1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay

148 735 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một cán bộ công tác trong nhà trường, bản thân tôi có nhiều trăn trở muốn đóng góp vào việc xây dựng nhà trường, mong muốn đưa ra được những phương pháp quản lý hiệu quả hơn hoạt động

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ BÍCH THƠM

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ NAM ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.3 Trường Trung cấp Y tế trong hệ thống giáo dục quốc dân 41 1.3.1 Vị trí trường Trung cấp chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân 41 1.3.2 Sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ của trường Trung cấp Y tế 43

Trang 3

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực tập trường Trung cấp y tế 45

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, mạng lưới Y tế

2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và dân số 50

2.2 Khái quát về trường Trung cấp Y tế Nam Định 52 2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của trường Trung cấp Y tế Nam Định 52 2.2.2 Mô hình tổ chức và quản lý của trường Trung cấp Y tế Nam Định 54

Trang 4

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA HỌC

3.2.1 Nâng cao nhận thức của Ban giám hiệu, giáo viên, học sinh, các cán bộ Y tế

3.2.3 Xây dựng đội ngũ giáo viên giảng dạy lâm sàng tại bệnh viện Kết hợp mô

3.2.5 Tăng cường hoạt động của Ban thanh tra giáo dục 119 3.2.6 Chỉ đạo xây dựng nền nếp hoạt động thực tập bệnh viện 121

3.3 Khảo sát tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp 124

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trường Trung cấp y tế Nam Định được thành lập từ năm 2006 nhằm cung cấp nhân lực cho ngành y tế nói chung và tỉnh Nam Định nói riêng Đến nay, trường đào tạo các khối chuyên ngành như: dược, điều dưỡng, y sỹ đa khoa, y sỹ đông y, hộ sinh Với phương châm học đi đôi với hành, học sinh vừa học lý thuyết trên lớp vừa học thực hành ở các cơ sở y tế Trong đó, học thực hành bao gồm học thực hành ở phòng thí nghiệm, thực hành giải phẫu, thực hành điều dưỡng và quan trọng nhất là hoạt động thực tập tại các bệnh viện Với hoạt động thực tập tại bệnh viện học sinh có cơ hội cầm tay chỉ việc các kỹ năng, thao tác, chăm sóc trực tiếp trên các bệnh nhân Chính những hoạt động này giúp học sinh nâng cao tay nghề về kỹ năng chuyên môn, kiến thức y học Sau khi ra trường học sinh đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

Bên cạnh đó, trên địa bàn Thành phố Nam Định chỉ có 5 bệnh viện nhưng trong đó chỉ có 1 bệnh viện đa khoa tỉnh Các bệnh viện này không chỉ tiếp nhận học sinh thực tập của riêng trường Trung cấp y tế Nam Định mà còn tiếp nhận học sinh của các Trường khác như: Đại học điều dưỡng, Đại học y Thái Bình…Do đó, số lượng học sinh Trường Trung cấp y tế Nam Định phải

đi thực tập ở các cơ sở y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Nam Định là rất lớn nên gặp rất nhiều khó khăn về quản lý học sinh, kinh phí và thời gian đi lại

Là một cán bộ công tác trong nhà trường, bản thân tôi có nhiều trăn trở muốn đóng góp vào việc xây dựng nhà trường, mong muốn đưa ra được những phương pháp quản lý hiệu quả hơn hoạt động thực tập của học sinh trong trường, đưa công tác đào tạo của nhà trường hoàn thành được những nhiệm vụ mới trong giai đoạn hiện nay

Trang 6

Với những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định” làm vấn đề

nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng quản lý hoạt động thực tập của học sinh Trường Trung cấp Y tế Nam Định, đưa ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động thực tập của học sinh trường Trung

cấp Y tế Nam Định

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học

sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện các mục đích đề ra, luận văn tập trung triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu dưới đây:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề quản lý và hoạt động thực tập của học sinh các trường Trung cấp Y tế

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định

- Đề xuất các biện pháp quản lý các hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay công tác quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định chưa toàn diện và đồng bộ; điều này ảnh hưởng tới

Trang 7

việc thực hiện các mục tiêu giáo dục - đào tạo của nhà trường Nếu đề xuất và

áp dụng được những biện pháp quản lý phù hợp hơn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động thực tập của học sinh, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giáo dục - đào tạo ở trường Trung cấp Y tế Nam Định

6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động thực tập học sinh thuộc chuyên ngành Điều dưỡng, y sỹ đa khoa của trường Trung cấp Y tế Nam Định

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

+ Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát những lý luận

có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài qua sách, báo và các tài liệu

có liên quan đặc biệt là tài liệu giảng dạy chuyên ngành Điều dưỡng

+ Tham khảo Luật giáo dục, các Văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp khảo sát, điều tra

+ Phương pháp quan sát

+ Phương pháp phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lý, học sinh

+ Phương pháp chuyên gia Trao đổi, phỏng vấn, trưng cầu ý kiến cán

bộ quản lý nhà trường, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên, học sinh, chuyên gia

có nhiều kinh nghiệm trong quản lý giáo dục

8 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

- Ý nghĩa về lý luận: Luận văn hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản

lý hoạt động dạy học, thực tập; đề ra một số giải pháp về quản lý hoạt động dạy học nhóm ngành Điều dưỡng cho trường Trung cấp Y tế Nam Định

Trang 8

- Ý nghĩa về thực tiễn: Nêu được thực trạng công tác quản lý hoạt động

thực tập chuyên ngành Điều dưỡng trung cấp của trường Trung cấp Y tế Nam Định đồng thời chỉ ra những nguyên nhân của thực trạng Hệ thống hoá và vận dụng lý luận quản lý giáo dục để đề ra các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động thực tập bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường Trung cấp Y tế Nam Định Nếu các biện pháp được đánh giá khả thi thì sẽ có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý hoạt động thực tập ở trường Trung cấp Y tế Nam Định

9 Cấu trúc luận văn

Dự kiến cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 2 : Thực trạng về quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định

Chương 3 : Một số biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định

Trang 9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm quản lý

Với cách nhìn nhận mới về quản lý hiện nay, quản lý là một nhân tố quan trọng trong năm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội hiện nay đó là: Vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý Trong đó quản

lý có vai trò mang tính chất quyết định thành công

* Khái niệm quản lý

Từ khi xuất hiện xã hội loài người, con người đã biết quy tụ thành bầy, thành nhóm để tồn tại và phát triển Từ lao động đơn lẻ đến lao động phối hợp, phức tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằm đạt được năng suất lao động cao hơn Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏi phải có

sự chỉ huy, phối hợp, điều hành … đó chính là chức năng quản lý

Có nhiều định nghĩa khác nhau về khoa học quản lý tuỳ theo các quan điểm tiếp cận khác nhau

- Thuật ngữ quản lý (từ Hán Việt) lột tả bản chất của hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm hai mặt tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm sửa sang sắp xếp, đưa hệ vào thế “phát triển”

Theo W.Taylor (1856 – 1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và

rẻ nhất” 15, tr.1

Theo Henry Fayon (1841 – 1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” Ông còn khẳng định “Khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức” 15, tr.46

Trang 10

Theo H Koontz (người Mỹ) thì “Quản lý là hoạt động đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức trong một môi trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể”.

