Hiểu được 1 số đặc điểm cấu tạo của rượu etylic, có nhóm –OH, có H linh động, từ đó biết được 1 số tính chất của rượu, nắm được khái niệm độ rượu.. Viết được CTCT của rượu etylic và các
Trang 1RƯỢU ETYLIC ( C2H5OH )
I Mục tiêu.
1 Hiểu được 1 số đặc điểm cấu tạo của rượu etylic, có nhóm –OH, có H linh động, từ đó biết được 1 số tính chất của rượu, nắm được khái niệm độ rượu
-Biết được 1 số ứng dụng và phương pháp điều chế rượu etylic
2 Viết được CTCT của rượu etylic và các PTHH minh họa cho các tính chất hóa học của rượu
-Tìm hiểu, tiến hành thí nghiệm, quan sát, nhận xét hiện tượng và rút ra kết luận
-Giải được bài tập về độ rượu
3 Phân biệt được lợi ích và tác hại của rượu
II Chuẩn bị.
GV: Mô hình phân tử rượu etylic
Ống nghiệm, ống thủy tinh, ống hút, chén sứ, Na, C2H5OH
HS: Tìm hiểu trước nội dung bài học và phương pháp điều chế rượu trong đời sống
III Tiến trình tiết học.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
+ Hợp chất hữu cơ là gì? Hợp chất hữu cơ được chia làm mấy loại? Cho ví dụ
3 Bài mới.
+ Rượu etylic có cấu tạo và tính chất như thế nào?
Hoạt động 1:Tính chất vật lí.
GV: Giới thiệu các tên gọi khác của rượu
etylic
HS: Nghe giảng và ghi nhớ
Trang 2GV: Cho HS quan sát lọ đựng rượu etylic
yêu cầu HS ghi nhớ các tính chất vật lí của
rượu
GV: Tiến hành thí nghiêm:
+ Hòa tan rượu vào nước
+ Hòa tan iôt vào rượu
Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng
GV: Yêu cầu HS nêu các tính chất vật lí
của rượu etylic
GV: Trên nhãn các chai rượu có ghi các số:
900, 450, Em hiểu thế nào về các con số
đó?
GV: Vậy độ rượu là gì?
GV: Lấy ví dụ về độ rượu và hướng dẫn
HS làm bài tập luyện tập: Tính thể tích
rượu etylic nguyên chất có trong 500ml
rượu 350
GV: Chốt lại công thức tính độ rượu và các
đại lượng có liên quan
HS: Quan sát và ghi nhớ trạng thái, màu sắc của rượu etylic
HS: Quan sát và nêu hiện tượng:
+ Rượu tan vào nước
+Rượu hòa tan iôt
HS: Nêu kết luận: Rượu etylic là chất lỏng, không màu, tan vô hạn trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan được 1 số chất khác HS: Đó là độ rượu
HS: Nêu khái niệm độ rượu
HS: Làm bài tập
Rượu 350 nghĩa là : Trong 100ml dung dịch rượu có 35 ml rượu nguyên chất
Vậy trong 500ml dung dịch rượu có xml rượu nguyên chất
35.500 x
100
HS: Nghe giảng và ghi bài
Độ rượu=
2
ruou
d ruou
V
Trang 3Hoạt động 2:Cấu tạo phân tử.
GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử
rượu etylic và yêu cầu HS viết CTCT
GV: Yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm cấu
tạo phân tử rượu etylic
GV: Nhấn mạnh sự có mặt của nhóm –OH
và đặc điểm của H trong nhóm –OH với
các nguyên tử H còn lại
HS: Lắp ghép mô hình phân tử và viết CTCT:
H H
H C C O H
H H Viết gọn: CH3 – CH2 – OH hoặc C2H5OH HS: 1 nguyên tử H không liên kết với C mà liên kết với oxi tạo thành nhóm –OH
HS: Nghe giảng và ghi nhớ
Hoạt động 3:Tính chất hóa học.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK cho biết hóa chất và cách tiến hành
