Dự trù kinh phí: 18 2.2 Kể hoạch nghiên cứu: 19 CHƯƠNG 3.KÉT QUẢ Dự KIẾN
3.1 Phân bố của HSTH theo tuổi, giới, dân tộc 24
3.2 Cân nặng và chiều cao trung bình của HSTH 25
3.3 Tình trạng dinh dưỡng của HSTH theo tuổi 25
3.4 Tình trạng dinh dưỡng của HSTH theo giới tính 25
3.5 Tần suất tiêu thụ thực phẩm của trẻ 26
Mối liên quan (MLQ) giữa tiền sử bệnh tật, chế độ vận động đến tình 26 3.6 trạng dinh dưỡng của trẻ
3.7 Thông tin chung về phụ huynh học sinh 27
3.8 Thông tin chung về tình trạng KT, VSMT hộ gia đình 28
3.9 MLQ giữa tình trạng dinh dưỡng của trẻ với kinh tế HGĐ 28 3.10 MLQ giữa tình trạng dinh dưỡng của trẻ với vệ sinh HGĐ 29 3.11 MLQ về kiến thức của PHHS với tình trạng dinh dưỡng trẻ 3 ỉ 3.12 MLQ giữa thực hành của PHHS với tinh trạng dinh dưỡng trẻ 30
3.13 MLQ giữa kiến thức với thực hành của PHHS 32
3.14 MLQ giữa tiếp cận thông tin của PHHS với tình trạng dinh dưỡng 323.15 MLQ giữa tiếp cận thông tin với kiến thức thực hành của PHHS 33 vii i
TÓM TẲT ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN củư
Hiện nay Việt Nam có khoảng 26 triệu trẻ em, chiếm hơn 30% dân số, là thế hệ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triên của đât nưởc[]] Bên cạnh giáo dục đào tạo, chăm sóc dinh dưỡng là một phần quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ, thể lực ở trẻ Theo WHO, Việt Nam vẫn nam trong 36 quốc gia có tỷ lệ suy dinh dưỡng the thấp còi cao trên toàn càu, mửc độ dung nạp các vi chat cần thiết cho quá trình tăng trưởng và học tập của trẻ tương đối thấp so với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á [2].
Sơn Dương - Tuyên Quang là một huyện miền núi phía Bắc (Sx9,3km 2 \ là nơi sinh sống của 165.300 người bao gồm dân tộc Kinh và 9 nhóm dân tộc thiểu số khác Kinh tế tập trung vào phát triển nông lâm nghiệp và khai khoáng[3] về công tác chăm sóc sức khỏe, huyện có 1 trung tâm Y te và 3 bệnh viện đa khoa khu vực, do đặc thù là một huyện miền núi, mức sống và trình độ dân trí còn ở mức trung bình so với cả nước, người dân còn chưa quan tâm tới hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, chăm sóc dinh dưỡng phù hợp với từng lứa tuổi Trường tiểu học Đăng Châu nằm ở thị trấn Sơn Dương, hiện có 5 khối lớp với tổng 1428 học sinh, nhà trường có 01 bếp ăn bán trú tự nguyện, do đặc điểm học sinh sống tập trung ở quanh khu vực thị trấn nên số học sinh đăng ký ăn bán trú chỉ chiếm khoảng 60% số học sinh toàn trường.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng học sình tiểu học Đăng Châu, Huyện Sơn Dương, Tỉnh Tuyên Quang năm 2015”&\ỉữc thực hiện vởi mục tiêu đánh giá thực trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học(HSTH) và xác định một số yếu tổ liên quan đen tình trạng dinh dưỡng của nhóm học sinh được nghiên cứu Được thực hiện từ 03/2015’ 12/2015, với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, các thông tin được thu thập bằng phương pháp cân đo nhân trác học trên 300 học sinh và phỏng vấn định lượng phụ huynh học sinh (PHHS) bằng bộ câu hỏi có cẩu trúc Các thông tin được nhậpbằng phần mềm EpiData 3.1,AnThro Plus,phân tích bằng SPSS 18.0, các kết luận đưa ra nham phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, từ đó đưa ra các khuyến nghị phù hợp để nâng
Học sinh tiểu học từ 6-10 tuổi, là giai đoạn trẻ tích lũy các chất dinh dưỡng cần thiết để chuẩn bị cho lứa tuổi dậy thì và hoàn thiện cơ thể Tình trạng dinh dưỡng tốt giúp trẻ tăng cường sức khỏe, đề kháng với bệnh tật, đây cũng lả nền tảng quan trọng ở lứa tuổi tiền dậy thì giúp trẻ phát triển tối đa về chiều cao, trí tuệ khi trưởng thành. Suy dinh dưỡng(SDD) hoặc thừa cân béo phì(TCBP) ở trẻ là hệ quả của một chế độ dinh dưỡng không hợp lý, để lại những hậu quả khó hồi phục khi trưởng thành như chậm phát triển thể chất, trí tuệ hoặc tăng nguy cơ mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa như béo phì, tiểu đường w[25]
Theo thống kê của WHO, Việt Nam nằm trong 36 quốc gia có tỷ lệ SDD thể thấp còi cao trên phạm vi toàn cầu, mửc độ dung nạp các vi chất cần thiết cho quá trình tăng trưởng và học tập của các em đều thấp hơn khuyến nghị[4] Bên cạnh đó tỉ lệ thừa cân béo phì lại có xu hướng tăng nhanh, theo điều tra tại TP Hồ Chí Minh(2014) tỉ lệ thừa cân béo phì của học sinh tiểu học đã tăng gấp 3-4 lần so với thống kê năm
2007 [5] Các số liệu trên cho thấy gánh nặng kép về dinh dưỡng ở trẻ em đang là gánh nặng của cả xã hội chứ không riêng ngành Y tế Chúng ta cùng một lúc phải giải quyết cả SDD, thiểu hụt vi chất dinh dưỡng lẫn TCBP và nguy cơ mắc một số bệnh mạn tính không lây liên quan đen dinh dưỡng đang có xu hướng gia tăng ở người trẻ tuổi.
