1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường trung cấp y tế bắc giang năm 2016

96 1,4K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình trạng dinh dưỡng của học sinh...79 KHUYẾN NGHỊ...80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành và tình trạng dinh dưỡng Phụ lục 2: P

Trang 1

NGUYỄN THỊ THU

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH DINH DƯỠNG

VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ BẮC GIANG NĂM 2016

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Hà Nội, năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

NGUYỄN THỊ THU

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH DINH DƯỠNG

VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ BẮC GIANG NĂM 2016

Chuyên ngành : Dinh dưỡng

Trang 3

tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Văn Phú

và TS Nguyễn Quang Dũng, những người thầy đã chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn

tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Viện đào tạo Y học dự phòng và

Y tế công cộng - Trường Đại học Y Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong bộ mônDinh Dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm đã truyền thụ cho tôi những kiến thứcquý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu

-Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể cán bộ giáo viên và học sinh TrườngTrung cấp Y tế Bắc Giang đã có những hỗ trợ cần thiết đối với tôi trong quá trìnhthu thập số liệu và thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, những người đã luôn cổ vũ, động viên vàgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Sau cùng tôi xin dành tình cảm và lòng biết ơn vô hạn tới gia đình đã luôn chia

sẻ những thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2017

HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Thu

Trang 4

chuyên ngành Dinh Dưỡng, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củaPGS.TS Phạm Văn Phú và TS Nguyễn Quang Dũng

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2017

NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

(ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Thu

Trang 5

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Kiến thức, thái độ, thực hành về dinh dưỡng 3

1.1.1 Khái niệm và phương pháp đánh giá 3

1.1.2 Các nghiên cứu KAP về dinh dưỡng trên thế giới và Việt Nam 7

1.1.2.1 Các nghiên cứu KAP dinh dưỡng trên thế giới 7

1.1.2.2 Các nghiên cứu KAP dinh dưỡng tại Việt Nam 11

1.2 Tình trạng dinh dưỡng người trưởng thành 12

1.2.1 Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng 12

1.2.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người trưởng thành 13

1.2.2.1 Một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 13

1.2.2.2 Nhận định tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành 14

1.2.3 Các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng trên thế giới và Việt Nam 17

1.2.3.1 Nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành 17

1.2.3.2 Tình hình nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng trên sinh viên 19

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

Trang 6

2.3.3 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 23

2.3.4 Kỹ thuật, công cụ thu thập thông tin và cách nhận định, đánh giá 24

2.3.5 Xử lý và phân tích số liệu 28

2.4 Sai số và cách khắc phục 28

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 30

3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng của học sinh 30

3.2.1 Kiến thức, thái độ, thực hành về các bữa ăn của học sinh 30

3.2.2 Kiến thức, thái độ về thiếu năng lượng trường diễn 33

3.2.3 Kiến thức, thái độ, thực hành về thiếu vitamin A 34

3.2.4 Kiến thức, thái độ, thực hành về thiếu máu do thiếu sắt 36

3.2.5 Kiến thức, thái độ, thực hành về hướng dẫn chế độ ăn hợp lý 40

3.2.6 Kiến thức, thái độ, thực hành về thừa cân/béo phì 42

3.2.7 Kiến thức, thái độ, thực hành chung về dinh dưỡng 46

3.3 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 49

3.3.1 Phân loại tình trạng dinh dưỡng 49

3.3.2 Các chỉ số nhân trắc của học sinh 50

3.3.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng CED của học sinh 52

Chương 4 BÀN LUẬN 54

4.1 Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng của học sinh 54

4.1.1 Kiến thức, thái độ, thực hành về các bữa ăn của học sinh 54

Trang 7

4.1.4 Kiến thức, thái độ, thực hành về thiếu máu do thiếu sắt 59

4.1.5 Kiến thức, thái độ, thực hành về hướng dẫn chế độ ăn hợp lý 62

4.1.6 Kiến thức, thái độ, thực hành về thừa cân/béo phì 65

4.1.7 Kiến thức, thái độ, thực hành chung về dinh dưỡng 68

4.2 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 71

4.2.1 Phân loại tình trạng dinh dưỡng 71

4.2.2 Các chỉ số nhân trắc của học sinh 74

4.2.3 Một số yếu tố liên quan đến tình trạng CED của học sinh 76

KẾT LUẬN 78

1 Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng của học sinh 78

2 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh 79

KHUYẾN NGHỊ 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu điều tra kiến thức, thái độ, thực hành và tình trạng dinh dưỡng Phụ lục 2: Phân loại các đáp án trả lời câu hỏi kiến thức

Phụ lục 3: Cách tính điểm cho các câu hỏi thái độ

Phụ lục 4: Các câu hỏi và cách tính điểm dùng để đánh giá thực hành chung về dinh dưỡng

Trang 8

CED: Thiếu năng lượng trường diễn (Chronic Energy Deficiency)FAO: Tổ chức lương thực và nông nghiệp quốc tế (Food and

Agriculture Organization of the United Nations)FBDG: Lời khuyên dinh dưỡng hợp lý dựa vào thực phẩm (Food -

based dietary guideline)FFQ: Tần suất tiêu thụ thực phẩm (Food Frequency Questionnaire)

KAP: Kiến thức, thái độ, thực hành (Knowledge, Attitudes and

Practices)PBF: Phần trăm mỡ cơ thể (Percentage body Fat)

TC/BP:

TP:

Thừa cân/béo phìThực phẩmTTDD: Tình trạng dinh dưỡng

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 30Bảng 3.2: Kiến thức về các bữa ăn của học sinh 31

Trang 9

Bảng 3.5: Thực hành bữa phụ ngày hôm trước của học sinh 32

Bảng 3.6: Kiến thức về thiếu năng lượng trường diễn của học sinh 33

Bảng 3.7: Thái độ của học sinh đối với thiếu năng lượng trường diễn 33

Bảng 3.8: Kiến thức về thiếu vitamin A của học sinh 34

Bảng 3.9: Thực hành tiêu thụ TP giàu vitamin A ngày hôm trước 35

Bảng 3.10: Thái độ của học sinh đối với thiếu vitamin A 35

Bảng 3.11: Kiến thức về thiếu máu thiếu sắt của học sinh 36

Bảng 3.12: Thực hành tiêu thụ TP giàu sắt nguồn động vật ngày hôm trước 37

Bảng 3.13: Thực hành tiêu thụ hoa quả giàu vitamin C 37

Bảng 3.14: Thực hành tiêu thụ trà/cà phê 38

Bảng 3.15: Thái độ của học sinh đối với thiếu máu/thiếu sắt 39

Bảng 3.16: Tỷ lệ học sinh đã nhìn thấy hình ảnh tháp dinh dưỡng 40

Bảng 3.17: Kiến thức về các nội dung liên quan đến tháp dinh dưỡng 40

Bảng 3.18: Kiến thức về 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý 41

Bảng 3.19: Thái độ liên quan đến tháp dinh dưỡng của học sinh 41

Bảng 3.20: Thực hành tiêu thụ các nhóm thực phẩm ngày hôm trước 42

Bảng 3.21: Thực hành tiêu thụ bánh kẹo, nước ngọt ngày hôm trước 42

Bảng 3.22: Tỷ lệ học sinh có thực hành vận động 43

Bảng 3.23: Chế độ vận động của học sinh 43

Bảng 3.24: Kiến thức về thừa cân/béo phì của học sinh 44

Bảng 3.25: Thái độ của học sinh đối với vấn đề thừa cân/béo phì 45

Bảng 3.26: Kiến thức chung về dinh dưỡng của học sinh 46

Trang 10

Bảng 3.29: Một số chỉ số nhân trắc của học sinh theo giới 50

Bảng 3.30: Một số chỉ số nhân trắc của học sinh theo nhóm tuổi 51

Bảng 3.31: Một số chỉ số nhân trắc của học sinh theo khóa học 51

Bảng 3.32: Mối liên quan giữa khu vực, chỗ ở hiện tại và tình trạng CED 52

Bảng 3.33: Mối liên quan giữa kiến thức về CED và tình trạng CED 52

Bảng 3.34: Mối liên quan giữa thái độ đối với CED và tình trạng CED 53

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tình trạng dinh dưỡng chung của học sinh 49