Theo Mary Parker Follet thì: quản lý là “Nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức” (Stoner, 1995)

Theo từ điển Bách khoa về Giáo dục học, khái niệm quản lý nhà nước

về giáo dục được giải nghĩa là việc “Thực hiện công quyền để quản lý các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội”

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển nhất về quản lý là: Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (đối tượng quản lý) – trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản

lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục

Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý

Trong đó: Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức Khách thể (đối tượng) quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành

tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau

Công cụ

Chủ thể quản lý Đối tượng quản lý

Phương pháp

Trang 11

Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ …

Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau Nó có thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

* Vai trò của quản lý:

Quản lý có vai trò tập hợp có tổ chức các hành vi của người cán bộ quản

lý Vai trò này phân làm ba nhóm, bao gồm:

- Vai trò liên nhân cách: Gồm vai trò đại diện, vai trò thủ lĩnh, vai trò liên hệ

- Vai trò thông tin: Người cán bộ quản lý vừa là người giữ vai trò của người hiệu thính viên, vừa là phát thanh viên, đồng thời là phát ngôn viên

- Vai trò quyết định: Gồm vai trò người sáng nghiệp, vai trò người dàn xếp, phân phối nguồn lực, vai trò thương thuyết

* Các chức năng cơ bản của quản lý

Nghiên cứu về bản chất của hoạt động quản lý người ta nhận thấy quản lý có tính tất yếu khách quan đồng thời có tính tất yếu chủ quan vì được thực hiện bởi người quản lý Mặt khác quản lý vừa có tính giai cấp lại vừa có tính kỹ thuật, vừa có tính khoa học lại vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật lại vừa có tính xã hội rộng rãi chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất, đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động quản lý

Chức năng quản lý là một công cụ của quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý, nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định Xã hội luôn phát triển và nền sản xuất xã hội luôn vận động và phát triển nên chức năng quản lý cũng không ngừng biển đổi, cải tiến và hợp lý hoá theo quá trình phát triển của xã hội

Vậy chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý

Trang 12

Tổ hợp các chức năng tạo nên nội dung của quá trình quản lý Tất cả các chức năng quản lý gắn bó và quy định lẫn nhau, phân loại các chức năng quản lý là liên kết chúng lại với nhau thành một hệ thống trọn vẹn, đồng thời phân chia chúng thành những phân hệ dựa trên những dấu hiệu chung, theo một quy tắc nhất định Những chức năng quản lý chung là những chức năng

mà bất cứ một chủ thể quản lý ở bất cứ lĩnh vực nào, cấp quản lý nào đều phải thực hiện, bất kỳ ai khi triển khai quá trình quản lý cũng phải thực hiện chức

năng này Các chức năng quản lý kế tiếp nhau một cách logíc bắt buộc

Những người đầu tiên nghiên cứu về chức năng quản lý là F.W Taylor (1856-1915) và Henri Fayol (1841-1925) đã đưa ra 5 chức năng quản lý, gần đây người ta thu gọn chỉ còn 4 chức năng cơ bản:

- Chức năng kế hoạch hoá; Chức năng tổ chức; Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo); Chức năng kiểm tra

Mối liên hệ các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 13

Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản

lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn,

nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý

* Nhiệm vụ của quản lý

Nhiệm vụ của quản lý bao gồm: Quản lý tổ chức, quản lý kỹ thuật, quản

lý kinh tế và quản lý xã hội, các yếu tố này liên hệ chặt chẽ với nhau trong một

hệ thống Cụ thể:

- Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

của các thành viên trong hệ thống là một nhiệm vụ thường xuyên và liên tục Một hệ thống luôn có nhu cầu ổn định và phát triển Muốn phát triển thì không thể thiếu việc nâng cao tay nghề, trình độ của mọi phần tử thuộc hệ thống đang quản lý Các nhà quản lý cần có kế hoạch nhân sự và kinh phí dành cho việc đào tạo và đào tạo lại các nhân viên của mình sao cho công việc không ngừng trệ Mỗi một công việc đều cần sự phát triển chuyên môn nên không thể

bỏ qua bất cứ khâu nào Bên cạch việc bồi dưỡng chuyên môn cho mọi người, các nhà quản lý cũng cần có kế hoạch cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ làm cho năng xuất lao động ngày càng cao, hiệu xuất lao động ngày càng tăng, giảm giá thành sản phẩm, hạn chế gây ô nhiễm môi trường… Việc hoàn chỉnh

kỹ thuật và đổi mới công nghệ là một nhiệm vụ không thể thiếu được đối với công tác quản lý nếu muốn cho hệ thống tồn tại và phát triển

- Nhiệm vụ quản lý kinh tế: Công tác tổ chức - kỹ thuật cuối cùng cũng

sẽ nhằm vào phát triển kinh tế Nhiệm vụ quản lý kinh tế có vai trò quan trọng trong mọi hoạt động đời sống xã hội Mỗi nền kinh tế đưa ra một hình thức quản lý kinh tế phù hợp

- Nhiệm vụ quản lý xã hội: Quản lý xã hội là giữ gìn an ninh chính trị,

trật tự xã hội, làm cho xã hội ngày càng văn minh hơn Nhiệm vụ quản lý xã

Trang 14

hội bao gồm mọi công việc có liên quan đến tổ chức chỗ ăn ở, làm việc, nghỉ ngơi giải trí, đi lại của người dân

Tuỳ theo mục tiêu quản lý mà các nhiệm vụ quản lý có mức độ khác nhau Nhưng dù đối tượng quản lý là gì thì nhiệm vụ quản lý cũng có mối quan hệ khăng khít với nhau, hỗ trợ nhau Không thể có trạng thái quản lý đơn

lẻ mà dẫn đến thành công

* Các hình thức quản lý:

Cùng với sự phát triển của khoa học quản lý, các hình thức tổ chức quản

lý cũng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu Theo một số cách tiếp cận mới,

cơ cấu tổ chức quản lý được phân loại thành: Cơ cấu tổ chức trực tuyến, cơ cấu chức năng, cơ cấu trực tuyến-chức năng (Cơ cấu liên hiệp)

- Cơ cấu tổ chức trực tuyến: Là cơ cấu đơn giản nhất và thường được áp dụng ở nhiều hệ thống Trong cơ cấu này mỗi bộ phận trung gian có một cấp trên và một cấp dưới Toàn bộ vấn đề được giải quyết bằng một kênh liên hệ với nhau theo đường thẳng Cấp lãnh đạo trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về sự tồn tại của hệ thống Người thừa hành mệnh lệnh chỉ nhận mệnh lệnh qua một cấp trên trực tiếp và chỉ thi hành mệnh lệnh của người đó mà thôi Thông qua những đặc điểm đó, cơ cấu trực tuyến tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ một thủ trưởng, người quản lý phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả hoạt động của thành viên cấp dưới Kiểu cơ cấu trực tuyến có một số nhược điểm Đó là đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có kiến thức toàn diện và tổng hợp nhưng hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ cao về từng mặt quản lý Khi cần phối hợp, hợp tác công việc giữa hai đơn vị hoặc cá nhân ngang quyền thuộc các tuyến khác nhau thì việc báo cáo, thông tin phải đi đường vòng theo kênh liên hệ đã quy định

- Cơ cấu chức năng: Là cơ cấu mà những nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo các chức năng quản lý và hình thành nên những người đứng đầu các phân hệ Mỗi phân hệ được chuyên môn hoá chỉ

