1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng kiến thức, thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có dẫn lưu nước tiểu của sinh viên điều dưỡng học tại trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc năm 2019

8 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 227,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết mô tả thực trạng về kiến thức, thái độ và xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của Sinh viên Điều dưỡng trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc năm 2019.

Trang 1

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ DỰ PHÒNG NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU

Ở NGƯỜI BỆNH CÓ DẪN LƯU NƯỚC TIỂU CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG HỌC

TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ VĨNH PHÚC NĂM 2019

Thân Văn Lý 1 , Trịnh Thị Luyến 1 ,

Vũ Đình Sơn 1 , Phạm Thị Sáng 1

1 Trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả thực trạng về kiến thức,

thái độ và xác định một số yếu tố liên quan

đến kiến thức, thái độ dự phòng nhiễm

khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn

lưu nước tiểu của Sinh viên Điều dưỡng

trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc năm 2019

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 326 Sinh

viên Điều dưỡng trường Trung cấp Y tế Vĩnh

Phúc từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2019

bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức, thái

độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người

Điểm kiến thức dự phòng nhiễm khuẩn tiết

niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu

của đối tượng nghiên cứu trung bình và độ

lệch chuẩn = 6,75 ± 1,45 Điểm thái độ dự

phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh

có có ống dẫn lưu nước tiểu của đối tượng

nghiên cứu trung bình và độ lệch chuẩn = 28,96 ± 2,64 Yếu tố tham gia lớp tập huấn

có liên quan đến điểm kiến thức dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu với mức ý nghĩa thống kê p

< 0,001 Các yếu tố số năm kinh nghiệm làm Điều dưỡng và tham gia lớp tập huấn

có liên quan đến điểm kiến thức dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của đối tượng nghiên cứu

luận: Kiến thức, thái độ dự phòng nhiễm

khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của Sinh viên Điều dưỡng trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc năm 2019

ở mức độ trung bình.

Từ khóa: Kiến thức, thái độ, nhiễm

khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu, dự phòng.

NURSE’ KNOWLEDGE AND ATTITUDE TOWARDS THE CATHETER ASSOCIATED URINARY TRACT INFECTION PREVENTION OF NURSING STUDENTS

AT VINH PHUC SESONDARY MEDICAL 2019 ABTRACT

Objective: To describe the knowledge

towards catheter associated urinary

tract infection prevention at Vinh Phuc

Secondary Medical and to determined the relate between Demographic data

knowledge and attitudes of nursing

urinary tract infection prevention

Method: A cross-sectional multicenter

Phuc Secondary Medical from May to November 2019 Data were collected using two questionnaire assess the

Người chịu trách nhiệm: Thân Văn Lý

Email: thanvanlytcyt@gmail.com

Ngày phản biện: 22/9/2020

Ngày duyệt bài: 01/10/2020

Ngày xuất bản: 05/11/2020

Trang 2

Knowledge and Attitudes towards

catheter associated urinary tract infection

that the mean ± SD score of CAUTI

prevention knowledge and Attitudes

was 6,75 ± 1,45 and Attitudes was

28,96 ± 2,64 The results also showed

that nursing students’: previous training

catheter associated urinary tract infection

prevention were significantly relate to

the knowledge and clinical placemen,

previous training catheter associated

urinary tract infection prevention were

significantly relate to the attitudes about

catheter associated urinary tract infection

at Vinh Phuc Secondary Medical had

moderate knowledge and attitudes

towards catheter associated urinary tract

infection prevention.

