ở tốp cuối, thua xa nhiều nước trong khu vực
Trang 7Chất lượng nguồn nhân lực thấp làm cho sức cạnh tranh của lực lượng lao động nước
ta thấp Theo tổ chức Beri, khả năng cạnh tranh của lực lượng lao động nước ta chấm theo thang điểm 100 như sau:
- 45 điểm về khung pháp lý;
- 20 điểm về năng suất lao động;
- 40 điểm về thái độ lao động;
- 16 điểm về kỹ năng lao động;
- 32 điểm về chất lượng lao động
Tình trạng trên không chỉ làm cho việc xuất khẩu lao động của ta khó khăn khi phải cạnh tranh với lao động của Philippin, Thái Lan… mà còn làm cho việc thu hút lao động vào các khu công nghiệp, khu chế xuất khó khăn hơn
Ở một góc nhìn khác ta thấy nguy cơ thất nghiệp của người lao động còn bắt nguồn
từ khả năng điều hành sản xuất kinh doanh của đội ngũ doanh nhân nước ta hạn chế Như chúng ta đã biết, doanh nhân là đội ngũ giữ vị trí trọng yếu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Thế nhưng, trình độ năng lực của đội ngũ doanh nhân Việt Nam hiện còn thấp kém Theo cuộc điều tra của Cục doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ Kế hoạch và đầu tư) thực hiện ở 60.000 doanh nghiệp của 30 tỉnh, thành phía Bắc thì có tới 55,63% số chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp ở trình độ sơ cấp Số chủ doanh nghiệp có trình độ tiến sỹ chỉ đạt 0,66%, thạc sỹ 2,33%, đại học 37,82%, cao đẳng 3,56%, trung học chuyên nghiệp 12,33%, còn lại 43,33%
ở trình độ thấp hơn
2.2 Phần lớn lao động ở nông thôn.
Nông thôn Việt Nam có nguồn lao động dồi dào và tiềm năng, là nơi cung cấp và hậu thuẫn đắc lực về nguồn nhân lực cho các khu đô thị và khu công nghiệp Năm 2009, dân số nông thôn Việt Nam có 62.27 triệu người, chiếm 72.4% tổng dân số cả nước Tuy nhiên, vấn đề là ở chỗ lao động nông thôn chiếm 3/4 lao động cả nước nhưng lại tập trung
Trang 8chủ yếu trong ngành nông nghiệp, nơi tạo ra năng suất lao động thấp nhất và cũng là nơi quỹ đất canh tác đang ngày càng bị thu hẹp và giảm dần do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa Kết quả là nhiều lao động mất đất, hoặc thiếu đất dẫn đến dư thừa lao động và thiếu việc làm Thu nhập của lao động ở khu vực nông thôn vì thế mà thấp và thất thường bởi tính thời vụ và rủi ro cao Đây chính là lý do khiến tỷ lệ nghèo tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn
Có thể nói, hầu như toàn bộ lao động nông nghiệp tập trung ở khu vực nông thôn, nếu so sánh với tổng lao động có việc làm của cả nước thì lao động nông nghiệp nông thôn vẫn chiếm quá bán, khoảng 50.5% Nhìn từ góc độ chuyển dịch cơ cấu lao động ta thấy, tỷ
lệ lao động nông nghiệp nông thôn đã có chuyển biến, giảm từ 82.3% năm 1996 xuống còn 74.2% năm 2009, mức giảm tuy nhỏ so với một số nước cùng khu vực nhưng, nó đã thể hiện được sự nỗ lực của cả một nền kinh tế
2.3 Còn một bộ phận lớn lao động chưa được sử dụng.
Viê ̣c đánh giá tình tra ̣ng chưa sử du ̣ng hết lao đô ̣ng phải xem xét qua các hình thức biểu hiê ̣n của thất nghiê ̣p – thất nghiê ̣p hữu hình và thất nghiê ̣p trá hình
Bảng 2: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động
trong độ tuổi năm 2009 phân theo vùng(*)
Đơn vi ̣ %
Tỷ lệ thất nghiệp Tỷ lệ thiếu việc làm Chung Thành
thị
Nông
thôn Chung
Thành thị
Nông
thôn
Đồng bằng sông Hồng 2.29 5.35 1.29 6.85 2.13 8.23
Trung du và miền núi phía
Bắc 1.13 4.17 0.61 2.55 2.47 2.56
Bắc Trung Bộ và duyên
hải miền Trung 2.24 4.77 1.53 5.71 3.38 6.34
Tây Nguyên 1.42 2.51 1.00 5.12 3.72 5.65
Trang 9Đông Nam Bộ 3.74 4.89 2.05 2.13 1.03 3.69
Đồng bằng sông Cửu Long 2.71 4.12 2.35 6.39 3.59 7.11
Số liệu theo tổng cục thống kê
Do sức ép về dân số và những khó khăn về kinh tế ở các nước đang phát triển đã tác
đô ̣ng lớn đến vấn đề công ăn viê ̣c làm ở cả hai khu vực thành thi ̣ và nông thôn, tình tra ̣ng thất nghiê ̣p, thiếu viê ̣c làm có xu hướng gia tăng đă ̣c biê ̣t ở khu vực thành thi ̣
Dân số đông tạo nên thị trường nội địa rộng lớn, một yếu tố hết sức quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội, tuy nhiên, do tình trạng kém phát triển và có nhiều chế độ đối với nguồn lực khác, việc dân số phát triển nhanh chóng lại là một gánh nặng cho việc cải thiện cơ hội tìm việc làm và điều kiện sống Vấn đề giải quyết viê ̣c làm ở nước ta được xem là vấn đề kinh tế – xã hô ̣i rất tổng hợp và phức ta ̣p Chiến lược ổn đi ̣nh và phát triển xã hô ̣i đến năm 2009 của Viê ̣t Nam đã khẳng đinh, “ Giải quyết viê ̣c làm, sử du ̣ng tối đa tiềm năng lao đô ̣ng xã hô ̣i là mu ̣c tiêu quan tro ̣ng hàng đầu của chiến lược, là mô ̣t tiêu chuẩn để đi ̣nh hướng cơ cấu kinh tế và lựa cho ̣n công nghê ̣” Trên pha ̣m vi rô ̣ng, giải quyết viê ̣c làm bao gồm những vấn đề liên quan đến phát triển nguồn lực và sử du ̣ng có hiê ̣u quả nguồn nhân lực Còn theo pha ̣m vi he ̣p, giải quyết viê ̣c làm chủ yếu hướng vào đối tượng và mu ̣c tiêu giảm tỷ lê ̣ thất nghiê ̣p, khắc phu ̣c tình tra ̣ng thiếu viê ̣c làm, nâng cao hiê ̣u quả viê ̣c làm và tăng thu nhâ ̣p
3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nguồn cung lao động ở Việt Nam.