Suy dinh dưỡng do tình trạng dinh dưỡng kém ở trẻ có liên quan mật thiết đen tình trạng kỉnh tế hộ gia đình (HGĐ), theo các nghiên cứu tạiAnh Quốc, Bangladesh và Ugandacho thấy, trẻ của các gia đình có thu nhập cao, hoặc nghề nghiệp bố mẹ Ổn định có tình trạng dinh dưỡng tốt hơn các nhóm còn lại[26][27][28].
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng HSTH được triển khai từ rất sớnr.Mondiere (1987) [6], Lương Bích Hồng và cộng sự (1990) [7], TS Lê BạchMai và cộng sự (200)[8] Một số nghiên cứu gần đây như: Nghiên cứu tại 3 tỉnh BắcGiang, Hưng Yên và Bắc Ninh]; Diễn biến tình trạng dinh dưỡng và tăng trưởng học sinh thành phố Hồ Chí Minh 2002 đến 2009 [9] [10] Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu, và một số bệnh nhiễm khuẩn của trẻ em 6-9 tuổi ở một số xã nông thôn miềnBắc [11], Tuy nhiên, do thực trạng thừa cân béo phí ở trẻ thành thị
2 ngày một gia tăng, các nghiên cứu có xu hướng ưu tiên tập trung tỉm hiêu hơn vê vấn đề TCBP của trẻ thành thị[ 12][ 13][ 14] Do đó, các nghiên cứu về tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em các tỉnh vùng núi, đặc biệt ở đối tượng học sinh tiểu học còn chưa được chú trọng nhiều. Tại Tuyên Quang, các nghiên cứu vê sức khỏe học đường mới tập trung đánh giá chỉ số về thể lực, trí tuệ của học sinh THCS hoặc quan tâm nghiên cứu trên đối tượng trẻ dưới 5 tuổi [15][16] Với mong muốn tìm hiểu thực trạng và các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở HSTH, tôi tiến hành xây dựng đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan tình trạng dinh dưỡng học sinh Tiểu học Đăng Châu — Huyện Sơn Dương — Tỉnh Tuyên Quang năm 2015" Ket quả thu được từ nghiên cứu sẽ là cơ sở để đề xuất các biện pháp thích hợp, nhằm góp phần phòng chống nguy cơ suy dinh dư' và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại địa phương.
1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường tiểu học Đăng Châu huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang năm 2015
2 Xác định một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của học sinh trường tiểu học Đăng Châu huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang năm2015
YÉU TỎ CÁ NHÂN TRẺ
Khẩu phần dinh dưỡng hằng ngày
Tiền sử bệnh tật, thương tích, châm sóc sơ sinh
Chế độ vận động, nghỉ ngơi
Tuổi, giới,dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệpcủa PHHS Điều kiện kinh tế, nước sạch và vệ sinh môi trường
Kiến thức, thực hành chăm sóc dưỡng cùa PHHS
Sự tiếp cận với các kênh thông tin về chăm sóc dinh dưỡng của
Sự tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng của PHHS
- Học sinh đang theo học từ lớp 1 đến lớp 5 tại trường Tiểu học Đăng Châu.
- Phụ huynh học sinh (PHHS), là cha/ mẹ/người nuôi dưỡng chính của nhómhọc sinh được lựa chọn nghiên cứu.
- Đối tượng có mặt ở địa điểm nghiên cửu tại thời điểm điều tra.
- ĐÓi tượng đang có tình trạng sức khỏe tốt, không mắc bệnh về nghe nhìn, khó khăn trong di chuyển
- Các em học sinh giới hạn từ 6-10 tuổi.
- Phụ huynh học sinh xác nhận đồng ý trong Phiếu đồng ỷ tham gia nghiên cứu (Phụ lục 6).
1.2 Thời gian và địa điểm
Thời gian: Từ 01/03/2015-31/12/2015 Địa điểm: Trường Tiểu học Đăng Châu - Huyện Son Dương - Tỉnh Tuyên Quang.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
1.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
1.4.1 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu sau; d 1
- n: Số học sinh tham gia nghiên cứu.
- p: 9,3% - tỷ lệ suy dinh dưỡng chung ở học sinh trường tiểu học Kim Đồng, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh theo khảo sát của Vưoĩig Thuận An và cộng sự (2009)[23].
- a: mức ý nghĩa thống kê, lay a = 5%.
- d: sai số cho phép là 0,05.