thí nghiệm
GV: Tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS
quan sát và nêu hiện tượng, giải thích và
viết PTHH minh họa
1 Rượu etylic có cháy không?
HS:Đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi Yêu cầu:
+ Hóa chất: Rượu etylic
+ Cách tiến hành: Nhỏ vài giọt rượu etylic vào chén sứ và đốt
HS: Quan sát thí nghiệm biểu diễn và nêu hiện tượng: Rượu etylic cháy với ngọn lửa màu xanh và tỏa nhiệt
HS: Rượu etylic đã tác dụng mạnh với oxi khi đốt cháy
Trang 4GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận.
GV: Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu thông tin
SGK cho biết hóa chất và cách tiến hành
thí nghiệm 2
GV: Chốt lại cách tiến hành thí nghiệm
GV: Tiến hành thí nghiệm, yêu cầu HS
quan sát nêu hiện tượng và rút ra nhận xét
GV: Giải thích hiện tượng
GV: Hướng dẫn HS xác định sản phẩm và
viết PTHH
GV: Nếu thay Na bằng các kim loại khác
như K, Ba, Ca phản ứng vẫn xảy ra tương
tự Hãy viết các PTHH ?
GV: Giới thiệu tính chất 3
PTHH: C2H6O + 3O2
0
t
2CO2 + 3H2O HS: Rút ra kết luận
2 Rượu etylic có phản ứng với Na không? HS: Cá nhân đọc thông tin SGK trả lời các câu hỏi Yêu cầu:
+ Hóa chất: Na, C2H5OH
+ Cách tiến hành:Cho 1 mẩu Na vào ống nghiệm đựng C2H5OH
HS: Quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm và nêu hiện tượng
Mẩu Na tan dần và có bọt khí thoát ra HS: Rượu etylic đã phản ứng với Natri giải phóng khí
HS: Viết PTHH:
2C2H5OH + 2 Na 2C2H5ONa + H2 HS: Viết PTHH:
2C2H5OH + 2 K 2C2H5OK + H2
3 Phản ứng với axit axetic
Hoạt động 4:
Ứng dụng.
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và liên
hệ thực tế nêu những ứng dụng của rượu
etylic?
HS: Cá nhận đọc thông tin SGK kết hợp với những hiểu biết thực tế trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:
- Dùng làm dung môi , làm nhiên liệu, làm nguyên liệu trong công nghiệp
Trang 5GV: Gọi HS trả lời.
GV: Nhận xét và chốt kiến thức và lưu ý
HS Nếu uống nhiều rượu sẽ có hại
-Dùng để uống
HS: 1 vài HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung HS: Nghe giảng và ghi nhớ
Hoạt động 5:Điều chế.
GV: Yêu cầu HS cho biết phương pháp sản
xuất rượu trong đời sống
GV: Chốt lại phương pháp và hướng dẫn
HS viết sơ đồ của phản ứng
GV: Giảng về phương pháp điều chế rượu
trong công nghiệp
HS: Liên hệ kiến thức đã tìm hiểu trong thực tế trả lời câu hỏi:
Lên men tinh bột hoặc đường thu được rượu etylic
HS: Nghe giảng và ghi bài:
Men rượu
Chất bột ( đường) rượu etylic HS: Trong công nghiệp: Cho etilen tác dụng với nước:
Axit
C2H4 + H2O C2H5OH
4.Luyện tập củng cố:
GV: Yêu cầu HS làm bài tập:
+Trong số các chất sau chất nào tác dụng được với Na? Viết các PTHH:
a CH3 – CH3
b CH3 – CH2 – OH
c C6H6
d CH3 – O – CH3 + Tính số ml rượu etylic nguyên chất có trong 300ml rượ 450?
5 Hướng dẫn về nhà:
Trang 6-Học bài theo nội dung vở ghi và SGK.
-Làm bài tập 1, 3, 4, 5 SGK và các bài tập trong sách bài tập
-Ôn tập các tính chất hóa học của axit và xem trước nội dung bài axit axetic