1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ TÀI KIẾN THỨC, KỸ NĂNG THỰC HÀNH TIÊM AN TOÀN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ TỈNH KON TUM

68 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Kiến Thức, Kỹ Năng Thực Hành Tiêm An Toàn Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Của Học Sinh Trường Trung Cấp Y Tế Tỉnh Kon Tum
Tác giả Đặng Thị Thanh Thủy, Lê Thành Vinh, Hoàng Thị Chúc, Nguyễn Thị Hoài Anh, Phạm Thị Kim Dung
Người hướng dẫn TS.BS Lê Trí Khải
Trường học Trường Trung Cấp Y Tế Tỉnh Kon Tum
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2016
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 673,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 (25)
    • 1.1. Các định nghĩa và khái niệm sử dụng trong nghiên cứu (11)
    • 1.2. Các vấn đề về hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao chất lượng thực hành tiêm an toàn (14)
    • 1.3. Thực trạng thực hiện Tiêm an toàn (17)
    • 1.4. Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu (22)
  • Chương 2 (36)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (25)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (25)
    • 2.4. Xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (25)
    • 2.5. Các biến số, chỉ số nghiên cứu (26)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (32)
    • 2.6. Các biến số nghiên cứu (chi tiết xem Phụ lục 1) ..................... Error! Bookmark not defined. 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá (0)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (35)
    • 2.9. Đạo đức nghiên cứu (35)
    • 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai sốError! Bookmark not defined. Chương 3 (0)
    • 3.1. Thông tin chung (36)
    • 3.2. Kiến thức về Tiêm an toàn của học sinh (36)
    • 3.3. Thực hành Tiêm an toàn (45)
    • 3.4. Tổng hợp kỹ năng thực hành Tiêm an toàn đạt (46)
    • 3.5. Một số yếu tố liên quan đến thực hành Tiêm an toàn (47)
  • Chương 4 (49)
    • 4.2. Kiến thức Tiêm an toàn (49)
    • 4.3. Thực hành Tiêm an toàn của HS thực hiện (50)
    • 4.4. Một số yếu tố liên quan với thực hành Tiêm an toàn (51)
    • 4.5. Bàn luận về phương pháp nghiên cứu (52)
  • KẾT LUẬN (54)
    • 5.1. Kiến thức và thực hành Tiêm an toàn của học sinh (54)
    • 5.2. Các yếu tố liên quan đến thực hành tiêm an toàn (54)
    • 6.1. Đối với trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum (55)
    • 6.2. Đối với bệnh viện trong nghiên cứu (55)
    • 6.3. Đối với các học sinh Trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (56)

Nội dung

Các định nghĩa và khái niệm sử dụng trong nghiên cứu

Định nghĩa Tiêm an toàn

Tiêm an toàn là quy trình tiêm đảm bảo không gây hại cho người nhận, không làm phơi nhiễm cho người thực hiện và không tạo ra chất thải nguy hại cho cộng đồng.

Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu

Mũi tiêm an toàn trong nghiên cứu

Mũi tiêm an toàn trong nghiên cứu là mũi tiêm đạt đủ 21 tiêu chí thực hành trong bảng kiểm đánh giá thực hành TAT

Mũi tiêm không an toàn trong nghiên cứu

Mũi tiêm không an toàn trong nghiên cứu được xác định khi có ít nhất một tiêu chí thực hành không đạt, bao gồm việc sử dụng bơm tiêm và kim tiêm không vô khuẩn, tiêm không đúng thuốc theo chỉ định, không thực hiện đúng quy trình tiêm, và không phân loại, cô lập chất thải sắc nhọn ngay sau khi tiêm theo quy định của Bộ Y tế.

Chất chống vi khuẩn là những hợp chất giúp ngăn ngừa nhiễm khuẩn trên mô sống hoặc da, khác với kháng sinh, vốn tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu Ngoài ra, chúng cũng không giống như chất khử khuẩn dùng cho dụng cụ Một số chất sát khuẩn thực sự có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, trong khi những chất khác chỉ có tác dụng kìm hãm và ngăn chặn sự phát triển của chúng.

Dung dịch sát khuẩn tay có chứa cồn

Dịch pha chế có chứa cồn, dưới dạng chất lỏng, gel hoặc kem bọt, được sử dụng để xoa hoặc chà tay nhằm tiêu diệt hoặc giảm sự phát triển của vi sinh vật Những dung dịch này thường bao gồm một hoặc nhiều loại cồn được pha chế theo công thức đã được công nhận bởi các hãng dược phẩm.

Dự phòng sau phơi nhiễm

Biện pháp ngăn ngừa lây truyền các tác nhân gây bệnh đường máu sau phơi nhiễm Đậy nắp kim tiêm bằng hai tay

Kỹ thuật đậy nắp kim một tay là phương pháp mà nhân viên y tế sử dụng một tay để cầm bơm kim tiêm, sau đó đưa đầu nhọn của kim vào phần nắp đặt trên một mặt phẳng Cuối cùng, họ sử dụng hai tay để đậy nắp lại một cách an toàn.

Các kỹ thuật ngăn chặn sự lan truyền của vi khuẩn trong quá trình thực hiện bao gồm: vệ sinh tay (VST), sử dụng trang phục phòng hộ cá nhân, áp dụng chất khử khuẩn da, mở các bao gói vô khuẩn đúng cách và sử dụng dụng cụ vô khuẩn một cách an toàn.

Phơi nhiễm nghề nghiệp xảy ra khi nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch tiết và chất bài tiết (ngoại trừ mồ hôi) có chứa tác nhân gây bệnh, điều này làm tăng nguy cơ lây nhiễm bệnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Phương tiện phòng hộ cá nhân

Phương tiện phòng hộ cá nhân bao gồm găng tay, khẩu trang, áo khoác phòng thí nghiệm, áo choàng, tạp dề, bao giày, kính bảo hộ, kính có tấm chắn bên và mặt nạ, nhằm bảo vệ nhân viên y tế, bệnh nhân và người nhà khỏi nguy cơ phơi nhiễm và hạn chế phát tán mầm bệnh ra môi trường Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc sử dụng khẩu trang, găng tay, kính bảo vệ mắt và quần áo bảo vệ không được khuyến cáo trong quá trình tiêm, trừ khi người tiêm có nguy cơ phơi nhiễm với máu hoặc dịch tiết (ngoại trừ mồ hôi).

Tiêm bắp là phương pháp đưa mũi tiêm vào phần thân cơ bắp với góc kim từ 60 - 90 độ so với mặt da, đảm bảo không ngập hết phần thân kim tiêm Các vị trí tiêm thường được chọn bao gồm cánh tay (1/3 trên mặt trước ngoài), vùng đùi (1/3 giữa mặt trước ngoài) và vùng mông (1/4 trên ngoài hoặc 1/3 trên ngoài đường nối từ gai chậu trước trên với mỏm xương cụt).

Kỹ thuật tiêm dưới da cho trẻ sơ sinh sử dụng bơm kim tiêm với kim có góc nghiêng từ 30 đến 45 độ so với bề mặt da Vị trí tiêm thường nằm ở 1/3 giữa mặt trước ngoài cánh tay, 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi, hoặc dưới da bụng xung quanh rốn, cách rốn khoảng 5 cm.

Kỹ thuật tiêm tĩnh mạch là phương pháp sử dụng kim để đưa thuốc hoặc dịch vào tĩnh mạch với góc tiêm 30 độ so với bề mặt da Khi thực hiện, cần chọn tĩnh mạch nổi rõ, mềm mại, không di động và đảm bảo da vùng tiêm vẫn nguyên vẹn.

Mũi tiêm nông giữa lớp thượng bì và hạ bì, đâm kim chếch với mặt da 10 0 -

Sau khi tiêm 15 0, sẽ hình thành một cục sẩn giống như da cam trên bề mặt da Vùng da được chọn thường là những khu vực mỏng, ít va chạm, có màu trắng, không có sẹo và không có lông Các vị trí tiêm phổ biến bao gồm 1/3 trên mặt trong của cẳng tay, từ nếp gấp cổ tay đến nếp gấp khuỷu tay, 1/3 trên mặt ngoài của cánh tay, từ mỏm vai đến mỏm khuỷu, bả vai và cơ ngực lớn.

Bất kỳ vật dụng nào có khả năng gây tổn thương cho da hoặc xâm lấn qua da, bao gồm các vật sắc nhọn như kim tiêm, đầu kim truyền dịch, dao mổ, thủy tinh vỡ, ống mao dẫn bị vỡ, và đầu dây nẹp nha khoa đều có thể dẫn đến nguy cơ phơi nhiễm.

Thùng đựng chất thải sắc nhọn

Còn gọi là “hộp đựng chất thải sắc nhọn (CTSN)”, “hộp kháng thủng” hay

Hộp an toàn cho chất thải y tế (CTSN) được chế tạo từ vật liệu cứng, có khả năng chống thủng và rò rỉ, nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình thu gom, hủy bỏ và tiêu hủy CTSN Thiết kế và quản lý hộp này cần tuân thủ các quy định trong Quy chế Quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế.

Xử lý các vật sắc nhọn sau khi tiêm

Phân loại chất thải tại nguồn là rất quan trọng, và cần cô lập ngay các vật sắc nhọn vào hộp kháng thủng đạt tiêu chuẩn Đặc biệt, không được đậy nắp kim, uốn cong hoặc bẻ gãy kim để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc xử lý chất thải.

Việc rửa tay bằng nước và xà phòng hoặc các chất sát khuẩn Khuyến cáo áp dụng khi thực hiện kỹ thuật vô khuẩn

Các vấn đề về hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao chất lượng thực hành tiêm an toàn

Tiêm đã được ứng dụng trong điều trị từ những năm 1920 và trở nên phổ biến sau Thế chiến II với sự ra đời của Penicilline Theo ước tính của WHO, hàng năm tại các nước đang phát triển có khoảng 16 tỷ mũi tiêm, trong đó 95% được sử dụng cho mục đích điều trị, 3% cho tiêm chủng, 1% cho kế hoạch hóa gia đình và 1% cho truyền máu cùng các sản phẩm từ máu.

Tiêm chủng là một thủ thuật quan trọng trong phòng và chữa bệnh, nhưng nếu không có các biện pháp đảm bảo an toàn, nó có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho người nhận, người thực hiện và cộng đồng.

Năm 1999, WHO đã thành lập Mạng lưới TAT Toàn cầu (SIGN) để nâng cao nhận thức về kiểm soát nhiễm khuẩn và thực hành an toàn trong tiêm Mạng lưới này hỗ trợ các quốc gia thành viên giải quyết khó khăn và khuyến khích họ chịu trách nhiệm về an toàn trong chăm sóc y tế Mục tiêu của SIGN là giảm tần suất tiêm và thực hiện TAT, cải thiện chính sách và quy trình kỹ thuật tiêm, cũng như thay đổi hành vi của người sử dụng và nhà cung cấp dịch vụ tiêm Chính sách TAT bao gồm 5 nội dung chính: áp dụng hợp lý biện pháp tiêm, ngăn ngừa tái sử dụng bơm tiêm và kim tiêm, hủy bỏ bơm tiêm và kim tiêm đã qua sử dụng tại chỗ, phân tách chất thải ngay tại nơi phát sinh, và xử lý an toàn dụng cụ tiêm đã qua sử dụng Các tổ chức cũng đã xây dựng Chiến lược toàn cầu cho mũi TAT.

- Thay đổi hành vi của cán bộ y tế, NB và cộng đồng

- Đảm bảo có sẵn vật tư, trang thiết bị

- Quản lý chất thải an toàn và thích hợp

Kể từ khi thành lập, SIGN đã triển khai chiến lược an toàn trong tiêm và phát hành nhiều tài liệu hướng dẫn liên quan trên toàn cầu Chính sách của SIGN đã thay đổi đáng kể nhận thức và hành vi của người bệnh và cộng đồng, đặc biệt thông qua các chiến dịch hỗ trợ truyền thông, kỹ thuật và thiết bị cho các quốc gia đang phát triển Điều này đã giúp nâng cao tỷ lệ tiêm chủng an toàn và giảm thiểu rủi ro cũng như gánh nặng từ tiêm không an toàn trên toàn thế giới.

1.2.2.1 Ban hành tài liệu hướng dẫn tiêm an toàn

Thực hiện khuyến cáo và được sự hỗ trợ kỹ thuật của WHO, năm 2010, Bộ trưởng Bộ Y tế Việt Nam ra Quyết định số 2642/QĐ-BYT ngày 21 tháng 7 năm

Vào năm 2011, Ban soạn thảo các tài liệu hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) đã được thành lập, bao gồm các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực tiêm, như điều dưỡng viên, bác sĩ, dược sĩ và đại diện Hội Điều dưỡng Việt Nam Tài liệu hướng dẫn tiêm (TAT) được xây dựng dựa trên chương trình đào tạo do Cục Quản lý khám, chữa bệnh phối hợp với Hội Điều dưỡng Việt Nam phát triển và áp dụng thử nghiệm tại 15 bệnh viện trên toàn quốc trong giai đoạn 2009-2010 Nội dung tài liệu tham khảo các khảo sát thực trạng TAT của Hội Điều dưỡng Việt Nam từ các năm 2005, 2008, 2009, cùng với các tài liệu về tiêm, vệ sinh tay, quản lý chất thải y tế và KSNK từ WHO, CDC, UNDP, cùng các hướng dẫn tiêm từ các Bộ Y tế quốc tế và các nghiên cứu liên quan đến an toàn cho người bệnh và KSNK.