- DE: hệ số thiết ke Đe tăng độ chính xác cho nghiên cứu, chọn DE = 2,1
Kết quả tính được n = 273 Để tránh mất đối tượng nghiên cứu, cộng thêm 10% được cỡ mẫu dự kiến là: N00học sinh.
Sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm.
Bước 1: Lấy toàn bộ học sinh trong mỗi lớp vào một cụm (Được biết mỗi lớp có khoảng 30 học sinh) -> Tổng số cụm được chọn là 10
Bước 2: Trường hiện có 5 khối lớp, tại mỗi khối lấy ngẫu nhiên 2 cụm đế tiến hành nghiên cứu
1.5 Phương pháp thu thập sô liệu
1.5.1 Công cụ thu thập số liệu
- Thu thập số đo nhân trắc của học sinh:Phiếu điều tra nhân trắc học sinh (Phụ lục 1).
- Phiếu phát vấn phụ huynh về kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng, tiền sử bệnh tật ở trẻ (Bộ câu hỏi định lượng -Phụ lục 2) Tẩn suất tiêu thụ thực phẩm của trẻ trong vòng 1 tháng qua (Phiếu hỏi ghi tần suất tiêu thụ thực phẩm - Phụ lục 3).
1.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập sổ đo nhân trắc cùa học sinh
- Cân trọng lượng: Đo cân nặng tính theo đơn vị kilogram với 1 số lẻ[ 19].
- Đo chiều cao đứng: Đo chiều cao đứng tính bằng cm với 1 số lẻ[l 9].
- Dụng cụ: Cân điện tử Omron, thước gỗ hai mảnh Quy định và kỹ thuật cân đo học sình (Phụ lục 5).
- Thu thập thông tin bằng bộ câu hỏi
Thời gian tiến hành: Ket hợp với cuộc họp phụ huynh định kì của trường.
Lịch cụ thể sẽ được đưa vào kế hoạch của nhà trường và được thông báo tới các phụ huynh học sinh được lựa chọn Mỗi phiếu phát vấn sẽ thực hiện trong thời gian tối thiểu là 15 phút
- ♦♦ Quy trình tô chức thu thập sô liệu
Bảng 1,1 Quy trĩnh tổ chức thu thập và giám sát thu thập thông tin.
Bước Công việc Nội dung
1 Liên hệ nhà trường Ngiên cứu viên liên hệ BGH trường Tiểu học Đăng Châu, trình bày kế hoạch nghiên cứuxin danh sách học sinh có đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu và thông tin liên hệ phụ huynh
2 Tập huấn nội dung thu thập số liệu •
- Đối tượng tập huấn: Điều tra viên (ĐTV) và giám sát viên (GSV)
- Nội dung: Mục đích điều tra, đánh giá, cách thức sử dụng dụng cụ cân đo, công cụ phát vấn
Cân đo học sinh theo danh sách và ghi chép đầy đủ thông tin lên phiếu điều tra nhân trắc
Phỏng vấn PHHS theo bộ công cụ
4 Giám sát thu thập thông tin
GSV lựa chọn ngẫu nhiên lớp tiển hành giám sát.
Nội dung: giám sát quy trình thu thập thông tin vả giúp ĐTV giải quyết khó khăn, vướng mac trong quá trình thu thập thông tin.
5 Tổng hcrp phiếu phát vấn
Thu thập đủ phiếu điều tra và kiểm tra thông tin để kịp thời phát hiện thiếu sót
1.6 Các biến số nghiên cứu
Bảng 1.2 Biến sổ nghiên cứu
STT Tên biến Định nghĩa Phân loại •
Phương pháp thu thập Mục tiêu 1: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của HSTH
Tuổi dương lịch tính bằng hiệu số của năm nghiên cứu và năm phỏng vấn
Chỉ lấy trẻ từ 6-10 tuổi
Liên tục Phiếu điều tra nhân trắc
2 Giới tính Giới tính nam hoặc nữ Nhị phân
Phiếu điều tra nhân trắc
Trọng lượng cơ thể đo lúc chưa ăn, được ghi bàng đơn vị (kg) với sai số không quá 100g
Liên tục Phiếu điều tra nhân trắc
Chiều cao của cơ thể ở tư thể đứng thắng được tính băng đơn vị (m) với sai sổ không quá 0,5cm
Liên tục Phiếu điều tra nhân trăc
5 BMI theo tuổi và giới
Chỉ số khối cơ thể theo tuổi và giới tính bẳng cân nặng (kg)/ bình phương chiều cao(m)
Phân loại Đánh giá qua phần mềm AnThro Plus
Mục tiêu 2: Các yêu tố liên quan đến tình trạng dinh dưõTig của HSTH
Mục tiờu 2.1: Yểu tố cỏ nhõn trẻ ô
Tuổi dương lịch tính bằng hiệu số của năm nghiên cửu và năm phỏng vấn
Chỉ lẩy trẻ từ 6-10 tuổi
Liên tục Phiếu điều tra nhân trắc
7 Giới tính Giới tính nam hoặc nữ Nhị phân Phiếu điều tra nhân trắc
Lớp học mà trẻ đang theo học theo phân loại của nhà trường
Phân loại Phiêu điêu tra nhân trắc
Cân nặng khi sinh của trẻ được tính theo đơn vị gram.