Trang 15

đảm nhận thực hiện một chức năng nhất định Mối liên hệ giữa các nhân viên trong hệ thống rất phức tạp Những người thừa hành nhiệm vụ ở cấp dưới nhận mệnh lệnh từ người quản lý cao nhất của hệ thống và từ những người lãnh đạo các chức năng khác nhau Điểm mạnh của cơ cấu này là thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo hơn, đồng thời giảm bớt được gánh nặng về quản trị cho người lãnh đạo cao nhất của hệ thống Cơ cấu chức năng có nhược điểm là: Người quản lý hệ thống (người lãnh đạo cao nhất) phải điều phối, kết hợp các hoạt động của những người lãnh đạo chức năng Vì khối lượng công tác quản

lý lớn cho nên người lãnh đạo hệ thống khó có thể phối hợp được tất cả các mệnh lệnh của họ, dẫn đến tình trạng người thừa hành trong một lúc có thể phải nhận nhiều mệnh lệnh, thậm chí các mệnh lệnh mâu thuẫn nhau, trái ngược nhau

- Cơ cấu trực tuyến - chức năng (cơ cấu liên hiệp): Nhằm hạn chế những nhược điểm của cơ cấu trực tuyến và cơ cấu chức năng, hiện nay kiểu

cơ cấu liên hiệp được áp dụng rộng rãi và phổ biến ở nhiều hệ thống Điểm mạnh của cơ cấu này người lãnh đạo cấp cao của hệ thống được sự trợ giúp của các cán bộ quản lý chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định Người quản lý cao nhất vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi hệ thống, việc truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định, các cán bộ quản lý ở các phân hệ chức năng (theo tuyến) vẫn phát huy được tài năng của mình đóng góp cho nhà quản lý cấp cấp cao của hệ thống

1.1.2 Quản lý giáo dục

Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn nhiều so với trước, do mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người lớn và toàn bộ xã hội có liên quan trực tiếp đến lợi ích và nghĩa vụ của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế

xã hội đồng thời có tác dụng mạnh mẽ đến tiến trình phát triển của quốc gia

Trang 16

Do vậy vấn đề quản lý giáo dục là vấn đề luôn được các nước quan tâm Quản

lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động giáo dục Nói một cách đầy đủ hơn, quản lý giáo dục

là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ

sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Theo sơ đồ phân loại khoa học (tam giác khoa học) của B.M Kêđrốp thì quản lý giáo dục thuộc ngành khoa học xã hội Do mỗi phương thức xã hội đều có một cách quản lý khác nhau, cho nên khái niệm quản lý giáo dục đã ra đời và hình thành từ nhiều quan niệm khác nhau

Ở các nước tư bản chủ nghĩa, do vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) nên quản lý giáo dục được coi như một

loại “Xí nghiệp đặc biệt" Ở các nước xã hội chủ nghĩa, do vận dụng quản lý

xã hội vào quản lý giáo dục, nên quản lý giáo dục thường được xếp trong lĩnh vực quản lý văn hoá tư tưởng như A.G Afanaxep đã phân chia trong cuốn

sách kinh điển nổi tiếng của mình: "Con người trong quản lý xã hội”

Như vậy, quản lý giáo dục được coi là bộ phận nằm trong lĩnh vực quản

lý văn hoá tinh thần Quan hệ cơ bản của quản lý giáo dục là quan hệ giữa người quản lý với người dạy và người học trong hoạt động giáo dục Các mối quan hệ khác là quan hệ giữa các cấp bậc quản lý giữa người với người (giữa giáo viên và học sinh), giữa người với công việc (hoạt động giảng dạy và học tập), giữa giáo viên học sinh và cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục

* Khái niệm quản lý giáo dục

Hiện nay khái niệm QLGD có nhiều quan điểm chưa hoàn toàn thống nhất, song có nhiều quan niệm cơ bản đồng nhất với nhau

- Theo M.I.Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến

Trang 17

tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường ) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng nhơ các quy luật của quá trình giáo dục, của

sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ” [37]

- Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến” [27]

- Theo PGS.TS Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội” [35, tr.37]

Các khái niệm trên tương ứng với sự phát triển của hệ thống giáo dục trên quy mô cả nước hay hệ thống giáo dục của một tỉnh, thành phố hoặc đối với hệ thống giáo dục của một ngành học, cấp học cụ thể Các khái niệm đó không mâu thuẫn nhau, ngược lại nó bổ xung cho nhau

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, giáo dục với sứ mệnh phát triển toàn diện, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà là giáo dục thường xuyên, giáo dục cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

* Chức năng của QLGD

Cũng như các hoạt động quản lý kinh tế – xã hội, quản lý giáo dục có hai chức năng tổng quát:

Trang 18

- Chức năng ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền kinh tế – xã hội

- Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế- xã hội

Như vậy, QLGD là hoạt động điều hành các nhà trường để giáo dục vừa

là sức mạnh vừa là mục tiêu của nền kinh tế – xã hội

Từ chức năng tổng quát trên, QLGD cũng phải gắn bó với bốn chức năng cụ thể như:

- Kế hoạch hoá: đưa mọi hoạt động giáo dục vào kế hoạch hoá với mục tiêu, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể, ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu

- Tổ chức: hình thành và phát triển tổ chức tương xứng với sứ mệnh, với nhiệm vụ chính trị, với mục tiêu dài hạn, trung hạn, ngắn hạn

- Chỉ huy, điều hành: chức năng này thường mang tính tác nghiệp Trong quá trình kế hoạch hoá lưu ý sự dân chủ, lấy ý kiến từ cơ sở, trong điều hành cần tập trung, thống nhất điều khiển

- Kiểm tra: công việc này gắn bó với sự đánh giá tổng kết kinh nghiệm giáo dục, điều chỉnh mục tiêu

Tóm lại: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên

lý giáo dục của Đảng, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới nhất về chất

1.1.3 Quản lý trường học (nhà trường)

Khái niệm trường học

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, trực tiếp đào tạo, giáo dục nhân cách bằng tổ chức hướng dẫn, truyền thợ những tri thức, đạo đức mà nhân loại đã sàng lọc, chiết xuất được cho thế hệ

Trang 19

trẻ Vì vậy, trong bất kỳ xã hội nào hoạt động trung tâm của nhà trường là hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục

- Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục với sự tương tác của hai nhân tố thầy- trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của

hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [1, tr.63]

- “ Nhà trường là nơi được tổ chức và hoạt động theo một mục đích xác định, với một nội dung giáo dục có chọn lọc, có hệ thống, với những phương pháp giáo dục khoa học, với đội ngũ ông thầy được đào tạo, được trang bị cả

về kiến thức, năng lực chuyên môn và đạo đức Nhà trường còn là nơi được trang bị những phương tiện, điều kiện ngày một hoàn thiện để có khả năng đào tạo thế hệ trẻ liên tục trong một thời gian dài (từ 10 đến 12 năm)” [36,tr.7]

- “Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện

và quản lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể

Đó là người được giáo dục ( người học) và người giáo dục ( người dạy) Trong quá trình giáo dục, hoạt động của người học và hoạt động của người dạy luôn luôn gắn bó, tương tác, hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của xã hội” [36, tr.7]

Khái niệm quản lý trường học

Trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý bao gồm quản lý các hoạt động giáo dục, các đối tượng giáo dục như: quản lý hoạt động dạy học, hoạt động lao động, hoạt động ngoại khoá, hoạt động xã hội; quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý tài chính, tài sản Ta cần phân biệt rõ giữa QLGD

và quản lý nhà trường Quản lý giáo dục là quản lý một hoạt động, còn quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế của hệ thống giáo dục QLGD bao hàm quản lý nhà trường Quản lý giáo dục bao gồm hai cấp độ: quản lý cấp vĩ mô

và quản lý cấp vi mô Quản lý cấp vĩ mô là quản lý hệ thống giáo dục quốc

Trang 20

dân từ cấp trung ương đến cấp địa phương và quản lý cấp vi mô là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường Như vậy, quản lý giáo dục trong nhà trường chính là nội dung quan trọng trong QLGD