The updated "Safe Injection Guidelines" document incorporates the latest information from the WHO's "Best Practices for Injections and Related Procedures Toolkit," published in March 2010 This comprehensive guide is divided into five key sections, ensuring adherence to current safety standards in injection practices.

- Các khái niệm mục đích phạm vi và đối tượng sử dụng tài liệu hướng dẫn

- Sinh bệnh học nhiễm khuẩn đường máu do tiêm không an toàn

- Các giải pháp tăng cường thực hành TAT

- Dự phòng phơi nhiễm nghề nghiệp với các tác nhân gây bệnh đường máu trong tiêm

Ngày 27 tháng 9 năm 2012, Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn TAT theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT, cập nhật quy trình tiêm và quy trình vệ sinh tay Hướng dẫn này bao gồm các bảng kiểm quy trình vệ sinh tay và quy trình tiêm các loại, nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn trong công tác tiêm chủng.

Các cơ sở KBCB áp dụng tài liệu này để tổ chức tập huấn, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát việc cung cấp phương tiện tiêm, thuốc tiêm và thực hành TAT tại đơn vị của mình.

Các cơ sở đào tạo điều dưỡng, bao gồm các trường đại học, cao đẳng và trung học y tế, áp dụng tài liệu này để cải tiến và cập nhật chương trình cũng như tài liệu đào tạo của họ.

Các cá nhân tham gia vào thực hành tiêm, cung cấp phương tiện và thuốc tiêm, cũng như nhân viên thu gom chất thải y tế, cần sử dụng tài liệu này để đảm bảo việc thực hành, kiểm tra và giám sát nội dung tiêm, truyền tĩnh mạch ngoại vi được thực hiện đúng cách và an toàn.

Ngày 02 tháng 8 năm 2013, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế cũng đã có Công văn số 671/KCB-ĐDV yêu cầu các đơn vị trực thuộc trong toàn quốc tổ chức, thực hiện nghiêm túc Hướng dẫn TAT Sở Y tế Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế Thực hiện chỉ đạo của Bộ Y tế, Sở Y tế

Hà Nội đã có Công văn số 2369 ngày 19 tháng 8 năm 2013 yêu cầu các BV trực thuộc triển khai thực hiện Hướng dẫn TAT [3]

1.2.2.2 Mục đích và phạm vi áp dụng của tài liệu hướng dẫn

Hướng dẫn này cung cấp chỉ dẫn an toàn cho việc thực hành tiêm, phục vụ các cơ sở KBCB, cơ sở đào tạo cán bộ y tế, và các cá nhân liên quan như điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên y học, bác sĩ, và giáo viên hướng dẫn tiêm tại các cơ sở đào tạo y khoa.

1.2.2.3.Đối tượng sử dụng tài liệu hướng dẫn

Tài liệu này cung cấp hướng dẫn đào tạo và thực hành cho nhân viên y tế, bao gồm người thực hiện tiêm truyền tĩnh mạch và lấy máu, cũng như nhân viên thu gom chất thải y tế Ngoài ra, tài liệu còn hữu ích cho bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng trưởng, nhân viên mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn, nhân viên mua sắm dụng cụ tiêm và vật tư y tế, cùng với các cán bộ giáo viên đào tạo sinh viên y khoa và điều dưỡng.

1.2.2.4 Các giải pháp tăng cường thực hành tiêm an toàn

Có 6 nhóm giải pháp chính để tăng cường thực hành TAT, bao gồm:

- Giảm hoặc loại bỏ các mũi tiêm không cần thiết

- Bảo đảm đầy đủ các phương tiện, dụng cụ, thuốc cho kỹ thuật tiêm

Tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho nhân viên y tế là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe cho đội ngũ y tế Đồng thời, cần thiết lập và thực hiện hệ thống báo cáo các trường hợp phơi nhiễm nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư 18/2009/TT-BYT, nhằm đảm bảo công tác kiểm soát nhiễm khuẩn hiệu quả trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

- Tăng cường kiến thức về TAT và KSNK

Để nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe, cần tăng cường kiểm tra và giám sát của Điều dưỡng trưởng cùng với mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) đối với việc tuân thủ vệ sinh tay và quy trình tiêm truyền dịch Việc này không chỉ đảm bảo an toàn cho bệnh nhân mà còn góp phần giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm trong môi trường y tế.

- Thực hành đúng quy trình kỹ thuật tiêm [3].

Thực trạng thực hiện Tiêm an toàn

1.3.1 Thực trạng sử dụng thuốc tiêm và hiện tượng lạm dụng tiêm

Tiêm, truyền đang trở thành thủ thuật phổ biến trong chẩn đoán, phòng bệnh và chữa bệnh, với một bệnh nhân trung bình nhận 10,9 mũi tiêm mỗi đợt nằm viện, theo nghiên cứu của Yan và cộng sự năm 2006 tại Trung Quốc Đáng chú ý, 57% mũi tiêm được thực hiện là không cần thiết Tương tự, nghiên cứu của Hauri và cộng sự năm 2004 cho thấy tỷ lệ tiêm hàng năm dao động từ 1,7 đến 11,3, với nhiều mũi tiêm không cần thiết Tại Việt Nam, nghiên cứu của Trần Thị Minh Phượng tại BV đa khoa Hà Đông năm 2012 cũng chỉ ra tỷ lệ tiêm không cần thiết cao.

NB nội trú có tiêm chiếm 64%, trung bình mỗi NB nhận tới 3,1 mũi tiêm/ngày [5],

Việc lạm dụng tiêm truyền đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng tại nhiều quốc gia đang phát triển, gây thiệt hại lớn về kinh tế và làm tăng nguy cơ không an toàn trong quá trình tiêm Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, lạm dụng tiêm truyền có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh, tử vong và khuyết tật, làm nổi bật những hệ lụy nghiêm trọng mà vấn đề này gây ra.

Lạm dụng tiêm chủng xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm sự thiếu thông tin của người được tiêm về các nguy cơ tiềm ẩn Nhiều người tin rằng tiêm truyền mang lại hiệu quả nhanh chóng hơn so với các phương pháp khác như uống thuốc Hơn nữa, một số bác sĩ có thể kê đơn thuốc tiêm một cách lạm dụng để đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân, dẫn đến tình trạng này ngày càng gia tăng trong cộng đồng.

NB và khoản lợi nhuận từ thuốc tiêm cao hơn

1.3.2 Thực trạng cung cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ tiêm

Nhiều quốc gia chưa chú trọng đầu tư vào trang thiết bị tiêm an toàn, dẫn đến thiếu hụt phương tiện và dụng cụ tiêm phù hợp Sự thiếu thốn này bao gồm cả BKT không đạt tiêu chuẩn về kích cỡ, chủng loại và chất lượng cho việc tái sử dụng Một số cơ sở y tế còn sử dụng chung BKT cho các loại thuốc và bệnh nhân khác nhau, cũng như dùng một kim để pha và rút thuốc nhiều lần Theo nghiên cứu năm 2006 của Janjua tại Pakistan, gần 60% BKT qua sử dụng bị thải ra môi trường mà không được xử lý đúng cách, trong đó 25% được thải ra môi trường đô thị.

Tại Việt Nam, việc thiếu các phương tiện vệ sinh tay như bồn rửa tay, nước, xà phòng, và khăn lau tay sạch ảnh hưởng đến quy trình TAT của ĐDV Để cải thiện tình hình, cần lắp đặt đầy đủ bồn rửa tay tại các buồng bệnh và buồng thủ thuật, đồng thời cung cấp đủ nước, xà phòng, và dung dịch SK tay nhanh có chứa cồn để đảm bảo vệ sinh tay hiệu quả, như đã được nêu trong Hướng dẫn TAT của Bộ Y tế.

Nhiều cơ sở y tế hiện nay thiếu các phương tiện thu gom chất thải y tế sau tiêm theo quy định tại Quyết định 43/2007/QĐ-BYT, dẫn đến việc sử dụng hộp đựng chất thải không đạt yêu cầu, không đủ số lượng, không có tính kháng thấm và kháng thủng, hoặc không phù hợp về kích cỡ Việc sử dụng hộp không đúng cách, như để quá đầy hoặc đặt không đúng vị trí, gây nguy hiểm cho người thực hành tiêm và người thu gom chất thải Nghiên cứu của Phạm Đức Mục và cộng sự cho thấy 63,1% và 62,6% điều dưỡng, hộ sinh được khảo sát cho rằng thiếu dụng cụ xử lý chất thải và hộp đựng chất thải sau tiêm chuẩn là nguyên nhân chính dẫn đến mũi tiêm không an toàn.

1.3.3 Thực trạng thực hiện tiêm

Thực hành tiêm chủng an toàn tại các nước đang phát triển đang gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng, với 50% mũi tiêm không đảm bảo an toàn theo WHO Tổ chức này cảnh báo rằng việc tiêm không an toàn đã trở thành một thói quen phổ biến ở các quốc gia này Các nghiên cứu cho thấy chỉ có 12,5% người thực hành rửa tay bằng xà phòng trước khi tiêm, 23% vẫn thường xuyên đậy nắp kim, và 32,8% thỉnh thoảng đậy lại nắp kim sau khi tiêm.

Theo nghiên cứu của Shyama và cộng sự năm 2010, 98,4% sinh viên ĐD gặp tai nạn do vật sắc nhọn, tuy nhiên chỉ 18,4% trong số đó báo cáo sự việc với nhân viên y tế có thẩm quyền.

Tại Việt Nam, việc tiêm truyền cho người bệnh chủ yếu do điều dưỡng viên thực hiện, và từ năm 2001, Bộ Y tế cùng Hội Điều dưỡng Việt Nam đã phát động phong trào tiêm an toàn (TAT) trên toàn quốc, tiến hành khảo sát thực trạng TAT Kết quả cho thấy 55% nhân viên y tế chưa cập nhật thông tin về TAT liên quan đến kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK), phần lớn không tuân thủ quy trình kỹ thuật và các thao tác KSNK như vệ sinh tay, mang găng, và xử lý vật sắc nhọn sau tiêm Một nghiên cứu năm 2011 tại Ấn Độ chỉ ra rằng chỉ khoảng 60% điều dưỡng thực hiện đúng các thao tác tiêm an toàn, và 41,2% bơm kim tiêm sau sử dụng được xử lý đúng cách.

Thực hành tiêm tại các bệnh viện hiện nay còn nhiều bất cập, với sự khác nhau trong quy trình và một số thực hành không đúng Nhiều nhân viên y tế thiếu kiến thức về phân loại chất thải sau tiêm, như việc tháo BKT bằng tay, bẻ cong kim tiêm, và không đậy nắp kim tiêm Hơn nữa, việc không rửa tay sau khi tiêm và không lường trước các phản ứng bất ngờ của bệnh nhân, đặc biệt là trẻ em, bệnh nhân có rối loạn tâm thần hay những người không hợp tác, cũng là những vấn đề cần được khắc phục.

Việc thu gom BKT và tái sử dụng hoặc bán ra thị trường không an toàn gây ra những sai phạm nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng xấu đến cộng đồng Hành vi thải bỏ BKT bừa bãi ra môi trường, cùng với việc tiêu hủy không đúng cách như thiêu đốt, không chỉ gây ô nhiễm không khí mà còn tạo ra các chất thải độc hại Chôn lấp không đạt tiêu chuẩn và không đúng độ sâu cũng có thể gây hại cho sức khỏe con người.

Tình trạng quá tải nhân sự và công việc đang cản trở nghiêm trọng việc thực hiện TAT Thiếu hụt nhân lực và phân bổ công việc không hợp lý khiến đội ngũ phải đối mặt với áp lực lớn và không thể tuân thủ TAT một cách đầy đủ Vấn đề này không chỉ xảy ra ở Việt Nam mà còn phổ biến ở nhiều quốc gia phát triển khác.

Công tác quản lý tiêm chủng hiện nay chưa hiệu quả do thiếu kiểm tra giám sát và chế tài thưởng phạt, cũng như chưa tạo được phong trào thi đua và môi trường thuận lợi cho TAT Năm 2012, Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành Hướng dẫn TAT với các nội dung cập nhật, yêu cầu thực hiện tại tất cả các bệnh viện trên toàn quốc nhằm đảm bảo an toàn cho người nhận và người tiêm Mặc dù nhiều bệnh viện đã cập nhật quy trình tiêm theo Hướng dẫn TAT, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá việc thực hiện TAT tại các bệnh viện theo hướng dẫn này.

