- Quan sát và nhận xét cấu tạo phân tử của rượu etylic.. - Dựa vào tính chất nào của rượu etylic mà người ta sử dụng nó để làm nhiên liệu và pha chế nước hoa, vecni?. Trong bài giảng: -
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG Tên bài dạy: RƯỢU ETYLIC
Tiết PPCT : 54
Họ tên GV: NGUYỄN HỮU THIỆN Thời gian:45 phút
Tiết 54 CHƯƠNG V :DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON - POLIME
Bài 44: RƯỢU ETYLIC CTPT : C 2 H 6 O
PTK : 46 I/Mục tiêu:
1/Kiến thức: HS biết được
-CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo
-Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi -Khái niệm độ rượu.
-Tính chất hoá học: Phản ứng với natri, với axit axetic, phản ứng cháy.
-Ứng dụng của rượu etylic: Làm nguyên liệu dung môi trong công nghiệp
-Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột, đường hoặc từ etilen.
2/Kĩ năng:
-Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học
-Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn.
-Phân biệt ancol etylic với benzen.
-Tính khối lượng ancol etylic với benzen
3 Thái độ:
- Tạo niềm tin vào khoa học và môn học.Từ đó có hứng thú trong học tập bộ môn.
- Giáo dục những kĩ năng sống cho học sinh, những tác hại của việc uống rượu bia.
- Giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh.
3/Trọng tâm:
-CTCT của ancol etylic và đặc điểm cấu tạo.
-Khái niệm độ rượu
-Hoá tính và cách điều chế ancol etylic.
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG:
- Em hãy quan sát và nhận xét trạng thái và màu sắc của rượu etylic?
- Độ rượu là gì.
- Rượu 45o có nghĩa là gì?
- Lắp mô hình phân tử và viết CTCT của rượu etylic.
- Quan sát và nhận xét cấu tạo phân tử của rượu etylic.
- Thí nghiệm: Nhỏ 1 – 2ml rượu etylic vào chén sứ, rồi đốtQuan sát hiện tượng.Sau đó
sờ tay lên thành chén và nhận xét.
- Quan sát thí nghiệm trên băng hình và ghi lại các hiện tượng đã quan sát được
- Điền thông tin vào phiếu học tập sau:
Rượu etylic cháy trong không khí với ngọn lửa màu ……… và toả nhiều nhiệt.Sản phẩm cháy là ………và ……….
Viết PTHH cho phản ứng.
Trang 2- Em hãy cho biết phản ứng giữa rượu etylic với natri thuộc loại phản ứng gì ?
- Phản ứng thế diễn ra ở vị trí nào trong phân tử rượu etylic?
- Dựa vào tính chất nào của rượu etylic mà người ta sử dụng nó để làm nhiên liệu và pha chế nước hoa, vecni ?
- Quan sát những bức tranh trên em có cảm nhận như thế nào về tác hại của việc uống nhiều rượu bia? Em sẽ hành động như thế nào khi bạn bè rủ em uống rượu bia?
- Nguyên liệu và các công đoạn làm rượu trong dân gian?
III ĐÁNH GIÁ:
- Thông qua kết quả của các câu trả lời của học sinh trong bài giảng và trong mục củng cố, mà người giáo viên và học sinh đánh giá mức độ hiểu bài.
- Các câu hỏi:
a Trong bài giảng:
- Em hãy quan sát và nhận xét trạng thái và màu sắc của rượu etylic?
- Độ rượu là gì.
- Rượu 45o có nghĩa là gì?
- Lắp mô hình phân tử và viết CTCT của rượu etylic.
- Quan sát và nhận xét cấu tạo phân tử của rượu etylic.
- Thí nghiệm: Nhỏ 1 – 2ml rượu etylic vào chén sứ, rồi đốtQuan sát hiện tượng.Sau đó
sờ tay lên thành chén và nhận xét.
- Quan sát thí nghiệm trên băng hình và ghi lại các hiện tượng đã quan sát được
- Điền thông tin vào phiếu học tập sau:
Rượu etylic cháy trong không khí với ngọn lửa màu ……… và toả nhiều nhiệt.Sản phẩm cháy là ………và ……….