Biểu đồ 3.2: Tình trạng dinh dưỡng của học sinh theo giới 50

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước,tình trạng dinh dưỡng (TTDD) của nhân dân nói chung đã được cải thiện đáng kể Tuyvậy, vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ trẻ em bị suy dinh dưỡng và người trưởng thành bịthiếu năng lượng trường diễn (CED: Chronic Energy Deficiency), bên cạnh đó là một

tỷ lệ đáng kể thừa cân béo phì Hậu quả của CED ở người trưởng thành là làm giảmkhả năng lao động, tăng số ngày nghỉ việc, tăng nguy cơ bệnh tật và tử vong, Thừacân/béo phì là một trong những nguy cơ chính của các bệnh mạn tính không lây nhưbệnh mạch vành, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh sỏi mật, ung thư, [1]

Sinh viên là đối tượng cần được quan tâm khi đề cập đến vấn đề dinh dưỡng

và sức khỏe, vì đây là lứa tuổi ở giai đoạn đầu tiên của thời kỳ trưởng thành, độ tuổi

mà cơ thể có thể vẫn tiếp tục hoàn thiện và phát triển Mọi lệch lạc trong dinh dưỡngđều có thể dẫn tới những ảnh hưởng không nhỏ, để lại hậu quả lâu dài cho sức khỏe,thể lực, khả năng học tập và lao động Mặt khác, độ tuổi này là tuổi sinh sản ở phụ nữ,tình trạng dinh dưỡng, bệnh thiếu máu, thiếu vitamin A ảnh hưởng lớn đến chất lượngthai nhi Hậu quả của dinh dưỡng không hợp lý ở giai đoạn này không chỉ ảnhhưởng đến một con người mà còn có thể để lại hậu quả cho cả thế hệ mai sau Nhiềunghiên cứu trong nước và quốc tế đã chứng minh, tình trạng dinh dưỡng của bà mẹtrước khi mang thai có ảnh hưởng tới tình trạng dinh dưỡng của con, các bà mẹ cócân nặng thấp, chiều cao thấp, thiếu năng lượng trường diễn thì con có nguy cơ nhẹcân, nhỏ bé hơn con của các bà mẹ có tình trạng dinh dưỡng bình thường [2]

Do đó, hơn ai hết, đối tượng sinh viên rất cần được trang bị một nền tảng vềkiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng tốt để có một tình trạng dinh dưỡng và sứckhỏe tối ưu Thời gian học tập tại trường là giai đoạn “thời gian vàng” để sinh viên

có thể học và cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành về dinh dưỡng [3] Điều nàycàng quan trọng hơn đối với nhóm sinh viên/học sinh ngành y bởi học sinh sau khitốt nghiệp sẽ tham gia trực tiếp vào hệ thống cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏeban đầu liên quan đến dinh dưỡng Kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) và tình

Trang 13

trạng dinh dưỡng ở đối tượng này không chỉ tác động đến cuộc sống, thực hànhnghề nghiệp của chính các em mà còn tác động tới cả gia đình, cộng đồng, xã hội

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu KAP về dinh dưỡng đã được thực hiện vớinhiều cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu khác nhau Tuy nhiên, các kết quảthường khó so sánh vì sự không tương đồng trong thiết kế nghiên cứu và cách xácđịnh, đo lường kiến thức, thái độ, thực hành Nhằm chuẩn hóa các nghiên cứu vềlĩnh vực này, Tổ chức Thực phẩm và Nông nghiệp Quốc tế (FAO) năm 2014 đã đưa

ra tài liệu hướng dẫn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về dinh dưỡng [4]

Tại Việt Nam, cho đến nay vẫn còn ít các nghiên cứu về KAP dinh dưỡng ápdụng phương pháp của FAO-2014 và chưa có nghiên cứu KAP dinh dưỡng nàothực hiện theo bộ công cụ này trên đối tượng sinh viên

Tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang hiện cũng chưa có nghiên cứu nào tìmhiểu về KAP dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng của học sinh Do đó, nghiên cứu

“Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường Trung cấp Y tế Bắc Giang năm 2016” sẽ được tiến hành với hai mục

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Kiến thức, thái độ, thực hành về dinh dưỡng

1.1.1 Khái niệm và phương pháp đánh giá

* Khái niệm:

Kiến thức: là những hiểu biết về chủ đề nhất định được đưa ra Theo định

nghĩa của FAO, kiến thức dinh dưỡng chỉ sự hiểu biết về dinh dưỡng của cá nhân,bao gồm khả năng tư duy để nhớ, nhắc lại các thuật ngữ, thông tin và cơ sở lập luận

cụ thể liên quan đến dinh dưỡng, thực phẩm [4]

Thái độ: là những niềm tin thuộc về cảm xúc, động lực, dựa trên hiểu biết,

kinh nghiệm và có thể nhận thức được, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đếnhành vi hoặc thực hành của mỗi cá nhân Hành vi về dinh dưỡng hoặc ăn uống củamỗi cá nhân chịu ảnh hưởng bởi cảm xúc, động lực, nhận thức và suy nghĩ của họ.Thái độ ảnh hưởng đến hành vi tương lai bất kể kiến thức của họ như thế nào và thái

độ giúp giải thích tại sao một cá nhân lại chấp nhận hành vi này mà không chấpnhận hành vi khác Các thuật ngữ thái độ, niềm tin, nhận thức có thể sử dụng thaythế cho nhau [4]

Thực hành: thuật ngữ “Thực hành” được định nghĩa như những hành vi có

thể quan sát được của một cá nhân Hành vi về dinh dưỡng có thể ảnh hưởng tớitình trạng dinh dưỡng của họ hoặc của người khác, ví dụ: hành vi ăn uống, nuôidưỡng, rửa tay, nấu nướng và lựa chọn thực phẩm [4]

Thực hành và hành vi là những thuật ngữ có thể sử dụng thay thế cho nhau,mặc dù thực hành có nghĩa rộng hơn, nó là những hành vi được thực hiện thườngxuyên hoặc trong một thời gian dài [4]

Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) đã xuất hiện từ nhữngnăm 1950, xuất phát từ nhu cầu cần thiết để giải thích sự chống lại các chương trình

kế hoạch hoá gia đình Từ đó, người ta sử dụng rộng rãi nghiên cứu KAP trong lĩnh

Trang 15

vực này để đánh giá và chỉ dẫn cho những chương trình y tế đang tồn tại, và sau nàyđược mở rộng cho những lĩnh vực sức khoẻ khác, trong đó có dinh dưỡng [4].

Nghiên cứu KAP về dinh dưỡng nhằm đánh giá và thăm dò KAP liên quanđến dinh dưỡng, chế độ ăn, thực phẩm, vệ sinh ăn uống và các vấn đề sức khoẻ cóliên quan đến dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu KAP thường được

sử dụng với 2 mục đích chính: thu thập thông tin cơ bản cho quá trình phân tíchthực trạng, từ đó giúp cho việc thiết kế các chương trình can thiệp dinh dưỡng vàđánh giá các can thiệp giáo dục dinh dưỡng [4]

Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành liên quan đến dinh dưỡng tạo ra cơhội để hiểu rõ hơn về tình trạng hiện tại bởi nó cung cấp cái nhìn từ bên trong vềmặt tâm lý, xã hội, hành vi quyết định tình trạng dinh dưỡng [4]

* Phương pháp đánh giá:

Đánh giá kiến thức dinh dưỡng

- Sử dụng câu hỏi có phân loại một phần: là các câu hỏi mở, yêu cầu đối tượng cungcấp các câu trả lời ngắn theo ngôn ngữ của họ, kèm theo một danh sách các đáp ánđúng, thêm lựa chọn “Khác” và “ Không biết” [4]

- Các loại câu hỏi khác: kiến thức cũng có thể được đo lường bằng câu hỏi nhiều lựachọn và câu hỏi đúng/sai Tuy nhiên, FAO không đề cử loại câu hỏi này vì câu trảlời của đối tượng có thể là kết quả của việc đoán và may rủi, do đó sẽ đánh giá sai

về kiến thức của đối tượng [4]

- Chỉ số đánh giá kiến thức có thể được báo cáo dưới dạng số, tỷ lệ hoặc điểm kiếnthức [4]

Đánh giá thái độ dinh dưỡng

Thái độ dinh dưỡng được đo lường bằng cách hỏi đối tượng để xem họ cókhuynh hướng tích cực hay tiêu cực đối với các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng

Trang 16

Câu trả lời của đối tượng được đánh giá theo thang đo 3 hoặc 5 mức độ (được gọi làthang điểm Likert) [4]

Các câu hỏi nhằm mục đích đo lường thái độ được phát triển dựa trên mô hìnhniềm tin sức khoẻ Đây là một mô hình về tâm lý, mô hình này giải thích và dự kiếncác hành vi bằng cách tập trung vào thái độ và niềm tin của cá nhân Mô hình niềmtin sức khỏe thường được lựa chọn sử dụng trong các chương trình y tế vì biến sốcủa nó có thể dễ dàng đo lường thông qua các câu hỏi nghiên cứu, trong khi các môhình khác sử dụng các biến số đòi hỏi cần đến phương pháp định tính để đo lường.FAO (2014) đã dựa trên cơ sở của mô hình này để xây dựng bộ công cụ đánh giáKAP dinh dưỡng [4]