1.3.4 Nguy cơ và gánh nặng của tiêm không an toàn

1.3.4.1 Nguy cơ của tiêm không an toàn

Tiêm không an toàn có thể dẫn đến những tác động toàn cầu nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe, kinh tế, và tạo ra gánh nặng tâm lý, xã hội cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và quốc gia.

Tiêm không an toàn có thể dẫn đến lây nhiễm nhiều loại tác nhân gây bệnh như vi rút, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng Ngoài ra, nó còn có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng như áp-xe và phản ứng nhiễm độc Việc sử dụng lại bơm tiêm hoặc kim tiêm vẫn diễn ra phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, làm tăng nguy cơ cho người bệnh bị phơi nhiễm trực tiếp qua dụng cụ nhiễm bẩn hoặc gián tiếp qua lọ thuốc nhiễm bẩn.

Một số thông tin về địa bàn nghiên cứu

1.4.1 Bệnh viện đa khoa tỉnh (gọi tắt là Bệnh viện tỉnh)

Bệnh viện Kon Tum, thành lập năm 1990, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ một cơ sở y tế nhỏ với trang thiết bị lạc hậu, đến nay đã trở thành bệnh viện tuyến tỉnh hạng II với 480 giường bệnh Nhờ sự quan tâm của các cấp chính quyền và sự đoàn kết của tập thể lãnh đạo cùng cán bộ y tế, bệnh viện đã nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phấn đấu trở thành bệnh viện hạng I vào năm 2020 Đây là nơi mà người dân tin tưởng gửi gắm sức khỏe và tính mạng khi gặp khó khăn về sức khỏe.

Trong nhiều năm qua, trung bình mỗi năm, bệnh viện đã thực hiện hơn 25.000 lượt điều trị nội trú, 145.000 lượt điều trị ngoại trú và 8.000 lượt phẫu thuật, tất cả đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch Bệnh viện đã áp dụng nhiều kỹ thuật khó, kỹ thuật tuyến trên và kỹ thuật mới, giúp người bệnh không phải chuyển tuyến, từ đó đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân trong tỉnh và tiết kiệm chi phí cho gia đình khi chăm sóc người thân tại bệnh viện tuyến trên.

Một số kỹ thuật cao và mới đã được áp dụng để duy trì và phát huy hiệu quả trong y tế, bao gồm phẫu thuật thay khớp, nội soi khớp, phẫu thuật thần kinh sọ não, lồng ngực, phẫu thuật nhi khoa, phẫu thuật nội soi tiết niệu và phụ khoa, cũng như phẫu thuật Phaco Trong lĩnh vực nội khoa, các kỹ thuật như tạo nhịp tim cấp cứu ngoài cơ thể, thận nhân tạo, điều trị tiêu sợi huyết bằng Alteptase cho nhồi máu cơ tim cấp, điều trị còn ống động mạch bằng Ibuprofen, và điều trị viêm gan virus C bằng Ribavirin và Interferon, cùng với đo chức năng hô hấp cũng được triển khai.

1.4.2 Trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum

Trường Trung cấp Y tế tỉnh được thành lập vào năm 1999, với mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế bằng cách giảm dần số lượng cán bộ sơ học và tăng cường đào tạo cán bộ có trình độ trung học và cao đẳng Từ năm 2003 đến 2010, trường đã liên tục tuyển sinh các lớp y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh và dược sĩ trung cấp, đồng thời duy trì các khoá đào tạo không chính quy cho y tá và nhân viên y tế thôn làng Ngày 25/5/2006, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo cán bộ y tế giai đoạn đến năm 2010, giúp trường tổ chức các khoá học chất lượng và đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng cán bộ y tế Các lớp học được tổ chức với số lượng học viên cụ thể, như điều dưỡng trung cấp K5, hộ sinh trung cấp K3 và dược sĩ trung cấp vừa làm vừa học, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế ở tất cả các tuyến Hơn nữa, cán bộ y tế còn tham gia các khoá đào tạo lại và tập huấn ngắn ngày để cập nhật kiến thức mới, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Ngành y tế tỉnh Kon Tum đã ký hợp đồng đào tạo bác sĩ hệ 07 năm với các cơ sở đào tạo uy tín tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Huế, nhằm nâng cao chất lượng cán bộ y tế có trình độ đại học cho tuyến xã Sau khi được UBND tỉnh đồng ý, chương trình đào tạo này sẽ giúp đáp ứng nhu cầu nhân lực y tế tại địa phương.

Y khoa Huế và Học viện Quân y Hà Nội đã bắt đầu đào tạo bác sĩ từ năm 2001 đến 2008 với kinh phí từ ngân sách tỉnh Các khóa đào tạo tiếp theo được hỗ trợ bởi dự án đào tạo bác sĩ cho Tây Nguyên Hình thức tuyển sinh "đào tạo theo địa chỉ" cho phép học sinh có hộ khẩu tại tỉnh Kon Tum được cử đi học, sau đó trở về phục vụ tại địa phương Ngành y tế tiếp tục liên kết đào tạo bác sĩ cho xã theo phương thức này cho đến năm 2010 và các năm tiếp theo.

Ngành y tế đã triển khai nhiều mô hình học tập nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế, bao gồm đào tạo y sỹ sản nhi, điều dưỡng và nhân viên y tế thôn, làng Năm 2005, 30 y sỹ sản nhi, 30 điều dưỡng trung học, 30 y tá điều dưỡng và 120 nhân viên y tế thôn đã được đào tạo mới Năm 2006, Sở y tế phối hợp với Trường Cao đẳng kỹ thuật y tế II tuyển sinh 30 dược sỹ trung học hệ không chính quy Đồng thời, 23 nhân viên y tế thôn, làng dân tộc thiểu số đã được gửi đi đào tạo lớp nữ hộ sinh viên tại bệnh viện Từ Dũ trong 6 tháng Ngoài ra, 24 học sinh đã được đào tạo bác sỹ cử tuyển tại Học viện Quân y theo dự án "Đào tạo Bác sỹ cho các tỉnh Tây Nguyên" Các lớp tập huấn Modul 4 và Modul 5 cũng được tổ chức, cùng với liên kết đào tạo bác sỹ chuyên khoa cấp I Đến năm 2008, gần 300 cán bộ, công chức đang theo học tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh.

Sau khi hoàn thành đào tạo, phần lớn bác sĩ đã quay trở lại làm việc tại các cơ sở y tế tuyến xã và huyện, đảm bảo chất lượng phục vụ cho người dân.

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh của 3 ngành Y Sĩ, Hộ sinh, Điều dưỡng đang thực tập tại các khoa lâm sàng: Nội, Sản, Nhi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum

HS thực hiện các mũi tiêm cho bệnh nhân, bao gồm tiêm bắp, tiêm trong da, tiêm dưới da và tiêm tĩnh mạch Tất cả các loại tiêm này đều tuân theo các tiêu chí đánh giá thực hành tiêm giống nhau tại thời điểm quan sát.

- Có thời gian được học và thực hành tiêm trên mô hình tại phòng thực hành của trường

- Đã hoàn thành xong học phần:

+ Điều dưỡng cơ sở 1, 2 đối với hệ Điều dưỡng và Kỹ thuật điều dưỡng cơ bản đối với hệ Y sỹ và Hộ sinh

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Các HS từ chối tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 03 đến tháng 08 năm 2016

- Địa điểm: Các khoa lâm sàng: Nội, Sản, Nhi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kon

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Mẫu nghiên cứu bao gồm 134 học sinh tham gia trực tiếp vào thực hành tiêm và đồng ý tham gia tại thời điểm nghiên cứu, đến từ ba khoa: Nội, Sản và Nhi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon.

- Qua tham khảo một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành TAT tại Việt

Nghiên cứu này sẽ tập trung quan sát 134 mũi tiêm, với mỗi đối tượng chỉ được tiêm một mũi Điều này khác với hầu hết các nghiên cứu trước đây, thường chỉ quan sát 01 hoặc 02 mũi tiêm trên mỗi đối tượng.

2.5 Các biến số, chỉ số nghiên cứu:

TT Tên biến Định nghĩa biến Loại biến

A Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

A1 Giới tính Nam hay là nữ Nhị phân Phát vấn

A3 Năm học thứ mấy Thứ nhất

Thứ hai Thứ hạng Phát vấn

B Biến số về kiến thức TAT

I Kiến thức chung về TAT

Nêu mục đích của tiêm để điều trị, chẩn đoán và phòng bệnh Danh mục Phát vấn

Nêu định nghĩa TAT là không làm tổn hại đến NB, người tiêm và cộng đồng

Tai biến (hậu quả) của tiêm không an toàn

Những tác hại do tiêm không an toàn gây ra cho NB, NVYT và cộng đồng Danh mục Phát vấn

Phòng tránh xơ hóa cơ hoặc đâm vào dây thần kinh

Các biện pháp để phòng xơ hóa cơ và tổn thương dây thần kinh do tiêm

Phòng, chống sốc phản vệ do tiêm

Các biện pháp cần thực hiện để phòng, chống sốc phản vệ xảy ra do tiêm

B6 Học sinh cần làm đầu tiên khi NB sốc phản vệ

Việc HS phải làm đầu tiên ngay khi NB có sốc phản vệ Danh mục Phát vấn

II Chuẩn bị người bệnh, HS thực hiện

B7 Thời điểm cần vệ sinh tay khi thực hiện QTKT

Số thời điểm cần VST khi thực hiện QTKT tiêm Danh mục Phát vấn

B8 Rửa tay bằng nước, xà phòng khi

Trường hợp cần thực hiện rửa tay bằng nước và xà phòng Danh mục Phát vấn

B9 Trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm cần thực hiện

Việc HS cần thực hiện trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm truyền Danh mục Phát vấn

B10 Thực hiện 5 đúng bao gồm

5 việc HS cần thực hiện để bảo đảm NB được tiêm đúng theo chỉ định

B11 Trước khi tiêm kháng sinh cần chú ý

Việc HS cần làm để chủ động để phòng, chống sốc phản vệ cho NB trước khi tiêm mũi kháng sinh đầu tiên

B12 Chỉ định mang găng tay sạch

Các trường hợp tiêm phải sử dụng găng tay sạch Danh mục Phát vấn B13 Thời điểm thay găng tay sau sử dụng

Thời điểm người HS bắt buộc phải thay găng tay sau sử dụng Danh mục Phát vấn

B14 Chỉ định mang khẩu trang

Xác định các trường hợp cần sử dụng khẩu trang Danh mục Phát vấn

III Chuẩn bị dụng cụ, thuốc

B15 Cơ số thuốc trong hộp chống sốc

Số lượng và các loại thuốc bắt buộc phải chuẩn bị trong hộp chống sốc khi đi tiêm

B16 Tiêu chuẩn thùng CTSN chuẩn

Các tiêu chuẩn bảo đảm của thùng đựng vật sắc nhọn theo quy định Danh mục Phát vấn

B17 Thời điểm đậy nắp, niêm phong thùng đựng CTSN

Xác định thời điểm bắt buộc phải tiêu hủy thùng đựng vật sắc nhọn Danh mục Phát vấn

Loại cồn dùng để SK da vùng tiêm theo quy định Danh mục Phát vấn

B19 Khi lấy thuốc vào bơm tiêm cần chú ý

Những việc cần chú ý thực hiện khi lấy thuốc từ ống/lọ thuốc tiêm Danh mục Phát vấn

B20 Phương pháp lấy thuốc từ ống thủy tinh phải

Các việc phải làm để lấy được thuốc từ ống thủy tinh theo quy định

B21 Thực hiện trì hoãn mũi tiêm bằng cách

Những việc phải thực hiện để bảo quản BKT đã lấy thuốc để dùng sau

B22 Lưu kim lấy thuốc trên lọ thuốc đa liều trong trường hợp

Xác định trường hợp có thể lưu kim lấy thuốc trên nắp lọ thuốc đa liều

IV Kiến thức về kỹ thuật tiêm thuốc

B23 Phương thức SK da vùng tiêm trước khi tiêm

Xác định các phương pháp SK da vùng tiêm trước khi tiêm theo quy định

B24 Kỹ thuật SK da vùng tiêm trước khi tiêm tĩnh mạch

Cách SK da vùng tiêm trước tiêm tĩnh mạch theo quy định Danh mục Phát vấn

Góc độ kim tiêm so với mặt da trong tiêm dưới da

Góc tạo bởi kim tiêm và mặt da trong tiêm dưới da Danh mục Phát vấn

Góc độ kim tiêm so với mặt da trong tiêm bắp

Góc tạo bởi kim tiêm và mặt da trong tiêm bắp Danh mục Phát vấn

Tốc độ thông thường trong tiêm bắp

Số lượng thuốc tiêm vào cơ thể

NB trong 1 khoảng thời gian Danh mục Phát vấn

V Xử lý chất thải sau tiêm

B28 Xử lý BKT sau tiêm bằng cách Cách xử lý BKT sau tiêm Danh mục Phát vấn B29

BKT vào hộp sắc nhọn

Thời điểm xử lý ngay BKT sau tiêm theo quy định Danh mục Phát vấn

B30 Thùng đựng bao gói BKT sau tiêm

Xác định thùng đựng bao gói BKT sau tiêm theo quy định Danh mục Phát vấn

C Biến số thực hành tiêm an toàn

I Thực hành chuẩn bị NB, HS thực hiện

Thực hiện 5 đúng, nhận định, giải thích BN

Hành động HS hỏi NB về họ tên, tuổi, đối chiếu thuốc tiêm với sổ thuốc

Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân thích hợp

Hành động HS sử dụng khẩu trang hoặc găng tay đúng quy định Danh mục Quan sát

C3 Rửa tay thường quy/SK tay nhanh

Hành động HS rửa tay hoặc SK tay nhanh

II Chuẩn bị dụng cụ

Hộp chống sốc có sẵn trên xe tiêm vởi đủ cơ số thuốc và phương tiện cấp cứu

Thùng đựng chất thải sắc nhọn đúng quy định

Thùng đựng BKT sau tiêm và các ống thủy tinh đạt chuẩn để trên xe tiêm

C6 Bông gạc tẩm cồn đúng quy định

Bông gạc tẩm cồn trắng dùng để

SK da vùng tiêm Danh mục Quan sát

C7 Chai SK tay nhanh Chai dung dịch SK tay nhanh có trên xe tiêm

SK ống thuốc, dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc

Hành động HS kiểm tra lại thuốc,

SK và bẻ ống thuốc để lấy thuốc vào bơm tiêm

Xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc

Hành động HS xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc đảm bảo vô khuẩn

