Đây là giáo trình môn luật cạnh tranh hoàn chỉnh và đầy đủ giúp các bạn sinh viên luật và những người có chuyên ngành liên quan làm tài liệu tham khảo trong quá trình học tập và nghiên cứu về pháp luật.
Trang 2CẠNH TRANH VÀ PHÁP LUẬT CẠNH TRANH
1.1.2 Các yếu tố cấu thành cạnh tranh
Cạnh tranh trước tiên là một quan hệ kinh tế, có chủ thể,khách thể, môi trường kinh tế - xã hội cho cạnh tranh tồn tại
a Chủ thể của cạnh tranh
chi phối bởi chiến lược kinh doanh chung Quan hệ ganhđua giữa các doanh nghiệp trong cùng một tập đoàn kinh tế vìthế mà không được đặt ra
b Khách thể của cạnh tranh
Biểu hiện bên ngoài của cạnh tranh chính là việc lôi kéođược hoặc để bị mất đi một lượng khách hàng thường xuyên.Nói cách khác, lợi ích mà các bên hướng tới trong cạnh tranhkinh tế chính là khách hàng thường xuyên Càng có nhiềukhách hàng, doanh nghiệp càng bán được nhiều hàng hóa hoặccung ứng được nhiều dịch vụ và thông qua đó, có thị phần ngàycàng lớn trên thị trường liên quan Trong luật cạnh tranh, kháchhàng còn được gọi với các tên khác nhau như "Người tiêudùng", hoặc "Người sử dụng"
Trang 3c Môi trường kinh tế - xã hội cho cạnh tranh tồn tại
Thư nhất, đó chính là nền kinh tế thị trường
Thứ hai, đó là thị trường liên quan
1.2 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Việt Nam 2.1 Những đặc điểm cơ bản của cạnh tranh trong nền kinh
tế thị trường
- Chủ thể của cạnh tranh
- Cạnh tranh giữa hàng nội và hàng ngoại
- Cạnh tranh giữa doanh nghiệp trong nước và doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Cạnh tranh trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế
2.2 Thực trạng các hình thức cạnh tranh chủ yếu trên thị trường
Cạnh tranh bằng chất lượng hàng hóa dịch vụ: Tươngđối phổ biến trở thành động lực của nền kinh tế
Cạnh tranh bằng giá bán hàng hóa, dịch vụ: Được cácdoanh nghiệp quan tâm mang lại hiệu quả cao, các doanhnghiệp luôn tìm mọi cách để hạ giá thành sản phẩm
Sử dụng quảng cáo để cạnh tranh
Cạnh tranh bằng khuyến mại: Khuyến mại là hành vixúc tiến thương mại thông qua việc giành những lợi ích vậtchất nhất định cho khách hàng để khuyến khích việc tiêu thụsản phẩm
Trang 4Cạnh tranh bằng việc đo lường: Là việc cạnh tranh dựatrên các tiêu chí đo lường về mức độ cạnh tranh của doanhnghiệp Ví dụ: đo tốc độ tăng trưởng, đo lợi nhuận thuần, đo thịphần của doanh nghiệp trên thị trường, đo sức mạnh thươnghiệu, mức độ sở hữu và kiểm soát các kênh phân phối
Cạnh tranh bằng việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ: Sảnxuất hàng giả, hàng nhái …
2.3 Thực trạng độc quyền ở Việt Nam
- Mức độ cạnh tranh của Việt Nam chưa cao;
- Khả năng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh thuộccác thành phần kinh tế quá chênh lệch;
- Tình trạng độc quyền của doanh nghiệp ở một số lĩnhvực trong nền kinh tế là một trong những lí do làm hạn chếcạnh tranh và kìm hãm sự phát triển;
- Các công cụ của quản lí nền kinh tế mà nhà nước tạo lập
và đảm bảo môi trường tự do cạnh tranh chưa mang lại hiệuquả tốt;
- Việc mở cửa thị trường thế giới làm ảnh hưởng trực tiếpđến cạnh tranh trong nước;
- Các chủ thể cạnh tranh ở nước ta đã sử dụng rất nhiềubiện pháp cạnh tranh rất tích cực để thúc đẩy nền kinh tế pháttriển, tuy nhiên cũng có rất nhiều người áp dụng biện pháp cạnhtranh không lành mạnh
3 Khái quát về pháp luật cạnh tranh
3.1 Khái niệm và đặc điểm của luật cạnh tranh
Trang 53.1.1 Khái niệm
Luật cạnh tranh là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các hành vi, quan hệ cạnh tranh hoặc có liên quan đến cạnh tranh của các chủ thể trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường, nhằm mục đích chống lại các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, các hành vi làm hạn chế cạnh tranh, kiểm soát hiệu quả tình trạng độc quyền, thiết lập và bảo vệ môi trường cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh.