Nhà trường là một dạng tổ chức chuyên biệt đặc thù của xã hội, được hình thành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xã hội, nhằm truyền thụ kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng xã hội Nhà trường được tổ chức và hoạt động sao cho việc truyền thụ và lĩnh hội đó đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển của cá nhân, phát triển cộng đồng và xã hội Việc tổ chức các hoạt động nói trên được thông qua quá trình

sư phạm (quá trình giáo dục được tổ chức một cách khoa học) nhằm xây dựng

và hoàn thiện nhân cách người học, mà những nhân cách đó là những tiêu chuẩn về đạo đức và năng lực của người học đáp ứng được những yêu cầu phát triển của xã hội mà không một dạng tổ chức nào trong xã hội khác với tổ chức nhà trường có thể thay thế được nó Vậy nhà trường là cơ quan giáo dục chuyên biệt, có đội ngũ các nhà giáo được đào tạo, nội dung chương trình được chọn lọc, phương pháp giáo dục phù hợp với mọi lứa tuổi, các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho giáo dục, mục đích giáo dục của nhà trường phù hợp với xu thế phát triển của xã hội và thời đại Quản lý nhà trường về thực chất và trọng tâm là quản lý quá trình đào tạo, làm sao đưa quá trình đào tạo đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường, song không chỉ đơn thuần chỉ quản lý việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh, mà còn bao gồm quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất, các điều kiện phục vụ cho việc dạy và học Có nhiều tác giả quan niệm về quản lý nhà trường khác nhau

- Theo GS.VS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [28,tr.22]

Trang 21

- Quản lý trường học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa

hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất [44]

- Quản lý nhà trường thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với

sự nỗ lực của các lực lượng xã hội ) nhằm hình thành và và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường [35, tr.38]

- Theo PGS.TS Phạm Viết Vượng: "Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn giáo dục

để nâng cấp giáo dục và đào tạo trong nhà trường" [24,tr.205]

Quản lý nhà trường gồm 2 loại tác động: Tác động quản lý của các cơ quan quản lý cấp trên và bên ngoài nhà trường, đó chính là những tác động quản lý của các cơ quan giáo dục cấp trên, hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy học tập giáo dục của nhà trường hoặc những chỉ dẫn, những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó Tác động của chủ thể bên trong nhà trường là những hoạt động quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học, quản lý cơ sở trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng Là một thiết chế đặc biệt của xã hội nên nhà trường cùng với công tác quản lý? là vô cùng quan trọng, bao gồm sự quản lý các tác động qua lại giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường Người ta có thể phân tích quá trình giáo

Trang 22

dục của nhà trường như một hệ thống gồm các thành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ như sau:

Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất

Có thể hiểu nhà trường là bộ mặt của hệ thống giáo dục quốc dân, các quan điểm, đường lối, chính sách giáo dục đều được thực hiện trong nhà trường Do đó, quản lý nhà trường còn có nghĩa là tổ chức các lực lượng trong

Trang 23

và ngoài nhà trường biến các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước thành hiện thực

Nhưng suy cho cùng thì quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi một nhà trường

* Các lĩnh vực quản lý của nhà trường

- Quản lý hoạt động giáo dục và dạy học (quản lý quá trình đào tạo)

- Quản lý giáo viên với hoạt động dạy và quản lý sinh viên với hoạt động học

- Quản lý các hoạt động mang tính điều kiện cho quá trình đào tạo: Việc thực hiện các chế định: bộ máy tổ chức và nhân lực; tài lực và vật lực; môi trường tự nhiên và xã hội; thông tin; quản lý sinh viên ngoài giờ lên lớp

1.1.4 Hoạt động dạy học

1.1.4.1 Khái niệm dạy học

Tri thức của nhân loại ngày càng phát triển hơn, hoạt động dạy học cũng cần mở rộng nội hàm nhằm thích ứng với những yêu cầu về nhân cách người học qua những hoàn cảnh xã hội khác nhau

Dạy học là một bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh, nhằm truyền thụ

và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất, nhân cách người học

Dưới góc độ của giáo dục học “ Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất” Dạy học luôn được xem là con

Trang 24

đường hợp lý và phù hợp nhất giúp cho học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động chuyển thành phẩm chất năng lực, trí tuệ của bản thân Cá nhân người học vừa là chủ thể vừa là mục đích cuối cùng của quá trình đó

Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Nếu thiếu một trong hai hoạt động trên, quá trình dạy học không diễn ra Hoạt động dạy và hoạt động học gắn liền với hoạt động của con người có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp của hoạt động dạy và hoạt động học

1.1.4.2 Hoạt động dạy của thầy

Dạy là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt động chiếm lĩnh tri thức của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái

độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung học theo chương trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động

sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ định hướng, tổ chức thực hiện việc truyền thụ tri thức, kỹ năng kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học Vai trò chủ đạo của người thầy luôn luôn có ý nghĩa đặc biệt đối với bảo đảm chất lượng của học sinh trong học tập

Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân Có thể hiểu hoạt động học của

Trang 25

học sinh là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân

1.1.4.3 Hoạt động học của học sinh

Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm khoa học, học sinh tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân Có thể hiểu hoạt động học của học sinh là quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách của bản thân Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quả học tập của học sinh

1.1.4.4 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học

Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quả học tập của học sinh

Dạy học được xem là con đường giáo dục cơ bản nhất để thực hiện mục đích của quá trình giáo dục tổng thể Bởi vì trong khoảng thời gian ngắn nhất học sinh có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết Quá trình dạy học được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với nội dung dạy học bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nước và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, với

Trang 26

các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, với sự điều khiển linh hoạt của người thầy giáo Nói cách khác, trong quá trình dạy học, đã diễn ra sự gia công sư phạm trên cơ sở tính đến những đặc điểm của khoa học, những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh, và đặc biệt là tính đặc thù của quá trình dạy học Bên cạnh đó, dạy học còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp học sinh phát triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo Nhờ có sự gia công sư phạm trong quá trình dạy học của người thầy mà học sinh lĩnh hội nhanh chóng và có hiệu quả hệ thống những tri thức khoa học cần thiết trên cơ sở tiến hành các thao tác trí tuệ, đặc biệt các thao tác tư duy, mặt khác các thao tác trí tuệ thông qua đó lại được phát triển và hoàn thiện thêm một bước

Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho học sinh thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức con người mới Thông qua quá trình dạy học, học sinh có thể nhanh chóng nắm vững có hiệu quả hệ thống những tri thức khoa học cần thiết Chính những tri thức khoa học này giúp học sinh dần nắm được bản chất của thế giới khách quan, của tự nhiên, của xã hội, của tư duy, đồng thời rút ra được những quy luật vận động và phát triển của chúng và tập vận dụng những điều đã học vào cải tạo tự nhiên, xã hội và bản thân Những tri thức đó giúp học sinh có quan điểm, có suy nghĩ và đặc biệt là có hành động đúng đắn trong mối quan hệ với tự nhiên, với xã hội và với bản thân

Tóm lại, hoạt động dạy học trên lớp có tính đặc trưng chuyên môn hóa cao về dạy học theo môn học, vì thế nó có ưu thế tuyệt đối trong việc hình thành tri thức, phát triển năng lực thông qua việc dạy các môn học cơ bản, đồng thời đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách toàn diện Vì thế, hoạt động dạy học được hiểu một cách đầy đủ bao gồm toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của thầy, việc học tập, rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục toàn diện nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người làm chủ đất nước, có giác ngộ