Keywords: Knowledge, attitudes,

catheter associated urinary tract infection,

prevention.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổ chức y tế thế giới (WHO) báo cáo

7,1 triệu trường hợp Nhiễm trùng bệnh

viện (NTBV) xảy ra mỗi năm, là nguyên

nhân làm tăng đáng kể tỉ lệ bệnh tật và tử

vong ở NB nội trú [1] Nhiễm trùng bệnh

viện thường gặp nhất là nhiễm khuẩn tiết

niệu (NKTN) do đặt ống dẫn lưu niệu đạo

– bàng quang (DLNT) chiếm 34% [2] Tỷ

lệ NKTN khác nhau ở các nước: Tại Mỹ,

NKTN chiếm 2,4% trên tổng số NB nằm

viện và 40% trong tổng số ca NKBV Tại

Việt Nam, tỷ lệ NKTN liên quan đến đặt

DLNT khoảng 15% -25% Gánh nặng

của NKTN liên quan đến đặt ống DLNT

ảnh hưởng đến từng NB và toàn bộ hệ

thống chăm sóc sức khỏe ĐD chịu trách

nhiệm đánh giá và quản lý NB từ đặt ống

DLNT vô trùng, chăm sóc, duy trì hệ thông

dẫn lưu hàng ngày và rút ống kịp thời để ngăn ngừa NKTN ở NB có ống DLNT [3] Chính vì vậy ĐD cần có kiến thức và thái

độ đúng để chủ động phòng ngừa NKTN

là rất quan trọng Xuất phát từ các lý do trên nhóm nghiên cứu chúng tôi thực hiện

nghiên cứu “Thực trạng kiến thức, thái độ

dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước của sinh viên

điều dưỡng học tại Trường Trung cấp Y

tế Vĩnh Phúc năm 2019” với hai mục tiêu:

“Đánh giá thực trạng kiến thức, thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh

có ống dẫn lưu nước tiểu của Sinh viên Điều dưỡng trường Trung cấp Y tế Vĩnh phúc năm 2019” và “Xác định 1 số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước của sinh viên Điều dưỡng trường Trung cấp Y tế Vĩnh phúc năm 2019”.

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên ĐD hệ vừa học vừa làm học tại Trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc năm 2019

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Sinh viên đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: SV vắng mặt trong thời gian lấy số liệu tại lớp mình đang học

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 4/2019 đến tháng 10/2019

Địa điểm: Trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô

tả cắt ngang

Trang 3

2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Chọn toàn bộ Sinh viên ĐD hệ vừa học

vừa làm tại Trường Trung cấp Y tế Vĩnh

Phúc năm 2019 Chúng tôi chọn được 326

SV

2.5 Công cụ và phương pháp thu

thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Sử dụng bộ công cụ đánh giá kiến thức

và thái độ dự phòng NKTN ở NB có ống

DLNT được xây dựng bởi Bhengu B [4] Bộ

công cụ được dịch sang tiếng Việt theo mô

hình dịch của Brislin Phiên bản bộ công cụ

bằng tiếng Việt đã được kiểm tra độ tin cậy

bằng nghiên cứu thử nghiệm với 30 Sinh

viên ĐD hệ vừa học vừa làm tại Trường

Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc Bộ công cụ hoàn

chỉnh gồm 3 phần với 23 câu hỏi; trong đó,

thông tin chung về ĐTNC là 5 câu hỏi, kiến

thức của ĐTNC về dự phòng NKTN ở NB

có ống DLNT với 10 câu hỏi, thái độ của

ĐTNC về dự phòng NKTN ở NB có ống

DLNT với 8 câu hỏi

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu.

Sử dụng bộ câu hỏi tự điền

2.6 Tiêu chuẩn đánh giá:

- Đối với phần A: ĐTNC trả lời đầy đủ

các thông tin của bản thân

- Đối với phần B: Kiến thức dự phòng

NKTN ở NB có ống DLNT:

Trả lời được một ý đúng được 1điểm, trả

lời sai hay không trả lời được tính 0 điểm

Tổng điểm phần kiến thức là điểm cộng từ

10 câu, điểm số càng cao cho thấy kiến

thức dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT

của ĐTNC càng cao và ngược lại

- Đối với phần C: Thái độ về dự phòng

NKTN ở NB có ống DLNT:

ĐTNC trả lời 8 câu hỏi trong phần thái

độ dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT

Các câu C1, C2, C4, C6, C7, được chấm

điểm dựa vào thang điểm Likert từ 1 đến 5

tương ứng các mức độ: “rất không đồng ý”