Liên tục Phiếu phỏng vấn
Từng nghi học do sức khỏe không tót
Trẻ phải nghỉ học do tình trạng sức khỏe không đáp ứng hoạt động học tập hoạt động tại trường
Nhị phân Phiếu phỏng vấn
Nguyên nhân nghỉ học của trẻ
Nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sức khỏe khiên trẻ phải nghỉ học
Rời rạc Phiếu phỏng vấn
12 Tập thể dục thể thao
Hoạt động thể lực có liên quan đến các môn thể thao Nhị phân Phiếu phỏng vấn
Thời gian vận động trung bình/ ngày
Thời gian trẻ vui chơi chạy nhảy, múa hát tập các môn thể thao mỗi ngày tính theo đơn vị
Phân loại Phiêu phỏng vân
Thời gian ngủ trung bình/ngày
Tổng thời gian ngũ của trẻ mỗi ngày tính theo đơn vị giờ
Phân loại Phiếu phỏng vấn
Mục tiêu 2.2: Yểu tồ gia đình
Thông tin chung về PHHS và điều kiện hộ gia đình
Tuổi dương lịch của PHHS tính bằng hiệu số của năm nghiên cứu và năm sinh
Liên tục Phiếu phỏng vấn
Giới tính nam hoặc nữ của PHHS Nhị phân
Bậc học cao nhất đã hoàn thành căn cứ theo chứng nhận của Bộ Giáo dục & Đào tạo
Thử bậc Phiếu phỏng vấn
Nghề nghiệp chiếm nhiều thời gian lao động nhất và tạo ra thu nhập chính cho đối tượng
Phân loại Phiếu phỏng vấn
19 Số người trong hộ gia đình
Số thành viên cùng sinh sống, ăn uống trong cùng HGĐ
Liên tục Phiêu phỏng vân
20 Điều kiện kinh tế hộ gia đình Điều kiện kinh tế căn cứ theo chứng nhận của địa phương.
Thứ bậc Phiếu phỏng vấn
Loại công trình vệ sinh
Công trình vệ sinh mà gia đình đang sử dụng Phân loại
Kiến thức chăm sóc dinh dưỡng của PHHS
22 Thực phẩm giàu tinh bột
Các thực phẩm có nguồn gốc từ gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mì, ngũ cốc
Phân loại Phiếu phỏng vấn
Các thực phẩm có nguồn gốc từ thịt, cá, trứng, sữa, phô mai, đậu, đồ, lạc, vừng
Phân loại Phiếu phỏng vấn
Thực phẩm giàu chất béo
Các thực phẩm có nguồn gốc từ dầu, mỡ, bơ Phân loại Phiếu phỏng vấn
25 Ăn đa dạng thực phẩm
Trẻ được ăn nhiêu nhóm thực phẩm đa dạng trong một bữa ăn
Nhị phân Phiếu phỏng vấn
Hậu quả của thiếu Vitamin và khoáng chất
Các bệnh lý điển hình, tiềm ẩn do cơ the thiếu hụt Vitamin và khoáng chất.
Rời rạc Phiếu phỏng vấn
Nguyên ngân suy dinh dưỡng ở trẻ
Các nguyên nhân liên quan đến tình trạng dinh dưỡng, làm ảnh huởng đến quá trinh sống, hoạt động và tăng trưởng bình thường cùa trẻ.
Rời rạc Phiếu phỏng vấn
Cẩn tấy giun hai lần/năm theo khuyến cáo của Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TW (NIMPE) Nhị phân
Thực hành chăm sóc dinh dưỡng của PHHS
Thực hành bố sung Vitamin A liều cao trong vòng 1 tháng sau sinh ở mẹ của trẻ được nghiên cứu
Nhị phân Phiếu phỏng vấn
Bữa chính: Bữa ăn cẩn thiết, cung cấp nguồn dinh dưỡng và năng lượng chính.