Trang 27

xã hội chủ nghĩa, có văn hóa, kỹ thuật, có sức khỏe, để đáp ứng xây dựng xã hội mới

Ở nhà trường, học tập là nhiệm vụ trọng tâm của người học sinh, trong

đó tự học là phương thức cơ bản để người học có được những hệ thống tri thức phong phú và thiết thực Tự học là điều kiện quyết định trực tiếp đến chất lượng học tập và đào tạo của nhà trường Tự học chính là sự nỗ lực của bản thân người học, sự làm việc của bản thân người học một cách có kế hoạch trên tinh thần tự động học tập, lại còn cần phải có môi trường (nhóm người, tập thể

để thảo luận) và sự quản lý, chỉ đạo giúp vào Mức độ tự học của học sinh ngày càng phức tạp và khó khăn dần lên, dần dần tạo thành kỹ năng, nhận thức cho học sinh, góp phần hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hành nhờ đó học sinh tiếp thu tri thức mới ngày càng tốt hơn Quá trình tự học của học sinh không chỉ diễn ra trong nhà trường mà nó tiếp tục phát huy khi học sinh rời ghế nhà trường, phải học suốt đời Đây chính là xu hướng và yêu cầu của thời đại ngày nay, thời đại của các ngành khoa học và bùng nổ thông tin

1.1.5 Hoạt động thực tập

Hoạt động thực tập là một phần của quá trình dạy học Trong những thập niên cuối cùng của thế kỷ XX, cùng với việc đổi mới nội dung dạy học theo hướng hiện đại hoá đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế tri thức và sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ Trong giáo dục đào tạo cũng đang diễn ra cuộc cách mạng về phương pháp dạy học Bản chất của cuộc cách mạng này là phải chuyển từ các phương pháp truyền tin sang phương pháp tổ chức điều khiển để người học tự tìm tòi, phát hiện và chiếm lĩnh nội dung học vấn bằng chính hành động và thao tác của họ Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học nhằm giúp cho người học nắm vững nghề nghiệp chuyên môn của mình

Trang 28

Đồng thời giúp người học rèn luyện kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp và sự say mê tìm tòi, sáng tạo trong lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn của mình

Trong Tư tưởng Hồ Chí Minh về việc “lấy tự học làm gốc” đã được Đảng và nhân dân ta luôn coi trọng Người chỉ ra “học gắn liền với hành” mới

là cái học đích thực, học gắn liền với lao động sản xuất,với thực tiễn, kết hợp học và tự học Điều 5 của Luật Giáo dục (2005) quy định “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say

mê học tập và ý chí vươn lên”; “đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, phát triển phong trào tự học, tự đào tạo ”; “tạo ra năng lực tự học sáng tạo của mỗi học sinh” Do đó hoạt động thực tập là một phần quan trọng trong hoạt động tự học của học sinh

Nếu như việc học thực hành ở ngay trong nhà trường giúp các em bước đầu mới làm quen, bắt chước để có thao tác làm việc trên các mô hình, dần dần mới hình thành các được kỹ năng cơ bản, các thao tác tiến hành một công việc Thì hoạt động thực tập chính là nơi các em được quan sát trực tiếp môi trường mà mình sẽ phải làm, các kỹ năng đã thực hành trong nhà trường sẽ được dùng trong thực tế công việc Hoạt động thực tập chính là nơi “cầm tay chỉ việc”, thao tác trực tiếp trong thực tế, giúp các em nâng cao được tay nghề

để hình thành các kỹ xảo và làm việc một cách thành thạo Bên cạnh đó mới đánh giá được thái độ, hành vi, tay nghề của học sinh

1.1.6 Đặc điểm hoạt động thực tập tại các Trường trung cấp chuyên nghiệp

Ngày 28/12/2001 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 201/2001/ QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục đến 2010 Trong quyết định này của Thủ tướng Chính phủ thì trung học chuyên nghiệp thu hút hoạt động trong độ tuổi vào các trường đạt 15% năm 2010

Trang 29

Để quản lý tốt hoạt động dạy học ở Trường trung học chuyên nghiệp,

nhà trường phải xác định mục tiêu giáo dục: "Đào tạo con người Việt Nam

phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ, nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc" [7, tr.8] Như vậy, mục tiêu của giáo dục trung học chuyên

nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp ở trình

độ trung cấp, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm được việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh Các trường trung cấp chuyên nghiệp được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy học tập đối với ngành nghề được phép đào tạo

Để đạt được mục tiêu đào tạo đòi hỏi giáo viên dạy nghề phải hội đủ kiến thức đại cương, kiến thức cơ sở, chuyên môn ngành và kỹ năng thực hành của các nghề trong ngành đồng thời phải có kiến thức và kỹ năng sư phạm Như vậy, giáo viên trong các trường trung học chuyên nghiệp trong quá trình giảng dạy đào tạo phải trang bị cho học sinh - sinh viên hệ thống kiến thức chuẩn của môn học cần phải nắm vững, giúp họ tự học, tự tìm tòi lời giải và tự kiểm tra nhận thức của mình, mức độ cao hơn tự mở rộng kiến thức qua các tài liệu tham khảo khác nhau, giúp họ tự tổ chức học nhóm, học tổ, trao đổi thảo luận và giải quyết vấn đề nhằm đạt mục tiêu đào tạo

1.1.7 Đặc điểm hoạt động thực tập tại các Trường trung cấp Y tế

Việc đào tạo bồi dưỡng nhân lực cho ngành y tế là vấn đề cấp thiết, trong đó đào tạo đội ngũ cán bộ y tế trung học đóng góp một phần quan trọng Chính vì vậy, ngày 23/5/2005 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 46-QĐ/TTg về công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, phù hợp với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội

Trang 30

Quan điểm chỉ đạo: “Nghề Y là một nghề đặc biệt cần được tuyển chọn,

đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt Mỗi cán bộ, nhân viên y tế phải không ngừng nâng cao đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn, xứng đáng với

sự tin cậy và tôn vinh của xã hội, thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh

“Người thầy thuốc giỏi đồng thời phải là người mẹ hiền” [8]

Thực hiện Chỉ thị 06 của Ban Bí thư Trung ương và quyết định 370 của

Bộ trưởng Bộ Y tế về việc kiện toàn củng cố mạng lưới y tế cơ sở và xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã phường Trong quan điểm chỉ đạo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đến năm 2020 của GS Đỗ Nguyên Phương

đã chỉ rõ "Con người là nguồn tài nguyên quan trọng nhất quyết định sự phát

triển của đất nước, trong đó sức khoẻ là vốn quý nhất của của mỗi con người

và của toàn xã hội, đây là một trong những niềm hạnh phúc lớn nhất của mỗi người, mỗi gia đình" [23, tr.12]

Mục tiêu chung của ngành y tế là phấn đấu để mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng Mọi người đều được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển về thể chất, tinh thần và xã hội Giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi Mục tiêu dạy học tại các trường trung cấp y tế là đào tạo ra những cán bộ y tế cơ sở đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm trước sức khoẻ và tính mạng người bệnh, có đủ sức khoẻ, không ngừng học tập để nâng cao trình độ đảm bảo để sau khi tốt nghiệp người học có khả năng hành

nghề, và đặc biệt là có lương tâm nghề nghiệp, đạo đức trong sáng “Lương y

như từ mẫu”

