1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Luật Cạnh tranh: THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH THÔNG ĐỒNG ĐỂ MỘT HOẶC CÁC BÊN CỦA THỎA THUẬN THẮNG THẦU TRONG VIỆC CUNG CẤP HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

17 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 105,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH “THÔNG ĐỒNG ĐỂ MỘT HOẶC CÁC BÊN CỦA THỎA THUẬN THẮNG THẦU TRONG VIỆC CUNG CẤP HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ” Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: là thỏa thuận giữa hai hay nhiều chủ thể kinh doanh trên thị trương hướng tới hoặc có tác động làm giảm, làm sai lệch hay cản trở hoạt động cạnh tranh bình thường trên thị trường. Đấu thầu: là hình thức lựa chọn người cung cấp hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ, theo đó người tổ chức mời thầu sẽ đưa ra gói thầu để các bên tham gia dự thầu cạnh tranh nhau về giá, về chất lượng… để người mời thầu lựa chọn được người cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ có chất lượng tốt nhất và mức giá rẻ nhất. Đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ là việc lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua cạnh tranh về giá cả, chất lượng, tính năng kỹ thuật... để người mời thầu lựa chọn được nhà cung cấp có chất lượng tốt nhất và mức giá hợp lý nhất. Thông đồng để một hoặc các bên thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ: là việc thống nhất cùng hành động trong đấu thầu.

Trang 1

THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

“THÔNG ĐỒNG ĐỂ MỘT HOẶC CÁC

BÊN CỦA THỎA THUẬN THẮNG THẦU TRONG VIỆC CUNG CẤP HÀNG

HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ”

THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

“THÔNG ĐỒNG ĐỂ MỘT HOẶC CÁC

BÊN CỦA THỎA THUẬN THẮNG

THẦU TRONG VIỆC CUNG CẤP HÀNG

HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ”

NHÓM 8

NHÓM 8

Trang 2

Căn cứ pháp lý

Khái niệm

Dấu hiệu nhận biết

Hành vi vi phạm Tính trái pháp luật của hành vi Hậu quả

Mối quan hệ nhân quả

Trang 3

1 Căn cứ pháp lý

 Khoản 8 Điều 8, Luật canh tranh 2004;

 Điều 21, Nghị định 116/2005/NĐ-CP

Trang 4

2 Khái niệm

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: là thỏa thuận

giữa hai hay nhiều chủ thể kinh doanh trên thị trương hướng tới hoặc có tác động làm giảm, làm sai lệch hay cản trở hoạt động cạnh tranh bình thường trên thị trường

Trang 5

Đấu thầu: là hình thức lựa chọn người cung cấp

hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ, theo đó người tổ chức mời thầu sẽ đưa ra gói thầu để các bên tham gia dự thầu cạnh tranh nhau về giá, về chất lượng… để người mời thầu lựa chọn được người cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ có chất lượng tốt nhất và mức giá rẻ nhất.

Trang 6

Đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa,

cung ứng dịch vụ là việc lựa chọn nhà cung

cấp hàng hóa, dịch vụ thông qua cạnh tranh

về giá cả, chất lượng, tính năng kỹ thuật để người mời thầu lựa chọn được nhà cung cấp

có chất lượng tốt nhất và mức giá hợp lý

nhất

Trang 7

Thông đồng để một hoặc các bên thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ: là việc thống nhất cùng hành động trong

đấu thầu

Trang 8

3 Dấu hiệu nhận biết

 Chủ thể tham gia thỏa thuận thông đồng trong đấu thầu là các doanh nghiệp dự thầu

 Nội dung của thỏa thuận là các doanh nghiệp tham gia đấu thầu thống nhất để một, một số doanh nghiệp tham gia thỏa thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ

 Cạnh tranh bị loại bỏ

Trang 9

4 Các hành vi vi phạm pháp luật

 Một hoặc nhiều bên tham gia thỏa thuận rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên trong thỏa thuận thắng thầu.

 Một hoặc nhiều bên tham gia thỏa thuận gây khó khăn cho các bên không tham gia thỏa thuận khi

dự thầu bằng cách từ chối cung cấp nguyên liệu, không ký hợp đồng phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác.

Trang 10

 Các bên tham gia thỏa thuận thống nhất đưa

ra mức giá không có tính cạnh tranh hoặc đặt mức giá cạnh tranh nhưng kèm theo những điều kiện mà bên mời thầu không thể chấp nhận để xác định trước một hoặc nhiều bên

sẽ thắng thầu

 Các bên tham gia thoả thuận xác định trước

số lần mỗi bên được thắng thầu trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 11

5 Tính trái pháp luật của hành vi

 Đi ngược lại sự tự do của chủ thể mời thầu trong việc lựa chọn người cung cấp hang hoá, cung ứng dịch vụ;

 Phá bỏ quy luật cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu;

 Đi ngược lại với các quy luật kinh tế cơ bản được pháp luật bảo vệ

Trang 12

6 Hậu quả

 Với chủ thể mời thầu:

- Việc thông đồng làm cho quyền lựa chọn của bên mời thầu bị hạn chế, gây thiệt hại cho bên mời thầu.

- Tước đoạt cơ hội của bên mời thầu được lựa chọn người cung cấp hàng hoá, dịch vụ tốt nhất với mức giá rẻ nhất.

Trang 13

 Với doanh nghiệp:

- Ngăn cản, kìm hãm doanh nghiệp tham gia dự thầu

- Mất đi sự cạnh tranh công bằng trong hoạt động đấu thầu giữa các doanh nghiệp

- Mất cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp không tham gia thoả thuận, cản trở quyền dự thầu

Trang 14

 Với thị trường:

- Giảm sức ép cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu

- Làm sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường

- Hình thành nên môi trường phi cạnh tranh, làm mất đi bản chất và quy luật vận động của nền KTTT

Trang 15

7 Mối quan hệ nhân quả

Sự cạnh tranh bị xóa bỏ hoặc làm sai lệch do:

 Một bên thắng thầu vì tham gia thảo thuận một hoặc nhiều bên khác rút khỏi việc dự thầu.

 Một hoặc một số bên dự thầu bị gây khó khăn do một hoặc một số bên dự thầu khác thỏa thuận không cung cấp nguyên liệu, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác.

Trang 16

 Môt hoặc nhiều bên thắng thầu do tham gia thỏa thuận thống nhất rằng các bên khác đưa ra những mức giá không có tính cạnh tranh hoặc đặt mức giá cạnh tranh nhưng kèm theo những điều kiện mà bên mời thầu không thể chấp nhận.

 Các bên thắng thầu theo một khoảng thời gian và

số lần nhất định do tham gia thỏa thuận với các bên khác.

Trang 17

Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 15/06/2017, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w