Viết PTHH cho phản ứng.
- Em hãy cho biết phản ứng giữa rượu etylic với natri thuộc loại phản ứng gì ?
- Phản ứng thế diễn ra ở vị trí nào trong phân tử rượu etylic?
- Dựa vào tính chất nào của rượu etylic mà người ta sử dụng nó để làm nhiên liệu và pha chế nước hoa, vecni ?
- Quan sát những bức tranh trên em có cảm nhận như thế nào về tác hại của việc uống nhiều rượu bia? Em sẽ hành động như thế nào khi bạn bè rủ em uống rượu bia?
- Nguyên liệu và các công đoạn làm rượu trong dân gian?
b Sau bài giảng:
+ Các câu hỏi dùng kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Rượu Etylic phản ứng thế với Natri vì :
a.Trong phân tử có nguyên tử oxi.
b.Trong phân tử có nguyên tử hiđro và oxi.
c.Trong phân tử có nhóm OH.
d.Trong phân tử có nguyên tử cacbon, oxi,hiđro.
Câu 2: Nhiệt độ sôi của rượu là :
a 100oC b 73,8oC c 78oC d 90oC
Câu 3: Có bao nhiêu ml rượu etylic trong 200ml rượu 30o ?
a 50 ml b 60 ml c 70 ml d 80 ml
Câu 4: Công thức cấu tạo viết gọn của rượu Etylic là :
a.CH3COOH b CH3OH c C2H5Cl d C2H5OH
Trang 3Câu 5: Phản ứng giữa rượu Etyilc với Natri thuộc loại phản ứng :
a.Thế b Hoá hợp c Trung hoà d Phân huỷ
a 4,5 gam b 4,6 gam c 4,3 gam d 4 gam.
Đáp án: 1.c; 2 b ; 3 b ; 4 d ; 5 a ; 6 b
Câu 7: Nêu tính chất vật lý của rượu Êtylic và khái niệm độ rượu, viết công thức tính độ
rượu.
Câu 8: Nêu tính chất hóa học của rượu Êtylic Viết PTHH minh họa.
Câu 9: Nêu cách sản xuất rượu Êtylic, tác hại khi uống nhiều rượu, bia.
II/Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
a ĐDDH
- Mô hình phân tử rượu etylic dạng đặc và rỗng.
- Nội dung bảng phụ hướng dẫn thí nghiệm và bài tập.
- Tranh ảnh về ứng dụng và tác hại của rượu etylic.
- Tranh các thao tác pha chế dung dịch rượu.
- Rượu etylic, natri, nước.
-Ống nghiệm, chén sứ loại nhỏ, diêm, cốc thuỷ tinh, ống đong 250ml(100ml)
b PPDH : - Làm việc nhóm kết hợp làm việc cá nhân.
- Thí nghiệm tìm hiểu kiến thức.
- Trực quan bằng hình ảnh,phim.
- Học tập theo góc.
2 Học sinh:
- Cách lắp ráp mô hình phân tử dạng rỗng hoặc đặc.
- Cách viết CTCT của hợp chất hữu cơ.
- Các công đoạn sản xuất rượu.
- Xem nội dung bài “ Rượu etylic ”
III/Hoạt động dạy học :
1/Ổn định :
2/Bài cũ: (không có)
3/Bài mới:
Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò Tư liệu, phương tiện, đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ1: Giới thiệu bài mới ( 2 phút)
Hợp chất hữu cơ
được chia thành 2
loại là
Hidrocacbon và
Dẫn xuất của
hidrocacbon
- GV: Hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại?