Thay kim tiêm, cho vào bao đựng bơm tiêm VK

Hành động HS thay kim tiêm đảm bảo VK Danh mục Quan sát

Kim lấy thuốc và kim tiêm đảm bảo vô khuẩn

Hành động HS không để kim tiêm chạm vào các vật dụng không vô khuẩn xung quanh

III Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc

C12 Xác định vị trí tiêm đúng

Hành động HS phải xác định đúng vị trí tiêm theo đường tiêm Danh mục Quan sát

C13 Đặt BN tư thế thích hợp, thắt ga rô (tiêm TM)

Hành động HS chọn tư thế thích hợp, thắt ga rô (tiêm TM) cho BN Danh mục Quan sát

C14 SK vùng tiêm đúng kỹ thuật

Hành động dùng bông cồn SK da nơi tiêm sạch trước khi tiêm

Sk tay nhanh hoặc mang găng đúng qui định

Hành động HS SK tay nhanh hoặc mang găng đúng qui định Danh mục Quan sát

Căng da, đâm kim đúng kỹ thuật, đúng góc độ

Hành động HS tiêm đúng kỹ thuật, đúng góc độ theo từng đường tiêm Danh mục Quan sát

TM), bơm thuốc đúng tốc độ

Hành động HS tháo ga rô (tiêm TM), bơm thuốc đúng tốc độ Danh mục Quan sát

Hết thuốc, căng da, rút kim nhanh, cho ngay BKT vào hộp an toàn

Hành động HS hết thuốc, căng da, rút kim, cho ngay BKT vào hộp an toàn

C19 SK lại vị trí tiêm Hành động HS SK lại vị trí tiêm bằng bông khô

C20 Dặn dò, đưa NB về tư thế thích hợp

Hành động dặn dò NB những điều cần thiết và giúp NB về tư thế thoải mái

IV Xử lý chất thải sau tiêm

Phân loại chất thải sau tiêm đúng quy định

Hành động phân loại chất thải sau tiêm đúng quy định Danh mục Quan sát

Vệ sinh tay sau khi hoàn thành quy trình

Hành động VST sau khi thực hiện kỹ thuật tiêm đúng quy định Danh mục Quan sát

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Tổ chức thực hiện thu thập số liệu

- Địa điểm: tại các 3 khoa lâm sàng của BV đa khoa tỉnh Kon Tum

Phát vấn kiến thức TAT của học sinh được thực hiện thông qua bảng hỏi do người điều phối nghiên cứu (NCV) thiết kế sẵn NCV sẽ thông báo mục đích nghiên cứu và hướng dẫn người tham gia cách trả lời phiếu theo quy định, đồng thời nhấn mạnh rằng không được trao đổi thông tin trong quá trình điền phiếu Sau khi kết thúc thời gian phát vấn 60 phút, NCV sẽ thu phiếu, kiểm tra và làm sạch số liệu trước khi kết thúc buổi phát vấn.

Nghiên cứu thực hành tiêm của học sinh (HS) được tiến hành tại các khoa lâm sàng, dựa vào danh sách HS thực hiện tiêm do giáo viên hướng dẫn Quan sát viên lựa chọn ngẫu nhiên mũi tiêm cần quan sát, bao gồm tiêm bắp, tiêm trong da, dưới da và tiêm tĩnh mạch, bỏ qua mũi tiêm đầu tiên và theo dõi hai mũi tiêm tiếp theo Mặc dù việc quan sát đã được thông báo trước, nhưng đối tượng nghiên cứu không biết thời điểm và mũi tiêm nào sẽ được chọn để đảm bảo tính khách quan.

Để đánh giá thực hành tiêm của học sinh, sử dụng bảng kiểm quan sát (Phụ lục 3) và điền đầy đủ thông tin theo 22 tiêu chí đánh giá Cần ghi chú khi cần thiết, mỗi bảng kiểm sẽ quan sát một mũi tiêm của một học sinh.

Mỗi HS được quan sát 1 mũi tiêm Thời điểm quan sát nằm trong khung giờ các HS đi thực tập lâm sàng

Tiến hành quan sát cho đến khi thu thập đủ 134 mũi tiêm tại 4 khoa theo kế hoạch

2.6.2 Phát vấn kiến thức TAT

Trong quá trình phát vấn kiến thức TAT của học sinh, NCV sử dụng bảng hỏi được thiết kế sẵn và trực tiếp điều hành buổi phỏng vấn NCV thông báo rõ ràng về mục đích nghiên cứu và hướng dẫn người tham gia cách trả lời phiếu theo quy định, đồng thời yêu cầu không trao đổi thông tin trong suốt thời gian điền phiếu Sau khi kết thúc thời gian phát vấn 60 phút, NCV thu thập phiếu, kiểm tra và làm sạch số liệu trước khi kết thúc buổi phỏng vấn.

2.7.1 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức Tiêm an toàn của học sinh

Sử dụng phiếu phát vấn để tìm hiểu kiến thức của HS về TAT (Phụ lục 2 )

Đối tượng nghiên cứu

Học sinh của 3 ngành Y Sĩ, Hộ sinh, Điều dưỡng đang thực tập tại các khoa lâm sàng: Nội, Sản, Nhi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum

HS thực hiện các mũi tiêm cho bệnh nhân, bao gồm tiêm bắp, tiêm trong da, tiêm dưới da và tiêm tĩnh mạch, với các tiêu chí đánh giá thực hành tiêm giống nhau.

- Có thời gian được học và thực hành tiêm trên mô hình tại phòng thực hành của trường

- Đã hoàn thành xong học phần:

+ Điều dưỡng cơ sở 1, 2 đối với hệ Điều dưỡng và Kỹ thuật điều dưỡng cơ bản đối với hệ Y sỹ và Hộ sinh

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Các HS từ chối tham gia nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 03 đến tháng 08 năm 2016

- Địa điểm: Các khoa lâm sàng: Nội, Sản, Nhi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kon

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Nghiên cứu được thực hiện với mẫu gồm 134 học sinh, những người đã trực tiếp tham gia thực hành tiêm và đồng ý tham gia vào thời điểm nghiên cứu, tại ba khoa: Nội, Sản và Nhi của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon.

- Qua tham khảo một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành TAT tại Việt

Nghiên cứu này sẽ tập trung quan sát 134 mũi tiêm, với mỗi đối tượng chỉ nhận 01 mũi tiêm Điều này khác với đa số các nghiên cứu trước đây, thường chỉ quan sát 01 hoặc 02 mũi tiêm trên một đối tượng.

Các biến số, chỉ số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa biến Loại biến

A Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

A1 Giới tính Nam hay là nữ Nhị phân Phát vấn

A3 Năm học thứ mấy Thứ nhất

Thứ hai Thứ hạng Phát vấn

B Biến số về kiến thức TAT

I Kiến thức chung về TAT

Nêu mục đích của tiêm để điều trị, chẩn đoán và phòng bệnh Danh mục Phát vấn

Nêu định nghĩa TAT là không làm tổn hại đến NB, người tiêm và cộng đồng

Tai biến (hậu quả) của tiêm không an toàn

Những tác hại do tiêm không an toàn gây ra cho NB, NVYT và cộng đồng Danh mục Phát vấn

Phòng tránh xơ hóa cơ hoặc đâm vào dây thần kinh

Các biện pháp để phòng xơ hóa cơ và tổn thương dây thần kinh do tiêm

Phòng, chống sốc phản vệ do tiêm

Các biện pháp cần thực hiện để phòng, chống sốc phản vệ xảy ra do tiêm

B6 Học sinh cần làm đầu tiên khi NB sốc phản vệ

Việc HS phải làm đầu tiên ngay khi NB có sốc phản vệ Danh mục Phát vấn

II Chuẩn bị người bệnh, HS thực hiện

B7 Thời điểm cần vệ sinh tay khi thực hiện QTKT

Số thời điểm cần VST khi thực hiện QTKT tiêm Danh mục Phát vấn

B8 Rửa tay bằng nước, xà phòng khi

Trường hợp cần thực hiện rửa tay bằng nước và xà phòng Danh mục Phát vấn

B9 Trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm cần thực hiện

Việc HS cần thực hiện trước khi chuẩn bị dụng cụ tiêm truyền Danh mục Phát vấn

B10 Thực hiện 5 đúng bao gồm

5 việc HS cần thực hiện để bảo đảm NB được tiêm đúng theo chỉ định

B11 Trước khi tiêm kháng sinh cần chú ý

Việc HS cần làm để chủ động để phòng, chống sốc phản vệ cho NB trước khi tiêm mũi kháng sinh đầu tiên

B12 Chỉ định mang găng tay sạch

Các trường hợp tiêm phải sử dụng găng tay sạch Danh mục Phát vấn B13 Thời điểm thay găng tay sau sử dụng

Thời điểm người HS bắt buộc phải thay găng tay sau sử dụng Danh mục Phát vấn

B14 Chỉ định mang khẩu trang

Xác định các trường hợp cần sử dụng khẩu trang Danh mục Phát vấn

III Chuẩn bị dụng cụ, thuốc

B15 Cơ số thuốc trong hộp chống sốc

Số lượng và các loại thuốc bắt buộc phải chuẩn bị trong hộp chống sốc khi đi tiêm

B16 Tiêu chuẩn thùng CTSN chuẩn

Các tiêu chuẩn bảo đảm của thùng đựng vật sắc nhọn theo quy định Danh mục Phát vấn

B17 Thời điểm đậy nắp, niêm phong thùng đựng CTSN

Xác định thời điểm bắt buộc phải tiêu hủy thùng đựng vật sắc nhọn Danh mục Phát vấn

Loại cồn dùng để SK da vùng tiêm theo quy định Danh mục Phát vấn

B19 Khi lấy thuốc vào bơm tiêm cần chú ý

Những việc cần chú ý thực hiện khi lấy thuốc từ ống/lọ thuốc tiêm Danh mục Phát vấn

