1. Mục tiêu cần đạt (Chủ yếu tái hiện kiến thức và rèn luyện kĩ năng) KiÕn thøc: HiÓu ®îc gi¸ trÞ cña nguån tµi nguyªn thiªn nhiªn ®èi víi sù ph¸t triÓn kinh tÕ – x• héi ViÖt Nam. HiÓu ®îc yªu cÇu ph¶i sö dông hîp lÝ vµ b¶o vÖ nguån tµi nguyªn thiªn nhiªn ë níc ta. HiÓu ®îc ba môc tiªu quan träng nhÊt cña ph¸t triÓn bÒn v÷ng lµ: ®¹t hiÖu qu¶ kinh tÕ cao, æn ®Þnh x• héi vµ b¶o vÖ m«i trêng. BiÕt ®îc hiÖn tr¹ng m«i trêng tù nhiªn ViÖt Nam vµ gi¶i thÝch ®îc nguyªn nh©n g©y biÕn ®éng m«i trêng. BiÕt mét sè biÖn ph¸p b¶o vÖ m«i trêng tù nhiªn ë níc ta. Chøng minh vµ gi¶i thÝch ®Æc ®iÓm d©n sè níc ta vµ nªu râ ¶nh hëng cña nã ®Õn sù ph¸t triÓn kinh tÕ x• héi Ph©n tÝch ®îc nh÷ng thÕ m¹nh vµ h¹n chÕ cña lao ®éng vµ viÖc lµm ë níc ta. Gi¶i thÝch nguyªn nh©n. NhËn xÐt vµ gi¶i thÝch ®îc m¹ng líi ®« thÞ cña níc ta. KÜ n¨ng: Ph©n tÝch b¶ng sè liÖu, biÓu ®å vÒ sù biÕn ®éng cña mét sè tµi nguyªn thiªn nhiªn. BiÕt c¸ch sö dông vµ khai th¸c Atl¸t ®Þa lÝ ViÖt Nam ®Ó tr×nh VÏ vµ nhËn xÐt ®îc biÓu ®å thÓ hiÖn ®Æc ®iÓm ®« thÞ ho¸ ë níc ta
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
- Hiểu đợc yêu cầu phải sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta
- Hiểu đợc ba mục tiêu quan trọng nhất của phát triển bền vững là: đạt hiệu quả kinh tế cao, ổn định xã hội và bảo vệ môi trờng
- Biết đợc hiện trạng môi trờng tự nhiên Việt Nam và giải thích đợc nguyên nhân gây biến
động môi trờng
- Biết một số biện pháp bảo vệ môi trờng tự nhiên ở nớc ta
- Chứng minh và giải thích đặc điểm dân số nớc ta và nêu rõ ảnh hởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội
- Phân tích đợc những thế mạnh và hạn chế của lao động và việc làm ở nớc ta Giải thíchnguyên nhân
- Nhận xét và giải thích đợc mạng lới đô thị của nớc ta
Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về sự biến động của một số tài nguyên thiên nhiên
- Biết cách sử dụng và khai thác Atlát địa lí Việt Nam để trình
Vẽ và nhận xét đợc biểu đồ thể hiện đặc điểm đô thị hoá ở nớc ta
2 Phương phỏp và phương tiện dạy học
- Bản đồ, bảng số liệu cú liờn quan
- Atlat Địa lớ Việt Nam
BÀI 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYấN THIấN NHIấN
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Sử dụng và bảo vệ tài nguyờn sinh vật.
a Tài nguyờn rừng:
- Rừng của nước ta đang được phục hồi
+ Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tớch là rừng giàu)
+ 1983: 7,2 triệu ha
+ 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%)
- Tổng diện tớch rừng và tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 vẫn thấp hơn năm 1943 (43%)
- Chất lượng rừng bị giảm sỳt : diện tớch rừng giàu giảm, 70% diện tớch rừng là rừng nghốo và rừng mới phục hồi
Trang 2- Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.
* Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.
- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…
- Về môi trường: Chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu, bảo tồn nguồn gen, giữ nguồn nướcngầm…
b Đa dạng sinh học
*.Suy giảm đa dạng sinh học
- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao
- Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng
*Nguyên nhân
- Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật
- Ôi nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút
*Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành sách đỏ Việt Nam
- Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản
2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất.
b/Suy thoái tài nguyên đất
- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn
- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ sa mạc hoá (chiếm khoảng 28%)
c/Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Đối với đất vùng đồi núi:
+ Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trong cây theo băng
+ Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh
du cư
- Đối với đất nông nghiệp:
+ Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu
+ Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất
3 Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác
a/Tài nguyên nước:
a/Tình hình sử dụng:
-Chưa khai thác hết tiềm năng và hiệu quả sử dụng thấp Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức
-Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô
- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nước ngọt
b/Biện pháp bảo vệ:
-Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…
-Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc
-Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả
-Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm
-Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường
b.Tài nguyên khoáng sản:
Trang 3I Bảo vệ môi trường.
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:
+Sự mất cân bằng của các chu trình tuần hoàn vật chất gây nên bão lụt, hạn hán…
Ví dụ: Phá rừng đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy, biến đổi khí hậu, sinh vật đe
doạ bị tuyệt chủng…
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm nguồn nước: nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ ra sông hồ chưa qua xử lý
+ Ô nhiễm không khí: Ở các điểm dân cư, khu công nghiệp…Vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép
+ Ô nhiễm đất: nước thải, rác thải sau phân huỷ đều ngấm xuống đất, do sản xuất nông nghiệp
II Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
1 Bão:
a.Hoạt động của bão ở Việt nam:
- Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9,10
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Trung bình mổi năm có 8 trận bão
b.Hậu quả của bão
- Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng venbiển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa…
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
c.Biện pháp phòng chống bão
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh
- Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi
Xảy ra đột ngột ở miền núi Nhiều địa phương
Thời gian
hoạt động
Mùa mưa (từ tháng 5 đếntháng 10) Riêng Duyên hảimiền Trung từ tháng 9 đếntháng 12
Tháng 06-10 ở miền Bắc Tháng10-12 ở miền Trung
Mùa khô (tháng 11-4)
Hậu quả Phá huỷ mùa màng, tắc nghẽn
giao thông, ô nhiễm môitrường…
Thiệt hại về tính mạng và tài sảncủa dân cư… Mất mùa, cháy rừng,thiếu nước cho sản xuất
Trang 4- Canh tác hiệu quả trên đất dốc.
- Quy hoạch các điểm dân cư
- Trồng rừng
- Xây dựng hệ thốngthuỷ lợi
- Trồng cây chịu hạn
3.Các thiên tai khác
- Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất
- Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối … Gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân
III Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sốngcon người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng, các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâudài
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thểphục hồi được
- Đảm bảo chất lượng moi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiênnhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường
PHẦN ĐỊA LÝ DÂN CƯ BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA.
- Thuận lợi: Là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Khó khăn: Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân
b Nhiều thành phần dân tộc:
54 dân tộc
Dân tộc Kinh chiếm 86.2% dân số
- Có khoảng 3.2 triệu người Việt sống ở nước ngoài, tập trung nhiều ở Hoa Kỳ, Úc…đóng góp một phần không nhỏcho phát triển kinh tế đất nước
- Thuận lợi:
+ Đa dạng hoá bản sắc văn hoá và truyền thống các dân tộc
+ Các dân tộc có truyền thống đoàn kết trong xây dựng và phát triển đất nước
- Khó khăn: Sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
a Dân số còn tăng nhanh
- Bùng nổ dân số vào nửa cuối thế kỷ XX Có sự khác nhau giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ và các thànhphần dân tộc
- Hiện nay tốc độ tăng dân số đã giảm nhưng còn chậm, trung bình mỗi năm dân số tăng hơn 1 triệu người
- Hậu quả: Gây sức ép lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường, nâng cao chất lượng cuộcsống
b Cơ cấu dân số trẻ.
- Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động và dưới độ tuổi lao động cao
- Trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 64%
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo
- Khó khăn: Sức ép tới việc sắp xếp việc làm cho số lao động gia tăng hàng năm
3 Phân bố dân cư chưa hợp lý.
- Mật độ dân số trung bình năm 2006: 254 người / km2 nhưng chưa hợp lý:
a Dân cư phân bố chưa hợp lý giữa đồng bằng và trung du miền núi.
- Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số rất cao (ĐBSH: 1225 người/km2)
Trang 5- Trung du, miền núi mật độ dân số thấp (Tây Bắc: 69 người/km2, Tây Nguyên: 89 người/km2)
b Phân bố dân cư chưa hợp lý giữa thành thị và nông thôn:
- 73,1% dân số sống ở nông thôn, chỉ có 26,9 % dân số sống ở thành thị (năm2005)
* Nguyên nhân:
- Điều kiện tự nhiên
- Lịch sử định cư
- Trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chíng sách của nhà nước…
* Phân bố dân cư chưa hợp lý, ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên Vì vậy, cần phân
bố lại dân cư và lao động giữa các vùng
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương, chính sáchpháp luật về dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thànhthị
- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuấtkhẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi Phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tàinguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.
- Năng suất lao động thấp
- Lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít so với yêu cầu
2 Cơ cấu lao động.
a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế.
- Lao động trong KV nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất
- Xu hướng: Lao động trong KV nông – lâm – ngư nghiệp giảm KV công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng Sự chuyển biến này còn chậm
b Cơ cấu lao động theo các thành phần kinh tế.
- Thành phần kinh tế Nhà nước : chiếm tỷ trọng nhỏ, có sự thay đổi nhưng không đáng kể
- Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng giảm
- Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài : chiếm tỷ trọng nhỏ và đang có xu hướng tăng nhanh
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn :
- Nông thôn : Cơ cấu lao động chiếm tỷ trọng lớn và đang giảm
- Thành thị : Cơ cấu lao động chiếm tỷ trọng nhỏ và đang tăng lên
* Nhìn chung năng suất lao động ngày càng tăng nhưng vẫn còn thấp, phần lớn lao động có thu nhập thấp, phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến, chưa sử dụng hết quỹ thời gian lao động
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm.
a Việc làm : là vấn đề KT – XH lớn ở nước ta Năm 2005 tính trung bình cả nước có – 2,1% tỉ lệ thất nghiệp,
8,1% tỉ lệ thiếu việc làm
- Thành thị: thất nghiệp 5,3 %, thiếu việc làm 4,5%
- Nông thôn : thất nghiệp 1,1% Thiếu việc làm là 9,3%
b Hướng giải quyết :
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
Trang 6- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.
- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu
- Mở rộng đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
BÀI 18: ĐÔ THỊ HOÁ
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Đặc điểm
a Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
- Quá trình đô thị hóa chậm :
+ Thế kỉ thứ III trước CN đã có đô thị đầu tiên (Cổ Loa)
+ Năm 2005 : tỉ lệ đô thị mới là 26,9%
- Trình độ đô thị hóa thấp :
+ Tỉ lệ dân thành thị thấp
+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới
b Tỉ lệ dân thành thị tăng.
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng vẫn còn thấp (năm 2005 là 26,9%)
c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị
2 Mạng lưới đô thị
- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại
- Năm 2007 : có 5 thành phố trực thuộc trung ương, 2 đô thị đặc biệt
3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế – xã hội.
- Tích cực :
+ Tác động mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, các vùng trong nước
+ Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lựclượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức thu hút đối với đầu tưtrong nước và nước ngoài, tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Tiêu cực :
+ Ô nhiễm môi trường,
+ An ninh trật tự xã hội,…
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy:
Giỏo ỏn buổi 3
PHẦN ĐỊA Lí KINH TẾ
1 Mục tiờu (chủ yếu tỏi hiện kiến thức và rốn luyện kĩ năng)
* Kĩ năng
- Biết phân tích, nhận xét bảng số liệu, biểu đồ
- Biết cách khai thác và sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam, bản đồ trong SGK
2 Phương phỏp và phương tiện dạy học
- Bản đồ, bảng số liệu cú liờn quan
- Atlat Địa lớ Việt Nam
BÀI 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ.