Bữa phụ: Bữa ăn bổ xung không băt buộc, ăn giữa các bữa chính Không cung cấp nguồn dinh dưỡng và năng lượng chính
Phân loại Phiếu phỏng vấn
Hướng dẫn trẻ rửa tay đúng cách
Thực hành hướng dan rửa tay đúng cách cho trẻ của PHHS
Nhị phân Phiếu phỏng vấn
Thực hành phòng chổng giun sán
Các biện pháp thực hành trong chế biến thức ăn và vệ sinh cá nhân đe đề phòng và loại bỏ giun sán
Rời rạc Phiếu phỏng vấn
Chủ động cho trẻ khám dinh dưỡng định kì
Thực hành đưa trẻ đi khám dinh dưỡng định kì hàng năm của PHHS
Nhị phân Phiếu phỏng vấn
Loại bỏ chất bẩn/độc hại có
Các biện pháp thực hành nhàm loại bỏ chất Rời rạc
13 trong thực phẩm bân/độc có thực phâm , 7
Loại nước mà gia đình dùng để uống trực tiếp hoặc nấu ăn
Mục tiêu 2.3 Hoạt động tiếp cận dịch vụ y tế, tiêp cận thông tin của PHHS
Các kênh thông tin truyền thông được tiếp cận
Các kênh thông tin mà PHHS thường tiếp cận đê thu thập kiên thức chăm sóc sinh dưỡng
Phân loại Phiếu phỏng vấn
37 Tính hữu dụng của thông tin
Các thông tin PHHS thu thập dê áp dụng trong thực tiễn chăm sóc trẻ
Nhị phân Phiếu phỏng vấn
Các khía cạnh thông tin muốn được nhận
Các chủ đê, nội dung liên quan đến chăm sóc dinh dưỡng mà PHHS muốn được tiếp cận nhiều hơn
Rời rạc Phiếu phỏng vấn
Kênh thông tin mong muốn được tiếp cận
Các kênh thông tin mà PHHS dễ tiếp cận và mong muốn được nhận thông tin qua kênh đó
Phân loại Phiếu phỏng vấn
1.7 Khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá
Học sình tiểu học; Trẻ em trong độ tuổi từ 6-10 tuổi đang theo học tại trường tiểu học
Tình trạng dinh dưỡng(TTDiyỵ Là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, TTDD của các cá thể là kết quả của ăn uống và sử dụng các chất dinh dưỡng của cơ thể[20]
KIẾN KÉT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ
Kết luận 34
4.1.1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học
4.1.2 Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học
Khuyến nghị 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO
4.2.1 Khuyến nghị cho phụ huynh học sinh
- về chăm sóc dinh dưỡng
- về đảm bảo điều kiện vệ sinh HGĐ
- về theo dõi chế độ vận động, nghỉ ngơi hợp lý cho trẻ
4.2.2 Khuyến nghị cho nhà trường
- về công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho học sinh
- về công tác tuyên truyền cho phụ huynh học sinh nhàm cung cấp kiến thức đúng, thực hành đúng về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ
1 UniCef, Tổng quan về tình hình Việt Nam - Việt Nam và các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ.
2 Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc UNICEF, Viện Dinh dưỡng Quốc gia -Kết quá chung tĩnh hình dinh dưỡng trẻ em - Báo cáo tóm tắt tổng điều tra dinh dưỡng 2009- 2010 và tầm nhìn đến 2030.
3 ủy ban nhân dân Huyện Son Dương (2014), Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Dương năm 2014 và Ke hoạch phát triển năm 2015.
4 BỘ Y tế - Cục Y tế dự phòng - Tài liệu Tập huấn sử dụng phần mềm quản lý khẩu phần ăn cho học sinh tiểu học.
5 Phùng Đức Nhật(2014), “Thừa cân béo phì ở học sinh Quận 5 Thành phổ Hổ Chí
Minh và hiệu quả giáo dục sức khỏe, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược TP Hồ
6 Lương Bích Hồng và cộng sự (1993), “Phân tích đặc điểm phát triển hình thái và the lực học sinh giai đoạn 199(r, Tuyến tập nguyên cứu khoa học giáo dục sức khỏe, thể chất trong nhà trường các cấp, Nhà xuất bản thê dục thể thao, Tr 51.
7 Trương Tuyết Mai (1998), Tĩnh trạng dinh dưỡng và khấu phần thực tế của học sinh trường Tiểu học Tràng An, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Chuyên đề tốt nghiệp bác sĩ chuyên ngành Vệ Sinh Dịch Te trường Đại học Y Hà Nội, Trl6.
8 Bộ Y tể, Viện Dinh Dưỡng Quốc gia, Báo cáo kết quả tông điều tra dinh dưỡng
9 Trần Thị Minh Hạnh, Vũ Quỳnh Hoa, Đỗ Thị Ngọc Diệp (2010), Dinh dưỡng của trẻ em tiếu học ở một số xã thuộc 3 tinh Bắc Giang, Himg Yên và Bắc Ninh, Tạp chí DD&TP/ Tập 8 - số 4 - Tháng 11 năm 2012.
10 Đỗ Thị Ngọc Diệp, Trần Quốc Cường, Dương Thanh Thảo, Trần Thị Thanh Thủy, “Đặc điểm tiêu thụ thực phâm tại căn tin của học sinh tiêu học tại quận 10 thành phố Hồ Chỉ Minh”, Tạp chí DD&TP/ Tập 8 - số 4 - Tháng 11 năm 2012.
11 Trần Thuý Nga, Nguyễn Xuân Ninh, Nguyễn Thị Lâm, Nguyễn Công Khẩn,
“Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu, và một số bệnh nhiễm khuẩn cùa trẻ em 6-9 tuối ờ một sổ xã nông thôn miền Bắc”,Tạp chí DD&TP/ Tập 2 - số 3+4 - Tháng 11 năm
12 Lê Nguyễn Bảo Khanh, “Tĩnh trạng dinh dưỡng và xu hướng tăng trưởng của trẻ lứa tuổi học đieờng”, Tạp chí DD&TP/ Tập 6 - số 3+4 - Tháng 10 năm 2010.
13 Hồ Thu Mai, Phạm Văn Hoan, Nguyễn Hữu Bắc, “Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và một sổ yếu tổ liên quan của học sinh 6-14 tuoi tại huyện Sóc Sơn, Hà Nộĩ”
Tạp chí DD&TP/Tập 6 - số 2 - Tháng 6 năm 2010.
14 Trần Thị Xuân Ngọc (2012), “Thực trạng và hiệu quả can thiệp thừa cân béo phì của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ em từ 6-14 tuổi tại Hà Nội ”.