B20 Phương pháp lấy thuốc từ ống thủy tinh phải

Các việc phải làm để lấy được thuốc từ ống thủy tinh theo quy định

B21 Thực hiện trì hoãn mũi tiêm bằng cách

Những việc phải thực hiện để bảo quản BKT đã lấy thuốc để dùng sau

B22 Lưu kim lấy thuốc trên lọ thuốc đa liều trong trường hợp

Xác định trường hợp có thể lưu kim lấy thuốc trên nắp lọ thuốc đa liều

IV Kiến thức về kỹ thuật tiêm thuốc

B23 Phương thức SK da vùng tiêm trước khi tiêm

Xác định các phương pháp SK da vùng tiêm trước khi tiêm theo quy định

B24 Kỹ thuật SK da vùng tiêm trước khi tiêm tĩnh mạch

Cách SK da vùng tiêm trước tiêm tĩnh mạch theo quy định Danh mục Phát vấn

Góc độ kim tiêm so với mặt da trong tiêm dưới da

Góc tạo bởi kim tiêm và mặt da trong tiêm dưới da Danh mục Phát vấn

Góc độ kim tiêm so với mặt da trong tiêm bắp

Góc tạo bởi kim tiêm và mặt da trong tiêm bắp Danh mục Phát vấn

Tốc độ thông thường trong tiêm bắp

Số lượng thuốc tiêm vào cơ thể

NB trong 1 khoảng thời gian Danh mục Phát vấn

V Xử lý chất thải sau tiêm

B28 Xử lý BKT sau tiêm bằng cách Cách xử lý BKT sau tiêm Danh mục Phát vấn B29

BKT vào hộp sắc nhọn

Thời điểm xử lý ngay BKT sau tiêm theo quy định Danh mục Phát vấn

B30 Thùng đựng bao gói BKT sau tiêm

Xác định thùng đựng bao gói BKT sau tiêm theo quy định Danh mục Phát vấn

C Biến số thực hành tiêm an toàn

I Thực hành chuẩn bị NB, HS thực hiện

Thực hiện 5 đúng, nhận định, giải thích BN

Hành động HS hỏi NB về họ tên, tuổi, đối chiếu thuốc tiêm với sổ thuốc

Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân thích hợp

Hành động HS sử dụng khẩu trang hoặc găng tay đúng quy định Danh mục Quan sát

C3 Rửa tay thường quy/SK tay nhanh

Hành động HS rửa tay hoặc SK tay nhanh

II Chuẩn bị dụng cụ

Hộp chống sốc có sẵn trên xe tiêm vởi đủ cơ số thuốc và phương tiện cấp cứu

Thùng đựng chất thải sắc nhọn đúng quy định

Thùng đựng BKT sau tiêm và các ống thủy tinh đạt chuẩn để trên xe tiêm

C6 Bông gạc tẩm cồn đúng quy định

Bông gạc tẩm cồn trắng dùng để

SK da vùng tiêm Danh mục Quan sát

C7 Chai SK tay nhanh Chai dung dịch SK tay nhanh có trên xe tiêm

SK ống thuốc, dùng gạc vô khuẩn bẻ ống thuốc

Hành động HS kiểm tra lại thuốc,

SK và bẻ ống thuốc để lấy thuốc vào bơm tiêm

Xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc

Hành động HS xé vỏ bao bơm tiêm và thay kim lấy thuốc đảm bảo vô khuẩn

Thay kim tiêm, cho vào bao đựng bơm tiêm VK

Hành động HS thay kim tiêm đảm bảo VK Danh mục Quan sát

Kim lấy thuốc và kim tiêm đảm bảo vô khuẩn

Hành động HS không để kim tiêm chạm vào các vật dụng không vô khuẩn xung quanh

III Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc

C12 Xác định vị trí tiêm đúng

Hành động HS phải xác định đúng vị trí tiêm theo đường tiêm Danh mục Quan sát

C13 Đặt BN tư thế thích hợp, thắt ga rô (tiêm TM)

Hành động HS chọn tư thế thích hợp, thắt ga rô (tiêm TM) cho BN Danh mục Quan sát

C14 SK vùng tiêm đúng kỹ thuật

Hành động dùng bông cồn SK da nơi tiêm sạch trước khi tiêm

Sk tay nhanh hoặc mang găng đúng qui định

Hành động HS SK tay nhanh hoặc mang găng đúng qui định Danh mục Quan sát

Căng da, đâm kim đúng kỹ thuật, đúng góc độ

Hành động HS tiêm đúng kỹ thuật, đúng góc độ theo từng đường tiêm Danh mục Quan sát

TM), bơm thuốc đúng tốc độ

Hành động HS tháo ga rô (tiêm TM), bơm thuốc đúng tốc độ Danh mục Quan sát

Hết thuốc, căng da, rút kim nhanh, cho ngay BKT vào hộp an toàn

Hành động HS hết thuốc, căng da, rút kim, cho ngay BKT vào hộp an toàn

C19 SK lại vị trí tiêm Hành động HS SK lại vị trí tiêm bằng bông khô

C20 Dặn dò, đưa NB về tư thế thích hợp

Hành động dặn dò NB những điều cần thiết và giúp NB về tư thế thoải mái

IV Xử lý chất thải sau tiêm

Phân loại chất thải sau tiêm đúng quy định

Hành động phân loại chất thải sau tiêm đúng quy định Danh mục Quan sát

Vệ sinh tay sau khi hoàn thành quy trình

Hành động VST sau khi thực hiện kỹ thuật tiêm đúng quy định Danh mục Quan sát

Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Tổ chức thực hiện thu thập số liệu

- Địa điểm: tại các 3 khoa lâm sàng của BV đa khoa tỉnh Kon Tum

Phát vấn kiến thức TAT của học sinh được thực hiện thông qua bảng hỏi do người điều hành nghiên cứu (NCV) thiết kế sẵn Trong buổi phát vấn, NCV sẽ thông báo mục đích nghiên cứu và hướng dẫn người tham gia cách trả lời phiếu theo quy định, đồng thời yêu cầu họ không trao đổi thông tin trong quá trình điền phiếu Sau khi kết thúc thời gian phát vấn kéo dài 60 phút, NCV sẽ thu phiếu, kiểm tra và làm sạch dữ liệu trước khi hoàn tất buổi phát vấn.

Nghiên cứu thực hành tiêm của học sinh (HS) được tiến hành tại các khoa lâm sàng, nơi mà HS thực hiện tiêm cho bệnh nhân (NB) dưới sự hướng dẫn của giáo viên Danh sách HS thực hiện tiêm được lập ra để theo dõi Do các loại tiêm như tiêm bắp, trong da, dưới da và tiêm tĩnh mạch đều có tiêu chí quan sát giống nhau, quan sát viên sẽ chọn ngẫu nhiên mũi tiêm cần quan sát, bỏ qua mũi tiêm đầu tiên và theo dõi hai mũi tiêm tiếp theo Mặc dù việc quan sát được thông báo trước, nhưng đối tượng nghiên cứu không biết thời điểm và mũi tiêm nào sẽ được chọn để đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu.

Sử dụng bảng kiểm quan sát để đánh giá thực hành tiêm của học sinh, cần điền đầy đủ thông tin theo 22 tiêu chí đánh giá và ghi chú khi cần thiết Mỗi bảng kiểm chỉ áp dụng cho một mũi tiêm của một học sinh.

Mỗi HS được quan sát 1 mũi tiêm Thời điểm quan sát nằm trong khung giờ các HS đi thực tập lâm sàng

Tiến hành quan sát cho đến khi thu thập đủ 134 mũi tiêm tại 4 khoa theo kế hoạch

2.6.2 Phát vấn kiến thức TAT

Trong nghiên cứu này, việc phát vấn kiến thức TAT của học sinh được thực hiện thông qua bảng hỏi do nhân viên nghiên cứu viên (NCV) điều hành NCV sẽ thông báo rõ ràng mục đích của nghiên cứu và hướng dẫn người tham gia cách trả lời phiếu theo quy định, đồng thời nhấn mạnh rằng không được trao đổi thông tin trong quá trình điền phiếu Sau khi kết thúc thời gian phát vấn 60 phút, NCV sẽ thu phiếu, kiểm tra và làm sạch số liệu trước khi kết thúc buổi phát vấn.

2.7.1 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức Tiêm an toàn của học sinh

Sử dụng phiếu phát vấn để tìm hiểu kiến thức của HS về TAT (Phụ lục 2 )

Bộ câu hỏi khảo sát kiến thức TAT của học sinh được xây dựng dựa trên Hướng dẫn TAT của Bộ Y tế, bao gồm 30 câu hỏi chia thành 6 phần Việc đánh giá kiến thức TAT của học sinh được thực hiện bằng phương pháp cho điểm, trong đó mỗi câu trả lời đúng cho một lựa chọn sẽ được 1 điểm, còn câu trả lời sai sẽ không được tính điểm Tổng điểm tối đa cho bộ câu hỏi là 30 điểm, và học sinh được coi là có kiến thức TAT đạt yêu cầu khi đạt ít nhất 70% tổng điểm, tức là từ 21 điểm trở lên.

Bộ câu hỏi phát vấn kiến thức được chia thành 6 phần với số điểm và cách đánh giá như sau:

1 Thông tin chung về TAT với số điểm đạt tối đa là 06 điểm Học sinh được đánh giá có kiến thức đạt về thông tin chung TAT khi trả lời đạt 04 điểm trở lên cho phần kiến thức này

2 Kiến thức về chuẩn bị NB, học sinh thực hiện với số điểm đạt tối đa là 08 điểm HS được đánh giá có kiến thức chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện đạt khi trả lời đạt từ 05 điểm trở lên cho phần kiến thức này

3 Kiến thức về dụng cụ tiêm với số điểm đạt tối đa là 04 điểm HS được đánh giá có kiến thức đạt về dụng cụ tiêm khi trả lời đạt từ 03 điểm trở lên cho phần kiến thức này

4 Kiến thức về thuốc tiêm, với số điểm đạt tối đa là 04 điểm HS được đánh giá có kiến thức đạt về chuẩn bị thuốc tiêm khi trả lời đạt 03 điểm trở lên cho phần kiến thức này

5 Kiến thức về kỹ thuật tiêm thuốc với số điểm đạt tối đa là 05 điểm, HS được đánh giá có kiến thức đạt về kỹ thuật tiêm thuốc khi trả lời đạt 04 điểm trở lên cho phần kiến thức này

6 Kiến thức về xử lý chất thải sau tiêm với số điểm đạt tối đa là 03 điểm HS được đánh giá có kiến thức về xử lý chất thải sau tiêm đạt khi trả lời đạt 02 điểm cho phần kiến thức này

Chi tiết về cách cho điểm kiến thức TAT trong Phụ lục 4

2.7.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hành Tiêm an toàn

Bảng kiểm đánh giá mũi TAT dùng trong nghiên cứu dựa trên nội dung Hướng dẫn TAT của Bộ Y tế

Bộ tiêu chuẩn đánh giá thực hành TAT trong nghiên cứu bao gồm 22 tiêu chí, với tổng điểm tối đa là 44 điểm, được phân chia thành 5 nhóm khác nhau Thang điểm đánh giá được thiết lập nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình đánh giá.

- Thực hiện đúng được 2 điểm;

- Có thực hiện nhưng chưa đạt được 1 điểm;

- Không thực hiện được 0 điểm

1 Thực hành chuẩn bị NB, HS thực hiện phải đạt với số điểm tối đa là 6 điểm

2 Thực hành chuẩn bị dụng cụ với số điểm đạt tối đa là 08 điểm

3 Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm với số điểm đạt tối đa là 08 điểm

4 Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc với số điểm đạt tối đa là 18 điểm

5 Thực hành xử lý chất thải sau tiêm với số điểm đạt tối đa là 4 điểm

Mũi tiêm được coi là mũi TAT khi đạt đủ 22 tiêu chí về TAT Việc thực hành TAT của học sinh (HS) được đánh giá thông qua một mũi tiêm quan sát ngẫu nhiên HS được xem là thực hành đúng TAT khi mũi tiêm quan sát đạt tiêu chuẩn an toàn hoặc có số điểm từ 75% trở lên, tương đương với 33 điểm trở lên.

Chi tiết về cách cho điểm thực hành TAT trong Phụ lục 4

6 Thực hành chuẩn bị NB, HS thực hiện đạt điểm tối đa là 6 điểm, HS cần đạt 4 điểm trở lên

7 Thực hành chuẩn bị dụng cụ với số điểm đạt tối đa là 8, HS cần đạt 5 điểm trở lên

8 Thực hành chuẩn bị thuốc tiêm với số điểm đạt tối đa là 8 điểm, HS cần đạt 5 điểm trở lên

9 Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc với số điểm đạt tối đa là 18 điểm, HS cần đạt 15 điểm trở lên

10 Thực hành xử lý chất thải sau tiêm với số điểm đạt tối đa là 4 điểm, HS cần đạt 4 điểm trở lên

2.8 Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi thu thập số liệu, các phiếu điều tra được kiểm tra lại để bảo đảm tính đầy đủ của các thông tin

Mã hóa, nhập liệu bằng phần mềm epidata 3.1

- Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata

- Tỷ lệ phần trăm được dùng để mô tả các biến số

- Sử dụng thuật toán thống kê để xác định mối liên quan đến thực hành TAT của HS (như được mô tả trong khung lý thuyết)

1 Đề tài nghiên cứu đã được sự đồng ý của lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Kon Tum, Trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum và đối tượng nghiên cứu;

2 Đối tượng NC được giải thích cụ thể về mục đích, nội dung nghiên cứu, đồng ý tham gia nghiên cứu;

3 Các thông tin thu thập được ghi nhận chính xác, trung thực từ đối tượng nghiên cứu, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu được bảo đảm bí mật danh tính và thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu;

Kết quả nghiên cứu đã được gửi đến lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Kon Tum, Trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum và lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh, nhằm đưa ra các khuyến nghị giải pháp để khắc phục những tồn tại hiện có.

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi thu thập số liệu, các phiếu điều tra được kiểm tra lại để bảo đảm tính đầy đủ của các thông tin

Mã hóa, nhập liệu bằng phần mềm epidata 3.1

- Xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata

- Tỷ lệ phần trăm được dùng để mô tả các biến số

- Sử dụng thuật toán thống kê để xác định mối liên quan đến thực hành TAT của HS (như được mô tả trong khung lý thuyết).