GV dẫn vào chương 5
- GV giới thiệu mục tiêu cần đạt sau khi học xong chương 5
- GV thuyết giảng: Khi lên men gạo, sắn, ngô, khoai (đã nấu chín) hoặc quả
- HS: Hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại là Hidrocacbon và Dẫn xuất của hidrocacbon
- HS nghe
- HS nghe
- HS nghe giảng
- Bảng trình chiếu:
- Slide 2 : Phân loại hợp chất hữu cơ
- Slide 3, 4 và 5: Mục tiêu chương 5
Trang 4Tiết 54 CHƯƠNG
V :DẪN XUẤT CỦA
HIĐROCACBON -
POLIME
Bài 44:
RƯỢU ETYLIC
CTPT : C 2 H 6 O
PTK : 46
nho, quả táo người ta thu được rượu Êtylic Rượu Etylic có lợi và hại như thế nào đến đời sống con người Vậy rượu Êtylíc có CTCT như thế nào? Có tính chất và ứng dụng gì?
Ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
- GV cho HS dựa vào SGK nêu CTPT và tính phân tử khối của rượu Êtylic
- Chốt lại câu trả lời đúng
- HS trả lời:
+ CTPT: C2H6O + PTK: 46
- Slide 6: Tựa bài
CTPT, PTK và tính chất vật lí của rượu êtylic
HĐ2: Tìm hiểu tính chất vật lý rượu Êtylic.( 8 phút )
Mục tiêu:
- Sử dụng kiến thức môn toán và môn vật lý cho HS tìm hiểu tính tan của rượu, xây dựng công thức tính độ rượu và công thức biến đổi để làm bài tập.
- Tính chất vật lý, khái niệm độ rượu.
- Phân tích được kết quả TN để rút ra nhận xét
- Vận dụng kiến thức môn vật lý để rèn kỹ năng sử dụng ống đong để pha chế rượu và môn toán hóa học để xây dựng công thức tính độ rượu.
Phương pháp: Trực quan, phát vấn, trao đổi nhóm
I.
Tính chất vật
lý
1 Tính chất vật
lý
Rượu etylic là
chất lỏng không
màu, nhẹ hơn
nước, tan vô hạn
trong nước, sôi ở
78,30 Rượu
etylic hoà tan
được nhiều chất
như iot, benzen
1 Tính chất vật lý
- GV: Cho các nhóm HS quan sát lọ đựng rượu etylic Gọi HS nêu các tính chất vật lý của rượu (thể, màu, mùi)
- Gọi 1 HS lên bảng làm
TN0 hòa tan rượu vào nước, nhận xét khả năng hòa tan của rượu trong nước
- Gọi 1 HS lên bảng làm
TN0 hòa tan iốt vào rượu, nhận xét khả năng hòa tan của iốt trong rượu
- GV cho HS liên hệ thực
tế và giải thích vì sao thường ngâm chuối, 1 số vị thuốc bắc vào rượu, ngâm
để làm gì?
- GV cho HS rút ra kết luận
- HS quan sát lọ đựng rượu etylic, 1 HS trả lời câu hỏi
-1 HS lên bảng làm TN0,
1 HS khác nhận xét khả năng hòa tan của rượu trong nước
- 1 HS lên bảng làm TN0
hòa tan iốt vào rượu, 1
HS khác nhận xét khả năng hòa tan của iốt trong rượu
- HS liên hệ thực tế và giải thích: vì rượu có khả năng hòa tan những chất
có trong chuối và một số
vị thuốc tốt hơn nước
- HS rút ra kết luận về
Bảng trình chiếu.
Trang 52 Độ rượu:
- Độ rượu là số
ml rượu etylic có
trong 100ml hỗn
hợp rượu với
nước
- Công thức tính
độ rượu: Độ rượu
= Số ml rượu
nguyên chất x
100/ Số ml hỗn
hợp Rượu
về tính chất vật lý của rượu Êtylic
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Trình chiếu tính chất vật
lý của rượu Êtylic Và cho
HS ghi bài
2 Độ rượu:
- Trình chiếu 1 số nhãn rượu (Nếp mới, Hữu nghị), hướng dẫn HS quan sát độ rượu ghi trên nhãn
- GV giới thiệu độ rượu và cho HS tìm hiểu khái niệm
độ rượu
- GV cho HS vận dụng kiến thức vật lý 6 ôn lại cách sử dụng ống đong để pha loãng rượu
- Trình chiếu TN0 ảo về cách pha chế rượu 450, hướng dẫn HS quan sát và cho HS trả lời câu hỏi: Thế nào là rượu 450
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Thế nào là
độ rượu?
