So sánh phương và chiều của a so với v0 , v, ∆v II.Chuyển động thẳng nhanh dần đều: 1 Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều: Định nghĩa: SGK Công thức t va ∆ ∆ = ∆v là độ biến
Trang 1Ngày soạn 22 tháng 08 năm 2010
Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Tiết 1 : CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm về: chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2 Về kỹ năng:
- Xác định được vị trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng
- Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Một số ví dụ thực tế về cách xác đinh vị trí của điểm nào đó
- Một số bài toán về đổi mốc thời gian
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm chuyển động, tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chất điểm.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Nhắc lại khái niệm
- Khi nào một vật CĐ được coi là chất điểm ?
- Nêu một vài ví dụ về một vật CĐ được coi là chất điểm và không được coi là chất điểm
- Hoàn thành yêu cầu C1Đường kính quỹ đạo của TĐ quanh
MT là bao nhiêu?
Hãy đặt tên cho đại lượng cần tìm?
Áp dụng tỉ lệ xíchHãy so sánh kích thước TĐ với độ dài đường đi ?
Ví dụ: quỹ đạo của giọt nước mưa
Quỹ đạo của 1 điểm đầu mút kim đồng hồ có dạng như thế nào?
I Chuyển động cơ Chất điểm: 1.Chuyển động cơ:
Khi chuyển động, chất điểm vạch
ra một đường trong không gian gọi
là quỹ đạo
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong không gian
Yêu cầu HS chỉ vật mốc trong
Trang 2Làm thế nào xác định vị trí của vật nếu biết quỹ đạo ? Hoàn thành yêu cầu C2
Xác định vị trí của một điểm trong mặt phẳng ?
C3?
II Cách xác định vị trí của vật trong không gian:
1.Vật làm mốc và thước đo:
Muốn xác định vị trí của một vật ta cần chọn:
Phân biệt thời điểm và thời
gian và hoàn thành câu C4
Thảo luận
Lấy hiệu số thời gian đến
với thời gian bắt đầu đi
- Ghi nhận hệ quy chiếu
- Hãy nêu cách xác định khoảng thời gian đi từ nhà đếntrường?
- C4?
- Bảng giờ tàu cho biết điều gì?
-Lấy ví dụ-Xác định thời điểm và thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Sài Gòn
III Cách xác định thời gian trong chuyển động:
1 Mốc thời gian và đồng hồ
Để xác định thời gian chuyển động
ta cần chọn một mốc thời gian và dùng một đồng hồ để đo thời gian
2 Thời điểm và thời gian
a Thời điểm : Lúc, khi
b Thời gian : Từ khi đến khi
IV Hệ quy chiếu:
- Chất điểm là gì? Quỹ đạo là gì?
- Cách xác định vị trí của vật trong không gian
- Cách xác đinh thời gian trong chuyển động
y
x
Trang 3I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa đầy đủ hơn về chuyển động thẳng đều
- Phân biệt các khái niệm; tốc độ, vận tốc
- Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trình chuyển động, đồ thịtoạ độ - thời gian
- Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể
- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng đều trong thực tế trong thực tế
2 Kĩ năng:
- Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau
- Viết được phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều
- Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian
- Biết cách xử lý thông tin thu thập từ đồ thị
- Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế trong thực tế nếu gặp phải
- Ôn lại kiến thức về chuyển động ở lớp 8
- Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu
III.Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Trình bày các khái niệm sau
- Chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều.