3.1.2 Các đặc điểm của luật cạnh tranh
Nghiên cứu luật cạnh tranh phép rút ra một số nhận xét
về đặc điểm của luật cạnh tranh như sau:
Thứ nhất, là tính mềm dẻo
Thứ hai, là luật hình thành nhiều từ án lệ
Thứ ba ,là tính nửa pháp lý nửa kinh tế
Thứ tư, là tình xuyên suốt Thứ năm, là tính xuyên quốc gia (tính toàn cầu)
3.2 Sự hình thành và phát triển của luật cạnh tranh
So với các lĩnh vực pháp luật khác như luật hình sự, luật dân
sự, luật thương mại, pháp luật cạnh tranh là một lĩnh vực còn rấtmới
3.3 Vai trò của pháp luật cạnh tranh
Pháp luật cạnh tranh bảo vệ thị trường cạnh tranh
Luật cạnh tranh bảo vệ các tác nhân kinh tế, tức là các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh trên thị trường
Trang 6Luật cạnh tranh bảo vệ người tiêu dùng
3.4 Các nguyên tắc cơ bản của luật cạnh tranh
3.4.1 Nguyên tắc tự do giá cả
3.4.2 Nguyên tắc tự do cạnh tranh
Trợ cấp nhằm phát triển một vùng, một dự án quan trọng,hoặc để bảo vệ di sản văn hóa … Nói chung, trong các trường hợpnày, yêu cầu về thủ tục hết sức chặt chẽ, dưới sự giám sát của liênminh châu âu
3.4.3 Nguyên tắc không phân biệt đối xử
4 Nội dung cơ bản của luật cạnh tranh
4.1 Phạm vi điều chỉnh của luật cạnh tranh
- Nghiên cứu phạm vi điều chỉnh của luật cạnh tranh làtìm hiểu về các quan hệ xã hội mà luật cạnh tranh điều chỉnh
- Luật cạnh tranh về bản chất chính là các biện pháp điềuchế cạnh tranh trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường,cạnh tranh diễn ra ở bất kì khâu nào, giai đoạn nào của quátrình kinh doanh từ sản xuất, phân phối đến tiêu thụ, do đó, luậtcạnh tranh cũng sẽ điều tiết toàn bộ quá trình này Vậy phảichăng ở đây có sự chồng chéo giữa luật cạnh tranh với luậtthương mại, khi mà luật thương mại cũng điều chỉnh các quan
hệ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, phân phối và tiêu thụ
4.2 Đối tượng áp dụng
4.3 Các chế tài của luật cạnh tranh
Trang 7- Chế tài hành chính: Áp dụng đối với hành vi thỏa
thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh, tập trungkinh tế, chủ yếu là phạt tiền