Chỉ số đánh giá về thái độ có thể được báo cáo dưới dạng số, tỷ lệ hoặc điểmthái độ [4]

Đánh giá thực hành dinh dưỡng

Để đánh giá thực hành dinh dưỡng, các nghiên cứu trước đây thường đánh giáthông qua khẩu phần ăn bằng phương pháp hỏi ghi 24 giờ hoặc điều tra tần suất tiêuthụ các loại thực phẩm Tuy nhiên, theo FAO-2014, phương pháp hỏi ghi 24 giờ cóthể không thiết thực trong cộng đồng hay ở phạm vi lớn Liệt kê các thực phẩm đãtiêu thụ, tần suất tiêu thụ và liệt kê các hành vi dinh dưỡng đáng chú ý là đủ khảnăng để tìm hiểu về thực hành ăn uống trong cộng đồng Các phương pháp này cũngnhanh, dễ được chấp nhận và đỡ tốn kém hơn phương pháp hỏi ghi 24 giờ Cáchtiếp cận này giảm gánh nặng cho đối tượng nghiên cứu trong quá trình phỏng vấn,đơn giản, dễ hiểu và tập trung hơn đến các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu [4]

Bản liệt kê các thực phẩm đã tiêu thụ là một sự đơn giản hoá của phươngpháp hỏi ghi 24 giờ, nó hỏi về việc đối tượng có tiêu thụ một loại thực phẩm đặcbiệt nào đó hay không hoặc liệt kê danh sách các thực phẩm đã tiêu thụ trong 24 giờqua, với đáp án dưới dạng đơn giản “Có” hoặc “Không” Bản liệt kê ngắn gọn cácthực phẩm đã tiêu thụ thường tập trung vào các thực phẩm sẵn có, chứa chất dinhdưỡng mà nhà nghiên cứu quan tâm và được điều chỉnh để phù hợp với quần thể

Trang 17

nghiên cứu giúp đánh giá được một cách chính xác sự tiêu thụ thực phẩm thôngthường Ví dụ, nếu chúng ta muốn đánh giá sự tiêu thụ các loại hoa quả giàuvitamin A, chúng ta nên chuẩn bị một danh sách liệt kê các loại quả giàu vitamin Asẵn có tại địa phương Tuy nhiên điều quan trọng cần chú ý là cần hỏi về thực phẩm

ở tất cả các dạng của nó, ví dụ quả có thể được tiêu thụ trực tiếp hoặc dưới dạng sinh

tố, nước ép [4]

Tần suất tiêu thụ một loại thực phẩm cụ thể trong một giai đoạn thời giannhất định thông thường được đo lường bằng một bộ câu hỏi tần suất tiêu thụ lươngthực thực phẩm (FFQ) Đối tượng được yêu cầu báo cáo lại tần suất tiêu thụ mộthoặc một số thực phẩm đặc biệt trong ngày hôm trước (24h) hoặc giai đoạn thờigian khác (VD: 3 ngày trước) [4]

Ví dụ: Ngày hôm qua, từ sáng đến tối, bạn có ăn [tên thực phẩm]?

[ tên thực phẩm] 1 Có Nếu có, bao nhiêu lần?

2.Không

Tuy nhiên, cần chú ý FFQ hướng tới ước lượng sự tiêu thụ, và do đó không cungcấp chính xác lượng tiêu thụ thực tế Tốt hơn, FFQ được sử dụng để so sánh sự tiêuthụ thực phẩm trước và sau một can thiệp Nói theo cách khác, FFQ phù hợp đểđánh giá đầu ra hơn là phân tích thực trạng [4]

Trong đánh giá thực hành dinh dưỡng, một số thực hành có liên quan đếndinh dưỡng nhưng không cần đánh giá bằng việc đo lường sự tiêu thụ thực phẩm (vídụ: làm sạch bề mặt bẩn, sử dụng muối iod hoặc thêm những thực phẩm đặc biệtvào bữa ăn), cũng không thể đánh giá bằng phương pháp hỏi ghi 24 giờ hay liệt kêtiêu thụ thực phẩm hoặc FFQ Tuy nhiên chúng có thể được đo lường bằng cách liệt

kê các hành vi dinh dưỡng sử dụng các câu hỏi đóng (có/không) hoặc câu hỏi mở cóđính kèm thêm danh sách các đáp án Đánh giá hành vi không nhằm đo lường lượngthực phẩm tiêu thụ mà nhằm xác định thói quen ăn uống trong cộng đồng Do đó,đánh giá hành vi phù hợp cho phân tích thực trạng Như một sự ước lượng đầu ra,

Trang 18

loại đánh giá này được xây dựng để xem những thông điệp truyền thông đã cungcấp cho một cộng đồng nhất định có được người dân thực hành hay không [4]

1.1.2 Các nghiên cứu KAP về dinh dưỡng trên thế giới và Việt Nam

1.1.2.1 Các nghiên cứu KAP dinh dưỡng trên thế giới

Trên thế giới, nghiên cứu KAP về dinh dưỡng trên đối tượng sinh viên đãđược tiến hành từ nhiều năm trước Có nhiều nghiên cứu KAP dinh dưỡng tuy nhiênrất khó có thể so sánh về kết quả do sự khác nhau về phương pháp, cách tiếp cậnđánh giá kiến thức, thái độ, thực hành Năm 1997, Hu SP, Liu JF, Shieh MJ đã thựchiện nghiên cứu tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành của 528 sinh viên đến từ 9trường đại học, cao đẳng ngành y ở Taiwan đã cho kết quả: theo thang điểm 10 thìđiểm trung bình về kiến thức dinh dưỡng chung và kiến thức về dinh dưỡng lâmsàng lần lượt là 5,99 ± 1,51 và 5,15 ± 1,77 Tỷ lệ % sinh viên trả lời đúng các câuhỏi kiến thức về hai nội dung này tương ứng là 60% và 52% Trên 77% sinh viên cóthái độ tích cực về dinh dưỡng và khoảng 30% - 61% sinh viên có thực hành dinhdưỡng đúng [5]

Nghiên cứu cắt ngang (2002) về kiến thức dinh dưỡng, thói quen ăn uống vàthái độ đối với sức khỏe của 540 sinh viên ngành y 19-24 tuổi ở Trung Quốc đến từcác trường đại học Beijing phía bắc Trung Quốc và Trường cao đẳng y tế Kunming

ở phía nam Kết quả chỉ ra có 79% SV ăn đủ 3 bữa một ngày, tỷ lệ này không có sựkhác biệt theo giới Tuy nhiên có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 giới về cácbáo cáo liên quan đến việc có ăn bữa sáng (66,8% ở nam và 82,3% ở nữ) Tần suất

ăn phụ cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nữ (31,1%) so với nam (11,5%) 32,5% sinhviên báo cáo tiêu thụ hoa quả hàng ngày SV nữ có xu hướng ăn nhiều hoa quả hơn

SV nam Khi SV ăn ở ngoài, mặc dù có 85,6% SV có hiểu biết về khái niệm chế độ

ăn cân bằng nhưng chỉ 7% áp dụng khái niệm này khi lựa chọn thực phẩm ở menu[6]

Nghiên cứu KAP về dinh dưỡng ở sinh viên các trường thể thao tại Ấn Độnăm 2010 của Peerkhan Nazni - MSc, MPhil, PhD, PGDYvà Srinivasan Vimala -

Trang 19

MSc, MPhil Các vận động viên từ 5 trường cao đẳng tư thục đặt tại quận Salem,Tamilnadu, India đã được chọn làm đối tượng nghiên cứu Tổng số có 102 vận độngviên, 32 vận động viên thuộc môn bóng chuyền, 25 thuộc môn cử tạ và 45 thuộcmôn chạy Bộ câu hỏi KAP về dinh dưỡng gồm 10 câu về kiến thức, 9 câu về thái

độ, 10 câu về thực hành ăn uống Kết quả cho thấy ngành học có ảnh hưởng lớn đếnKAP của các sinh viên KAP về dinh dưỡng được mã hóa và phân tích theo điểm Z

- score cho thấy đa số sinh viên có kiến thức ở mức trung bình [7]

về mức độ kiến thức ở các nhóm SV các ngành khác nhau (p<0,001) Mức độ kiếnthức ở SV nam giới (55,76/100) cao hơn so với SV nữ (53/100) Nghiên cứu cũngcho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thái độ dinh dưỡng giữa các nhómngành học khác nhau (p<0,003) Kết quả cho thấy có mối liên quan có ý nghĩathống kê giữa mức độ kiến thức và thái độ ở cả 2 giới; có mối liên quan có ý nghĩagiữa thái độ và thực hành dinh dưỡng Về thực hành dinh dưỡng: 47,2% SV ăn cá 1-

Trang 20

2 lần/tháng, 40,3% SV ăn sáng hàng ngày và 51,9% SV ăn hoa quả hàng ngày.Trong khi đó 10% SV ăn hoa quả chỉ 1-2 lần/tuần, chỉ 30% SV uống sữa hàng ngày.Nguyên nhân chính của sự kém hiểu biết về dinh dưỡng được SV tự đưa ra là do sựthiếu quan tâm đến vấn đề dinh dưỡng và thiếu thông tin [8].