HD đổi đơn vị : km/h → m/s và ngược lại
.Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc trung bình , chuyển động thẳng đều:
Tính vận tốc TB ? Nói rõ ý nghĩa vận tốc TB, phân biệt vận tốc Tb và tốc độ TB
Nếu vật chuyển động theo chiều
âm thì vận tốc TB có giá trị âm →
Vtb có giá trị đại số
Khi không nói đến chiều chuyển động mà chỉ muốn nói đến độ lớn của vận tốc thì ta dùng kn tốc độ TB
Như vậy tốc độ TB là giá trị số học của vận tốc TB
Yêu cầu học sinh định nghĩa vận tốc
I.Chuyển động thẳng đều: 1.Tốc độ trung bình:
t
s
vtb = Tốc độ trung bình của một chuyển động cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Đơn vị: m/s hoặc km/h
2.Chuyển động thẳng đều:
CĐTĐ là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
3 Đường đi trong CĐTĐ
s = v.t
Trang 4Nhắc lại dạng:y = ax + bTương đương: x = vt + x0
Đồ thị có dạng gì ? Cách vẽ ?Yêu cầu lập bảng giá trị (x,t) và
II Phương trình chuyển động và
đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ 1) Phương trình của cđtđ:
t(h) 0 1 2 3 6x(km) 5 15 25 35 65
Ngày soạn 26 tháng 08 năm 2010
Tiết 3 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm được khái niệm vận tốc tức thời: định nghĩa, công thức, ý nghĩa các đại lượng
- Nêu được định nghĩa CĐTBĐĐ, CĐTNDĐ, CĐTCDĐ
- Nắm được các khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức tính, đơn vị đo Đặc điểm của gia tốc trong CĐTNDĐ
- Viết được phương trình vận tốc, vẽ được đò thị vận tốc - thời gian trong CĐTNDĐ
2.Kĩ năng:
- Vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời
- Bước đầu giải được bài toán đơn giản về CĐTNDĐ
- Biết cách viết biểu thức vận tốc từ đồ thị vận tốc - thời gian và ngược lại
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Trang 5- Các kiến thức về phương pháp dạy học một đại lượng vật lý
2.Học sinh: Ôn kiến thức về chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời:
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Tìm xem trong khoảng thời
xe tải đi theo hướng Tây - Đông
- Cá nhân suy nghĩ để trả lời câu
Muốn biết tại M chất điểm chuyển động nhanh hay chậm ta phải làm thế nào ?
Tại sao cần xét quãng đường đi trong khoảng thời gian rất ngắn ?
Đó chính là vận tốc tức thời của
xe tại M, kí hiệu là v
Độ lớn của vận tốc tức thời cho
ta biết điều gì ? Trả lời C1?
Vận tốc tức thời có phụ thuộc vào việc chọn chiều dương của
hệ toạ độ không ?Yêu cầu HS đọc mục 1.2 và trả lời câu hỏi: tại sao nói vận tốc là một đại lượng vectơ ?
Trả lời C2?
Ta đã được tìm hiểu về chuyển động thẳng đều, nhưng thực tế các chuyển động thường không đều, điều này có thể biết bằng cách đo vận tốc tức thời ở các thời điểm khác nhau trên quỹ đạo
ta thấy chúng luôn biến đổi
Loại chuyển động đơn giản nhất là CĐTBĐĐ
t
sv
3)Chuyển động thẳng biến đổi đều:
Là chuyÓn động trên đường thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian
Vận tốc tăng → CĐNDĐ Vận tốc giảm → CĐCDĐ
Trang 6- Có thể phân thành các dạng nào?
Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTNDĐ.
O
t(s)
v(m/s)
Vo
Trang 7Trả lời các câu hỏi của GV
Thảo luận và hoành thành
câu hỏi của giáo viên
Thành lập được công thức
tính gia tốc
Thảo luận và trả lời theo
yêu cầu của GV và tìm ra
đơn vị gia tốc
So sánh phương chiều…
theo yêu cầu của giáo viên
Trong chuyển động thẳng đều muốn biết vật chuyển động nhanh hay chậm ta phải làm gì?
Nhưng đối với các CĐTBĐ vận tốc như thế nào?
Gia tốc được tính bằng công thức nào ?
Yêu cầu HS thảo luận tìm đơn vị của gia tốc
Gia tốc là đại lượng véctơ hay là đại lượng vô hương ? Vì sao?