Đó là đạo đức nghề nghiệp hay đạo đức y học đó là tổng hợp các quy tắc, quy định về cách sử sự nghề nghiệp của người thầy thuốc, về những trách

nhiệm công dân của người thầy thuốc hay còn gọi là y đức "Cách sử thế hay

các hành vi của người thầy thuốc trong khi hành nghề hàng ngày, nghĩa là

Trang 31

trong khi tiếp xúc với các người bệnh, chữa bệnh, chăm sóc họ và qua họ chăm sóc sức khoẻ của gia đình họ, cho cộng đồng xã hội trong đó có họ sinh sống hàng ngày, tuỳ theo vị trí của người thầy thuốc làm công tác y tế trong một cơ quan nhà nước, ở trạm y tế cơ sở hay một thầy thuốc làm tư, người thầy thuốc gia đình"

Nhiệm vụ của người thầy thuốc xuất phát từ sự tôn trọng đời sống con người mà mọi sự tổn thất gây nên sẽ không thể phục hồi lại nguyên vẹn được;

sự tôn trọng con người mà không một người máy nhân tạo nào, dù tinh xảo đến mấy có thể so sánh được

Mục đích của y đức là tạo nên một mối quan hệ hài hoà giữa ngành y tế

và nhân dân, dựa trên tính nhân đạo không vì tiền tài, lợi nhuận tầm thường và truyền thống lâu đời của dân tộc Việt Nam là tôn sư trọng đạo, tiên học lễ hậu học khoa học kỹ thuật, nhân, nghĩa, lễ, trí, tín

Y đức bao giờ cũng là ngọn đèn pha soi sáng cho hành động của người nhân viên y tế hiện tại và tương lai hàng nhiều thế kỷ sắp đến Do vậy, trong tất cả mọi hoàn cảnh cần tuân theo nghiêm chỉnh một nguyên tắc chung là hành động theo quyền lợi của người bệnh

Hoạt động thực tập trong trường Trung cấp y tế bao gồm:

* Thực tập tại các phòng thực hành của nhà trường: với các môn học

có phần thực tập tại phòng thực hành của nhà trường, các trường tổ chức để học sinh được thực tập đúng khối lượng thời gian và nội dung đã quy định Có thể phân chia các lớp học thành các nhóm nhỏ để học sinh được trực tiếp thực hiện các phòng thực hành Học sinh được đánh giá kết quả thực tập bằng điểm

hệ số 1 hoặc hệ số 2 và được tính vào điểm tổng kết môn học

* Thực tập tại bệnh viện: chủ yếu là thực tập lâm sàng tại bệnh viện

Bao gồm:

- Thực hiện các kỹ thuật chăm sóc người bệnh theo nội dung các môn học

- Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và người nhà bệnh nhân

Trang 32

- Chuẩn bị dụng cụ ,phụ giúp thầy thuốc thực hiện các kỹ thuật trong khám chữa bệnh

- Thời gian trực bệnh viện

- Ghi ghép, xắp xếp hồ sơ, sổ sách,thuốc ,dung cụ tại khoa – phong thực tập, trong đó phần thực tập lâm sàng tại các bệnh viện là phần quan trọng nhất trong chương trình đào tạo điều dương đa khoa nhằm hình thành kỹ thuật năng tay nghề cho người điều dưỡng

Thời gian thực tập tại bệnh viện của mỗi phần được bố trí tương ứng với thời điểm các môn học chuyên môn để học sinh hoàn thành và ứng dụng các kiến thức đã học và thực tế chăm sóc người bệnh

* Thực tập tốt nghiệp Thời gian: 08 tuần vào cuối học kỳ II của năm thứ hai Địa điểm: Trạm y tế xã/phường;Trung tâm y tế huyện, bệnh viện

huyện; Bệnh viện trung ương, bệnh viện tỉnh

1.2 Quản lý hoạt động thực tập ở Trường Trung cấp chuyên nghiệp

1.2.1 Quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Trung cấp chuyên nghiệp

1.2.1.1 Hoạt động đào tạo

Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm tất cả các hoạt động của nhà trường nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục học sinh, sinh viên Đó là công việc kết nối mục tiêu đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo thực hiện chương trình và các vấn đề liên quan đến giảng dạy, giám sát, đánh giá, kiểm tra cho điểm

Trang 33

cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp ở các cơ sở đào tạo

Đất nước ta từ khi thực hiện chính sách mở cửa đến nay với phương châm

đa phương hoá các quan hệ Xu thế tham gia hội nhập ở khu vực và thế giới

đang đòi hỏi Đảng phải tích cực đổi mới về chiến lược và sách lược trong đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp Công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Sau nghị quyết TW 2 khoá 8 Đảng, Nhà nước đã công bố luật giáo dục

có hiệu lực từ ngày 01 tháng 06 năm 1999 Xác định Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho Giáo dục là đầu tư cho sự phát triển

Tháng 07 năm 2005 luật giáo dục tiếp tục được sửa đổi Chính sách cho giáo dục và đào tạo càng được khẳng định chắc chắn hơn nữa Đảng và Nhà nước đã đưa công tác giáo dục và đào tạo thành xã hội hoá trong giáo dục Mọi tầng lớp nhân dân, mọi người mọi cấp, mọi ngành đều phải quan tâm đến giáo dục đào tạo

Yêu cầu mới trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đó

là tăng nhanh tỷ trọng phát triển công nghiệp, dịch vụ, do vậy hoạt động đào tạo trong tình hình mới đều phải tự đào tạo và tự đào tạo lại nhằm làm cho kỹ năng tay nghề khả năng chuyên môn ngang tầm với quốc tế và khu vực đó là nhanh chóng đưa đất nước Việt Nam nói chung và các cơ sở đào tạo của mình nói riêng sớm hoà vào dòng thác phát triển công nghiệp, dịch vụ và du lịch của khu vực Do đó nhận thức về đào tạo nghề đã có một bước chuyển đổi nhảy vọt xã hội đã quý trọng tay nghề, người công nhân có kỹ thuật khả năng

và cơ hội tìm kiếm việc làm đã dể dàng hơn, sức lao động đã được đề cao hơn

1.2.1.2 Quản lý hoạt động đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo là một quá trình tổ chức điều khiển, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn hệ thống theo kế hoạch và chương trình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống

Trang 34

* Quản lý hoạt động đào tạo theo bốn chức năng

Mục tiêu của quản lý bao gồm việc ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong giai đoạn trước mắt và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu những tiến bộ kỹ thuật và Kinh tế - Xã hội

Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hoạt động đào tạo cần tiến hành các bước theo quy trình như sau:

+ Lập kế hoạch: dự kiến mọi hoạt động của giáo dục và đào tạo có chương trình, mục tiêu, biện pháp cụ thể, rõ ràng Dự kiến tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu

+ Tổ chức và hình thành những cơ cấu cần thiết tương ứng với mục tiêu đề ra

+ Chỉ huy điều hành: Thực hiện nhiệm vụ tác nghiệp trong quá trình thực hiện kế hoạch, trong khi điều hành nên tập trung chỉ huy điều hành một cách nhịp nhàng thống nhất

+ Kiểm tra: Sử dụng công tác kiểm tra thường xuyên, đột xuất quá trình đào tạo đi đến việc đánh giá, tổng kết kinh nghiệm đào tạo và điều chỉnh những phát sinh so với kế hoạch ban đầu để đạt được mục tiêu

Như vậy quản lý hoạt động đào tạo thực chất là quản lý các nội dung và các yếu tố sau:

+ Mục tiêu đào tạo (M) + Nội dung đào tạo (N) + Phương pháp đào tạo (P) + Lực lượng đào tạo (chủ thể là thầy, cô) (Th) + Đối tượng đào tạo (chủ thể là học trò) (Tr) + Hình thức tổ chức đào tạo (H)