3 KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
- Cơ cấu ngành nước ta đang cú sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tuy nhiờn cũn chậm, chưa đỏp ứng được yờu cầu phỏt triển đất nước trong giai đoạn mới
+ KVI: Giảm tỷ trọng
+ KVII: Tăng tỷ trọng
+ KVIII: Cú tỷ trọng khỏ cao nhưng chưa ổn định
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện khỏ rừ trong từng ngành:
+ KVI: Giảm tỷ trọng ngành nụng nghiệp, tăng tỷ trọng ngành thuỷ sản (riờng trong ngành nụng nghiệp: giảm tỷ trọng ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng ngành chăn nuụi)
+ KVII: Tăng tỷ trọng ngành cụng nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng ngành cụng nghiệp khai thỏc
+ KVIII: Kết cấu hạ tầng và phỏt triển đụ thị cú những bước tăng trưởng khỏ Nhiều loại hỡnh dịch vụ mới ra đời
Trang 82 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
- Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những chuyển biến tích cực phù hợp với đường lối trong thời kì Đổi mới: + Khu vực kinh tế nhà nước giảm tỷ trọng, trong khi đó thành phần kinh tế tư nhân và khu vực kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài tăng tỷ trọng Tuy nhiên khu vực kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
- Ở nước ta hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế
+ NN: Hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây CN
+ CN: Hình thành các khu CN tập trung, KCX có quy mô lớn
- Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới đã dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phân hoá sản xuất giữa các vùng:
+ ĐNB: Phát triển CN mạnh nhất
+ ĐBSCL: Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm
- Cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền trung
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía nam
BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới:
* Thuận lợi:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá rõ rệt , cho phép:
+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp
+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu mùa vụ…
- Sự phân hoá về địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
* Khó khăn:
- Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh…
b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống cây ngắn ngày, chịu được sâu bệnh và có thể thu hoạch trước mùa bão, lũ lụt hay hạn hán
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải , áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu
2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới:
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hoá
- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hoá:
a Nền nông nghiệp cổ truyền:
- Mục đích: tự cấp tự túc.
- Qui mô: nhỏ.
- Trang thiết bị: công cụ thủ công.
- Hướng chuyên môn hoá: đa canh.
- Hiệu quả: năng suất lao động
thấp
- Phân bố: phổ biến trên nhiều
vùng
b Nền nông nghiệp hàng hoá:
- Mục đích: sản phẩm bán ra thị trường, sản xuất nhiều sản phẩm và quan
trọng là tạo ra nhiều lợi nhuận
- Qui mô: lớn
- Trang thiết bị: sử dụng nhiều máy móc hiện đại.
- Chuyên môn hoá: đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hoá.
- Hiệu quả: năng suất lao động cao.
- Phân bố: những vùng có truyền thống sản xuất hàng hoá, thuận lợi về
giao thông, gần các thành phố
3 Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét:
a Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:
- Kinh tế nông thôn dựa chủ yếu vào nông- lâm- ngư nghiệp nhưng xu hướng chung là các hoạt động phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng ngày càng cao và vai trò ngày càng quan trọng
b Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế:
- Các doanh nghiệp nông –lâm nghiệp và thuỷ sản
Trang 9- Các hợp tác xã nông – lâm nghiệp và thuỷ sản.
- Kinh tế hộ gia đình
- Kinh tế trang trại
c Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá:
- Sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp:
+ Đẩy mạnh chuyên môn hoá nông nghiệp
+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá
+ Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến
+ Hướng mạnh ra xuất khẩu
- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn:
+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động…
+ Đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trường
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn không chỉ thể hiện ở sự thay đổi tỷ trọng các thành phần tạo nên cơ cấu, màcòn được thể hiện ở các sản phẩm trong nông- lâm- thuỷ sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác
Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Ngành trồng trọt.
Chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
a Sản xuất lương thực.
- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:
+ Đảm bảo lương thực cho trên 80 triệu dân
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu
+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực:
+ Điều kiện tự nhiên (tài nguyên đất, nước, khí hậu)
+ Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tuy nhiên cũng có những khó khăn ( thiên tai, sâu bệnh )
- Tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua:
Diện tích Tăng mạnh từ năm 1980( 5,6 tr ha) đến năm 2002 ( 7,5 tr ha) năm
2005 giảm nhẹ ( 7,3 tr ha)
Cơ cấu mùa vụ Có nhiều thay đổi
Năng suất Tăng rất mạnh(hiện nay đạt khoảng 49 tạ/ha/năm) do áp dụng KH –
KT, thâm canh tăng vụ
Sản lượng lúa Sản lượng cũng tăng mạnh, hiện nay khoảng 36 tr tấn
Bình quân lương thực 470kg/người/năm
Tình hình xuất khẩu Là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới (XK 3 – 4
tr tấn gạo/năm)Các vùng trọng điểm Đông bằng sông Cửu Long
- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp:
+ Sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước và khí hậu
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho CN chế biến
+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng
- Điều kiện phát triển:
+ Thuận lợi:
Về tự nhiên thì có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp
Về đk KT – XH có nguồn lao động dồi dào, có mạng lưới các cơ sở chế biến nguyên liệu cây công nghiệp
Trang 10+ Khó khăn: thị trường thế giới có nhiều biến động, sản phẩm cây công nghiệp của nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính
- Nước ta chủ yếu trồng các cây CN có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt
- Các cây CN lâu năm:
+ Có xu hướng tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng
+ Đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây CN
+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn
+ Các cây CN lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, dừa, chè, hồ tiêu
- Cây CN hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông đay, cói, dâu tằm, thuốc lá
* Cây ăn quả
- Được phát triển mạnh trong một số năm gần đây
- Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là: ĐBSCL và ĐNB
2 Ngành chăn nuôi.
Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp còn thấp nhưng đang có xu hướng tăng
- Xu hướng phát triển ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức CN
+ Các sản phẩm không qua giết thịt ( trứng, sữa) ngày càng cao
- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:
+ Thuận lợi: Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ
+ Khó khăn: Giống gia súc, gia cầm năng suất thấp, dịch bệnh
a Chăn nuôi lợn và gia cầm:
+ Tình hình phát triển: Đàn lợn: 27 triệu con; gia cầm: 250 triệu con
+ Phân bố: Các tỉnh giáp TP HCM và các địa phương có cơ sở công nghiệp chế biến thịt
b Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:
+ Tình hình phát triển: Đàn trâu: 2,9 triệu con; đàn bò: 5,5 triệu con; chăn nuôi dê, cừu cũng tăng mạnh
+ Phân bố: TD và MNBB, BTB, DH NTB, Tây Nguyên, ven Hà Nội và TP HCM
BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Ngành thuỷ sản.
a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản.
- Một
số vùngven biển bị suy thoái
- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản
- Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn
- Dịch vụ và chế biến thuỷ sản được
- Hệ thống các cảng còn chưa đáp ứng được yêu cầu
- Công nghệ chế biến thuỷ sản còn nhiều hạn chế
b Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản.
* Tình hình chung
- Ngành thuỷ sản có bước phát triển đột phá
- Nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỷ trọng ngày càng cao
* Khai thác thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác liên tục tăng ( năm 2005 đạt 1791 nghìn tấn, gấp 2,7 lần năm 1990)
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản nhất là các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là: Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau
* Nuôi trồng thuỷ sản
- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh đặc biệt là nuôi tôm và nuôi cá nước ngọt
Trang 11- Phát triển mạnh nhất là ở vùng ĐBSCL.
- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh do:
+ Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều
+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường
- Ý nghĩa:
+ Đảm bảo tốt nguồn nguyên liệu cho các cơ sở chế biến, nhất là xuất khẩu
+ Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thuỷ sản
- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở ĐBSCL và đang phát triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải
- Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển đặc biệt ở ĐBSCL và ĐBSH
2 Ngành lâm nghiệp.
a Ngành lâm nghiệp nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.
- Kinh tế:
+ Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người
+ Bảo vệ các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi
+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp
+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi, trung du và hạ du
- Sinh thái:
+ Chống xói mòn đất
+ Bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm
+ Điều hoà dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn
+ Đảm bảo cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ
b Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều.
Có 3 loại rừng:
- Rừng phòng hộ: gần 7 triệu ha
- Rừng đặc dụng
- Rừng sản xuất: gần 5,4 triệu ha
c Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.
- Về trồng rừng:
+ Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung
+ Hàng năm cả nước trồng trên dưới 200 000 ha rừng tập trung
+ Hàng năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy
- Về khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
+ Mỗi năm khai thác khoảng: 2,5 triệu m3 gỗ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu cây nứa
+ Các sản phẩm gỗ quan trọng là: Gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán
+ Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển
+ Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi
BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP.
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ NN ở nước ta.