Đạo đức nghiên cứu

1 Đề tài nghiên cứu đã được sự đồng ý của lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Kon Tum, Trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum và đối tượng nghiên cứu;

2 Đối tượng NC được giải thích cụ thể về mục đích, nội dung nghiên cứu, đồng ý tham gia nghiên cứu;

3 Các thông tin thu thập được ghi nhận chính xác, trung thực từ đối tượng nghiên cứu, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu được bảo đảm bí mật danh tính và thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu;

Kết quả nghiên cứu đã được gửi đến lãnh đạo Sở Y tế tỉnh Kon Tum, Trường Trung cấp Y tế tỉnh Kon Tum và lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh nhằm đưa ra các khuyến nghị giải pháp để khắc phục những tồn tại hiện có.

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này được tiến hành trên 134 học sinh thông qua việc phát vấn kiến thức và quan sát thực hành tiêm cho từng học sinh Kết quả của nghiên cứu sẽ được trình bày theo các nội dung cụ thể.

Bảng 3.1: Một số đặc điểm về thông tin chung của học sinh

Tổng số học sinh tham gia nghiên cứu là 134, bao gồm 28 sinh viên ngành Y sỹ (20,9%), 77 sinh viên ngành Điều dưỡng (57,5%) và 29 sinh viên ngành Hộ sinh (21,6%).

HS là nữ (80,6%) và học sinh năm nhất và năm hai tương đương nhau

3.2 Kiến thức về Tiêm an toàn của học sinh

3.2.1 Kiến thức chung về Tiêm an toàn của học sinh

Bảng 3.2: Kiến thức chung về Tiêm an toàn đạt theo từng tiêu chí (câu trả lời đúng được in đậm)

Tần số Tỷ lệ % Mục đích của tiêm Điều trị 33 24,6

Bao gồm các ý trên 95 70,9 Định nghĩa TAT

Không gây hại cho người nhận 6 4,5 Không phơi nhiễm cho người thực hiện

Không tạo chất thải nguy hại cho người khác

Không tạo chất thải nguy hại cho cộng đồng

Tai biến của tiêm không an toàn

Nhiễm khuẩn chéo 2 1,5 Áp xe tại nơi tiêm 2 1,5

Biện pháp phòng tránh xơ hóa cơ hoặc đâm vào dây TK

Xác định đúng vị trí tiêm 7 5,2

Khối lượng thuốc TB không quá mức quy định

Tiêm đúng góc độ và độ sâu 3 2.2 Không tiêm nhiều lần một vị trí 1 0,7

Bao gồm các ý trên 123 91,9 Để phòng và chống sốc phản vệ cần thực hiện

Khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc 5 3,7 Luôn mang theo hộp chống sốc 25 18,6

Bơm thuốc chậm, quan sát BN 0 0 Để BN nghỉ sau tiêm 15 phút 0 0

Hành động cần làm khi BN sốc phản vệ

Cho NB nằm nghỉ, đầu thấp 1 0,7

Ghi ngay vào phiếu theo dõi 1 0,7

Nhận xét: Bảng 3.2 cho thấy, có 70,9% HS chọn đúng mục đích của tiêm là để điều trị, chẩn đoán, phòng bệnh

Theo định nghĩa TAT, 91% học sinh nhận định đúng rằng TAT là mũi tiêm an toàn, không gây hại cho người nhận, không làm người thực hiện tiêm bị phơi nhiễm và không tạo ra chất thải nguy hại cho cộng đồng.

Tỷ lệ học sinh chọn đúng cả bốn đáp án liên quan đến tai biến của tiêm không an toàn đạt 85,9% Tuy nhiên, vẫn còn 2% cho rằng tiêm không an toàn có thể dẫn đến nhiễm khuẩn chéo và áp xe, cho thấy mức độ nhận thức về vấn đề này vẫn còn hạn chế.

Có tới 91,9% HS trả lời đúng cả 3 biện pháp phòng tránh xơ hóa cơ

Tỷ lệ học sinh lựa chọn các biện pháp phòng, chống sốc phản vệ bao gồm cả 4 biện pháp đạt 77,7% Mặc dù vậy, vẫn còn 3,7% học sinh chọn khai thác tiền sử dị ứng thuốc và 10% chọn luôn mang theo hộp chống sốc Đáng chú ý, đa số học sinh (91,9%) đã lựa chọn đúng hành động cần thực hiện khi bệnh nhân gặp sốc phản vệ, đó là ngừng tiêm truyền ngay lập tức.

3.2.2 Kiến thức chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện

Bảng 3.3: Kiến thức chung về chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện đạt theo từng tiêu chí

Thời điểm cần VST khi tiêm

Rửa tay bằng nước và xà phòng khi

Sau khi chạm vào những vùng xung quanh NB

Sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết NB 06 4,5

Trước khi chuẩn bị Vệ sinh tay 02 1,5 Đội mũ 0 0 dụng cụ tiêm truyền, cần thực hiện

Bao gồm các ý trên 131 97,8 Để bảo đảm an toàn cho

NB trước khi tiêm cần thực hiện 5 đúng, bao gồm

NB, thuốc, liều, thời điểm, giường

NB, thuốc, liều, thời điểm, đường tiêm

NB, thuốc, nhãn, thời điểm, đơn thuốc 0 0 Đúng liều lượng 0 0

NB, nhãn, liều, thời điểm, giường 01 0,7

Trước khi tiêm kháng sinh mũi đầu tiên cho

Mang theo hộp chống sốc 06 4,5

Hỏi NB về tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn 26 19,4

Phải thử test trước khi tiêm 0 0

Chỉ định mang găng tay trong trường hợp

Khi có nguy cơ tiếp xúc với máu, dịch tiết của NB, hoặc da tay của NVYT bị tổn thương

Phải thay găng tay sau khi

Chỉ định mang khẩu Tiêm bắp, tiêm dưới da 02 1,5 trang trong trường hợp Tiêm tĩnh mạch ngoại biên 02 1,5

NB mắc bệnh lây truyền qua đường hô hấp

Trong nghiên cứu về kiến thức chuẩn bị người bệnh, tỷ lệ học sinh thực hiện đúng thời điểm cần VST khi tiêm HS chỉ đạt 8,2% Mặc dù vậy, có tới 58,9% học sinh chọn đúng 5 thời điểm VST cần thiết.

Số HS đạt chuẩn kiến thức rửa tay bằng nước và xà phòng khi tiêm tỷ lệ đạt không cao chỉ 41%

Trước khi tiêm kháng sinh mũi đầu tiên cho bệnh nhân, việc chuẩn bị dụng cụ tiêm truyền và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân là rất quan trọng Cần thay găng tay và đeo khẩu trang trong quá trình tiêm để đảm bảo vệ sinh Kết quả khảo sát cho thấy đa số học sinh đạt tỷ lệ từ 76,1% đến 100% trong việc thực hiện các quy định này.

3.2.3 Kiến thức chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm

Bảng 3.4: Kiến thức chuẩn bị dụng cụ tiêm đạt theo từng tiêu chí

Cơ số thuốc trong hộp chống sốc gồm

Adrenalin 1mg x 2 ống, Hydrocortisone 100mg x 2 ống

Có nắp đóng mở dễ 5 3,7

Niêm phong Đầy 2/3 thùng 110 83 thùng VSN Đầy 3/4 thùng 16 11,9

Cồn trắng 90 0 hoặc cồn Iod 4 3

Nhận xét: Có 71% HS đã trả lời đúng về cơ số thuốc trong hộp chống sốc

Tỷ lệ đáp ứng cả ba tiêu chuẩn của thùng đựng VSN chuẩn đạt 77,6%, trong khi tỷ lệ đáp ứng tiêu chuẩn niêm phong là 83% Đặc biệt, chỉ có 57% người trả lời đúng loại cồn sử dụng cho SK là cồn trắng 70.

Bảng 3.5: Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm đạt theo từng tiêu chí

Lấy thuốc vào BT cần chú ý

Không pha 2 hay nhiều loại thuốc vào 1 BT

Dùng chung kim lấy thuốc 9 6,7

SK, dùng panh bẻ thuốc 3 2,2

SK, dùng tay bẻ thuốc 0 0

SK, dùng gạc bẻ thuốc 119 88,8

Thực hiện trì hoãn mũi tiêm

Hai tay đậy nắp KT, đặt vào khay vô khuẩn 19 14,2

Hai tay đậy nắp KT, đưa vào bao đựng BKT 3 2,2

Tỷ lệ học sinh chọn đúng đáp án không pha hai hay nhiều loại thuốc vào một bình tiêm đạt 82,8%, trong khi chỉ có 43,4% học sinh chọn đúng đáp án về kỹ thuật đậy kim tiêm bằng cách múc một tay và đưa vào bao đựng BKT Tương tự, 40,2% học sinh cho rằng kỹ thuật đậy kim tiêm bằng một tay và đặt vào khay vô khuẩn là đúng, trong khi chỉ 2,2% học sinh cho rằng sử dụng hai tay để đậy nắp kim tiêm rồi đặt vào bao đựng BKT là đúng Cuối cùng, tỷ lệ học sinh chọn đúng đáp án không được lưu kim cao chiếm gần 63%.

3.2.4 Kiến thức kỹ thuật tiêm thuốc

Bảng 3.6: Kiến thức về kỹ thuật tiêm thuốc đạt theo từng tiêu chí

Phương thức SK da vùng tiêm

Sử dụng kẹp không mấu, gắp bông cồn

Dùng tay cầm bông cồn SK (đã VS tay) 27 20,1

Sử dụng tăm bông tẩm cồn SK 2 1,4

Kỹ thuật SK da vùng tiêm

SK cồn iot, sau SK cồn 700 4 2,9

SK da vùng tiêm theo hình xoáy ốc đường kính 10 cm

SK da vùng tiêm 1 lần duy nhất 16 12 Đậy KT bằng múc 1 tay, đưa vào bao đựng BKT 58 43,4 Đậy KT bằng múc 1 tay, đặt vào khay vô khuẩn

Lưu kim lấy thuốc khi

Lấy thuốc cho cùng 1 NB 46 34,5

Lấy thuốc tiêm cho 2 NB 2 1,4

Lấy thuốc tiêm cho 3 NB 2 1,4

Góc độ kim trong tiêm dưới da là

Góc độ kim trong tiêm bắp

Nhận xét: Về phương thức SK da vùng tiêm trước khi tiêm cho NB: đa số

Học sinh chọn phương án sử dụng kẹp không mấu và gắp bông cồn sát khuẩn da vùng tiêm với tỷ lệ 75,6% Tỷ lệ học sinh trả lời đúng về kỹ thuật chăm sóc da vùng tiêm trước khi tiêm tĩnh mạch đạt 81,4%, trong khi đó, tốc độ tiêm bắp và góc độ kim tiêm trong tiêm bắp lần lượt là 71,1% và 33%.

3.2.5 Kiến thức xử lý chất thải sau tiêm

Bảng 3.7: Kiến thức về xử lý chất thải sau tiêm đạt theo từng tiêu chí

Xử lý BKT sau tiêm bằng cách

Dùng kẹp tách kim, bỏ vào thùng đựng VSN 87 65,1 Dùng tay tách kim tiêm bỏ kim vào thùng đựng vật sắc nhọn

Bỏ cả BKT vào thùng chất thải sắc nhọn 30 22,3

Bỏ cả BKT vào khay tiêm, phân loại sau kết thúc buổi tiêm 12 8,9

Thời điểm cô Sau khi tiêm cho 10 NB 2 1,4 lập

Sau khi tiêm cho 5 NB 1 0,7

Ngay sau khi rút kim ra khỏi vị trí tiêm 58 43,2 Để BKT vào khay tiêm, phân loại sau khi kết thúc mũi tiêm

Túi ni lông màu xanh 71 53,1

Túi ni lông màu vàng 50 37,3

Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 22,3% học sinh (HS) thực hiện đúng việc xử lý bơm kim tiêm (BKT) bằng cách bỏ vào thùng sắc nhọn, trong khi 65,1% sử dụng kẹp tách kim để xử lý Thêm vào đó, tỷ lệ HS thực hiện đúng việc cô lập BKT ngay sau khi rút kim theo tiêu chuẩn TAT chỉ đạt 43,2%, trong khi 54,7% HS chọn phương án sai là để BKT vào khay tiêm và phân loại sau khi tiêm Cuối cùng, có 53,1% HS trả lời đúng khi xử lý bao nilon chứa BKT, cho vào túi rác màu xanh.

3.2.6 Tổng hợp kiến thức Tiêm an toàn của học sinh

Biểu đồ 3.1: Tổng hợp kiến thức đạt về Tiêm an toàn của học sinh

Nhận xét: Đối với phần tổng hợp kiến thức về TAT thì kết quả cho thấy 48,6% HS không đạt và 51,4% đạt

3.3 Thực hành Tiêm an toàn

3.3.1.Thực hành chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện

Bảng 3.8: Thực hành chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện đạt theo từng tiêu chí

Tần số Tỷ lệ % Thực hiện 5 đúng, giải thích việc sắp làm 101 75,4

Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân thích hợp 107 79,9

Rửa tay thường quy/SK tay 94 70,1

Theo nhận xét, tiêu chí thực hiện 5 đúng đạt tỷ lệ cao 75,4%, trong khi tiêu chí rửa tay thường quy sát khuẩn tay nhanh đạt 70,1% Ngoài ra, việc thực hành sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân cũng đạt tỷ lệ 79,9%.