Trang 35

+ Điều kiện đào tạo (Đ) + Môi trường đào tạo (Mô) + Quy chế đào tạo (Q) + Bộ máy tổ chức đào tạo (B) Trong quá trình duy trì công tác đào tạo các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống do vậy các nội dung phải kịp thời xử lý để công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát

triển liên tục

* Chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo không được xem ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo Theo lý thuyết điều khiển học nếu xem chất lượng đào tạo là "đầu ra" thì "đầu ra" không tách khỏi được "đầu vào" mà nó được nằm trong một hệ thống với khâu giữa là quá trình đào tạo (hoạt động dạy và học) của thầy và trò

Khái niệm chất lượng đào tạo liên quan chặt chẽ với khái niệm hiệu quả đào tạo, nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiền của, sức lực, thời gian sao cho ít nhất nhưng đem lại hiệu quả nhất Vì thế chất lượng đào tạo có thể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình dạy học - giáo dục mang lại lợi ích cho xã hội, nhà trường, gia đình và học viên Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay Chất lượng đào tạo là một khái niệm tương đối, nó phụ thuộc vào yêu cầu khách quan của người sử dụng lao động chứ không do ý chí của người làm công tác đào tạo quy định

Chất lượng đào tạo chịu tác động bởi rất nhiều khâu nhưng trong đó có

6 khâu quan trọng nhất đó là:

- Mục tiêu, nội dung, chương trình phương pháp giáo dục và đào tạo;

Trang 36

- Những vấn đề quản lý, cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức tổ chức kiểm tra đánh giá chất lượng;

- Đội ngũ giáo viên;

- Tập thể học sinh;

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính;

- Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạo

Mức độ tác động của 6 khâu nói trên không như nhau Vì vậy để hiểu về quản lý hoạt động đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp cần tìm hiểu mục tiêu của đào tạo của trường trung cấp chuyên nghiệp Giáo dục nghề nghiệp trong đó bao gồm các trường trung học chuyên nghiệp Mục 3 điều 29 của Luật giáo dục năm 1998 xác định: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh Giáo dục trung học chuyên nghiệp nhằm đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ

có kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp”

Luật Giáo dục 2005 mục 3, điều 33 về mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh Trong đó có đề cập hệ trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề,

có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo,ứng dụng công nghệ vào công việc

Trang 37

Luật Giáo dục năm 2005, mục 3, điều 34: yêu cầu về nội dung,phương pháp giáo dục nghề nghiệp, bao gồm

- Nội dung giáo dục nghề nghiệp, phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện

kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo

- Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề

và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc

* Mục tiêu dạy học

Mục tiêu dạy học phản ánh tập trung nhất những yêu cầu của xã hội đối với quá trình dạy học, nó gắn liền với mục đích giáo dục nói chung và mục đích giáo dục - đào tạo của các trường, đặc biệt là với mục tiêu đào tạo cụ thể của từng trường Đó là cái đích mà quá trình dạy học phải đạt tới

* Nhiệm vụ dạy học

Trên cơ sở mục tiêu dạy học, người ta xây dựng các nhiệm vụ dạy học

cụ thể của từng trường Nhiệm vụ dạy học quy định những yêu cầu về bồi dưỡng hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo gắn với nghề nghiệp trong tương lai của học sinh, phát triển họ ở những năng lực về phẩm chất trí tuệ và tư duy nghề nghiệp

* Phương pháp dạy học:

Phương pháp dạy học phải phát huy cao độ tính tích cực, độc lập của học sinh Đồng thời phải rèn luyện tay nghề cho học sinh, giúp học sinh nắm vững nghề nghiệp chuyên môn của mình Luật Giáo dục cũng đã nêu “phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp giảng dạy lý thuyết với rèn kỹ năng thực hành, bảo đảm để sau khi tốt nghiệp người học có khả năng hành nghề”

Trang 38

Bên cạnh đó còn rèn luyện cho học sinh những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp,

có tư duy nghề nghiệp và sự say mê tìm tòi sáng tạo trong lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn của mình để sau khi tốt nghiệp thực sự có khả năng hoạt động, cống hiến nhiều cho ngành nghề mình đã lựa chọn

* Hệ thống kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh

Việc kiểm tra có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt, đòi hỏi phải bảo đảm sự công bằng khách quan và thực sự có tác dụng về mặt dạy học, giáo dục và phát triển của học sinh Nội dung kiểm tra cần phản ánh được những nội dung cơ bản về tri thức lý thuyết, tri thức thực tiễn, kỹ năng thực hành, thái độ hành vi Cần công khai hoá nội dung, những vấn đề kiểm tra, thông báo kịp thời và công khai kết quả kiểm tra

1.2.2 Quản lý hoạt động thực tập ở Trường Trung cấp chuyên nghiệp

Quản lý quá trình dạy học nói chung và quản lý hoạt động thực tập nói riêng là một quá trình bao gồm nhiều nội dung, nhiều bước từ việc quán triệt mục tiêu thực tập, nội dung thực tập, kế hoạch thực tập, đến khâu cuối cùng là

tổ chức đánh giá kết quả thực tập

Căn cứ vào quá trình giảng dạy và thực tập từng chuyên ngành có thể cụ thể hoá thành các nội dung sau khác nhau, nhưng đều xoay quanh mấy vấn đề sau:

* Quán triệt mục tiêu, nội dung thực tập

- Mục tiêu thực tập là những chỉ tiêu tay nghề mà học sinh phải đạt được sau hoạt động thực tập Tuỳ theo từng đối tượng đào tạo, trình độ đào tạo

mà có các mục tiêu khác nhau

- Nội dung thực tập : trên cơ sở chương trình giáo dục kết hợp thực tế tại cơ sở thực tập thì hoàn thành nội dung thực tập, được chi tiết hoá bằng các chỉ tiêu tay nghề

Trang 39

* Kế hoạch thực tập được xây dựng từ đầu năm học, trên cơ sở nội dung chương trình xây dựng kế hoạch giảng dạy của từng tuần Kế hoạch quản lý quá trình thực tập là bản thiết kế chương trình hành động cụ thể để điều khiển được các chủ thể đối với đối tượng quản lý nhằm thực thi một cách có hiệu quả nội dung chương trình trong một phạm vi không gian nhất định

* Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý quá trình thực tập có nhiều thành phần khác nhau, quản lý trực tiếp là giáo vụ bộ môn, có sự tham gia của các giáo viên đang công tác tại khoa

Quản lý gián tiếp quá trình thực tập là phòng đào tạo Việc quản lý này thông qua xây dựng kế hoạch chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra

* Chỉ đạo xây dựng nề nếp trong quá trình thực tập đó là chức năng trong quản lý hành chính trong quá trình quản lý dạy học, đưa a quá trình đó đi vào kỷ cương và thực hiện các nội quy quy định của nhà trường, của cơ sở thực tập, của bộ môn, của khoa nhằm phát huy ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân

* Các biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung

và thực tập nói riêng

- Tích cực đào tạo, bồi dưỡng giáo viên;

- Tận dụng đội ngũ giáo viên kiêm chức tại các khoa của bệnh viện;

- Xây dựng đội ngũ giáo vụ bộ môn;

- Tăng cường cơ sở vật chất

* Kiểm tra, thanh tra: đây là một chức năng quan trọng của người quản

lý Sau khi xác định các mục tiêu và biện pháp tốt nhất để đạt mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để thực hiện hoá các mục tiêu đó, cần phải tiến hành các hoạt động kiểm tra để xem xét việc triển khai các quyết định trong thực tiễn, xác định rõ việc nào là tốt, việc nào chưa làm tốt, từ đó có