- Chế tài dân sự: Áp dụng đối với các hành vi cạnh tranh
không lành mạnh, chủ yếu bồi thường thiệt hại, buộc chấm dứthành vi vi phạm
- Chế tài hình sự: Áp dụng đối với hành vi vi phạm luật
cạnh tranh đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm
5 Vị trí của luật cạnh tranh trong hệ thống pháp luật Việc
áp dụng luật cạnh tranh và các luật khác có liên quan
6 Mối quan hệ giữa luật cạnh tranh với các ngành luật khác.
CHƯƠNG II
PHÁP LUẬT CHỐNG CẠNH TRANH
KHÔNG LÀNH MẠNH
I Những vấn đề chung về hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
1 Khái niệm, đặc điểm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
1.1 Khái niệm hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Trang 8Khái niệm pháp luật về chống cạnh tranh không lànhmạnh được xây dựng trên cơ sở nội hàm của khái niệm “hành
vi cạnh tranh không lành mạnh” theo cách hiểu của Luật cạnh
tranh năm 2004 của Việt Nam Theo đó Pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các hành
vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh trái với chuẩn mực thông thường của đạo đức kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của đối thủ cạnh tranh, người tiêu dùng; đồng thời xác định trách nhiệm pháp lý của chủ thể thực hiện những hành vi này cũng như trình tự, thủ tục khiếu nại, khởi kiện, các biện pháp xử lý, chế tài áp dụng đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Để hiểu rõ khái niệm, bản chất hành vi cạnh tranh khônglành mạnh chúng ta cần phân biệt chúng với một số hành vikhác
+ Phân biệt hành vi này với hành vi hạn chế cạnh tranh.
1.2 Đặc điểm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật cạnh tranh, hành
vi cạnh tranh không lành mạnh có những đặc điểm sau:
1.2.1 Hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh.
1.2.2 Hành vi cạnh tranh trái với các chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh.
1.2.3 Hành vi gây thiệt hại, có thể gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp khác và của người tiêu dùng.
Trang 92 Phân loại hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Nhóm hành vi phân biệt đối xử: Phân biệt về giá, điềukiện ký hợp đồng, điều kiện hợp tác;
Nhóm hành vi cạnh tranh liên quan đến giá, bán phágiá;
Nhóm liên quan đến tính trung thực của thông tin côngbố: thể hiện thông qua quy định về quảng cáo, quyền SHTTnhãn hiệu hàng hóa;
Nhóm hành vi xâm phạm đến lợi ích của người tiêudùng, kinh doanh hàng cấm, hàng giả, hàng nhái, quảng cáokhuyến mại sai sự thật, các hành vi lừa dối người tiêu dùng
II Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
+ Chỉ dẫn về tên thương mại;
+ Khẩu hiệu kinh doanh;
+ Biểu tượng kinh doanh;
+ Kiểu dáng bao bì;
+ Chỉ dẫn địa lí…, được doanh nghiệp sử dụng có ý nghĩathông tin cho khách hàng về hàng hóa và dịch vụ Những chỉ
Trang 10dẫn thương mại rõ ràng, đạt được sự tin cậy sẽ tác động tớiquyết định mua sắm của khách hàng.
1.2 Về hình thức:
+ Đối với hành vi sử dụng các chỉ dẫn chứa đựng thôngtin gây nhầm lẫn về tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểutượng kinh doanh…Luật cạnh tranh nghiêm cấm doanh nghiệp
sử dụng các chỉ dẫn thương mại làm sai lệch nhận thức củakhách hàng về hàng hóa dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh.Việc sử dụng những chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn khôngchỉ xâm phạm lợi ích người tiêu dùng mà còn có thể xâm hạiđến lợi ích của đối thủ cạnh tranh
Điều 40: chỉ dẫn gây nhầm lẫn
"1 Cấm doanh nghiệp sử dụng chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn về tên thương mại, biểu tượng, kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lí và các yếu tố khác theo quy định của chính phủ để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh.
2 Cấm kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn quy định theo khoản 1"…
2 Xâm phạm bí mật kinh doanh
2.1 Khái niệm
Để cạnh tranh, doanh nghiệp nào cũng có những thông tinđược lưu giữ và coi đó là "bí mật kinh doanh" Tại khoản 10điều 3 Luật cạnh tranh quy định bí mật kinh doanh là nhữngthông tin có đủ những điều kiện sau đây:
- Không phải là những hiểu biết thông thường;
Trang 11- Có khả năng áp dụng trong kinh doanh và khi sử dụng
sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin đó có lợi thế hơn so vớingười không nắm giữ hoặc không sử dụng thông tin đó
- Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết đểthông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được Thiếumột trong ba điều kiện trên thì không phải bí mật kinh doanh
b Tiết lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó
c Sử dụng bí mật kinh doanh của doanh nghiệp khác.