= 1 điểm; “không đồng ý” = 2 điểm; “không

có ý kiến” = 3 điểm; “đồng ý” = 4 điểm; “rất đồng ý” = 5 điểm Các câu C3, C5, C8 là những câu hỏi ngược nên được chấm điểm dựa vào thang điểm Likert từ 1 đến 5 tương ứng các mức độ: “rất không đồng ý” = 5 điểm; “không đồng ý” = 4 điểm; “không có ý kiến” = 3 điểm; “đồng ý” = 2 điểm; “rất đồng ý” = 1điểm Điểm tối đa cho phần thái độ

dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT của ĐTNC là 40 điểm, điểm tối thiểu là 8 điểm Tổng điểm thái độ cao hơn cho thấy thái độ

dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT của ĐTNC tôt hơn

2.7 Phương pháp phân tích số liệu

Các số liệu thu thập đã được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 Các thông tin chung của ĐTNC, kiến thức, thái độ về dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT sẽ được phân tích bằng phương pháp thống kê mô

tả và trình bày dưới dạng số lượng, tỷ lệ phần trăm hoặc giá trị trung bình và độ lệch chuẩn Kiểm định t – test, OneWay- Anova được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT của ĐTNC

3 KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Trong 326 ĐTNC Nam giới có 49 chiếm 15,0 %; nữ giới có 277 người chiếm 86,6

% ĐTNC nhóm tuổi từ 30 trở xuống chiếm 47,2%, 31-40 chiếm 42,6%, trên 41 tuổi là 10,2% ĐTNCcó từ 5-10 năm kinh nghiệm

là 30,4 %; 10-20 năm kinh nghiệm chiếm 49,1%; dưới 5 năm kinh nghiệm là 13,2%; trên 20 năm kinh nghiệm là 7,4% Có 35,9% ĐTNC làm việc tại các Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh; 39,3% ĐTNC làm việc tại các Trung tâm y tế tuyến huyện; 24,2% ĐTNC làm tại các Trạm y tế Trong 326 ĐTNC chỉ

có 66 người đã từng dự lớp tập huấn dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT chiếm 20,6%

Trang 4

3.2 Kiến thức, thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Kiến thức dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của đối tượng nghiên cứu

Bảng 1 Kiến thức dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu

của đối tượng nghiên cứu (n=326) Nội dung câu hỏi và đáp án đúng SL TL % SL TL % Đúng Không đúng

Chỉ định đặt ống dẫn lưu nước tiểu nào dưới đây là không

B Lấy nước tiểu để làm xét nghiệm

Chỉ định đặt ống dẫn lưu nước tiểu nào dưới đây là phù

D Khi NB truyền dịch nhiều, sử dụng thuốc lợi tiểu trong

quá trình phẫu thuật

Đặt ống dẫn lưu nước tiểu đúng bao gồm: 287 88,0 39 12,0

C Kỹ thuật vô trùng và dụng vô trùng

Người bệnh hậu phẫu thuật đã được đặt ống dẫn lưu nước

C 24h

Khi người bệnh bị tắc ống dẫn lưu nước tiểu, anh chị cần

B.Thay ống dẫn lưu

Hành động của Điều dưỡng không có tác dụng ngăn ngừa

B Thay đổi ống thông tiểu hoặc túi đựng thường xuyên,

Yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiết niệu ở NB có ống

A Người bệnh bất động kéo dài

Trong số các người bệnh sau đây, người bệnh nào có nguy

cơ cao bị nhiểm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước

D Bệnh nhân cao tuổi trên 65 tuổi và phụ nữ

Trước khi đặt ống thông tiểu, Điều dưỡng cần phải thực

hiện tất cả những điều sau đây để ngăn ngừa nhiễm khuẩn

tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu ngoại trừ: 192 58,9 134 41,1

D Không có đáp án nào đúng

Biến chứng của nhiểm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu

C Tăng huyết áp

Điểm kiến thức dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của đối tượng nghiên cứu là: Min: 2; Max: 10; X ± SD: 6,75 ± 1,45