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Trình chiếu kết luận về
độ rượu
- Cho HS pha chế rượu 500 Kiểm tra lại độ rượu bằng ancol kế
- Từ khái niệm về độ rượu, cho HS vận dụng kiến thức môn toán học xây dựng công thức tính độ rượu
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Trình chiếu công thức tính độ rượu
- Cho HS thảo luận nhóm làm BT 4b SGK
tính chất vật lý của rượu Êtylic
- HS quan sát
- Rút ra lết luận
- HS ghi bài
- Ghi vở
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát ống đong thật và cách pha rượu 45
độ của gv
- HS thảo luận nhóm trả lời: Là có 45ml rượu nguyên chất trong 100 ml hỗn hợp rượu và nước
- HS thảo luận nhóm trả lời: Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước
- HS pha chế rượu 500 Kiểm tra lại độ rượu bằng ancol kế
- HS thảo luận nhóm vận dụng kiến thức môn toán học xây dựng công thức tính độ rượu: Độ rượu =
Số ml rượu nguyên chất x 100/ Số ml hỗn hợp Rượu
- HS thảo luận nhóm làm
BT 4bSGK
- Slide 6: Tựa bài
CTPT, PTK và tính chất vật lí của rượu êtylic
Slide 7 và 8: Trình chiếu 1 số nhãn rượu (Nếp mới, Hữu nghị)
-Slide 9 : Ý nghĩa của rượu 45 độ và 38 độ
- Slide 10: Trình chiếu thí nghiệm ảo
về các pha rượu 450
Slide 11 : Khái niệm
về độ rượu
- Slide 12:
+ Bảng trình chiếu
về công thức tính
độ rượu
- Bảng nhóm để HS làm BT4 b SGK
HĐ3: Tìm hiểu cấu tạo phân tử của Rượu Êtylic: ( 4’)
Mục tiêu: CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo Quan sát mô hình phân tử, mẫu vật, hình ảnh rút ra
được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử.
Phương pháp: Làm thí nghiệm, trực quan; hoạt động nhóm;
II
Cấu tạo phân - Cho HS quan sát mô hình - HS: Quan sát mô hình Bảng trình chiếu.
Trang 6tử của Rượu
Êtylic
H H
H - C - C - O -
H
H H
hay CH3-CH2-OH
* Đặc điểm liên
kết: Trong phân
tử Rượu Êtylic có
1 H không liên
kết với C mà liên
kết với O tạo ra
nhóm (-OH)
Chính nhóm
(-OH) này làm cho
rượu có tính chất
đặc trưng
phân tử rượu etilic , sau đó cho HS viết công thức cấu tạo của rượu etilic
- Trình chiếu CTCT của rượu etilic, cho HS khác nhận xét
- Trình chiếu lên màn hình công thức cấu tạo rượu etilic trong đó nhóm (-OH)
có màu khác Cho HS nêu đặc điểm cấu tạo của rượu etilic (hướng HS lưu ý sự khác nhau về vị trí của 6 nguyên tử hiđro)
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Trình chiếu về đặc điểm cấu tạo của rượu Êtylic và
cho HS ghi bài
ph/tử và thảo luận nhóm viết CTCT của rượu etilic
- 1 HS lên bảng viết CTCT của rượu etilic
- 1 HS khác nhận xét
- HS thảo luận nhóm trả lời: Trong phân tử Rượu Êtylic có 1 H không liên kết với C mà liên kết với
O tạo ranhóm (-OH)
Chính nhóm (-OH) này làm cho rượu có tính chất đặc trưng
- HS ghi bài
- Slide 13: Mô hình phân tử rượu ÊTylic
- Slide 14: CTCT
của rượu êtylic
- Slide 15: đặc điểm liên kết
của rượu êtylic
HĐ4:Tính chất hoá học: (10’)
Mục tiêu: Biết được:- Tính chất hoá học Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình
ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học.Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn Ph/biệt Ancol Êtylic với Benzen Vận dụng công thức toán học để tính khối lượng Ancol Êtylic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ rượu và hiệu suất quá trình.