3 Ép buộc trong kinh doanh
3.1 Khái niệm
Trong cơ chế thị trường, mọi khách hàng đều được tự dođịnh đoạt trong mọi trường của các chào hàng cạnh tranh Doanhnghiệp bị coi là có xử sự không lành mạnh khi họ dồn khách hàngvào tình thế bắt buộc phải mua hoặc không được phép mua hànghóa mà không có cách lựa chọn nào khác Đây thực chất những
hành vi ép buộc trong kinh doanh Theo quy định hiện hành, “ép buộc trong kinh doanh là hành vi ép buộc, đe dọa khách hàng và đối tác kinh doanh của đối thủ cạnh tranh để bắt họ không được giao dịch hoặc ngừng giao dịch với đối thủ cạnh tranh, được coi
Trang 12là hành vi cạnh tranh không lành mạnh và bị pháp luật nghiêm cấm”.
3.2 Các yếu tố cấu thành hành vi
- Đối tượng của hành vi
- Hình thức của hành vi
- Hậu quả của hành vi
Điều 42: Ép buộc trong kinh doanh là: "cấm các doanh
nghiệp ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó".
4 Dèm pha doanh nghiệp
4.1 Khái niệm
Gièm pha doanh nghiệp khác là hành vi trực tiếp hoặc
gián tiếp đưa ra thông tin không trung thực, gây ảnh hưởng xấuđến uy tín, tình trạng tài chính và hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đó
4.2 Cấu thành pháp lý của hành vi
Thứ nhất: Hình thức của hành vi là trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác Thứ hai, Hậu quả của hành vi là gây ảnh hưởng xấu đến
uy tín, tình trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị thông tin nói đến.
5 Gây rối loạn kinh doanh của doanh nghiệp khác
Trang 13+ Khái niệm: Các hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở,làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khácđược coi là hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp khác.
+ Đây cũng là một trong 3 dạng hành vi (giàm pha
6 Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
6.1 So sánh hàng hóa dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch
vụ cùng loại của doanh nghiệp khác.
6.2 Bắt chước sản phẩm quảng cáo khác để gây nhầm lẫn cho khách hàng
6.3 Đưa ra những thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về một trong những nội dung
7 Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Luật cạnh tranh nghiêm cấm doanh nghiệp thực hiện các hoạt động khuyến mại sau đây nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh:
- Tổ chức khuyến mại mà gian dối về giải thưởng
- Khuyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn vềhàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng
- Phân biệt đối xử với khách hàng như nhau tại các địa bàn tổchức khuyến mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyếnmại
8 Phân biệt đối xử của hiệp hội
Trang 14Hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề được thànhlập trên cơ sở sự tự nguyện của các doanh nghiệp thành viên cóchung lợi ích, là nơi cung cấp các thông tin đã được xử lý vềcác lĩnh vực trên thị trường trong nước và quốc tế, nơi học hỏi,trao đổi kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp, tập trung nguyệnvọng để phản ánh lên chính phủ…
Với vai trò này hiệp hội có thể tạo ra cạnh tranh khônglành mạnh giữa các doanh nghiệp thông qua các hành vi: từchối việc gia nhập hoặc rút khỏi hiệp hội của các doanh nghiệp
có đủ điều kiện mà việc từ chối mang tính phân biệt đối xử vàlàm cho các doanh nghiệp đó bất lợi trong cạnh tranh; hạn chếbất hợp lý các hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt động khác
có liên quan đến mục đích kinh doanh của các doanh nghiệpthành viên
9 Bán hàng đa cầp bất chính
Bán hàng đa cấp là một phương thức tiêu thụ hàng hóacủa doanh nghiệp và sự tham gia của nhiều người ở các cấpkhác nhau, theo đó người tham gia sẽ được hưởng tiền hoahồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác từ kết quả bán hàng hóacủa mình và của người khác trong mạng lưới do mình tổ chức
ra và được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấp thuận
Theo quy định của Luật Cạnh Tranh, hoạt động bán hàng đa cấp có các dấu hiệu sau đây được coi là bán hàng đa cấp bất chính
Điều kiện 1, Thực hiện một trong các hành vi được liệt kê sau:
Trang 15Điều kiện 2, Thu lợi bất chính từ việc tuyển dụng ngườitham gia vào mạng lưới.