Một nghiên cứu tiến hành năm 2013 nhằm so sánh kiến thức, thái độ, thựchành hướng tới chế độ ăn cân bằng giữa sinh viên ngành dinh dưỡng và sinh viênngành khác ở Trường Đại học Hail Cỡ mẫu gồm 100 sinh viên nữ (50 SV chuyênngành dinh dưỡng và 50 SV chuyên ngành khác) tuổi từ 18-24 Kết quả nghiên cứu

đã chỉ ra rằng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm kiến thức, thái độ, thựchành dinh dưỡng, thói quen ăn sáng và khái niệm chế độ ăn cân bằng giữa các SVngành dinh dưỡng và SV ngành khác

Phân tích kết quả về thói quen ăn sáng trong nghiên cứu này thấy có sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa 2 nhóm SV Chỉ 24% SV nữ nhóm ngànhkhác có ăn sáng hàng ngày hoặc 3-4 lần/tuần so với 38% SV ngành dinh dưỡng Tỷ

lệ SV bỏ ăn sáng phổ biến ở nhóm SV ngành khác (25%), trong khi đó ở nhóm SVngành dinh dưỡng tỷ lệ này chỉ là 7% Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt có ýnghĩa về thói quen ăn uống giữa 2 nhóm SV Chỉ có 9% SV tham gia nghiên cứu ănhoa quả, rau màu vàng, xanh, đỏ trong bữa ăn của họ, 54% ăn thực phẩm chiên ránhàng ngày hoặc 3-4 lần/tuần, 33% SV hiếm khi ăn rau, 25% SV hiếm khi sử dụnghoa quả trong bữa ăn hàng ngày SV ngành dinh dưỡng có hiểu biết tốt hơn về kháiniệm chế độ ăn cân bằng (p<0,05): 45% SV ngành dinh dưỡng hiểu được chế độ ăncân bằng gồm các thực phẩm từ tất cả các nhóm bao gồm hoa quả, rau, thịt và nhiềunhóm khác, tỷ lệ này ở nhóm SV ngành khác chỉ chiếm 29% Có sự khác biệt không

có ý nghĩa thống kê về thói quen tập thể dục ở 2 nhóm SV nghiên cứu Có 70% SV

có tập thể dục, trong đó đi bộ và chạy bộ là loại hình thể dục phổ biến ở ngườitrưởng thành trẻ trong nghiên cứu này (54%), tiếp theo là aerobics (10%) Thể thaođồng đội, đạp xe, bơi là loại hoạt động ít được SV thực hiện nhất [3]

Trang 21

Một nghiên cứu KAP dinh dưỡng ở 350 sinh viên nữ từ 6 trường (Y, dược,khoa học sức khỏe, mở rộng phát triển nông thôn, tâm lý, quản lý) thuộc đại họcAHFAD, tỉnh Omdorman, Sudan năm 2013 cho thấy có 55,1% sinh viên không biếtnhóm thực phẩm nào nên ăn ít nhất; 38,3% không biết 3 thành phần chính của thựcphẩm; 52,6% không biết thực phẩm nào chứa nhiều cơ; 66,6% không biết thựcphẩm nào chứa nhiều Canxi; 35,1% không kể được ví dụ thực phẩm chứa proteinngoài thịt 38,9% không biết thực phẩm nào chứa carbonhydrates, 46% đưa ra câutrả lời sai khi được được yêu cầu chọn câu trả lời đúng về chất béo 73,4% khôngbiết nguồn vitamin B12 và sắt, 16,3% không biết sử dụng các loại nước ngọt cónguy cơ xấu cho sức khỏe 35,1% không biết các vấn đề sức khỏe chủ yếu liên quanđến việc ít tiêu thụ rau và hoa quả, 59,4% trả lời sai khi được yêu cầu chọn lựa chọntốt nhất để giảm chất béo trong khẩu phần ăn.

Kiến thức về nhóm thực phẩm nên ăn ít nhất 193 55,1 157 44,9Kiến thức về 3 thành phần chính của thực phẩm 134 38,3 216 61,7Kiến thức về thực phẩm chứa nhiều Canxi 233 66,6 117 33,4

Kể được các thực phẩm chứa protein (ngoài thịt) 123 35,1 277 64,9Kiến thức về thực phẩm chứa carbohydrates 136 38,9 214 61,1Chọn được đáp án đúng về chất béo 161 46 189 54Kiến thức về nguồn chứa vitamin B12 và sắt 257 73,4 93 26,6Hiểu biết về nguy cơ liên quan đến sử dụng các

loại nước ngọt

57 16,3 293 83,7

Kiến thức về các vấn đề có liên quan đến tiêu thụ

Kiến thức về lựa chọn tốt nhất để giảm lượng chất

Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng ngành học có mối liên quan có ý nghĩathống kê với một số câu hỏi như về nhóm thực phẩm, kiến thức về thực phẩm chứaCanxi, carbonhydrates, những nguy cơ khi ít tiêu thụ rau và hoa quả

Trang 22

Về thái độ liên quan đến dinh dưỡng, nghiên cứu cho thấy chỉ 46,3% sinhviên có thái độ cố gắng ăn uống khỏe mạnh, 65,1% thấy khó khăn để có thể có chế

độ ăn khỏe mạnh khi ăn ở quán ăn trong trường; 50,6% thấy khó có thời gian để lập

kế hoạch ăn uống hợp lý trong khi đó có 50,6% SV có sở thích ăn những thực phẩmkhông tốt cho sức khỏe

Về thực hành, 28% SV chưa bao giờ tiêu thụ cá; 25,4% SV chưa bao giờ tiêuthụ thịt bò [9]

Mới đây, một nghiên cứu can thiệp thực hiện năm 2016 nhằm đánh giá hiệuquả của can thiệp giáo dục dinh dưỡng về thiếu máu thiếu sắt đến KAP thiếu máuthiếu sắt ở đối tượng nữ 15-19 tuổi sử dụng bộ câu hỏi của FAO-2014 cho kết quả:kiến thức của nữ thanh niên được cải thiện có ý nghĩa thống kê sau can thiệp giáodục dinh dưỡng, tỷ lệ đối tượng có kiến thức về thiếu máu thiếu sắt tốt (≥50%) tăng

từ 22,7% trước can thiệp lên 90,9% sau can thiệp (p<0,001) Thái độ và thực hànhcũng cải thiện từ 36,4% và 54,5% trước can thiệp lên 75,5% và 75,5% sau can thiệp[10]

1.1.2.2 Các nghiên cứu KAP dinh dưỡng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu tìm hiểu kiến thức, thực hành dinhdưỡng trên đối tượng học sinh phổ thông, trung học cơ sở, tuy nhiên các nghiên cứu

về KAP dinh dưỡng trên đối tượng sinh viên/học sinh chuyên nghiệp còn hạn chế,đặc biệt chưa có nghiên cứu KAP dinh dưỡng nào thực hiện theo bộ công cụ nghiêncứu của FAO-2014 trên đối tượng này

Nghiên cứu cắt ngang về kiến thức, thực hành dinh dưỡng trên 922 nữ họcsinh phổ thông trung học tại huyện Bình Lục, Hà Nam cho thấy: chỉ gần 50% họcsinh nữ có kiến thức đúng về chế độ ăn cân đối và hợp lý là chế độ ăn đầy đủ về sốlượng, chất lượng Phần lớn các em cũng cho rằng cần ăn đủ 4 nhóm thực phẩmtrong chế độ ăn Tuy nhiên khi được yêu cầu kể tên các nhóm thực phẩm trong mộtbữa ăn chính thì chỉ 21,3% học sinh kể đủ 4 nhóm là tinh bột, đạm, béo, vitamin và

Trang 23

chất khoáng Hiểu biết về các nhóm thực phẩm chứa nhiều sắt là khá tốt; 77,9% họcsinh trả lời đúng là nhóm chất đạm như thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, gan Mặc dùvậy còn một tỷ lệ khá lớn học sinh nhận thức sai, cho rằng sắt có nhiều trong hoaquả (20,6%) và rau củ (30,8%) hoặc không biết về vấn đề này Về thực hành, chỉ34,1% học sinh cho biết đã luôn luôn ăn đầy đủ 4 nhóm thực phẩm; 27,9% học sinhthỉnh thoảng mới ăn sáng, 2% học sinh không bao giờ ăn sáng [11].