Trang 5

Bảng 1 cho thấy câu “Đặt ống dẫn lưu nước tiểu đúng bao gồm dụng cụ vô trùng và

kỹ thuật vô trùng” có tỷ lệ trả lời đúng cao nhất đạt 88,0%; Câu “Chỉ định đặt ống dẫn lưu nước tiểu nào dưới đây là không phù hợp” - Lấy nước tiểu để làm xét nghiệm có tỷ lệ trả lời đúng thấp nhất với chỉ 51,8%, các câu hỏi đều có tỷ lệ lựa chọn đúng đáp án trên 50%; Điểm kiến thức dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến dẫn lưu nước tiểu của đối tượng nghiên cứu là thấp nhất là 2; cao nhất là: 10; X ± SD: 6,75 ± 1,45.

3.2.2 Thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của đối tượng nghiên cứu

Bảng 2 Thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu

của đối tượng nghiên cứu (n=326)

Việc sử dụng găng tay và áo choàng, trong bất kỳ thao tác nào với ống

thông hoặc túi đựng nước tiểu làm giảm tỷ lệ mắc nhiểm khuẩn tiết niệu ở

Giáo dục về chăm sóc ống thông cơ bản giúp ngăn ngừa nhiểm khuẩn tiết

Nhiểm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu không phải là bệnh

Dự phòng nhiểm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu là một

trong các công tác nên được ưu tiên trong bệnh viện 3,88±0,81

Nhiểm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu là một vấn đề phổ

Việc duy trì một hệ thống dẫn lưu khép kín giúp ngăn ngừa nhiểm khuẩn

Ống dẫn lưu nước tiểu nên được rút càng sớm càng tốt theo chỉ định làm

giảm nguy cơ nhiểm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu 3,27±0,77 Tất cả các nhân viên điều dưỡng đều có thể đặt ống dẫn lưu nước tiểu, 3,14±0,83 Bảng 2 cho thấy điểm trung bình thái độ cao nhất là câu Việc sử dụng găng tay và áo choàng, trong bất kỳ thao tác nào với ống thông hoặc túi đựng nước tiểu làm giảm tỷ lệ mắc nhiểm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu với X ± SD: 4,03±0,59; thấp

nhất là tất cả các nhân viên điều dưỡng đều có thể đặt ống dẫn lưu nước tiểu với X ± SD:

3,14±0,83, Điểm thái độ dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT của ĐTNC là Min: 26; Max: 39; X ± SD: 28,96 ± 2,64.

Trang 6

3.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu

ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của đối tượng nghiên cứu

X ± SD

Kiến thức

X ± SD

Giới

Nhóm tuổi

Dưới 30 28,90 ± 2,79 6,69 ± 1,41

Số năm kinh nghiệm

5-10 năm 29,14 ± 2,78 6,69 ± 1,35

Trên 20 năm 28,08± 2,76 6,33± 1,74

Đơn vị công tác

Trạm Y tế 30,32 ± 2,69 6,51 ± 1,29 Trung tâm Y tế huyện 28,02± 2,30 6,77± 1,47 Bệnh viện tuyến tỉnh 29,84± 2,54 6,89± 1,52

Tập huấn

Bảng 3 cho thấy tham gia lớp tập huấn, đơn vị công tác có liên quan đến tổng điểm thái

độ với mức ý nghĩa thống kê với p < 0,001, Tham gia lớp tập huấn có liên quan đến tổng điểm kiến thức với mức ý nghĩa thống kê p < 0,001

Trang 7

4 BÀN LUẬN

4.1 Kiến thức dự phòng nhiễm khuẩn

tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu

của đối tượng nghiên cứu

Bảng 1 cho thấy câu hỏi “Đặt ống dẫn

lưu nước tiểu đúng bao gồm dụng cụ vô

khuẩn và kỹ thuật vô khuẩn” có tỷ lệ trả

lời đúng cao nhất với 88%, Kết quả này

tương tự với kết quả trong nghiên cứu

của Mukakamanzi tại Rwanda (2018)