MỘT SỐ VỤ VIỆC CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH DO CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH XỬ LÝ
1 Công ty Glaxo Group Limited khiếu nại về chỉ dẫn gây nhầm lẫn của Công ty Vidipha.
Xử lý: Điều tra sơ bộ
Kết quả: Đình chỉ điều tra sơ bộ theo Quyết định số
19/QĐ-QLCT ngày 29/03/2007
2 Vụ việc khiếu nại về vụ việc kinh doanh của công ty Syngenta
Thời gian: 8 -9/2007
Nội dung: Văn phòng luật sư Investconsult đại diện công
ty Syngental khiếu nại công ty An nông sử dụng trái phép khẩuhiệu kinh doanh “Be bồ chứu lúa”
Hành vi: Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
Xử lý: Trả lại hồ sơ
Kết quả: Trả lại hồ sơ khiếu nại do bên khiếu nại không
Trang 16bổ sung hồ sơ trong thời hạn quy định
3 Vụ việc Công ty Trung Thông khiếu nại Công ty Gas Petrolimex Đà Nẵng
Thời gian: Tháng 11/2007
Nội dung: Công ty TNHH Trung Thông khiếu nại Công
ty Gas Petrolimex Đà Nẵng có hành vi gièm pha doanh nghiệpkhác liên quan đến kinh doanh gas
Hành vi: Gièm pha doanh nghiệp khác
Xử lý: Điều tra theo thủ tục tố tụng cạnh tranh
Kết quả: Kết thúc quá trình điều tra sơ bộ không phát
hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật cạnh tranh
4 Vụ việc Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật và quản lý môi trường khiếu nại công ty TNHH Toàn Cầu
Thời gian: Tháng 4-9/2008
Nội dung: Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật và quản lý môi
trường khiếu nại về hành vi
sai chép bao bì sản phẩm của Công ty TNHH Toàn Cầu
Hành vi: Chỉ dẫn gây nhầm lẫn
Xử lý: Điều tra theo thủ tục tố tụng cạnh tranh
Kết quả: Quyết định phạt 15 triệu đồng, Quyết định số
189/QĐ-QLCT ngày 30/10/2008
5 Vụ việc Công ty TNHH Henkel Việt Nam khiếu nại Công
ty Việt Hen
Thời gian: Tháng 4-7/2008
Trang 17Nội dung: Công ty TNHH Henkel Việt Nam khiếu nại
hành vi giữ hàng tồn kho và bán với giá thấp của Công tyTNHH Thương mại Việt Hen
Hành vi: Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
khác
Xử lý: Điều tra theo thủ tục tố tụng cạnh tranh
Kết quả: Đình chỉ sau giai đoạn điều tra do xác minh
không có dấu hiệu vi phạm
6 Vụ việc công ty Phan Thị khiếu nại hành vi cạnh tranh không lành mạnh cuả công ty TNHH sản xuất TM – DV Lê Linh
Thời gian: Tháng 6-7/2008
Nội dung: Công ty Phan Thị khiếu nại một số hành vi
cạnh tranh không lành mạnh của
Công ty TNHH SX-TM-DV Lê Linh
Hành vi: Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh,
gây rối hoạt động kinh doanh và gây nhầm lẫn
Trang 18động bán hàng đa cấp của Công ty Merro.