So sánh phương và chiều của a so với v0 , v, ∆v
II.Chuyển động thẳng nhanh dần đều:
1) Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Định nghĩa: SGK Công thức t
va
∆
∆
= ∆v là độ biến thiên vận tốc ∆t Khoảng thời gian xảy ra biến thiên vận tốc
Đơn vị: m/s2Chú ý: trong CĐTNDĐ a = hsố
b)Vectơ gia tốc:
vt
t
vva
Hoạt động 3: Nghiên cứu khái niệm vận tốc trong CĐTNDĐ
HS hoàn thành yêu cầu
của GV
vt
t
vva
Trang 8- Bài tập về nhà: 10, 11, 12 SGK
- Xem trước phần bài còn l¹i
Ngày soạn 28/08/2010
Tiết 4 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (Tiết 2)
Học sinh: ôn lại kiến thức chuyển động thẳng đều
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định
2 Kiểm tra: ? thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều, viết công thức tính vận tốc của chuyển
động thẳng NDĐ và chỉ rõ các đại lượng trong công thức ?
3 TiÕn tr×nh dạy học
Hoạt động: Xây dựng công thức của CĐTNDĐ
Những đại lượng biến thiên đều thì giá trị TB của đại lượng
đó = TB cộng của các giá trị đầu và cuối
Hãy viết CT tính tốc độ TB của CĐTNDĐ ?
- Viết CT tính vận tốc của CĐTNDĐ ?
Hãy xây dựng biểu thức tính đường đi trong CĐTNDĐ ?Trả lời câu hỏi C5
s= + (2) Hãy tìm mối liên hệ giữa a, v,
v0, s ? (Công thức không chứa t
→ thay t ở (1) vào (2)
- Phương trình chuyển động tổngquát cho các chuyển động là:
4.Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc, và quãng đường đi được của CĐTNDĐ:
Trang 9Xây dựng PTCĐ.
HS đọc SGK
HS đọc SGK để hiểu
hơn về CĐTCDĐ trả lời
các câu hỏi của GV
Hãy xây dựng PTCĐ của CĐTNDĐ
Viết biểu thức tính gia tốc trong CĐTCDĐ ? Trong biểu thức a
có dấu như thế nào ? Chiều của vectơ gia tốc có đặc điểm gì ?
Vận tốc và đồ thị vận tốc - thờigian trong CĐTCDĐ có gì giống và khác CĐTNDĐ ?Biểu thức và ptc® của CĐTCDĐ ?
- GV nêu sự giống và khác nhau giữa 2 loại chuyển động
III Chuyển động chậm dần đều:
1)Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
t
v v t
t
v v a
Trong đó a ngực dấu với v
b) Phương trình CĐ
2 0
2
1tvx
Chú ý:
CĐTNDĐ: a cùng dấu v0.CĐTCDĐ: a ngược dấu v0
Trang 10- Công thức tính đường đi, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường, phương trình chuyển động , dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Vận dụng, biến đổi các công thức của CĐTBĐĐ để giải các bài tập
- Xác định dấu của vận tốc, gia tốc
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giải trước các bài tập trong SGK và SBT.
2 Học sinh:
- Thuộc các công thức của CĐTBĐĐ
- Giải các bài tập đã được giao ở tiết trước
Công thức tính gia tốc ?
Công thức tính quãng đường ?
Hãy tìm công thức tính thờigian dựa vào đại lượng đã biết là: gia tốc, vận tốc ?
Tóm tắt:
Vật CĐTNDĐ v0 = 0
t 1= 1 phút = 60s
v1 = 40km/h = 11,1m/sa) a = ?
b) s1 = ?c) v2 = 60 km/h = 16,7m/s ∆t = ?
Giải Chọn chiều dương: là chiều cđGốc thời gian: lúc tàu rời gaa) Gia tốc của tàu:
1 t v
1 1
0
Trang 11Thảo luận viết công
t
v v
)s(90185,0
7,
16a
va
vv
Tọa độ ban đầu của
xe xuất phát từ B bằngbao nhiêu ?
Khi 2 xe gặp nhau thì toạ độ của chúng ntn ? Thay 2 pt vào giải pt tìm t ?
Nhận xét nghiệm ? Cóthể lấy cả 2 nghiệm không ? Tại sao ?