3.3.2 Thực hành chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm

Bảng 3.9: Thực hành chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm đạt theo từng tiêu chí

Thùng sắc nhọn và thùng đựng chất thải 120 89,6

Bông cồn đúng quy định 122 91,0

Chai dung dịch SK tay nhanh 134 100

Kiểm tra, bẻ ống thuốc 73 54,5

Xé vỏ bao bơm tiêm, thay kim lấy thuốc 125 93,2

Kim lấy thuốc, kim tiêm vô khuẩn 104 77,6

Nhận xét: Tiêu chí thực hiện chuẩn bị hộp chống sốc đầy đủ, thùng đựng

Trong quá trình thực hành, tỷ lệ học sinh (HS) thực hiện các bước đảm bảo vô khuẩn với kim lấy thuốc và bông cồn đạt cao, cụ thể là 100% cho việc sử dụng VSN, 89,6% cho chai sát khuẩn tay nhanh, 91,0% cho việc xé vỏ bao BKT, 100% cho việc thay kim và 93,2% cho các quy trình khác Tuy nhiên, chỉ có 54,5% tổng số HS kiểm tra lại thuốc lần 2 trước khi bẻ, bao gồm tên, hàm lượng, hạn sử dụng và chất lượng.

3.3.3 Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc

Bảng 3.10: Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc đạt theo từng tiêu chí

Xác định vị trí tiêm đúng 98 73.1 Đặt BN tư thế thích hợp, thắt ga rô (tiêm TM) 128 95,5

SK tay nhanh /mang găng 100 74,6

Căng da, đâm kim đúng KT, góc độ 130 97,0

Tháo dây ga rô (TM), bơm thuốc đúng 111 82,8

Hết thuốc, rút kim, cho BKT vào hộp an toàn 09 6,7

SK lại vị trí tiêm 117 87,3

Dặn dò, đưa NB về tư thế thích hợp 114 85,1

Thông tin chung

Bảng 3.1: Một số đặc điểm về thông tin chung của học sinh

Tổng số học sinh tham gia nghiên cứu là 134, trong đó có 28 học sinh ngành Y sỹ (chiếm 20,9%), 77 học sinh ngành Điều dưỡng (57,5%) và 29 học sinh ngành Hộ sinh (21,6%) Đa số học sinh tham gia đến từ ngành Điều dưỡng.

HS là nữ (80,6%) và học sinh năm nhất và năm hai tương đương nhau.

Kiến thức về Tiêm an toàn của học sinh

3.2.1 Kiến thức chung về Tiêm an toàn của học sinh

Bảng 3.2: Kiến thức chung về Tiêm an toàn đạt theo từng tiêu chí (câu trả lời đúng được in đậm)

Tần số Tỷ lệ % Mục đích của tiêm Điều trị 33 24,6

Bao gồm các ý trên 95 70,9 Định nghĩa TAT

Không gây hại cho người nhận 6 4,5 Không phơi nhiễm cho người thực hiện

Không tạo chất thải nguy hại cho người khác

Không tạo chất thải nguy hại cho cộng đồng

Tai biến của tiêm không an toàn

Nhiễm khuẩn chéo 2 1,5 Áp xe tại nơi tiêm 2 1,5

Biện pháp phòng tránh xơ hóa cơ hoặc đâm vào dây TK

Xác định đúng vị trí tiêm 7 5,2

Khối lượng thuốc TB không quá mức quy định

Tiêm đúng góc độ và độ sâu 3 2.2 Không tiêm nhiều lần một vị trí 1 0,7

Bao gồm các ý trên 123 91,9 Để phòng và chống sốc phản vệ cần thực hiện

Khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc 5 3,7 Luôn mang theo hộp chống sốc 25 18,6

Bơm thuốc chậm, quan sát BN 0 0 Để BN nghỉ sau tiêm 15 phút 0 0

Hành động cần làm khi BN sốc phản vệ

Cho NB nằm nghỉ, đầu thấp 1 0,7

Ghi ngay vào phiếu theo dõi 1 0,7

Nhận xét: Bảng 3.2 cho thấy, có 70,9% HS chọn đúng mục đích của tiêm là để điều trị, chẩn đoán, phòng bệnh

Định nghĩa về TAT được phần lớn học sinh (91%) nhận thức đúng, cho rằng TAT là mũi tiêm an toàn cho người nhận, không gây phơi nhiễm cho người tiêm và không tạo ra chất thải nguy hại cho cộng đồng.

Tỷ lệ học sinh chọn đúng cả 4 đáp án liên quan đến tai biến của tiêm không an toàn đạt 85,9% Tuy nhiên, vẫn có 2% học sinh cho rằng tiêm không an toàn có thể dẫn đến nhiễm khuẩn chéo và áp xe, cho thấy nhận thức về vấn đề này vẫn còn hạn chế.

Có tới 91,9% HS trả lời đúng cả 3 biện pháp phòng tránh xơ hóa cơ

Tỷ lệ học sinh lựa chọn các biện pháp phòng, chống sốc phản vệ bao gồm cả 4 biện pháp đạt 77,7% Tuy nhiên, vẫn còn 3,7% học sinh chọn khai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc và 10% luôn mang theo hộp chống sốc Đáng chú ý, đa số học sinh (91,9%) đã chọn đúng đáp án hành động cần thực hiện khi bệnh nhân gặp sốc phản vệ, đó là ngừng tiêm truyền ngay lập tức.

3.2.2 Kiến thức chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện

Bảng 3.3: Kiến thức chung về chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện đạt theo từng tiêu chí

Thời điểm cần VST khi tiêm

Rửa tay bằng nước và xà phòng khi

Sau khi chạm vào những vùng xung quanh NB

Sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết NB 06 4,5

Trước khi chuẩn bị Vệ sinh tay 02 1,5 Đội mũ 0 0 dụng cụ tiêm truyền, cần thực hiện

Bao gồm các ý trên 131 97,8 Để bảo đảm an toàn cho

NB trước khi tiêm cần thực hiện 5 đúng, bao gồm

NB, thuốc, liều, thời điểm, giường

NB, thuốc, liều, thời điểm, đường tiêm

NB, thuốc, nhãn, thời điểm, đơn thuốc 0 0 Đúng liều lượng 0 0

NB, nhãn, liều, thời điểm, giường 01 0,7

Trước khi tiêm kháng sinh mũi đầu tiên cho

Mang theo hộp chống sốc 06 4,5

Hỏi NB về tiền sử dị ứng thuốc, thức ăn 26 19,4

Phải thử test trước khi tiêm 0 0

Chỉ định mang găng tay trong trường hợp

Khi có nguy cơ tiếp xúc với máu, dịch tiết của NB, hoặc da tay của NVYT bị tổn thương

Phải thay găng tay sau khi

Chỉ định mang khẩu Tiêm bắp, tiêm dưới da 02 1,5 trang trong trường hợp Tiêm tĩnh mạch ngoại biên 02 1,5

NB mắc bệnh lây truyền qua đường hô hấp

Trong phần kiến thức chung về việc chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện việc tiêm HS với tỷ lệ thời điểm VST đạt thấp chỉ 8,2% Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh chọn đáp án cho 5 thời điểm VST lại khá cao, đạt 58,9%.

Số HS đạt chuẩn kiến thức rửa tay bằng nước và xà phòng khi tiêm tỷ lệ đạt không cao chỉ 41%

Trước khi tiến hành tiêm kháng sinh mũi đầu tiên cho bệnh nhân, việc chuẩn bị dụng cụ tiêm truyền và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân là rất quan trọng Các nhân viên y tế cần thay găng tay và đeo khẩu trang khi thực hiện tiêm Đa số học sinh đều đạt tỷ lệ từ 76,1% đến 100% trong việc tuân thủ các quy định này.

3.2.3 Kiến thức chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm

Bảng 3.4: Kiến thức chuẩn bị dụng cụ tiêm đạt theo từng tiêu chí

Cơ số thuốc trong hộp chống sốc gồm

Adrenalin 1mg x 2 ống, Hydrocortisone 100mg x 2 ống

Có nắp đóng mở dễ 5 3,7

Niêm phong Đầy 2/3 thùng 110 83 thùng VSN Đầy 3/4 thùng 16 11,9

Cồn trắng 90 0 hoặc cồn Iod 4 3

Nhận xét: Có 71% HS đã trả lời đúng về cơ số thuốc trong hộp chống sốc

Tỷ lệ đáp ứng đúng cả ba tiêu chuẩn của thùng đựng VSN chuẩn đạt 77,6% Trong đó, tỷ lệ trả lời đúng về tiêu chuẩn niêm phong của thùng đạt 83%, và 57% người tham gia biết rằng loại cồn sử dụng cho SK là cồn trắng 70 độ.

Bảng 3.5: Kiến thức về chuẩn bị thuốc tiêm đạt theo từng tiêu chí

Lấy thuốc vào BT cần chú ý

Không pha 2 hay nhiều loại thuốc vào 1 BT

Dùng chung kim lấy thuốc 9 6,7

SK, dùng panh bẻ thuốc 3 2,2

SK, dùng tay bẻ thuốc 0 0

SK, dùng gạc bẻ thuốc 119 88,8

Thực hiện trì hoãn mũi tiêm

Hai tay đậy nắp KT, đặt vào khay vô khuẩn 19 14,2

Hai tay đậy nắp KT, đưa vào bao đựng BKT 3 2,2

Tỷ lệ học sinh (HS) chọn đúng đáp án không pha trộn hai hay nhiều loại thuốc vào một bơm tiêm đạt 82,8% Trong khi đó, tỷ lệ chọn đúng đáp án về kỹ thuật đậy kim tiêm trì hoãn mũi tiêm bằng cách dùng một tay để múc và đưa vào bao đựng bơm tiêm chỉ đạt 43,4% Chỉ có 40,2% HS cho rằng kỹ thuật đậy kim bằng một tay và đặt vào khay vô khuẩn là đúng, trong khi chỉ 2,2% HS cho rằng dùng hai tay để đậy nắp kim tiêm rồi đặt vào bao đựng bơm tiêm là đúng Cuối cùng, gần 63% HS chọn đúng đáp án không được lưu kim.

3.2.4 Kiến thức kỹ thuật tiêm thuốc

Bảng 3.6: Kiến thức về kỹ thuật tiêm thuốc đạt theo từng tiêu chí

Phương thức SK da vùng tiêm

Sử dụng kẹp không mấu, gắp bông cồn

Dùng tay cầm bông cồn SK (đã VS tay) 27 20,1

Sử dụng tăm bông tẩm cồn SK 2 1,4

Kỹ thuật SK da vùng tiêm

SK cồn iot, sau SK cồn 700 4 2,9

SK da vùng tiêm theo hình xoáy ốc đường kính 10 cm

SK da vùng tiêm 1 lần duy nhất 16 12 Đậy KT bằng múc 1 tay, đưa vào bao đựng BKT 58 43,4 Đậy KT bằng múc 1 tay, đặt vào khay vô khuẩn

Lưu kim lấy thuốc khi

Lấy thuốc cho cùng 1 NB 46 34,5

Lấy thuốc tiêm cho 2 NB 2 1,4

Lấy thuốc tiêm cho 3 NB 2 1,4

Góc độ kim trong tiêm dưới da là

Góc độ kim trong tiêm bắp

Nhận xét: Về phương thức SK da vùng tiêm trước khi tiêm cho NB: đa số

Học sinh chọn phương án sử dụng kẹp không mấu và gắp bông cồn sát khuẩn da vùng tiêm với tỷ lệ 75,6% Tỷ lệ học sinh trả lời đúng về kỹ thuật chăm sóc da vùng tiêm trước khi tiêm tĩnh mạch đạt 81,4%, trong khi tỷ lệ cho tốc độ tiêm bắp và góc độ kim tiêm trong tiêm bắp lần lượt là 71,1% và 33%.

3.2.5 Kiến thức xử lý chất thải sau tiêm

Bảng 3.7: Kiến thức về xử lý chất thải sau tiêm đạt theo từng tiêu chí

Xử lý BKT sau tiêm bằng cách

Dùng kẹp tách kim, bỏ vào thùng đựng VSN 87 65,1 Dùng tay tách kim tiêm bỏ kim vào thùng đựng vật sắc nhọn

Bỏ cả BKT vào thùng chất thải sắc nhọn 30 22,3

Bỏ cả BKT vào khay tiêm, phân loại sau kết thúc buổi tiêm 12 8,9

Thời điểm cô Sau khi tiêm cho 10 NB 2 1,4 lập

Sau khi tiêm cho 5 NB 1 0,7

Ngay sau khi rút kim ra khỏi vị trí tiêm 58 43,2 Để BKT vào khay tiêm, phân loại sau khi kết thúc mũi tiêm

Túi ni lông màu xanh 71 53,1

Túi ni lông màu vàng 50 37,3

Phân tích cho thấy chỉ có 22,3% học sinh (HS) thực hiện đúng việc xử lý bơm kim tiêm (BKT) bằng cách bỏ vào thùng sắc nhọn, trong khi 65,1% HS chọn sử dụng kẹp tách kim để xử lý Đặc biệt, chỉ 43,2% HS thực hiện đúng việc cô lập BKT ngay sau khi rút kim, trong khi 54,7% HS lại chọn cách sai là để BKT vào khay tiêm và phân loại sau khi tiêm Cuối cùng, 53,1% HS trả lời đúng khi xử lý bao nilon đựng BKT bằng cách cho vào túi rác màu xanh.