3.1 Dân số: Dân số là cơ sở để hình thành lực lượng lao động Sự biến động dân số là kết
quả của quá trình nhân khẩu học và có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quy mô, cơ cấu cũng như sự phân bố theo không gian của dân số trong độ tuổi lao động
3.2 Tỷ lệ tham gia lao động: Theo khái niệm lực lượng lao động nêu ở trên thì chỉ tiêu " tỉ
lệ tham gia lưc lượng lao động " nói chung được hiểu là tỉ số phần trăm giữa số người đủ
15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động trên dân số đủ 15 tuổi trở lên Tỷ lệ này được tính bằng:
Tỷ lệ tham gia LLLĐ số người trong độ tuổi thuộc LLLĐ
Trang 10tuổi lao động ∑dân số trong độ tuổi lao độn
3 3 Một số yêu tố khác ảnh hưởng tới chất lượng của nguồn cung lao động Việt Nam hiện nay.
a Giáo dục và trình độ lao động
Giáo du ̣c theo nghĩa rô ̣ng là tất cả các da ̣ng ho ̣c tâ ̣p của con người nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng của con người trong suốt cả cuô ̣c đời
Giáo du ̣c phổ thông ( giáo du ̣c cơ bản ) nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản để phát triển năng lực cá nhân Giáo du ̣c nghề và giáo du ̣c đa ̣i ho ̣c vừa giúp người ho ̣c có kiến thức đồng thời còn giúp cung cấp tay nghề, kỹ năng và chuyên môn Với mỗi trình đô ̣ đào ta ̣o nhất đi ̣nh, người được đào ta ̣o biết được ho ̣ sẽ phải đảm nhâ ̣n những công viê ̣c gì Yêu cầu kỹ năng cũng như chuyên môn nghề nghiê ̣p phải như thế nào
Vai trò của giao du ̣c đối với viê ̣c nâng cao chất lượng lao đô ̣ng được phân tích qua nô ̣i dung sau
Thứ nhất, giáo du ̣c là cách thức để tích lũy vốn con người đă ̣c biê ̣t là tri thức và sẽ giúp
con người sáng ta ̣o ra công nghê ̣ mới, tiếp thu công mới do đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài ha ̣n
Thứ hai, giáo du ̣c ta ̣o ra mô ̣t lực lượng lao đô ̣ng có trình đô ̣, có kỹ năng làm viê ̣c với năng
suất cao là cơ sở thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững
Vai trò của giáo du ̣c thường được các nhà kinh tế đánh giá bằng chỉ tiêu “ tỷ suất lợi nhuâ ̣n cho giáo du ̣c” Về lý thuyết, tỷ suất lợi nhuâ ̣n từ đầu tư giáo du ̣c cũng giống như lợi nhuâ ̣n đầu tư vào bất kỳ mô ̣t dự án nào khác Đó là tỷ lê ̣ phầm trăm của lợi nhuâ ̣n từ đầu tư ở mô ̣t mức đô ̣ giáo du ̣c nhất đi ̣nh với tổng các chi phí khác So sánh chỉ số này giữa các cấp giáo
du ̣c có thể giúp cho viê ̣c đánh giá lợi ích kinh tế của đầu tư giáo du ̣c ở cấp nào hiê ̣u quả hơn
Kết quả nghiên cứu của các nước cho thấy tỷ suất lợi nhuâ ̣n đầu tư vào cấp tiểu ho ̣c là cao hơn các cấp khác Chẳng ha ̣n, tỷ suất lợi nhuâ ̣n chung của thế giới ( đầu thâ ̣p niên 90) ở cấp tiểu ho ̣c là 18.4%, ở cấp trung ho ̣c là 13.2%, đa ̣i ho ̣c là 10.9% Các số liê ̣u tương