Hành vi: Cung cấp thông tin sai lệch về sản phẩm bán hàng
đa cấp
Xử lý: Điều tra theo thủ tục tố tụng cạnh tranh
Kết quả: Quyết định phạt 60 triệu đồng, Quyết định số
78/QĐ-QLCT ngày 14/10/2008
8 Vụ việc Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Am quảng cáo sai lệch và bán hàng đa cấp bất chính
Thời gian: Tháng 8-12/2008
Nội dung: Cục QLCT khởi xướng điều tra đối với hoạt
động bán hàng đa cấp của Công ty Việt Am
Hành vi: Quảng cáo sai lệch về doanh nghiệp, sản phẩm
bán hàng đa cấp và buộc người tham gia mua sản phẩm đểtham gia bán hàng đa cấp
Xử lý: Điều tra theo thủ tục tố tụng cạnh tranh
Kết quả: Quyết định phạt 240 triệu đồng, Quyết định số
115/QĐ-QLCT ngày 22/12/2008
9 Vụ việc Công ty TNHH Noni Vina quảng cáo sai lệch và bán hàng đa cấp bất chính
Thời gian: Tháng 10-12/2008
Nội dung: Cục QLCT khởi xướng điều tra đối với hoạt
động bán hàng đa cấp của Công ty Hằng Thuận
Hành vi: Thông tin sai lệch về sản phẩm và từ chối mua lại
hàng hoá
Trang 19Xử lý: Điều tra theo thủ tục tố tụng cạnh tranh
Kết quả: Quyết định phạt 140 triệu, Quyết định số
119/QĐ-QLCT ngày 30/12/2008
10 Vụ việc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vĩnh Nhật Quang quảng cáo sai lệch
Thời gian: Tháng 10-12/2008
Nội dung: Cục QLCT tự khởi xưởng điều tra
Hành vi: Quảng cáo sai lệch về tính năng, công dụng sản
phẩm
Xử lý: Điều tra theo thủ tục tố tụng cạnh tranh
Kết quả: Quyết định phạt 40 triệu, Quyết định số
+ Các văn bản liên quan
Luật Giá năm 2012 (Có hiệu lực ngày 1/1/2013)
Trang 20 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá (cóhiệu lực ngày 1/1/2014)
NĐ 116/ 2009 quy định về việc bổ sung danh mụchàng hóa, dịch vụ bình ổn giá;
NĐ 116/ NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2005 quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật cạnh tranh
2 Pháp luật về sở hữu công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa
+ Bộ luật dân sự (BLDS)
+ Luật sở hữu trí tuệ: Nếu hành vi vi phạm pháp luật về
sở hữu công nghiệp và nhãn hiệu hàng hóa không được quyđịnh tại Luật Sở hữu trí tuệ thì áp dụng quy định của BLDS.Xem Điều 4, Điều 74 Khả năng phân biệt các nhãn hiệu,Điều 79 Điều kiện chung đối với chỉ dẫn địa lí được bảo hộ,Điều 80 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫnđịa lý, Điều 48 Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa
bí mật kinh doanh Luật sở hữu trí tuệ
3 Pháp luật về quảng cáo thương mại
* Các văn bản liên quan:
Luật thương mại 2005;
Luật quảng cáo 2012
Nghị định 185/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành LuậtQuảng cáo năm 2012
Trang 21Nghị định 158/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.
4 Pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
* Các văn bản liên quan:
Luật bảo vệ người tiêu dùng 2010;
5 Pháp luật về đo lường và chất lượng hàng hóa
* Văn bản liên quan:
Luật Đo lường năm 2011;
Luật chất lượng hàng hóa 2007, thay thế Pháp lệnh vềchất lượng hàng hóa do UBTVQH thông qua ngày 24/12/1999;
Trang 221.1.1 Nguyên tắc cấm đoán và nguyên tắc lạm dụng
2 Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
2.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
2.1.1 Khái niệm
Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là sự thống nhất hànhđộng của nhiều doanh nghiệp có mục đích nhằm cản trở, hạnchế, loại bỏ đối thủ cạnh tranh trên thị trường liên quan
Biểu hiện như: Có sự giao kèo, giao ước của hai doanhnghiệp trở lên
2.1.2 Các yếu tố cấu thành thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
Xét về bản chất pháp lý, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh làmột dạng của hợp đồng, có các yếu tố về chủ thể và nội dung:
Chủ thể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh:
Nội dung của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh:
2.2 Các loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
a Cần phân biệt hai loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là thỏa thuận ngang và thỏa thuận dọc
Trang 23Trong luật cạnh tranh của Liên minh Châu Âu (EU) xuấthiện hai thuật ngữ: thỏa thuận ngang – “ententes horizontales”
và thỏa thuận dọc – “ententes verticales”11 Theo các quy địnhnày:
+ Thỏa thuận ngang:
+ Thỏa thuận dọc:
b Thỏa thuận đen và thỏa thuận trắng
+ Thỏa thuận đen: Là thỏa thuận khi xảy ra hành vi đã bịcấm mà không cần xét đến hậu quả
+ Thỏa thuận trắng: Không phải đương nhiên bị cấm mà
sẽ được miễn trừ trong trường hợp có lý do hợp lý
2.3 Các biện pháp cấm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 2.4 Các trường hợp miễn trừ
Các thỏa thuận tại Điều 9 khoản 2 của LCT được miễntrừ nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Nhằm làm giảm căn bản tính cạnh tranh của thị trường;+ Hợp lý hóa quy trình kinh doanh nâng cao hiệu quảkinh doanh làm lợi cho người tiêu dùng;
+ Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, cải tiến chấtlượng hàng hóa, dịch vụ nhất thể hóa các tiêu chuẩn định mức
kỹ thuật;
+ Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp vừa vànhỏ (khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế lớn)
Trang 24+ Tăng cường sức cạnh tranh Việt Nam trên trường quốctế.