Tác giả Lại Thế Việt Anh đã tìm hiểu kiến thức, thực hành dinh dưỡng ở họcsinh 10-14 tuổi tại 2 trường trung học cơ sở nội và ngoại thành Hà Nội năm 2012

Tỷ lệ học sinh kể đúng về nhóm thực phẩm giàu đạm, béo, chất bột dao động từ76,7%-87,7% Tuy nhiên tỷ lệ học sinh kể đúng về nhóm thực phẩm giàu vi lượnglại thấp hơn (59,5% và 61,1%) Đa số học sinh ăn 3 bữa chính trong ngày (75,2% và80,1%), tuy nhiên còn 1 số trẻ chỉ ăn 1-2 bữa/ngày (7,8% ở trường nội thành và 6%

ở trường ngoại thành) Tỷ lệ học sinh thường xuyên ăn sáng chỉ chiếm 66,7% ởtrường nội thành và 74,6% ở trường ngoại thành [12]

Trên đối tượng sinh viên, nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh dưỡng, kiếnthức và thực hành về dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất - Trường cao đẳng Y tế

Hà Nội năm 2015 cho kết quả: nữ sinh có kiến thức về dinh dưỡng ở mức độ tốt là52,7%, trung bình là 43,7%, kém 3,6% Tỷ lệ nữ sinh có thực hành về dinh dưỡng ởmức độ tốt là 30,0%, trung bình 60,5%, kém 9,5% [13]

1.2 Tình trạng dinh dưỡng người trưởng thành

1.2.1 Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng

Tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hoásinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể [1]

Tình trạng dinh dưỡng của các cá thể là kết quả của quá trình ăn uống và sửdụng các chất dinh dưỡng của cơ thể Số lượng và chủng loại thực phẩm cần để đápứng nhu cầu dinh dưỡng của con người khác nhau tuỳ theo tuổi, giới, tình trạng sinh

Trang 24

lý (ví dụ: thời kỳ có thai, cho con bú ) và mức độ hoạt động thể lực và trí lực Cơthể sử dụng các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm không những phải trải qua quátrình tiêu hoá, hấp thu, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như sinh hoá và sinh

lý trong quá trình chuyển hoá Việc sử dụng thực phẩm chủ yếu phụ thuộc vào tìnhtrạng sức khoẻ của cơ thể Ví dụ: tiêu chảy ảnh hưởng tức thì đến tiêu hoá hấp thuthức ăn Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào vàtình trạng sức khỏe, khi cơ thể có tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừadinh dưỡng) là thể hiện có vấn đề về sức khoẻ hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai

Tình trạng dinh dưỡng của một quần thể dân cư được thể hiện bằng tỷ lệ các

cá thể bị tác động bởi vấn đề dinh dưỡng Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em từ 0đến 5 tuổi thường được coi là đại diện cho tình hình dinh dưỡng và thực phẩm củatoàn bộ cộng đồng Đôi khi người ta cũng lấy tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ tuổisinh đẻ làm đại diện Các tỷ lệ trên phản ánh tình trạng dinh dưỡng của toàn bộquần thể dân cư ở cộng đồng đó, ta có thể sử dụng để so sánh với số liệu quốc giahoặc cộng đồng khác [1],[14]

1.2.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người trưởng thành

1.2.2.1 Một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là quá trình thu thập và phân tích thông tin,

số liệu về tình trạng dinh dưỡng và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin sốliệu đó Tình trạng dinh dưỡng của một cộng đồng, một địa phương cũng như trênphạm vi cả nước là một trong các nguồn dẫn liệu rất quan trọng để xây dựng vàđánh giá các dự án về sức khoẻ và phát triển kinh tế xã hội Để có các nguồn số liệutin cậy, đánh giá tình trạng dinh dưỡng cần được tiến hành đúng phương pháp vàtheo một quy trình hợp lý

Một số phương pháp định lượng chính thường được sử dụng trong đánh giá tìnhtrạng dinh dưỡng như:

- Nhân trắc học

- Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống

Trang 25

- Các thăm khám thực thể/dấu hiệu lâm sàng

- Các xét nghiệm cận lâm sàng, chủ yếu là hoá sinh dịch thể và các chất bàitiết (máu, nước tiểu ) để phát hiện mức bão hoà chất dinh dưỡng

- Các kiểm nghiệm chức phận để xác định các rối loạn chức phận do thiếu hụtdinh dưỡng

- Điều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong

- Đánh giá các yếu tố sinh thái liên quan đến TTDD và sức khoẻ

Trong đó, nhân trắc học dinh dưỡng là đo các kích thước và cấu trúc cơ thể đểđánh giá tình trạng dinh dưỡng Phương pháp nhân trắc học có những ưu điểm làđơn giản, an toàn và có thể điều tra trên một mẫu lớn Trang thiết bị không đắt, dễvận chuyển Có thể khai thác đánh giá được các dấu hiệu về TTDD trong quá khứ

và xác định được mức độ suy dinh dưỡng [14]

Gần đây, một số phương pháp định tính cũng đã được sử dụng trong đánh giáTTDD

1.2.2.2 Nhận định tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành.

Dựa vào các chỉ tiêu nhân trắc để nhận định tình trạng dinh dưỡng ở ngườitrưởng thành khó khăn hơn ở trẻ em Cân nặng và chiều cao riêng rẽ không đánh giáđược tình trạng dinh dưỡng mà cần phối hợp giữa cân nặng với chiều cao và cáckích thước khác [1]

Gần đây, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyên dùng “chỉ số khối cơ thể”(Body Mass Index – BMI), trước đây gọi là chỉ số Quetelet, để nhận định về tìnhtrạng dinh dưỡng [14],[15]

* Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index – BMI)

BMI là một chỉ số được dùng rộng rãi để đánh giá tình trạng thiếu cân, thừacân và béo phì ở người lớn Viện Hàn lâm Sức khoẻ Hoa Kỳ định nghĩa BMI là một

Trang 26

thước đo lượng mỡ của cơ thể, được tính bằng tỷ số giữa cân nặng cơ thể tính bằngkilogram và bình phương chiều cao của cơ thể tính bằng mét.

Cân nặng (kg)

BMI =

Chiều cao 2 (m)

* Sử dụng chỉ số BMI để đánh giá tình trạng thừa cân – béo phì

BMI là một công cụ có giá trị trong việc cung cấp một tiêu chuẩn để đánh giáthừa cân – béo phì nhằm mục đích giám sát quốc gia và so sánh quốc tế Phân loạithừa cân – béo phì được WHO (2000), NIH và CDC khuyến cáo sử dụng (Bảng 1.1)

Bảng 1.1: Phân loại TTDD dành cho người trưởng thành theo WHO (2000)

Tình trạng dinh dưỡng Chỉ số BMI (kg/m 2 )

Trang 27

và lượng mỡ cơ thể khác nhau giữa những dân số khác nhau Đã có 2 nỗ lực xâydựng điểm cắt BMI khác cho dân số Châu Á và Thái Bình Dương [16],[17]

Ở Việt Nam, năm 2003, Viện Dinh Dưỡng thống nhất sử dụng bảng phânloại thừa cân và béo phì cho các nước Châu Á do cơ quan khu vực Thái BìnhDương của Tổ chức Y tế thế giới (WPRO) và Hội nghiên cứu béo phì quốc tế đãphối hợp với Viện nghiên cứu bệnh đái tháo đường Quốc tế (IDI) khuyến cáo đểđánh giá thừa cân béo phì ở người lớn [18]

Tuy nhiên, đến năm 2011, Viện dinh dưỡng thống nhất lại bảng phân loạithừa cân – béo phì theo WHO 2000 (bảng 1.1) [19]

* Sử dụng chỉ số BMI đánh giá thiếu năng lượng trường diễn (CED)