15 Trung tâm Y tế Huyện Hàm Yên, Tuyên Quang, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Nghiên cím một sổ chỉ sẻ hình thái thê lực và trí tuệ của học sinh trường THCS và THPT Phù Lưu, Hàm Yên, Tuyên Quang.
16 Bộ Y Te, Quyết định của Bộ trưởng BYT về việc ban hành tiêu chuẩn ngành:
Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tie (2003)
17 Đào Thị Hồng Huệ, Tình trạng dinh dưỡng và một sổ yếu tổ liên quan của trẻ dưới 5 tuổi huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang năm 2011, Luận văn Thạc sỹ Y học, chuyên ngành Dinh dưỡng cộng đồng, Đại học Y Hà Nội.
18 Viện Dinh Dưỡng Quốc gia, Kỹ thuật cân đo trẻ em và thu thập sổ liệu nhân trăc dinh dưỡng, tài liệu dự án Alive & Thrive - Mặt trời bé thơ tr 25-42
19 Bộ Y Tế,Viện Dinh Dưỡng Quốc gia,- Các phương pháp đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng, Chương 2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng, tr 98
20 Trường đại học Y Te Công Cộng, Bộ môn Dinh dưỡng, Các phương pháp đánh giả tình trạng dinh dưỡng, tài liệu giảng dạy định hướng Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm, slide 03.
21 Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế (2008), Dinh dưỡng cộng đồng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
22 Vương Thuận An Mai Thùy Liên, Nguyễn Thị Bích Hồng (2009), “Tĩnh trạng dinh dưỡng và một sổ yếu tổ liên quan của trẻ 6-11 tuổi tại trường tiếu học Kìm Đồng
— Thị xã Tây Ninh — Tỉnh Tây Ninh ”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh Tập
23 PGS.TS Nguyễn Xuân Ninh Bệnh lý điển hình, tiềm ấn Bài giảng Vitamin và Khoáng chất Định hướng DD-ATTP K10
24 Bộ Y tế, Viện Dinh Dưỡng Quốc gia, “Cách phân loại và đánh giá tĩnh trạng dinh dưỡng dựa vào Z-Score ”, Cập nhật ngày 13/04/2014.
25 Promoting Health through Schools Report of a WHO Expert Committee on
Comprehensive School Health Education and Promotion Geneva, World Health
Organization, 1997 (WHO Technical Report Series, No 870)
26 Ahmed F., Bhuyan M A., Shaheen N (1991), "Effect of socio-demoggraphic condition on growth of urban school children of Bangladesh, European Journal of
27 Rona R.J., ChinnS, “Father’s unemployment and height of primary school children in Britain”, Ann - Hum Biol, pp 83-90.
28 Hedwig Acham Breakfast, midday meals and academic achievement in rural primary schools in Uganda US National Library of MedicineNational Institutes of
29.World Health Organization (2007), BMI-for-age (5-19 years), Growth reference 5-
19 years Available at http://www.who.int/growthref/who2007Jjmi for age/en/.
Phụ lục 1: Phiếu điều tra thông tin nhân trắc học sinh
Phụ lục 2: Phiêu phát vấn phụ huynh học sinh
Kiến thức - thực hành chăm sóc dinh dưỡng học sinh tiểu học của phụ huynh học sinh và một số yếu tố liên quan
Mã số phiếu: Mã số trẻ:
Họ và tên phụ huynh: Họvà tên trẻ: CHÚ THÍCH [XX]: Câu nhiều lựa chọn -> : Chuyển câu
A4 Trình độ học vấn Tiểu học 1
Trung cấp/ Cao đẳng 4 Đại học/ Sau đại học 5
A5 Nghề nghiệp chính Nội trợ 1
Cán bộ công chức/nhân viên 3
A6 Sô người trong HGĐ 2 người I
A7 Điều kiện kinh tế hộ gia đình
A8 Loại nhà tiêu HGĐ đang sử dụng
Nhà tiêu hai ngăn/ thấm dội nước 1
Tự hoại/ Bán tự hoại 2
Khác/ không có nhà tiêu 3
A9 Gia đình dùng nguồn nước nào để sinh hoạt?
A10 Cân nặng sơ sinh của bé 2500 2
[Bl] Theo anh/chị, yếu tố nào có ảnh hưởng đến tình trạng đinh dưỡng của trẻ?
Dinh dưỡng 1 Điều kiện vệ sinh 2
Chế độ vận động và nghi' ngơi 3
B2 Theo anh/chị, nhóm thực phẩm nào giàu tinh bột?
Gạo, ngô, khoai, sắn, bủn, mì,miến 1
Thịt, cá, trứng, sữa, phô mai, đậu, đỗ, vừng, lạc
B3 Theo anh/chị, nhóm thực phẩm nào giàu đạm?
Gạo, ngô,khoai,sắn, bún, mì,mien 1
Thịt, cá, trứng, sữa, phô mai, đậu, đỗ, vừng, lạc
B4 Theo anh/chị, nhóm thực phẩm nào giàu chất béo?