Phương pháp: Làm thí nghiêm, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân.
III Tính chất
hoá học:
1- Phản ứng
cháy:
PTPƯ: C2H5OH
+ 3O2 t0 2CO2
+ 3H2O
2 Phản ứng với
Na
PTPƯ : C2H5OH
+ 2Na → 2 C
2-H5ONa + H2
1- Rượu Êtylíc có cháy không?
- Trình chiếu cách tiến hành TN0
- GV: yêu cầu HS các nhóm làm TN0 ( GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đốt cồn, yêu cầu HS quan sát màu ngọn lửa )
- GV: Gọi một HS nêu hiện tượng, rút ra nhận xét và viết PTPƯ
- Trình chiếu kết luận và PTHH
2 Rượu etilic có phản ứng với Natri không ?
- Trình chiếu cách tiến hành TN0: Cho một mẫu natri vào cốc đựng rượu
- HS theo dõi màn hình
- HS các nhóm làm TN0
đốt cồn, quan sát màu ngọn lửa theo TN0 đã xem
- HS nêu hiện tượng, rút
ra nhận xét và viết PTPƯ
+ Hiện tượng: Rượu etilic cháy với ngon lửa xanh, toả nhiều nhiệt
+ Nhận xét : Rượu etilic tác dụng mạnh với oxi khi đốt nóng
+ PTPƯ: C2H5OH + 3O2
t0 2CO2 + 3H2O
- HS theo dõi màn hình theo TN0 đã xem
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và quan sát
Bảng trình chiếu.
- Slide 16:
+ Trình chiếu PTHH phản ứng cháy
- Slide 17, 18 và 19:
+ Trình chiếu PTHH phản ứng
Na tác dụng vơi rượu êtylic
Trang 73 Phản ứng với
axit axetic (sẽ học
ở bài 45)
etilic
- GV hướng dẫn HS làm
TN Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra
- GV: Gọi một HS nêu hiện tượng, rút ra nhận xét và viết PTPƯ
- Gọi HS cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?
( thế), nguyên tử nào đã thế cho nguyên tử nào?
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Trình chiếu kết luận và cho HS ghi bài
3 Phản ứng với axit axetic (sẽ học ở bài 45)
hiện tượng xảy ra
- HS nêu hiện tượng, rút
ra nhận xét và viết PTPƯ
+ Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra, mẫu Natri tan dần
+ Nhận xét: Rượu etilic tác dụng tác dụng với Na giải phóng khí H2
+ PTPƯ : C2H5OH + 2Na
→ 2 C2H5ONa + H2
- HS thảo luận nhóm trả lời: phản ứng thế Nguyên
tử Na đã thế cho nguyên
tử H trong nhóm OH
- HS ghi bài
HĐ4: Ứng dụng ( 5’)
Mục tiêu: - Biết được ứng dụng của rượu Êtylic.
- Vận dụng kiến thức sinh học để biết được lợi ích của rượu và tác hại của rượu đối với cơ thể nếu như uống nhiều rượu.
IV Ứng dụng - Trình chiếu ứng dụng của
rượu Êtylic
- GV cho HS nêu ứng dụng
- GV cho HS vận dụng kiến thức môn sinh giải thích vì sao uống nhiều rượu có hại cho sức khỏe?
- GV nhấn mạnh: Uống nhiếu rượu rất có hại cho sức khoẻ
- HS theo dõi màn hình
- HS nêu ứng dụng
- HS thảo luận nhóm vận dụng kiến thức môn sinh giải thích: quá khả năng khử độc của gan, làm tê liệt tiểu não…
- HS: quan sát và nghe tác hại về rượu đối với sức khỏe
Bảng trình chiếu.