[4] Điều này có thể giải thích được khi

mà trong chương trình đào tạo môn Điều

dưỡng cơ sở dù ở bất kỳ trình độ Điều

dưỡng Trung cấp, Cao đẳng, Đại học đều

đã hướng dẫn rất kỹ các thủ thuật xâm lấn

khi thực hiện chăm sóc cho người bệnh

cần phải tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc vô

trùng để giảm nguy cơ biến chứng nhiễm

trùng

Câu “Chỉ định đặt ống dẫn lưu nước tiểu

nào dưới đây là không phù hợp” có tỷ lệ trả

lời đúng thấp nhất chỉ với 51,8% Điều này

có thể xảy ra bởi trong các giáo trình đào

tạo thường nêu chỉ định thông tiểu để lấy

nước tiểu làm xét nghiệm nên các ĐTNC

có thể đã nhầm lẫn giữa thông tiểu và dẫn

lưu nước tiểu dẫn đến việc lựa chọn đáp án

không đúng Đây cũng có thể là 1 gợi ý giúp

cho việc chỉnh sửa, biên soạn lại các giáo

trình đào tạo Điều dưỡng cơ sở nhằm làm

rõ vấn đề này

Tỷ lệ trả lời đúng các câu hỏi kiến thức

còn lại đều đạt chưa tới 70% Kết quả này có

thể gợi ý cho những nội dung cần tập trung

bổ sung kiến thức cho SV điều dưỡng để

giúp tăng cường kiến thức thức dự phòng

nhiễm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu

nước tiểu của đối tượng nghiên cứu

Điểm kiến thức dự phòng nhiễm khuẩn

tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu

của ĐTNC là Min: 2; Max: 10; X ± SD: 6,75

± 1,45 Kết quả này tương tự với kết quả

trong nghiên cứu của của Mukakamanzi tại

Rwanda (2018) [4]

4.2 Thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 cho thấy thái độ của ĐTNC về việc sử dụng găng tay và áo choàng, trong bất kỳ thao tác nào với ống thông hoặc túi đựng nước tiểu làm giảm tỷ lệ mắc nhiểm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu là cao nhất với X ± SD: 4,03±0,59 Rất

nhiều ĐTNC đồng ý rằng tất cả các nhân viên Điều dưỡng đều có thể đặt ống dẫn lưu nước tiểu nên điểm trung bình thái độ đối với câu hỏi này là thấp nhất chỉ đạt X ±

SD: 3,14±0,83 Điều này có thể là do trong các chương trình đào tạo Điều dưỡng hiện nay vẫn chưa đề cập rõ ràng những đối tượng Điều dưỡng nào được phép đặt ống dẫn lưu nước tiểu cho người bệnh Trong khi đó theo hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu trong các cơ sở khám chữa bệnh của

Bộ Y tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế đã nêu rõ chỉ những nhân viên Điều dưỡng đã được tập huấn mới được thực hiện thủ thuật đặt ống DLNT [3] Tuy nhiên đây cũng là khó khăn không nhỏ bởi số lượng ĐD đã được tập huấn bổ sung về phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu

ở NB có ống dẫn lưu nước tiểu tại các cơ

sở y tế còn ít Vì vậy ngành Y tế Vĩnh phúc nói chung và trường Trung cấp Y tế nói riêng cần có kế hoạch xây dựng chương trình tập huấn cho phù hợp với yêu cầu theo Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế

4.3 Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu niệu ở người bệnh có ống dẫn lưu nước tiểu của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 cho thấy các ĐTNC đã từng tham gia lớp tập huấn có điểm trung bình kiến thức dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT cao hơn hẳn so với các ĐTNC chưa từng tham gia lớp tập huấn có điểm