Gạo, ngô, khoai, sắn, bún, mì,miến 1
Thịt, cá, trứng, sữa, phô mai, đậu, đô, vừng, lạc
B5 Theo anh/chị, các loại rau chứa nhiều chất nào
Chất đường bột 2 nhất? Chất béo 3
Chất xơ, vitamin, khoáng chất 4
B6 Theo anh chị, các loại hoa quả chứa nhiều chất nào nhất?
Chất xơ, vitamin, khoáng chất 4
B7 Theo anh/chị, các vi chat vitamin và khoáng chất có cần thiết cho sự phát triển của trẻ không?
[B8] Theo anh/chị, bệnh nào sau đây là hậu quả của thiếu Vitamin và khoảng chất
Thiểu máu (thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu hồng cầu to)
Viêm loét miệng, chảy máu chân răng 4
B9 Theo anh/chị có nên cho trẻ ăn nhiều loại thức ãn trong 1 bữa không?
BIO Trẻ nên ăn bánh/kẹo/bim bim khi nào?
Không ăn trước khi ăn cơm 1
Không ăn trước khi đi ngủ 2
An bât kì lúc nào cũng được 3
[Bill Anh/chỊ có biết những nguyên nhân nào khiến trẻ bị suy dinh dưỡng? Ăn không đủ chất dinh dưỡng 1
BỊ bệnh tật kéo dài 2
Chế độ ngủ,nghỉ,vận động không hợp lý 3
B12 Theo anh/chị, trẻ có cần tẩy giun định kì 6 tháng/ lần không?
Theo anh/chị, cần làm gì để phòng chống giun sán cho trẻ?
Rửa tay băng xà bông trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh
Dùng nguồn nước sạch, lắp đặt hố xi hợp vệ sinh
Không dùng phân tươi tưới rau ăn lá 4 Tẩy giun định kì 6 tháng/lần 5 c THựC HÀNH
Cl Trong vòng 1 tháng sau Có 1 khi sinh, mẹ bé có từng bồ sung Vitamin A liều cao không?
C2 Trong vòng 12 tháng qua, bé có từng nghỉ học do sức khỏe không tốt không?
C3 Trẻ nghỉ học do vẩn đề sức khỏe gì?
Thưong tật do ngã/dị tật bẩm sinh 4
C4 Anh chị có cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm trong 1 bữa ăn không?
C5 Anh/chị có thường xuyên cho bé ăn rau/hoa quả không?
C6 Ngoài 3 bữa chính, bé nhà anh/chị ăn thêm mấy bữa phụ
C7 Anh/chị có cho bé ăn Thường xuyên 1 bánh kẹo và uống nước ngọt không?
C8 Anh/chị có cho bé tham gia tập thể thao không?
Không 2 co Thời gian vận động trung binh/ngày của bé là bao nhiêu tiếng?
CIO Thời gian ngủ trung bình của bé nhà anh/chị là bao nhiêu tiéng/ngày?
Cll Gia đình dùng nguồn nước nào để sinh hoạt?
C12 Gia đình dùng nước nào để uống?
C13 Chị có hướng dẫn và nhắc bé rửa tay đúng cách trước khi ăn/sau khi đi vệ sinh không?
C14 Trong 6 tháng qua, anh chị có cho bé tẩy giun không?
C15 Ngoài khám sức khỏe ở trường, anh chị có cho trẻ đi khám dinh dưỡng định kì hàng năm không?
C16 Bé nhà anh/chị có từng được CBYT khám và kết luận bị SDD không?
[C17] Anh chị làm gì đế loại bỏ chất bẩn/chất độc hại CÓ trong thực phẩm?
Ngâm , rửa sạch trước khi sử dụng 1
Hạn che mua những lại rau quả trái mùa, nguồn gốc không rõ ràng
Không mua thực phẩm cũ hỏng, ôi thiu dập nát
Không biết/ không trả lời 4
I) HOẠT ĐỘNG TĨÉP CẬN THÔNG TIN CỦA PHHS
|D1] Anh chị thường thu thập Ti vi/báo/đài 1
47 kiến thức về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ qua kênh nào?
Cán bộ y tế địa phương 3
Các buổi họp phụ huynh 4
D2 Các thông tin đó có hữu dụng trong thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ không?
D3 Anh/chị mong muốn nhận được nhiều thông tin về khía cạnh nào nhất?
Chế độ vận động, ngủ nghỉ phù hợp 1
Thực dơn dinh dưỡng phù hợp với trẻ tiểu học
Các biện pháp vệ sinh cá nhân đúng cách 3
Cách lựa chọn/chế biến thực phẩm an toàn
D4 Anh/chị mong muốn nhận được các thông tin đó qua kênh nào?
Cán bộ y tế địa phương 3
Các buổi họp phụ huynh 4
Phụ lục 3: Phiếu hỏi ghi tẩn xuất tiêuthụ thực phẩm trong vòng 1 tháng qua của trẻ
Phụ lục 4: Thang đánh giá kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng trẻ của
PHHS Đánh giá về kiến thức: Đạt 20/25 điểm Kiến thức ĐẠT Đánh giá về thực hành: Đạt 16/20 điểm Thực hành ĐẠT
Câu Nội dung Lựa chọn Điểm số
[B1] Theo anh/chị, yêu tô nào có ảnh hướng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ?
Chế độ vận động và nghỉ ngơi 1
B2 Theo anh/chị, nhóm thực phẩm nào giàu tinh bột?