Trang 40

những điều chỉnh cần thiết trong các hoạt động góp phần đạt đến các mục tiêu

đã xác định

Hoạt động kiểm tra, thanh tra các hoạt động thực tập giúp cung cấp những thông tin về quá trình thực tập cho chủ thể quản lý điều hành để đạt đến mục tiêu Do đó, việc kiểm tra có vai trò quan trọng trong đổi mới công tác quản lý, công tác kế hoạch hoá, công tác tổ chức,chỉ đạo cũng như đối mới cơ chế quản lý, phương pháp quản lý và thanh tra trong quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý

1.2.3 Quản lý hoạt động thực tập trong trường Trung cấp y tế

Mục tiêu chung của ngành y tế là phấn đấu để mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng Mọi người đều được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển về thể chất, tinh thần và xã hội Giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và phát triển giống nòi

Mục tiêu dạy học tại các trường trung cấp y tế là đào tạo ra những cán

bộ y tế cơ sở đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm trước sức khoẻ và tính mạng người bệnh, có đủ sức khoẻ, không ngừng học tập để nâng cao trình độ đảm bảo để sau khi tốt nghiệp người học có khả năng hành nghề, và đặc biệt là có lương tâm nghề nghiệp,

đạo đức trong sáng “Lương y như từ mẫu”

Đó là đạo đức nghề nghiệp hay đạo đức y học đó là tổng hợp các quy tắc, quy định về cách sử sự nghề nghiệp của người thầy thuốc, về những trách

nhiệm công dân của người thầy thuốc hay còn gọi là y đức "Cách sử thế hay

các hành vi của người thầy thuốc trong khi hành nghề hàng ngày, nghĩa là trong khi tiếp xúc với các người bệnh, chữa bệnh, chăm sóc họ và qua họ chăm sóc sức khoẻ của gia đình họ, cho cộng đồng xã hội trong đó có họ sinh sống hàng ngày, tuỳ theo vị trí của người thầy thuốc làm công tác y tế trong

Ngày đăng: 16/03/2015, 22:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2005). Luật giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
3. Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam. Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, (đã được sửa đổi, bổ sung 2001) Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010. NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Nhà XB: NXB Giáo dục
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều lệ trường trung học chuyên nghiệp. Quyết định số 24/200/QĐ - BGD&ĐT ngày 11/7/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học chuyên nghiệp
10. Báo cáo phát triển con người Việt Nam 2001. Đổi mới và sự nghiệp phát triển con người. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và sự nghiệp phát triển con người
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
11. Bộ Y tế. Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp Y Dược. Quyết định số: 5583/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp Y Dược
12. Bùi Minh Hiền ( Chủ biên ), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo. Quản lý giáo dục. Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
13. Các Mác và ăng ghen toàn tập. Tập 23. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập 23
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
14. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
15. Đặng Quốc Bảo, Quan điểm phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường và việc vận dụng vào hoàn cảnh Việt Nam, Thông tin khoa học giáo dục, số 107/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường và việc vận dụng vào hoàn cảnh Việt Nam
18. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. NXB Chính trị quốc gia HN, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia HN
19. Đặng Bá Lãm. Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo Việt Nam đến năm 2010. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo Việt Nam đến năm 2010
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
20. Đỗ Nguyên Phương. Phát triển sự nghiệp y tế nước ta trong giai đoạn hiện nay. NXB Y học, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sự nghiệp y tế nước ta trong giai đoạn hiện nay
Nhà XB: NXB Y học
21. Đặng Xuân Hải. Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy quản lý giáo dục đào tạo (tài liệu giảng dạy lớp cao học Quản lý giáo dục khoá V).Khoa Sư phạm, Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy quản lý giáo dục đào tạo
22. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heninz Weirich. Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
25. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
26. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Những cơ sở khoa học về QLGD. Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về QLGD
27. Nguyễn Đức Chính. Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
28. Nguyễn Minh Đạo. Cơ sở khoa học quản lý. NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
29. Nguyễn Văn Lê. Khoa học quản lý nhà trường. NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức của Trường Trung cấp y tế Nam Định - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức của Trường Trung cấp y tế Nam Định (Trang 59)
Sơ đồ 2.4:  Mô hình quản lý của Trường Trung cấp y tế Nam Định - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Sơ đồ 2.4 Mô hình quản lý của Trường Trung cấp y tế Nam Định (Trang 60)
Bảng 2.1:  Quy mô đào tạo của trường trong năm năm gần đây - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.1 Quy mô đào tạo của trường trong năm năm gần đây (Trang 62)
Bảng 2.2: Thống kê số lượng học sinh, sinh viên thực tập tại bệnh viện đa  khoa tỉnh trong 3 năm - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.2 Thống kê số lượng học sinh, sinh viên thực tập tại bệnh viện đa khoa tỉnh trong 3 năm (Trang 64)
Bảng 2.3: Thống kê số lượng HSSV thực tập tại các khoa năm học 2008 – 2009 - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.3 Thống kê số lượng HSSV thực tập tại các khoa năm học 2008 – 2009 (Trang 65)
Bảng 2.4: Thống kê số lượng HSSV thực tập tại các khoa năm học 2007 – 2008 - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.4 Thống kê số lượng HSSV thực tập tại các khoa năm học 2007 – 2008 (Trang 66)
Bảng  2.5:  Thống  kê  số  lượng  học  sinh,  sinh viên  thực  tập tại  các  khoa  năm  học 2008 – 2009 - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
ng 2.5: Thống kê số lượng học sinh, sinh viên thực tập tại các khoa năm học 2008 – 2009 (Trang 67)
Bảng 2.6: Thông kê điểm đánh giá thực tập bệnh viện (điểm lâm sàng) - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.6 Thông kê điểm đánh giá thực tập bệnh viện (điểm lâm sàng) (Trang 75)
Bảng 2.7: Phân công đội ngũ giáo viên ở các Bộ môn - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.7 Phân công đội ngũ giáo viên ở các Bộ môn (Trang 80)
Bảng số 2.9: Thống kê đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy lâm sàng tại bệnh - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng s ố 2.9: Thống kê đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy lâm sàng tại bệnh (Trang 84)
Bảng số 2.10: Thống kê số lượng giáo viên, giảng viên thỉnh giảng kiêm chức - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng s ố 2.10: Thống kê số lượng giáo viên, giảng viên thỉnh giảng kiêm chức (Trang 86)
Bảng 2.11: Thống kê các biện pháp phòng đào tạo đã thực hiện để tăng cường - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.11 Thống kê các biện pháp phòng đào tạo đã thực hiện để tăng cường (Trang 88)
Bảng 2.12. ý kiến đánh giá của Ban Giám hiệu và mức độ thực hiện quản lý  việc thực hiện chương trình thực tập bệnh viện - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.12. ý kiến đánh giá của Ban Giám hiệu và mức độ thực hiện quản lý việc thực hiện chương trình thực tập bệnh viện (Trang 95)
Bảng 2.14. Nhận thức của Ban Giám hiệu và đánh giá của giáo viên về mức - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.14. Nhận thức của Ban Giám hiệu và đánh giá của giáo viên về mức (Trang 100)
Bảng 2.15: Thống kê ý kiến về nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý  thực tập bệnh viện của Trường Trung cấp Y tế Nam Định - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập của học sinh trường Trung cấp Y tế Nam Định trong bối cảnh hiện nay
Bảng 2.15 Thống kê ý kiến về nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý thực tập bệnh viện của Trường Trung cấp Y tế Nam Định (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w