Có nhiều nhân tố: tự nhiên, KT – XH, kĩ thuật, lịch sử…
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra nền chung cho sự phân hóa lãnh thổ NN
- Nhân tố KT – XH , kĩ thuật, lịch sử… có tác động khác nhau
- Trong đk nền kinh tế tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ sự phân hoá lãnh thổ NN bị chi phối bởi các ĐKTN
- Trong nền nông nghiệp hàng hoá, các nhân tố KT – XH tác động rất mạnh, làm cho tổ chức lãnh thổ NN bị chuyển biến
2 Các vùng NN nước ta.
- Khái niệm vùng NN: Là vùng có những nét khái quát về điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, sự chuyên môn hoá sản xuất
- Các vùng NN: (Bảng tóm tắt 7 vùng NN trong sgk trang 107 và 108)
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ NN ở nước ta.
a Tổ chức lãnh thổ NN của nước ta trong những năm qua thay đổi theo 2 hướng chính
- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất vào những vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi
- Đẩy mạnh đa dạng hoá NN, đa dạng hoá kinh tế nông thôn sẽ cho phép:
Trang 12+ Khai thác hợp lý ĐKTN.
+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động
+ Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hoá
+ Giảm thiểu rủi ro khi thị trường biến động theo hướng bất lợi
+ Tăng thêm sự phân hóa lãnh thổ NN
- Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp cũng có sự thay đổi giữa các vùng
b Kinh tế trang trại cũng có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông – lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá
- Kinh tế trang trại nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình
- Số lượng trang trại nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng nhanh
+ Trang trại nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi tăng nhanh nhất (cả về số lượng và cơ cấu)
+ Riêng trang trại trồng cây hàng năm, lâu năm và lâm nghiệp có xu hướng giảm về cơ cấu so với tổng số
- Số lượng trang trại nước ta phân bố không đều giữa các vùng (vùng ĐBSCL có số lượng trang trại nhiều nhất:
56582 trang trại)
BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Cơ cấu công nghiệp theo ngành:
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng có 3 nhóm chính với 29 ngành: công nghiệp khai thác(4 ngành), công nghiệp chế biến (23 ngành), công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành)
- Hiện nay đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm, là những ngành có thế mạnh lâu dài, mang lạihiệu quả kinh tế cao, và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác Như công nghiệpnăng lượng, công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp dệt – may, công nghiệp hoá chất- phânbón- cao su, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí- điện tử,…
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hộinhập vào thị trường khu vực và thế giới:
+ Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến
+ Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
- Các hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
+ Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt, phù hợp vói cơ chế thị trường và tình hình pháttriển thực tế của đất nước và xu thế chung của khu vực và thế giới
+ Đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông – lâm- thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; tậptrung khai thác và chế biến dầu khí, đưa công nghiệp điện lực đi trước 1 bước Các ngành khác có thể điềuchỉnh theo nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước
+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm
II Cơ cấu CN theo lãnh thổ:
a/ Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
-ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước Từ Hà Nội toả theo
các hướng với các cụm chuyên môn hoá:
+Hải Phòng-Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí
+Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD
+Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí
+Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy
+Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện
+Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện
-Ở Nam Bộ: hình thành 1 dải công nghiệp với các TTCN trọng điểm: thành phố HCM (lớn nhất cả nước về
giá trị sản xuất công nghiệp), Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một Hướng chuyên môn hoá rất đa dạng, trong
đó có một vài ngành tương đôi còn non trẻ, nhưng phát triển mạnh: khai thác dầu khí; sản xuất điện, phânđạm từ khí
-Duyên hải miền Trung:Các trung tâm công nghiệp quan trọng: Huế, Đà Nẵng (là TTCN quan trọng nhất
vùng), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang,…
-Khu vực còn lại nhất là vùng núi: công nghiệp chậm phát triển, phân bố phân tán, rời rạc
* Sự phân trên là kết quả tác động của nhiều yếu tố: vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao
động, thị trường tiêu thụ, kết cấu hạ tầng, chính sách phát triển CN, thu hút đầu tư nước ngoài
*Những vùng có giá trị công nghiệp lớn: Đông Nam Bộ, ĐBSHồng, ĐBSCLong Trong đó ĐNBộ chiếm
Trang 13hơn ½ tổng giá trị sản xuất công nghiệp.