* Trình tự thủ tực được quy định tại mục 4 chương II
3 Lạm dụng vị trí thống lĩnh, lạm dụng vị trí độc quyền 3.1 Khái niệm vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền
a Vị trí thống lĩnh
Theo điều 11 Luật Cạnh tranh thì doanh nghiệp có vị tríthống lĩnh thị trường là doanh nghiệp có thị phần từ 30% trởlên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnhtranh một cách đáng kể Nhóm doanh nghiệp được coi là vị tríthống lĩnh nếu cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và
có tổng thị phần trên thị trường liên quan từ 50% trở lên (đốivới 2 doanh nghiệp), từ 65% trở lên (đối với 3 doanh nghiệp),
từ 75% trở lên (nếu là 4 doanh nghiệp) Như vậy, để xác định vịtrí thống lĩnh thị trường thì luật cạnh tranh của Việt Nam chủyếu dựa vào yếu tố thị phần mà doanh nghiệp đang nắm giữtrên thị trường liên quan ( thị trường liên quan cũng được xácđịnh thông qua thị trường sản phẩm liên qua và thị trường địa
lý liên quan)
Tóm lại, việc xác định vị trí thống lĩnh như trên là tươngđối thống nhất và phù hợp với luật cạnh tranh của các nước trênthế giớinhư chúng ta đã phân tích ở trên
b Vị trí độc quyền
Vị trí độc quyền được hiểu là vị trí của một doanh nghiệp khi không còn đối thủ nào cạnh tranh với doanh nghiệp đó hoặc có sự cạnh tranh nhưng sự cạnh tranh đó rất yếu ớt và
Trang 25không đáng kể Nói cách khác sự cạnh tranh trên thị trường liên
quan của doanh nghiệp hầu như đã bị loại trừ Chính vì vậyviệc xác định vị trí độc quyền tương đối dễ dàng, nhưng trongtrường hợp chưa đạt được vị trí độc quyền thì việc xác định vịtrí thống lĩnh là khá phức tạp
3.2 Đặc điểm của hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, lạm dụng vị trí độc quyền
+ Chủ thể thực hiện hành vi là doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc doanh nghiệp có vị trí độc quyền trên thị trường liên quan.
+ Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc vị trí độc quyền đã và đang thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh.
+ Hậu quả của hành vi làm giảm, sai lệch, cản trở hoặc giảm cạnh tranh trên thị trường liên quan.
3.3 Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh bị cấm
Cấm doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường thực hiện các hành vi sau đây:
a Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn
bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh Trừ những trường hợp chính phủ quy định.
b Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng (điều 27 NĐ 116)
Trang 26c Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng (Điều 28 NĐ116)
d Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh
f Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới
b Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng.