3.2.6 Tổng hợp kiến thức Tiêm an toàn của học sinh

Biểu đồ 3.1: Tổng hợp kiến thức đạt về Tiêm an toàn của học sinh

Nhận xét: Đối với phần tổng hợp kiến thức về TAT thì kết quả cho thấy 48,6% HS không đạt và 51,4% đạt.

Thực hành Tiêm an toàn

3.3.1.Thực hành chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện

Bảng 3.8: Thực hành chuẩn bị người bệnh, học sinh thực hiện đạt theo từng tiêu chí

Tần số Tỷ lệ % Thực hiện 5 đúng, giải thích việc sắp làm 101 75,4

Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân thích hợp 107 79,9

Rửa tay thường quy/SK tay 94 70,1

Theo nhận xét, tỷ lệ thực hiện tiêu chí 5 đúng đạt 75,4%, trong khi tiêu chí rửa tay thường quy và sát khuẩn tay nhanh đạt 70,1% Đặc biệt, việc sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân có tỷ lệ thực hành cao, đạt 79,9%.

3.3.2 Thực hành chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm

Bảng 3.9: Thực hành chuẩn bị dụng cụ, thuốc tiêm đạt theo từng tiêu chí

Thùng sắc nhọn và thùng đựng chất thải 120 89,6

Bông cồn đúng quy định 122 91,0

Chai dung dịch SK tay nhanh 134 100

Kiểm tra, bẻ ống thuốc 73 54,5

Xé vỏ bao bơm tiêm, thay kim lấy thuốc 125 93,2

Kim lấy thuốc, kim tiêm vô khuẩn 104 77,6

Nhận xét: Tiêu chí thực hiện chuẩn bị hộp chống sốc đầy đủ, thùng đựng

Trong quá trình thực hành, đa số học sinh (HS) đã thực hiện đúng các bước đảm bảo vô khuẩn, với tỷ lệ thành công cao như sau: 100% đối với việc sử dụng VSN, 89,6% với bông cồn, 91,0% khi sử dụng chai sát khuẩn tay nhanh, 100% khi xé vỏ bao BKT, 93,2% trong việc thay kim lấy thuốc, và 77,6% khi thực hành các bước khác Tuy nhiên, chỉ có 54,5% tổng số HS thực hiện kiểm tra lại thuốc lần thứ hai trước khi bẻ, bao gồm kiểm tra tên, hàm lượng, hạn sử dụng và chất lượng.

3.3.3 Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc

Bảng 3.10: Thực hành kỹ thuật tiêm thuốc đạt theo từng tiêu chí

Xác định vị trí tiêm đúng 98 73.1 Đặt BN tư thế thích hợp, thắt ga rô (tiêm TM) 128 95,5

SK tay nhanh /mang găng 100 74,6

Căng da, đâm kim đúng KT, góc độ 130 97,0

Tháo dây ga rô (TM), bơm thuốc đúng 111 82,8

Hết thuốc, rút kim, cho BKT vào hộp an toàn 09 6,7

SK lại vị trí tiêm 117 87,3

Dặn dò, đưa NB về tư thế thích hợp 114 85,1

Theo khảo sát, có 73,1% học sinh xác định đúng vị trí tiêm, 95,5% thực hiện thắt dây ga rô đúng cách trong quá trình tiêm tĩnh mạch, và tỷ lệ sát khuẩn vùng tiêm đạt 65,6% Hơn nữa, 74,6% học sinh thực hiện kỹ thuật căng da và đâm kim đúng kích thước, góc độ, trong khi 97,0% tháo dây ga rô và bơm thuốc đúng Tỷ lệ học sinh thực hiện sát khuẩn lại vị trí tiêm là 82,8%, và 87,3% dặn dò bệnh nhân về tư thế thích hợp Tuy nhiên, chỉ có 6,7% học sinh cho cả bơm kim vào hộp đựng an toàn ngay sau khi rút kim khỏi bệnh nhân.

3.3.4 Thực hành xử lý chất thải và vệ sinh tay sau tiêm

Bảng 3.11: Thực hành xử lý chất thải và vệ sinh tay sau tiêm đạt theo từng tiêu chí

Phân loại chất thải sau tiêm đúng 130 97,0

Vệ sinh tay sau khi hoàn thành quy trình 108 80,5

Đa số học sinh thực hiện đúng kỹ thuật vệ sinh tay sau khi hoàn thành quy trình với tỷ lệ 80,5% Bên cạnh đó, tỷ lệ phân loại chất thải sau tiêm đúng đạt 97,0%.

Tổng hợp kỹ năng thực hành Tiêm an toàn đạt

Biểu đồ 3.2: Kết quả tổng hợp đạt về Thực hành Tiêm an toàn

Nhận xét: Kỹ năng thực hành đạt tiêu chí Tiêm an toàn với tỷ lệ 54,4%, trong khi không đạt là 45,6%.

Một số yếu tố liên quan đến thực hành Tiêm an toàn

Bảng 3.12: Mối liên quan giữa một số yếu tố ngành học và kỹ năng thực hành Tiêm an toàn đạt khi đạt trên 16 điểm (75%)

Biến Thực hiện đạt Thực hiện không đạt

Giá trị kiểm định Tần số Tỉ lệ % Tần số Tỉ lệ %

Y sỹ 7 25,0 21 75,0 dùng test kiểm định khi bình phương p= 0,002 Điều dưỡng 47 61,0 30 39,0

Nhận xét cho thấy tỷ lệ thực hành TAT cao nhất thuộc về nhóm Hộ sinh với 65,5%, trong khi nhóm Y sĩ chỉ đạt 25,0% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05, cho thấy có mối liên hệ giữa ngành học và tỷ lệ thực hành TAT đạt.

Bảng 3.13: Mối liên quan giữa một số yếu tố giới tính và kỹ năng thực hành Tiêm an toàn đạt khi đạt trên 16 điểm (75%)

Biến Thực hiện đạt Thực hiện không đạt

Giá trị kiểm định Tần số Tỉ lệ % Tần số Tỉ lệ %

Nhận xét: HS nữ có xác suất thực hành TAT đạt cao hơn nhóm HS nam gấp

3,4 lần Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 Vì vậy có mối liên quan giữa yếu tố giới tính và tỷ lệ thực hành TAT đạt

Bảng 3.14: Mối liên quan giữa một số yếu tố năm học thứ mấy và kỹ năng thực hành Tiêm an toàn đạt khi đạt trên 16 điểm (75%)

Thực hiện đạt Thực hiện không đạt

Giá trị kiểm định Tần số Tỉ lệ % Tần số Tỉ lệ %

Nhận xét cho thấy tỷ lệ thực hành TAT của học sinh năm thứ hai thấp hơn 0,49 lần so với nhóm học sinh năm thứ nhất Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

CI 95%: 0,24 – 1,01 Vì vậy không có mối liên quan giữa yếu tố năm học thứ mấy và tỷ lệ thực hành TAT đạt

Bảng 3.15: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành Tiêm an toàn

Biến Thực hành TAT Giá trị kiểm định Đạt Không đạt OR=2,1

Kiến thức TAT không đạt 29 36

Nhóm học sinh có kiến thức TAT đạt có khả năng thực hành TAT cao gấp 2,1 lần so với nhóm học sinh có kiến thức TAT không đạt Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 12/07/2021, 02:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, ngày 27/09/2012 ed Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
4. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn công tác dược lâm sàng trong bệnh viện, số 23/2011/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác dược lâm sàng trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
5. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, số 07/2011/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
6. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, số 18/2009/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
7. Hà Thị Kim Phượng (2014), Kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng viên và các yếu tố liên quan tại 3 bệnh viện trực thuộc Sở Y tế Hà Nội năm 2014, Đại học Y tế công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, kỹ năng thực hành tiêm an toàn của điều dưỡng viên và các yếu tố liên quan tại 3 bệnh viện trực thuộc Sở Y tế Hà Nội năm 2014
Tác giả: Hà Thị Kim Phượng
Năm: 2014
8. Phạm Đức Mục (2005), Đánh giá kiến thức về tiêm an toàn và tần xuất rủi ro do vật sắc nhọn đối với Điều dưỡng - Hộ sinh tại 8 tỉnh đại diện, 6 tháng đầu năm 2005, Hội Điều Dưỡng Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức về tiêm an toàn và tần xuất rủi ro do vật sắc nhọn đối với Điều dưỡng - Hộ sinh tại 8 tỉnh đại diện, 6 tháng đầu năm 2005
Tác giả: Phạm Đức Mục
Năm: 2005
10. Trần Thị Minh Phượng (2012), Thực trạng kiến thức, thực hành Tiêm an toàn và các yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Hà Đông, Hà Nội năm 2012, Đại học Y tế Công Cộng Hà Nội.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức, thực hành Tiêm an toàn và các yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Hà Đông, Hà Nội năm 2012
Tác giả: Trần Thị Minh Phượng
Năm: 2012
1. Adejumo, P. O. &amp; Dada, F. (2013), "A comparative study on knowledge, attitude, and practice of injection safety among nurses in two hospitals in Ibadan, Nigeria", International Journal of Infection Control, 9(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A comparative study on knowledge, attitude, and practice of injection safety among nurses in two hospitals in Ibadan, Nigeria
Tác giả: Adejumo, P. O. &amp; Dada, F
Năm: 2013
3. Hauri, A. M., Armstrong, G. L. &amp; Hutin, Y. J. (2004), "The global burden of disease attributable to contaminated injections given in health care settings", International journal of STD &amp; AIDS, 15(1), pp. 7-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The global burden of disease attributable to contaminated injections given in health care settings
Tác giả: Hauri, A. M., Armstrong, G. L. &amp; Hutin, Y. J
Năm: 2004
4. Hutin, Y. J., Hauri, A. M. &amp; Armstrong, G. L. (2003), "Use of injections in healthcare settings worldwide, 2000: literature review and regional estimates", Bmj, 327(7423), pp. 1075 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of injections in healthcare settings worldwide, 2000: literature review and regional estimates
Tác giả: Hutin, Y. J., Hauri, A. M. &amp; Armstrong, G. L
Năm: 2003
5. Janjua, N. (2003), "Injection practices and sharp waste disposal by general practitioners of Murree, Pakistan", JOURNAL-PAKISTAN MEDICAL ASSOCIATION, 53(3), pp. 104-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Injection practices and sharp waste disposal by general practitioners of Murree, Pakistan
Tác giả: Janjua, N
Năm: 2003
6. Khan, A. J., Luby, S. P., Fikree, F., Karim, A., Obaid, S., Dellawala, S., Mirza, S., Malik, T., Fisher-Hoch, S. &amp; McCormick, J. B. (2000),"Unsafe injections and the transmission of hepatitis B and C in a periurban community in Pakistan", Bulletin of the World Health Organization, 78(8), pp. 956-963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Unsafe injections and the transmission of hepatitis B and C in a periurban community in Pakistan
Tác giả: Khan, A. J., Luby, S. P., Fikree, F., Karim, A., Obaid, S., Dellawala, S., Mirza, S., Malik, T., Fisher-Hoch, S. &amp; McCormick, J. B
Năm: 2000
9. Prüss-Ustün, A., Mathers, C., Corvalán, C. &amp; Woodward, A. (2003), Introduction and methods: assessing the environmental burden of disease at national and local levels, OMS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction and methods: assessing the environmental burden of disease at national and local levels
Tác giả: Prüss-Ustün, A., Mathers, C., Corvalán, C. &amp; Woodward, A
Năm: 2003
2. Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn tiêm an toàn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Khác
9. Sở Y tế tỉnh Kon Tum (2010), Báo cáo tình hình thực hiện Dự án GAVI năm 2009 và kế hoạch hoạt động năm 2010 Khác
2. Hassan, H., Das, S., Se, H., Damika, K., Letchimi, S., Mat, S., Packiavathy, R. &amp; Zulkifli, S. (2008), "A study on nurses' perception on the medication Khác
7. Mihaly, I., Telegdy, L., Ibranyi, E., Lukács, A., Rókusz, L., Bánkuti, É. &amp Khác
10. Prỹss‐ĩstỹn, A., Rapiti, E. &amp; Hutin, Y. (2005), "Estimation of the global burden of disease attributable to contaminated sharps injuries among Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w