III.Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đã có những thay đổi sâu sắc: khu vực Nhà nước, khu vực
ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (Sơ đồ cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh trang 116)
tế Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng được mở rộng
- Xu hướng chung: giảm tỷ trọng khu vực Nhà nước, tăng tỷ trọng khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khuvực có vốn đầu tư nước ngoài
BÀI 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Công nghiệp năng lượng:
Gồm 2 phân ngành: Khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện (Sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp nănglượng- trang 118 SGK)
1/ Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
a/Công nghiệp khai thác than:
-Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước,than nâu ở ĐBSH với trữ lượng hàng chục tỉ tấn; than bùn ở nhiều nơi,tập trung nhiều ở ĐBSCL , nhất là ở
Cà Mau…
- Những năm gần đây, sản lượng than tăng liên tục Năm 2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn
b/Công nghiệp khai thác dầu khí:
- Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địavới trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí Hai bểtrầm tích có trữ lượng lớn, có khả năng khai thác la bể Cửu Long, bể Nam Côn Sơn
-Năm 1986, bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn Ra đời ngành công nghiệp hoá dầu, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi) (năm 2009), công suất 6,5 tấn/năm
lọc Khai thác khí tự nhiên đặc biệt dự án Nam Côn Sơn đưa khí từ mỏ Lan Đỏ, Lan Tây về cho các tua bin khícủa nhà máy điện Phú Mũ và Cà Mau.Khí còn là nguyên liệu sản xuất phân đạm ở Phú Mỹ, Cà Mau
2/ Công nghiệp điện lực:
a/Tình hình phát triển và cơ cấu:
- Nước ta có nhiều tiềm năng (đặc biệt thế mạnh tự nhiên: Địa hình đồi núi chủ yếu với mạng lưới sông ngòidày đặc, trữ lượng dầu khí khá lớn, than đá trữ lượng lớn ) để phát triển công nghiệp điện lực
- Sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỷ kwh (2005)
- Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn có thay đổi:
+ Từ 1991- 1996: thuỷ điện chiếm hơn 70%
+ Đến năm 2005 nhiệt điện cung cấp 70%
- Đường dây siêu cao áp 500 KV từ Hoà Bình đến Phú Lâm (tp.HCM)
- Nhiên liệu dồi dào: than, dầu khí; nguồn nhiên liệu tiềm tàng: năng lượng mặt trời, sức gió…
- Các nhà máy nhiệt điện phía bắc chủ yếu dựa vào than ở Quảng Ninh, các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung
và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí
- Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động:
+ Miền Bắc: Phả Lại 1 và 2 (chạy bằng than, công suất tương ứng 440 và 600 MW), Uông Bí và Uông Bí mởrộng (than, 150 và 300 MW), Na Dương (than, 110 MW), Ninh Bình (than, 100MW)
Trang 14+ Miền Nam: Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 (Khí, 4164 MW), Bà Rịa (khí 411MW), Hiệp Phước (dầu,375 MW), Thủ Đức(dầu, 165 MW), Cà Mau 1, 2 (khí,1500 MW)…
II Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:
- Cơ cấu ngành đa dạng với 3 nhóm ngành chính với các phân ngành (sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp chếbiến LTTP trang 122 SGK).Do có nhiều tiềm năng phát triển: nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú; thịtrường tiêu thụ lớn…
- Việc phân bố ngành công nghiệp này mang tính quy luật, phụ thuộc vào tính chất nguồn nguyên liệu, thịtrường tiêu thụ
1/Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt
2/Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi
3/Chế biến thuỷ, hải sản
Bảng 27, trang 123 SGK
BÀI 28: TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
KIẾN THỨC CƠ BẢN
I Khái niệm
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công nghiệp trênmột lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có để đạt hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môitrường
II Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Sơ đồ các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp (Hình 28.1- trang 125 SGK)
-Bên trong:
+VTĐL
+TNTN: khoáng sản, nguồn nước, tài nguyên khác
+Điều kiện KT-XH: dân cư và lao động, trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị…
-Bên ngoài:
+Thị trường
+Hợp tác quốc tế: Vốn, công nghệ, tổ chức quản lý
III.Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