1 Sáp nhập doanh nghiệp
2 Hợp nhất doanh nghiệp
3 Mua lại doanh nghiệp
4 Liên doanh giữa các doanh nghiệp
5 Các hình thức tập trung kinh tế khác nhằm kiểm soáthoặc chi phối hoạt động của doanh nghiệp khác"
Dù chưa có sự thống nhất về khái niệm tập trung kinh tế
ở các nước khác nhau nhưng nhìn chung các nước đều cho rằng
Trang 27tập trung kinh tế bao gồm các hình thức sát nhập, hợp nhất,mua lại doanh nghiệp, liên doanh và các hình thức khác.
b Tập trung kinh tế có các đặc điểm pháp lý sau đây:
4.2.2 Theo cấp độ kinh doanh, tập trung kinh tế được chia thành tập trung kinh tế theo chiều ngang và tập trung kinh
tế theo chiều dọc hoặc tập trung hỗn hợp
4.2.3 Căn cứ vào hình thức biểu hiện, tập trung kinh tế bao gồm các hành vi: sáp nhập, hợp nhất, mua lại và liên doanh giữa các doanh nghiệp
(i) Sáp nhập doanh nghiệp
(ii) Hợp nhất doanh nghiệp
Trang 28(iii) Mua lại doanh nghiệp
(iv) Liên doanh giữa các doanh nghiệp
(v) Các hình thức tập trung kinh tế khác nhằm kiểm soát, chi phối hoạt động của doanh nghiệp khác
4.3 Các hình thức tập trung kinh tế bị cấm
4.4 Các biện pháp kiểm soát việc tập trung kinh tế
a Các hình thức kiểm soát tập trung kinh tế.
Thông thường, khi thực hiện vụ tập trung kinh tế vượtquá ngưỡng cho phép thì có thể có hai khả năng xảy ra đối vớidoanh nghiệp
(i) Doanh nghiệp tự cho mình thông báo về hành vi tậptrung kinh tế tới Cơ quan quản lý cạnh tranh để xem xét trướckhi thực hiện;
(ii) Doanh nghiệp bị cơ quan công quyền đặt dưới sựkiểm soát sau khi tập trung kinh tế
* Việc kiểm soát được chia thành 2 loại : Tiền kiểm vàhậu kiểm
+ Tiền kiểm là sự chấp thuận của Cơ quan quản lý cạnhtranh về việc thực hiện các hành vi tập trung kinh tế Việc kiểmsoát này được thực hiện trước khi tiến hành tập trung kinh tế.+ Hậu kiểm là việc Cơ quan quản lý cạnh tranh xem xétviệc tập trung kinh tế sau khi nó đã được thực hiện để xem xét
có vi phạm pháp luật về tập trung kinh tế không Với mục đíchngăn ngừa hoạt động tập trung kinh tế bị cấm, pháp luật nhiềuquốc gia trên thế giới áp dụng chế độ tiền kiểm Bên cạnh đó
Trang 29cũng có một số nước áp dụng cả hai hình thức là tiền kiểm vàhậu kiểm.
Chế độ hậu kiểm khác với việc cơ quan công quyền đặtdoanh nghiệp đã sát nhập, hợp nhất dưới sự kiểm soát khi códấu hiệu của vụ tập trung kinh tế bị cấm, trong trường hợp cókhiếu nại hoặc các Cơ quan quản lý nhà nước phát hiện
b Thẩm quyền cho phép tập trung kinh tế.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tập trung kinh
tế thường là Cơ quan quản lý cạnh tranh Nhưng ở Pháp, Cơquan quản lý cạnh tranh là Hội đồng cạnh tranh lại chỉ có thẩmquyền cho ý kiến tư vấn Người có thẩm quyền cho phép hay từchối cho phép thực hiện vụ tập trung kinh tế là Bộ trưởng bộkinh tế Còn ở Việt Nam, theo luật cạnh tranh, Cơ quan có thẩmquyền cho phép tập trung kinh tế là cơ quan quản lý cạnh tranh
c Thủ tục xem xét vụ tập trung kinh tế
Thông báo việc tập trung kinh tế.
Thụ lý và xem xét vụ việc
Trả lời thông báo.
Cấp đăng ký kinh doanh
5 Các trường hợp miễn trừ và các thủ tục thực hiện việc xin miễn trừ
a Các trường hợp miễn trừ
b Thủ tục thực hiện các trường hợp miễn trừ (Mục 6
NĐ 116 và mục 4 LCT).