Các mức độ thiếu cân ở người lớn được định nghĩa là “thiếu năng lượngtrường diễn”, phân loại dựa trên cơ sở BMI [20],[21] Thuật ngữ thiếu năng lượngtrường diễn ban đầu được dùng để chỉ những người lớn không chỉ thiếu cân mà còn

bị hạn chế khả năng lao động do ăn uống không đủ [20] Sau đó, thuật ngữ nàyđược định nghĩa đơn giản chỉ các mức độ nhất định của BMI [21]

Năm 1988, James W.P., Ferro – Luzzi A Và Waterlow J.C đã đề nghị mộtbảng phân loại để đánh giá các mức độ thiếu năng lượng trường diễn (Chronicenergy deficiency: CED) như sau [20]

Trang 28

1.2.3.1 Nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở người trưởng thành

* Nghiên cứu về thiếu năng lượng trường diễn ở người trưởng thành

Các kết quả nghiên cứu cho thấy những người có cân nặng cơ thể thấp có sựthay đổi trong việc phân bổ thời gian và năng lượng vào các hoạt động sản xuất vànghỉ ngơi khác nhau Dữ liệu trong cuộc nghiên cứu toàn quốc về tiêu thụ thựcphẩm và ngân sách gia đình ở phụ nữ Rwanda cho thấy mức độ hoạt động thể lực ởphụ nữ có BMI < 17,6 thấp hơn đáng kể và thời gian dùng để nghỉ ngơi trong ngàytăng hơn so với các phụ nữ có cân nặng cao hơn Những phụ nữ có cân nặng thấphơn có số ngày lao động nặng ít hơn, và có sự tỷ lệ nghịch giữa BMI và thời giandành cho các hoạt động nặng [22]

Các nghiên cứu ở Ethiopia và Ấn Độ cũng cho thấy mức độ hoạt động thểlực rất thấp ở những người nam trưởng thành với BMI = 18 – 19 và nữ với BMI =

17 – 18 [21] Sản lượng công việc được duy trì chỉ ở mức 2 – 4,5 giờ mỗi ngày.Nam giới với BMI rất thấp (<16) có mức độ hoạt động thể lực rất thấp

Biểu hiện trong công việc cũng có sự ảnh hưởng Một nghiên cứu tiến hành ởnam giới trưởng thành ở Guatemala, đối tượng nghiên cứu được chia thành hainhóm để cùng thực hiện một số công việc đồng áng như nhau trong vòng 3 – 6ngày Kết quả cho thấy nhóm có khối lượng nạc và khối lượng cơ thấp hơn thựchiện được một khối lượng công việc tương tự như nhóm có tình trạng dinh dưỡngtốt hơn, nhưng thời gian hoàn thành công việc thì cao hơn một cách đáng kể (397 ±

123 phút/ngày so với 234 ± 40 phút/ngày) và mức độ gắng sức thì thấp hơn (4,6 ±0,8 kcal/phút so với 5,1 ± 0,2 kcal/phút) [23] Một nghiên cứu trên công nhânđường sắt ở Kenyan cũng cho kết quả tương tự [24]

Những bằng chứng về mối quan hệ giữa BMI và tử vong ở các nước đangphát triển rất khan hiếm Một nghiên cứu trên nam giới Ấn Độ, Satyanarayna và cs(1991) cho thấy có sự tăng dần tỷ lệ tử vong ở mức BMI nhỏ hơn 18,5, với tỷ lệ tửvong tăng gần 3 lần sau 10 năm ở những đối tượng có BMI nhỏ hơn 16 Tuy nhiên,

Trang 29

không thể loại trừ việc đối tượng nghiên cứu đã mắc bệnh trước đó, nên rất khó đểxác định mối tương quan này [25] Một nghiên cứu của Rotimi C Và cs (1999) trênnam và nữ giới Nigeria cho thấy tỷ lệ tử vong ở các cá thể thiếu năng lượng trườngdiễn ở mức độ nhẹ, trung bình và nặng lần lượt là 40%, 140% và 150%, cao hơn rấtnhiều so với tỷ lệ tử vong ở nhóm không thiếu năng lượng trường diễn [26].

Ở các nước đang phát triển, ít có các nghiên cứu về mối liên quan giữa cânnặng thấp hoặc BMI với bệnh tật ở người lớn Ghi nhận tỷ lệ nghỉ ốm theo 5 mứcBMI ở phụ nữ Rwanda, Francois P (1990), cho thấy số ngày ốm mỗi năm tăngmạnh ở những người có BMI thấp hơn 18,6 [22]

* Nghiên cứu về thừa cân béo phì ở người trưởng thành

Béo phì là tình trạng tích luỹ thái quá và không bình thường của lipid trongcác tổ chức mỡ tới mức có ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ (WHO,1998) Thừa cân làtình trạng cân nặng vượt quá mức cân nặng “nên có” so với chiều cao, còn béo phì

là lượng mỡ tăng không bình thường một cách cục bộ hay toàn thể

Tình trạng thừa cân – béo phì có khuynh hướng tăng nhanh và trở thành mộtvấn đề sức khoẻ nổi cộm ở nhiều nơi trên thế giới Thừa cân – béo phì tồn tại cùngvới suy dinh dưỡng là một gánh nặng kép cho các nước đang phát triển Tỷ lệ mắcthừa cân – béo phì đang tăng nhanh kéo theo các bệnh mạn tính không lây có liênquan đến dinh dưỡng bao gồm đái tháo đường, bệnh tim mạch, đột quỵ, tăng huyết

áp và một số bệnh ung thư [27]

Nghiên cứu phân tích hệ thống của Lenz M và cs (2009) đánh giá 15 nghiêncứu thuần tập và 27 nghiên cứu meta-analyses trên người dân Đức, kết quả cho thấyngười béo phì có tỷ suất tử vong do mọi nguyên nhân tăng khoảng 20% so vớingười có cân nặng bình thường Ở người béo phì độ 3, tỷ suất tử vong do mọinguyên nhân cao hơn trên 200% Tình trạng béo phì có liên quan đến tăng nguy cơmắc các bệnh như tim mạch, tiểu đường, các biến chứng khớp, cùng một số cácbệnh khác như suyễn, bệnh thận, và trào ngược dạ dày thực quản [28]

Trang 30

Một nghiên cứu phân tích hệ thống khác do Flegal KM và cs (2013) tiếnhành, phân tích dựa trên hai cơ sở dữ liệu điện tử là Pubmed và Embase, nhằm đánhgiá mối liên quan giữa tỷ suất tử vong do mọi nguyên nhân với thừa cân – béo phì.Kết quả cho thấy người béo phì (tất cả các độ) và béo phì độ 2,3 có tỷ suất tử vong

do mọi nguyên nhân cao hơn đáng kể so với người có cân nặng bình thường [29]

Tăng và giảm cân có liên quan với huyết áp, các kết quả nghiên cứu đã chỉ rarằng cứ giảm 1 kg cân nặng thì sẽ giảm 1,2 - 1,6 mmHg huyết áp tâm thu và giảm1,0 đến 1,3 mmHg huyết áp tâm trương Nếu cứ giảm được 10% cân nặng cơ thể thì

sẽ giảm được 20% nguy cơ mắc các bệnh vành tim Phụ nữ ở độ tuổi 20 có chỉ sốBMI từ 29 -31 thì nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin caohơn so với những người có BMI < 22 Nguy cơ mắc bệnh này cũng cao hơn ở ngườitrưởng thành tăng 5 kg trong vòng 8 năm [30]

P.Chhabra và cs (2006) cho thấy có mối liên quan giữa huyết áp với cânnặng và BMI Những sinh viên có BMI >25 thì có huyết áp tâm thu > 130 mmHg

và huyết áp tâm trương > 85 mmHg nhiều hơn so với sinh viên có BMI < 25 [31]

1.2.3.2 Tình hình nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng trên sinh viên

* Trên thế giới

Năm 2012, một nghiên cứu trên 194 sinh viên y khoa ở Ả Rập Saudi chothấy 44,9% có BMI cao (>25kg/m2); trong đó 34,5% thừa cân và 10,3% béo phì[32] Catherine L Carpenter và cs (2013) nghiên cứu TTDD trên sinh viên đa chủngtộc (49% người gốc châu Á, 23% người da trắng, 7% người gốc Tây Ban Nha vàkhác 21%) trong 4 năm, kết quả BMI trung bình là 22,9 kg/m2, PBF là 24,8%, BMI

và PBF có khác biệt đáng kể theo tuổi và giới (p=0,002 và 0,005 ở nam, 0,0009 và0,0008 ở nữ) Sinh viên nữ Mỹ gốc Á có BMI trung bình thấp nhất (21,5 kg/m2)nhưng có PBF cao thứ nhì (27,8%) Tương quan tuyến tính giữa BMI và PBF yếunhất (r2=0,09) trong nhóm sinh viên nữ người Mỹ gốc Á [33]