1) Điểm công nghiệp:
- Đặc điểm: Đồng nhất với 1 điểm dân cư; gồm từ 1- 2 xí nghiệp nằm gần khu nguyên liệu, nhiên liệu côngnghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản; không có mối liên hệ với các xí nghiệp
- Nước ta cóp nhiều điểm công nghiệp các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tiẻnh miền núicủaTây Bắc, Tây Nguyên
2) Khu công nghiệp
- Đặc điểm: Có ranh giới địa lí xác định, vị trí thuận lợi; chuyên sản xuất công nghiệp và các dịch vụ hỗ trợsản xuất công nghiệp; Không có dân cư sinh sống; sản xuất cá sản phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
- Khu công nghiệp được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỉ XX Đến 8-2007, nước ta có 150 khucông nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Các khu công nghiệp tập trung phân bố không đồng đều theo lãnh thổ: Tập trung nhất là ĐNB, ĐBSH vàDHMTrung Các vùng khác còn hạn chế
3) Trung tâm công nghiệp
- Đặc điểm: Gần với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi; Bao gồm điểm công nghiệp, khu công nghiệp
và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ về sản xuất và kĩ thuật; Có các xí nghiệp hạt nhân; Cócác xí nghiệp phụ trợ và hỗ trợ
- Dựa vào sự phân công lao động có các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia (thành phố HCM, HàNội), vùng (Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, …) và địa phương (Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang,…)
- Dựa vào giá trị sản xuất công nghiệp, có thể chia các trung tâm công nghiệp rất lớn (thành phố HCM), cáctrung tâm lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu), các trung tâm trung bình (Việt Trì, ĐàNẵng, Nha Trang, Cần Thơ,…)
4) Vùng công nghiệp:
- Đặc điểm: Vùng lãnh thổ rộng lớn; Bao gồm nhiều điểm, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mốiliên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp; Có 1 vài ngành côngnghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hoá; Có các ngành phục vụ và bổ trợ
Trang 15- Cả nước có 6 vùng công nghiệp.
+ Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ (trừ Quảnh Ninh)
+ Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
+ Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận
+ Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)
+ Vùng 5: các tỉnh thuộc Động Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình Thuận
- Mạng lưới đường bộ ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa
-Mạng lưới đường bộ đã phủ kín các vùng, tuy nhiên mật độ đường bộ vẫn còn thấp so với một số nước trongkhu vực, chất lượng đường còn nhiều hạn chế
* Các tuyến đường chính:
- Quốc lộ (QL) 1 và đường HCM là 2 trục đường bộ xuyên quốc gia QL 1 chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị (LạngSơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2.300 km, là tuyến đường xương sống đi qua các vùng kinh tế của cả nước(trừ Tây Nguyên) Đường HCM có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển KT-XH của dải đất phía tây đất nước
- Các tuyến đường bộ xuyên Á đang hội nhập vào hệ thống đường bộ các nước trong khu vực
b/ Đường sắt:
-Tổng chiều dài là 3143 km
* Các tuyến đường chính:
- Đường sắt Thống Nhất dài 1.726 km (HN-tp.HCM) là trục giao thông quan trọng theo hướng Bắc-Nam
- Các tuyến khác: HNội-Hải Phòng, HNội-Lào Cai, Hà Nội- Thái Nguyên, HNội-Đồng Đăng., Lưu Xá- Uông Bí- Bãi Cháy
Kép Các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên Á cũng đang được xây dựng, nâng cấp để đạt tiêu chuẩnASEAN
c/ Đường sông:
- Tổng chiều dài khoảng 11.000 km
*Các tuyến đường chính: tập trung trên một số hệ thống sông chính
- Là ngành non trẻ nhưng phát triển nhanh chóng, ngày càng hiện đại hóacơ sở vật chất
- Năm 2007, cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế: Tân Sơn Nhất (tp.HCM), Nội Bài (HN)…
- Các tuyến bay trong nức được khai thác trên cơ sở 3 đầu mối chủ yếu là: tp.HCM, HNội, Đà Nẵng
- Đã mở rộng các đường bay đến nhiều nước trong khu vực và thế giới
e/ Đường ống:
- Ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành dầu, khí
- Tuyến đường chính:
+ Tuyến đường ống vận chuyển sản phẩm xăng dầu B12 (Bãi Cháy- Hạ Long)
+ Tuyến đường ống dẫn khí từ nơi khai thác dầu khí ngoài thềm lục địa vào đất liền
2 Ngành thông tin liên lạc