- Slide 20, 21, 22: Trình chiếu ứng dụng của rượu Êtylic; một số hình ảnh về tác hại của rượu etylic khi lạm dụng rượu, bia
- Slide 23: tác hại của rượu etylic khi lạm dụng rượu, bia
HĐ5: Điều chế: ( 5’)
Mục tiêu: - Biết được phương pháp điều chế ancol Êtylic từ tinh bột, đường hoặc từ Êtylen.
- Vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ môi trường.
V: Điều chế:
- Chất bột ( hoặc
đường ) lênmem
Rượu etilic
- Cho etilen tác
- GV: người ta có thể điều chế rượu etilic bằng những cách nào?
- Trình chiếu cách sản xuất rượu Êtylic từ tinh bột, cho
- HS: rượu etilic thường được điều chế theo các cách sau: lên men TB hoặc đường, cho C2H4
hợp nước
Bảng trình chiếu.
- Slide 24, 25: Trình chiếu các bước nấu rượu Êtylic
Trang 8dụng với nước:
C2H4 + H2O
Axit C2H5OH
HS nêu các bước tiến hành sản xuất rượu từ TB
- Trình chiếu kết luận và cho HS ghi bài
- GV vận dụng kiến thức mơn giáo dục cơng dân trong việc giáo dục bảo vệ mơi trường
- HS theo dõi màn hình
- HS nêu các bước sản xuất
- HS ghi bài
- HS vận dụng kiến thức mơn GDCD để giải thích vấn đề bảo vệ mơi trường trong sản xuất, tận dụng những phế phẩm của quá trình sản xuất rượu để sản xuất những sản phẩm khác
- Slide 26: Trình chiếu PTHH điều chế rượu Êtylic
Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố (10 phút )
Mục tiêu: - Củng cố, vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập.
- Vận dụng kiến thức tốn học để làm bài tốn tính theo PTHH.
Phương pháp: Phát vấn, làm việc cá nhân.
Vận dung - Trình chiếu slide 27: Hệ
thống hĩa kiến thức của bài, cho HS tĩm tắt nội dung của bài học
Bài tập 1: Trong 450ml dung dịch rượu etylic có 90ml rượu etylic Tính độ rượu?
- Trình chiếu slide 29:
Bài tập 2: Chất nào sau đây phản ứng được với Na ?
a CH3 – CH3
b CH3 – CH2 - OH
c CH3 – O – CH3
- Trình chiếu slide 30:
Bài tập 3: Nối các thơng tin
ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
Cột A:
1) C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O
2) 2C2H5OH +2Na
2C2H5ONa + H2 3) C2H4 + H2O C2H5OH
Cột B:
a) Phản ứng thế
b) Phản ứng cháy
- HS tĩm tắt các kiến thức của bài
- HS thảo luận nhĩm tìm hiểu các bước làm bài 1
- HS: câu b vì trong phân
tử chất b cĩ nhĩm OH
- HS thảo luận nhĩm tìm hiểu các bước làm bài 3
Bảng trình chiếu.
- Slide 27: Trình chiếu bảng tĩm tắt
hệ thống hĩa kiên thức rượu Êtylic
- Slide 28: Bài tập 1
- Slide 29: Bài tập 2
- Slide 30: Bài tập 3
Trang 9c) Phản ứng cộng.
- GV cho Hs ghi chép BT về nhà và hưỡng dẫn giải
Cộng điểm cho HS trả
lời đúng
- HS chú ý và ghi chép - Slide 31,32: Bài
tập về nhà và hướng dẫn giải
Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
-Học thuộc nội
dung phần ghi
nhớ
-Trả lời và làm
lại các câu hỏi và
bài tập trong
SGK
-Làm thêm các
bài tập trong
SBT
- Trình chiếu slide 33, 34, 35:
- Tổng kết giờ học, chốt lại kiến thức cần nhớ
- Giáo viên hướng dẫn nội dung về nhà
Bảng trình chiếu.
- Slide 33, 34, 35: Nội dung dặn dò