Trang 31

Nghiên cứu của Sareen S.Gropper (2012) và cs theo dõi một nhóm sinh viênsuốt 4 năm học đại học cho thấy có sự tăng đáng kể về cân nặng, BMI, tỷ lệ mỡ cơthể cũng như khối lượng mỡ cơ thể tuyệt đối Nam giới tăng nhiều hơn so với nữgiới, cả về cân nặng, BMI, khối lượng mỡ tuyệt đối và phần trăm mỡ cơ thể so với

nữ giới Khoảng 70% đối tượng nghiên cứu tăng cân, trung bình là 5,3kg Số đốitượng thừa cân – béo phì tăng từ 18% lên 31% [34]

* Tại Việt Nam

Nguyễn Minh Tuấn và Hoàng Khải Lập (2005) nghiên cứu trên sinh viên nộitrú trường Đại học Y Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ CED ở sinh viên là 20,4% (trong

đó nam sinh viên chiếm 10,9%, sinh viên nữ chiếm 34,5%), tỷ lệ thừa cân là 1%[35] Năm 2007, nghiên cứu của Hoàng Thu Soan và cộng sự cho thấy các chỉ số vềchiều cao, cân nặng, vòng ngực của các sinh viên cùng giới các khoá 35,36,37 ởtrường Đại học Y Thái Nguyên là tương tự nhau [36]

Phạm Văn Phú (2011) nghiên cứu sinh viên năm nhất trường Đại Học Y HàNội cho thấy tỷ lệ CED ở nam SV thấp hơn nữ SV, ngược lại tỷ lệ nam thừa cân –béo phì cao hơn nữ; tỷ lệ thừa cân – béo phì ở SV thành phố (12,2%) gấp 4 lần sovới SV nông thôn (4,4%) [37]

Ninh Thị Nhung, Phạm Thị Hoà (2012) nghiên cứu trên đối tượng sinh viênTrường đại học Sư Phạm Kỹ thuật Nam Định và Trường Trung cấp Y tế Nam Địnhcho thấy tỷ lệ CED chung là 28,6% trong đó ở nam giới là 20,7% thấp hơn ở nữ(32,7%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01 Tỷ lệ thừa cân – béo phìchiếm 5,7% trong đó nam (11,7%) cao hơn nữ (2,6%), sự khác biệt có ý nghĩathống kê với p < 0,001 Sinh viên có tỷ trọng mỡ cao là 2,6% trong đó nam 4,5% và

nữ 1,6% [38]

Tác giả Nguyễn Duy Tân và cs (2013) đã thực hiện khảo sát và đánh giá tìnhtrạng dinh dưỡng của sinh viên trường Đại học An Giang cho thấy tình trạng cơ thểbéo gầy và thiếu năng lượng trường diễn dựa vào BMI như sau: BMI bình thường

Trang 32

chiếm 62%, CED độ I chiếm 26%, độ II chiếm 9%, thừa cân 3%; phân loại theo béogầy thì sinh viên có thể trạng gầy 35%, tiền béo phì 1% và béo phì độ I là 2% [39].

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Đan Thanh (2014) trên đối tượng sinhviên Y1 và Y4 Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch cho kết quả, tỷ lệ CED ở

SV Y1 là 16,7%, ở SV Y4 là 8,6% Tỷ lệ thừa cân béo phì ở nhóm SV Y1 và Y4 lầnlượt là 12,5% và 17,4% [40]

Nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh dưỡng của nữ sinh năm thứ nhất Trường cao đẳng Y tế Hà Nội năm 2015 thấy rằng: tỷ lệ CED ở đối tượng này khácao (36,7%), trong đó, tỷ lệ CED độ 1 là 79,4%, CED độ II là 14,5%, CED độ IIIchiếm 6,1% Tỷ lệ nữ sinh thừa cân/béo phì theo thang phân loại của WHO ở mức

-độ thấp (2,2%) [13]

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Học sinh hệ chính quy đang học tập tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang

- Tiêu chuẩn chọn: các học sinh hệ chính quy, đang học tập tại trường, đồng ý

tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: các học sinh có dị tật ảnh hưởng đến hình dáng cơ thể như

gù, vẹo cột sống, các dị tật bẩm sinh ảnh hưởng đến nhân trắc

Trang 33

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: nghiên cứu được tiến hành tại Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang, tỉnhBắc Giang

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp điều tra cắt ngang mô tả

2.3.2 Các biến số và chỉ số cho nghiên cứu

* Thông tin chung: họ tên, tuổi (≤19 tuổi và >19 tuổi), giới (nam/nữ), khóa học

(năm thứ nhất - Y1)/năm thứ hai - Y2), ngành học (điều dưỡng/y sĩ), khu vực địa lý (thành thị/nông thôn), nơi ở hiện tại (sống cùng gia đình/thuê trọ, ký túc xá).

* Kiến thức, thái độ, thực hành dinh dưỡng: FAO-2014 đã đưa ra bộ câu hỏi mẫu

về 13 chủ đề (module) cốt lõi liên quan đến KAP dinh dưỡng và thực phẩm [4] Căn

cứ vào mục tiêu và đối tượng nghiên cứu, đề tài này lựa chọn 6 chủ đề phù hợp đểxây dựng bộ câu hỏi nghiên cứu KAP, bao gồm: các bữa ăn của học sinh, thiếunăng lượng trường diễn, thiếu máu do thiếu sắt, thiếu vitamin A, hướng dẫn chế độ

ăn dựa vào thực phẩm và thừa cân, béo phì Với từng chủ đề, KAP được đánh giáthông qua các chỉ số:

- Kiến thức: tỷ lệ học sinh biết/không biết câu trả lời đối với các câu hỏi kiến thức

- Thái độ: tỷ lệ học sinh có thái độ tích cực/trung gian/chưa tích cực (theo thang đolikert 3 mức độ) đối với các câu hỏi thái độ

- Thực hành: tỷ lệ học sinh có thực hành đúng/chưa đúng theo mong đợi

Từ kết quả nghiên cứu KAP theo 6 chủ đề trên, nghiên cứu cũng sẽ tiến hànhtổng hợp, phân tích để đưa ra đánh giá KAP chung về dinh dưỡng của học sinhthông qua các chỉ số:

Trang 34

- Tỷ lệ học sinh có kiến thức chung về dinh dưỡng tốt/chưa tốt.

- Tỷ lệ học sinh có thái độ chung về dinh dưỡng tích cực/chưa tích cực

- Tỷ lệ học sinh có thực hành chung về dinh dưỡng tốt/chưa tốt

* Tình trạng dinh dưỡng:

Tình trạng dinh dưỡng của học sinh được đánh giá qua các chỉ số:

- Tỷ lệ học sinh có tình trạng dinh dưỡng CED/bình thường/thừa cân, béo phì

(phân loại dựa trên chỉ số BMI)

- Các chỉ số nhân trắc: chiều cao trung bình, cân nặng trung bình, BMI trung bìnhcủa học sinh

2.3.3 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

* Cỡ mẫu cho đánh giá KAP dinh dưỡng:

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ với độ chính xác tươngđối:

2

2 ) 2 / 1 (

) (

) 1 (

p

p p Z

- n: cỡ mẫu nghiên cứu KAP

- Z(1- α/2)=1,96 (Với độ tin cậy 95%)

- ε =0,05 (độ chính xác tương đối)

- p = 0,888 (tỷ lệ sinh viên Y2 Trường Đại học Y Hà Nội có kiến thức đúng về hậuquả của dinh dưỡng không hợp lý năm 2011 theo nghiên cứu của tác giả Bùi ThịThúy Quyên) [41]

Thay vào công thức ta được cỡ mẫu nghiên cứu KAP là n1=194 học sinh

* Cỡ mẫu cho đánh giá tình trạng dinh dưỡng:

Trang 35

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỷ lệ:

2

2 ) 2 / 1 (

)1(

d

p p Z

Thay vào công thức ta được cỡ mẫu đánh giá TTDD là n2=378 học sinh

* Cỡ mẫu chung tối thiểu cho nghiên cứu: n=378 học sinh Cỡ mẫu thực tế

nghiên cứu: 400 học sinh

* Chọn mẫu: chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống cho tới khi đủ cỡ

mẫu

2.3.4 Kỹ thuật, công cụ thu thập thông tin và cách nhận định, đánh giá

2.3.4.1 Thu thập số đo nhân trắc

* Cân nặng:

Sử dụng cân điện tử TANITA (Nhật Bản) có độ chính xác là 0,1kg Cân đượcđặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, đủ ánh sáng Cân được kiểm tra và hiệu chỉnhbởi kỹ thuật viên chuyên trách trước khi tiến hành nghiên cứu

Đối tượng được cân chỉ mặc quần áo gọn, nhẹ, được yêu cầu bỏ lại các tư trangnhư điện thoại, dây nịt, ví tiền Đối tượng không mang giầy dép, đứng giữa bàn

Trang 36

cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, hai tay khép vào hai bên mình, trọng lượngdồn đều cả hai bàn chân.