Gạo, ngô, khoai, sắn, bún, mì,miến 1
Thịt, cá, trứng, sữa, phô mai, đậu, đỗ, vừng, lạc
B3 Theo anh/chị nhóm thực phẩm nào giàu đạm?
Gạo, ngô,khoai,sắn, bún, mì,miến 0
Thịt, cá, trứng, sữa, phô mai, đậu, đỗ, vừng, lạc
B4 Theo anh/chị, nhóm thực phẩm nào giàu chất béo?
Gạo, ngô, khoai, sắn, bún, mì,miên 0
Thịt, cá, trứng, sữa, phô mai, đậu, đỗ, vừng, lạc
B5 Theo anh/chị, các loại rau chứa nhiều chất nào nhất?
Chất xơ, vitamin, khoáng chất 1
B6 Theo anh chị, các loại hoa quả chứa nhiêu chất nào nhất?
Chất xơ, vitamin, khoáng chất 1
B7 Theo anh/chị, các vi chất vitamin và khoáng chất có cân thiêt cho sự phát triển của trẻ không?
[B8] Theo anh/chị, bệnh nào sau đây là hậu quả của thiếu Vitamin và khoáng chất
Thiểu máu (thiếu máu thiểu sẳt, thiêu máu hồng cầu to)
Viêm loét miệng, chày máu chân răng 1
B9 Theo anh/chị có nên cho trẻ ăn nhiều loại thức ăn trong 1 bữa không?
BIO Trẻ nên ăn bánh/kẹo/bim bim khi nào?
Không ăn trước khi ăn com 1
Không ăn trước khi đi ngủ 1 Ăn bất kì lúc nào cũng được 0
[Bill Anh/chị có biết những nguyên nhân nào khiến trẻ gầy còm? Ăn không đủ chất dinh dưỡng 1
Bị bệnh tật kéo dài 1
Chế độ ngủ,nghỉ,vận động không hợp 1
B12 Theo anh/chị, trẻ có cần tẩy giun định kì 6 tháng/ lần không?
Theo anh/chị, cần làm gì để phòng chống giun sán cho trẻ? Ăn chín, uống sôi 1
Rửa tay bằng xà bông trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh
Dùng nguồn nước sạch, lắp đặt hố xí hợp vệ sinh
Không dùng phân tươi tưới rau ăn lá 1
Tẩy giun định kì 6 tháng/lần 1
Cl Anh chị có cho trẻ ăn đa dạng thực phẩm trong 1 bữa ăn không?
C2 Anh/chị có thường xuyên cho bé ăn rau/hoa quả không?
C3 Ngoài 3 bữa chính, bé nhà anh/chị ăn thêm mẩy bữa phụ
C4 Anh/chị có cho bé ăn bánh kẹo và uống nước ngọt không?
C5 Anh/chị có cho bé tham gia tập thể thao không?
C6 Thời gian vận động và tập thể thao trung
53 bỉnh/ngày của bé là bao nhiêu tiếng?
C7 Thời gian ngủ trung bình của bé nhà anh/chị là bao nhiêu tiếng/ngày?
C8 Gia đình dùng nguồn nước nào để sinh hoạt?
C9 Gia đình dùng nước nào để uống?
CIO Chị có hướng dẫn và nhác bé rửa tay trước khi ăn/sau khi đi vệ sinh không?
Cll Trong 6 tháng qua, anh chị có cho bé tay giun không?
C12 Ngoài khám sức khỏe ở trường, anh chị có cho trẻ đi khám dinh dưỡng định kì hàng năm không?
[C13] Anh chị làm gì để loại bỏ chất bẩn/chất độc hại có trong thực phâm?
Ngâm , rửa sạch trước khi sử dụng 1
Hạn che mua những lại rau quả trái mùa, nguôn gôc không rõ ràng
Không mua thực phẩm cũ hỏng, ôi thiu dập nát
Không biết/ không trả lời 0
Phụ lục 5; Kỹ thuật cân đo học sinh
Kỹ thuật đo cân nặng Đặt cân ở nơi băng băng, không đặt lên thảm hoặc chiếu, nơi có độ ẩm cao, ánh nắng chiếu trực tiếp, dưới điều hòa hoặc gần lửa Đối tượng cân đo chỉ nên mặc quần áo mỏng, không đi giày dép Đối tượng đứng giữa bàn cân sao cho trọng lượng phân bổ đều 2 bên, không cử động, mắt nhìn thẳng.
Kết quả được ghi nhận với 1 số lẻ sau dấu chấm.
Kỹ thuật đo chiều cao đứng Đặt thước trên mặt phang cứng, tựa vào tường, bàn, cây hay cầu thang, cần đảm bảo thước đứng vửng, vuông góc với mặt đất. Tháo bỏ giày dép, cặp tóc mũ hay thứ gì làm ảnh hưởng đến việc đo chiều cao Đối tượng đứng thẳng, bàn chân chữ V đặt giữa thước Chạm 5 điểm; gót chân, bắp chân, mông, vai, đầu vào thước theo 1 đường thẳng, Mắt nhìn thẳng, thở đều Người đo chính: tay trái giữ cằm sao cho âu áp sát vào mặt thước, tay phải ép mặt thanh trượt sát đầu.