Trang 8

trung bình kiến thức dự phòng NKTN

liên quan đến DLNT (7,36±1,15 và 6,59±

1,48), Sự khác biệt này có ý nghĩa thống

kê ở độ tin cậy 95% và p < 0,001 Kết quả

này cũng tương đồng với kết quả trong

nghiên cứu của Prasanna K & Radhika M

(2015 [5], trong nghiên cứu của Sessa A

và cộng sự tại Italia (2012) [6] Điều này

hoàn toàn phù hợp vì những ĐTNC đã

từng tham gia lớp tập huấn sẽ được bổ

sung kiến thức về thức dự phòng NKTN

liên quan đến DLNT thường xuyên hơn

qua nhiều kênh

Bảng 3 cho thấy đơn vị công tác của

ĐTNC có liên quan đến tổng điểm thái độ

với mức ý nghĩa thống kê p < 0,001; yếu

tố liên quan đến thái độ dự phòng NKTN ở

NB có ống DLNT này chưa được tìm thấy

trong nghiên cứu của Sessa A và cộng sự

tại Italia (2012) [6], nghiên cứu của Shaver

B và các cộng sự tại Hoa Kỳ [7], nghiên cứu

của Mukakamanzi tại Rwanda (2018) [5]

Điều thú vị trong nghiên cứu này là những

ĐTNC làm việc tại các Trạm Y tế lại có

điểm trung bình thái độ độ dự phòng NKTN

NB có ống DLNT cao nhất, những ĐTNC

làm việc tại các Trung tâm Y tế huyện có

điểm trung bình thái độ độ dự phòng NKTN

ở NB có ống DLNT thấp nhất, Sự khác biệt

mang ý nghĩa thông kê ở mức 95% với p

<0,001

Những ĐTNC có tham gia lớp tập huấn

có điểm trung bình thái độ dự phòng NKTN

ở NB có ống DLNT cao hơn hẳn so với

nhóm không tham gia lớp tập huấn (30,1±

2,61 và 28,7± 2,58), sự khác biệt mang ý

nghĩa thông kê ở mức 95% với p <0,001,

Kết quả này cũng tương tự với kết quả

trong nghiên cứu của Shaver B và các cộng

sự tại Hoa Kỳ ( 2018) [7] và trong nghiên

cứu của Mukakamanzi tại Rwanda (2018)

[4]

5 KẾT LUẬN

Kiến thức, thái độ dự phòng NKTN ở NB

có ống DLNT của ĐTNC ở mức độ trung

bình Tham gia lớp tập huấn có liên quan đến tổng điểm kiến thức và thái độ dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT Đơn vị công tác của ĐTNC có liên quan đến tổng điểm thái độ dự phòng NKTN ở NB có ống DLNT của ĐTNC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anupriya A (2016), “Health-care associated infections and infection control

practices in intensive care hospital”, Asian

Journal of Pharmaceutical and Clinical Research, 9(4), tr, 39-402.

2 Mody Lona et al, (2017), “Comparing Catheter-Associated Urinary Tract Infection Prevention Programs Between Veterans Affairs Nursing Homes and Non-Veterans

Affairs Nursing Homes”, Infection control

and hospital epidemiology, 38(3), tr

287-293

3 Bộ Y tế (2017), hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến ống thông tiểu trong các có sở khám chữa bệnh (Ban hành theo Quyết định số: 3916/ QĐ-BYT ngày 28/8/2017 của Bộ trưởng Bộ

Y tế), chủ biên, Hà Nội

4 J Mukakamanzi (2017), knowledge, attitude and practice of nurse towards the prevention of catheter associated urinary tract infection in selected referral hospitals

in Rwad,, School of Nursing and Midwifery,

College of Medicine and Health Sciences

5 Prasanna K & Radhika M (2015),

“Knowledge regarding Catheter care

among Staff Nurses”, International Journal

of Applied Research, 1(8), tr 182-186.

6 Sessa A et al, (2011), “An investigation

of nurses’ knowledge, attitudes, and practices regarding disinfection procedures

in Italy”, BMC Infect Dis, 11, tr 148.

7 Shaver B, et al, (2018), “Trauma and Intensive Care Nursing Knowledge and Attitude of Foley Catheter Insertion and

Maintenance”, J Trauma Nurs, 25(1), tr

66-72

Ngày đăng: 11/12/2020, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w