Kỹ thuật viên đứng đối diện với người được cân, không chạm vào người đượccân

* Chiều cao:

Đo chiều cao đứng bằng thước Microtoise của Pháp (độ chính xác 0,1cm).Thước được đóng trên mặt phẳng tường vuông góc với mặt phẳng sàn nhà, mặttường phải phẳng, mặt sàn phẳng và ổn định

Đối tượng được đo cởi bỏ giày, dép, vớ, chỉ đi chân trần, đứng quay lưng lại vớithước đo, đối tượng nữ được yêu cầu gỡ các dây buộc tóc hay những vật trang sứctrên tóc Đối tượng đứng thẳng, 2 gót chân chạm vào nhau, trục dọc của cơ thể trùngvới trục của thước, mắt nhìn thẳng về phía trước, hai cánh tay buông thõng Đảmbảo 9 điểm chạm của cơ thể vào mặt phẳng có thước: 2 gót chân, 2 bắp chân, 2mông, 2 vai và chẩm Người đo kéo ê ke di động của thước từ trên xuống, áp sátđỉnh đầu của đối tượng và áp sát vào mặt phẳng có thước, đọc kết quả tính bằng cmvới 1 số lẻ [14]

2.3.4.2 Thu thập thông tin chung và KAP của đối tượng nghiên cứu

Phỏng vấn trực tiếp đối tượng, sử dụng bộ câu hỏi nghiên cứu được thiết kếdựa trên bộ câu hỏi nghiên cứu mẫu của FAO-2014

* Thiết kế bộ câu hỏi nghiên cứu [4]:

- Bước 1: Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, lựa chọn các module từ bộ câu hỏi mẫu củaFAO-2014

- Bước 2: Lựa chọn các câu hỏi từ các module

Chỉ chọn những câu hỏi phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu dựa trên mức độ quantrọng/đặc hiệu

- Bước 3: Chỉnh sửa các câu hỏi

Trang 37

Chỉnh sửa các câu hỏi để phù hợp với nội dung và ngữ cảnh địa phương Nếu cầnthiết, chỉnh sửa danh sách thực phẩm.

- Bước 4: Lựa chọn các câu hỏi về nhân khẩu học và mẫu đồng ý tham gia nghiêncứu từ bộ câu hỏi mẫu của FAO-2014

- Bước 5: Chuẩn bị các câu hỏi bổ sung vào bộ câu hỏi mẫu

* Test thử bộ câu hỏi: thực hiện test thử bộ câu hỏi trên 20 đối tượng từ quần thể

nghiên cứu [4]

2.3.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá

* Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: phân loại tình trạng dinh dưỡng của học sinh dựa vào bảng phân loại tình trạng dinh dưỡng người trưởng thành (WHO, 2000).

Tình trạng dinh dưỡng Chỉ số BMI (kg/m 2 )

- Với mỗi câu hỏi kiến thức, câu trả lời của đối tượng được thực hiện phân tích sơ

bộ trước khi nhập liệu Các lựa chọn phân tích sơ bộ là “Biết” nếu đối tượng đưa ra

1, một vài hoặc tất cả các đáp án đúng có thể (phụ lục 2), “Không biết” nếu đối

tượng không đưa ra được câu trả lời đúng nào [4]

- Kiến thức chung về dinh dưỡng của học sinh được đánh giá bằng cách tính điểm: + Đối với mỗi câu hỏi kiến thức, đối tượng được tính 1 điểm nếu “biết”, 0 điểm nếu

“Không biết”

Trang 38

+ Tổng điểm kiến thức chung của mỗi học sinh được tính bằng tổng điểm của 24

câu hỏi kiến thức của học sinh đó (Phụ lục 2)

- Phân loại điểm kiến thức chung về dinh dưỡng:

+ Học sinh được đánh giá có kiến thức tốt về dinh dưỡng nếu tổng điểm kiến thứcđạt ≥17 điểm (biết 70% tổng số câu hỏi kiến thức trở lên)

+ Học sinh được đánh giá có kiến thức chưa tốt về dinh dưỡng nếu tổng điểm kiếnthức đạt <17 điểm

Thái độ:

- Có tổng số 29 câu hỏi thái độ trong bộ câu hỏi nghiên cứu, các câu hỏi đều sửdụng thang phân loại 3 mức độ của Likert Dựa trên câu trả lời của học sinh, tiếnhành cho điểm thái độ với mỗi câu hỏi: mức 1 điểm được đưa ra cho lựa chọn

“không tích cực”, 2 điểm cho lựa chọn “bình thường/trung gian”, 3 điểm cho lựachọn “tích cực” [4]

- Thái độ chung về dinh dưỡng của học sinh được đánh giá bằng cách cộng tổng

điểm của 29 câu hỏi về thái độ của học sinh đó (Phụ lục 3).

- Phân loại điểm thái độ:

+ Học sinh được đánh giá có thái độ chung về dinh dưỡng tích cực nếu tổng điểmthái độ đạt ≥ 73 điểm (không có lựa chọn nào là “không tích cực” và ≥ 50% câu hỏithái độ có lựa chọn “tích cực”)

+ Học sinh được đánh giá có thái độ chung về dinh dưỡng chưa tích cực nếu tổng

điểm thái độ đạt < 73 điểm

Thực hành:

- Thực hành chung về dinh dưỡng được đánh giá bằng cách tính điểm:

+ Mỗi thực hành đúng được tính 1 điểm

+ Thực hành chưa đúng được tính 0 điểm

+ Tổng điểm thực hành tính cho 1 học sinh bằng tổng điểm của 18 câu hỏi đánh giá

thực hành (Phụ lục 4).

- Phân loại điểm thực hành chung về dinh dưỡng:

Trang 39

+ Học sinh được đánh giá thực hành dinh dưỡng tốt nếu có tổng điểm thực hành ≥

15 điểm (đạt 80% các tiêu chí chấm điểm thực hành)

+ Học sinh được đánh giá thực hành dinh dưỡng chưa tốt nếu có tổng điểm thựchành < 15 điểm

2.3.5 Xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu được kiểm tra, làm sạch ngay sau khi thu thập, tiến hành phân tích sơ bộsau đó nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1

- Sử dụng phần mềm STATA 13.0 để phân tích số liệu

- Kiểm định sự khác biệt bằng các test thống kê χ2-test hoặc Fisher’s exact test đốivới tỷ lệ; T-test hoặc Mann - Whitney test đối với giá trị trung bình Nếu p<0,05được coi là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

2.4 Sai số và cách khắc phục

- Sai số do công cụ thu thập thông tin:

+ Dụng cụ đo chiều cao, cân nặng được chuẩn hóa trước khi đo

+ Sử dụng bộ câu hỏi KAP mẫu đã được chuẩn hóa của FAO- 2014, tiến hành testthử trước khi thu thập số liệu

- Sai số do đối tượng được phỏng vấn:

+ Giải thích rõ cho đối tượng về ý nghĩa, mục tiêu của nghiên cứu

+ Các đối tượng được phỏng vấn tại địa điểm yên tĩnh, hạn chế các yếu tố tác độngbên ngoài làm ảnh hưởng tới quá trình phỏng vấn

- Sai số do người thu thập thông tin:

+ Các điều tra viên phụ trách phỏng vấn bộ câu hỏi KAP được tập huấn kỹ thôngqua nhiều phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm, đóng vai

+ 02 cộng tác viên được tập huấn chuẩn phụ trách phần cân đo nhân trắc trong suốtthời gian nghiên cứu

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được Hội đồng thẩm định đề cương, Viện Đào tạo Y học Dự phòng và

Y tế Công cộng - Trường Đại Học Y Hà Nội thông qua

- Được sự đồng ý của Ban giám hiệu Trường Trung cấp Y tế Bắc Giang

Trang 40

- Học sinh có quyền từ chối không tham gia nghiên cứu hoặc không trả lời bất kỳcâu hỏi nào.

- Nghiên cứu không gây ảnh hưởng tới sức khỏe và kết quả học tập của học sinh

- Tư vấn dinh dưỡng cho học sinh nếu có nhu cầu sau khi kết thúc điều tra

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Ngày đăng: 18/08/2017, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w