Tính vận tốc của 2 xelúc đuổi kịp nhau
Tóm tắt:
a1 = 2,5.10-2 m/s2 a2 = 2.10-2 m/s2
AB = 400m
v01 = 0 v02 = 0 Giải
a).Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát
từ A:
2 1 01 01
2
1tvx
2 2 2
2 2
1
2
t10.5,2ta2
02
2
1tvx
2 2 2
2
2
t10.2400
- Làm tiếp các bài tập còn lại
- Đọc bài "Sự rơi tự do"
-
Ngày soạn 4 tháng 9 năm 2010
Trang 12Tiết 6-7 : SỰ RƠI TỰ DO
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Phát biểu được định luật rơi tự do
2.Kĩ năng:
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Phân tích kết quả thí nghiệm để tìm ra được cái chung, cái bản chất, cái giống nhau trong các thí nghiệm.Tham gia vào việc giải thích các kết quả thí nghiệm
- Chỉ ra các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do
- Một vài miếng bìa phẳng, tương đối dày, có khối lượng lớn hơn viên sỏi nhỏ
2.Học sinh: Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự rơi trong không khí
HS quan sát TN, thảo luận,
trả lời câu hỏi của GV
.Hòn sỏi rơi xuống trước, vì
hòn sỏi nặng hơn tờ giấy
.Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do nặng
nhẹ khác nhau
Rơi nhanh như nhau
Hai vật nặng như nhau rơi
Vật nào rơi xuống trước ? Vìsao ?
Đưa ra giả thuyết ban đầu:
vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Tiến hành TN 2 ở phần I.1
Có nhận xét gì về kết quả
TN ? Các vật rơi nhanh chậm khác nhau có phải do nặng nhẹ khác nhau không ?
.Vậy nguyên nhân nào khiếncho các vật rơi nhanh chậm khác nhau ?
.Dự đoán 2 vật có khối lượng như nhau sẽ rơi ntn ? Tiến hành TN 3 ở phần I.1.Nhận xét kết quả ?
I.Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do
1.Sự rơi của các vật trong không khí.
Trang 13Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật
HS thảo luận để trả lời câu
hỏi của GV và đưa ra giả thuyết
mới
Không khí
HS thảo luận
Loại bỏ không khí
Các vật rơi nhanh như nhau
Có khi nào vật nhẹ lại rơi nhanh hơn vật nặng không ?Tiến hành TN 4 ở phần I.1Nhận xét kết quả ?
.Trả lời câu hỏi C1
Sau khi nghiên cứu một số chuyển động trong không khí, tathấy kết quả là mâu thuẫn với
giả thuyết ban đầu, không thể
kết luận vật nặng bao giờ cũng
rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Hãy chú ý đến hình dạng của các vật rơi nhanh hay chậm có đặc điểm gì chung ?
Vậy yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến sự rơi nhanh chậm khác nhau của các vật trong không khí ?
Làm cách nào để chứng minh được điều này ?
Dự đoán sự rơi của các vật khi không có ảnh hưởng của không khí ?
tấm bìa phẳng đặt nằm ngang (nặng hơn hòn sỏi)
b)Kết quả:
♦TN1: Vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ
♦TN2: Hai vật nặng nhẹ khác
nhau lại rơi nhanh như nhau
♦TN3: Hai vật nặng như nhau
rơi nhanh chậm khác nhau
♦TN4: Vật nhẹ rơi nhanh hơn
vật nặng
c).Nhận xét:
Các vật rơi nhanh hay chậm không phải do nặng nhẹ khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự rơi trong chân không.
Từng HS đọc SGK và trả
lời câu hỏi của GV
Nếu loại bỏ được sức cản của
không khí (hoặc sức cản của
Yêu cầu HS đọc phần mô tả các
TN của Newton và Galilê Nhấn mạnh cho HS: đây là các TN đóng vai trò kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết
Nhận xét gì về kết quả thu được
từ các thì nghiệm đó ?
Sự rơi của các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do Định nghĩa sự rơi tự do ?
.Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏiC2
Gợi ý: chỉ xét những sự rơi mà trong đó có thể bỏ qua yếu tố không khí
2 Sự rơi của các vật trong chân không:
a)Ống Newton:
Cho hòn bi chì và cái lông chim rơi trong ống đã hút hết không khí thì chúng rơi nhanh nhưnhau
b).Kết luận:
Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
c)Định nghĩa sự rơi tự do:
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Trang 14Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
HS thảo luận phương án thí
nghiệm nghiên cứu phương
và chiều của chuyển động
GV tiến hành TN phương án dùng dây dọi
(Cho một hòn sỏi hoặc một vòng kim loại rơi dọc theo một sọi dây dọi)
Yêu cầu HS quan sát, nhận xét kết quả
II.Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật:
1.Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do:
a).Có phương thẳng đứng.
b).Có chiều từ trên xuống c).Là chuyển động thẳng nhanh
dần đều
Hoạt động 4:Thu nhận thông tin về các công thức tính vận tốc, đường đi và gia tốc rơi tự do.
Từng cá nhân viết được:
do không vận tốc đầu, với gia tốc rơi tự do là g ?
g có dấu ntn so với vận tốc ? Tại sao ?
Thông báo các kết quả đo gia tốc tự do
1
s=
s: quãng đường đi đượct: thời gian rơi tự do
2.Gia tốc rơi tự do:
- Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi
tự do với cùng một gia tốc
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên Trái Đất thì khác nhau Thường lấy g ≈ 9,8m/s2 hoặc
g≈10m/s2
4 Củng cố, vận dụng:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
- Hoàn thành VD: Một vật rơi từ độ cao 20m xuống đất Lấy g = 10m/s2 Tính:
a) Thời gian bắt đầu rơi đến khi chạm đất
b) Vận tốc của vật khi chạm đất
5 Híng dÉn häc ë nhµ.
- Bài tập về nhà:10, 11, 12 SGK và các BT ở SBT
- Ôn lại kiến thức về chuyển động đều, vận tốc, gia tốc
- Xem lại mối quan hệ giữa độ dài cung, bán kính đường tròn và góc ở tâm chắn cung
Ngày soạn 12 tháng 9 năm 2010
Trang 15Tiết 8 -9: : CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (Tiết 1)
I.Mục tiêu
1.Kiến thức
- Phát biều được định nghĩa về chuyển động tròn đều
- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều Đặc biệt là hướng của vectơ vận tốc
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều Hiểu được tốc độ góc chỉ nói lên sự quay nhanh hay chậm của bán kính quỹ đạo quay
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa tốc độ góc và vận tốc dài
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của hai đại lượng là chu kì và tần số
2.Kĩ năng
- Nêu được một số ví dụ về chuyển động tròn đều
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản xung quanh công thức tính vận tốc dài, tốc độ góc của chuyển động tròn đều
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Hình vẽ 5.5 trên giấy to dùng cho chứng minh
2.Học sinh
- Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3
- Xem lại mối quan hệ giữa độ dài cung, bán kính đường tròn và góc ở tâm chắn cung
III.Tiến trình dạy - học
1.Ổn định
2.Kiểm tra: KiÓm tra bµi tËp vÒ nhµ.
3.Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu chuyển động tròn, chuyển động tròn đều.
Chuyển động ntn gọi là chuyển động tròn ?Nêu công thức tính tốc độ trung bình ?
Định nghĩa chuyển động tròn đều ?
3)Chuyển động tròn đều:
là chuyển động có:
- Quỹ đạo là 1 đường tròn
- Tốc độ trung bình trên mọi cungtròn là như nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm vận tốc dài.
Độ lớn công thức tính vận tốc dài ?
II.Tốc độ dài và tốc độ góc: 1)Tốc độ dài:
t
sv
Trang 16Hoàn thành yêu cầu C1
Đọc SGK mục II.2
Phương: tiếp tuyến quỹ đạo
Độ lớn: t
sv
kính nối vật quay được
trong 1 đv thời gian
Trong ∆t quay được ∆α
Trong 1 đvtg quay được
Hoàn thành yêu cầu C3
Là thời gian vật đi hết 1
Biểu thức nào thể hiện được sự quay nhanh hay chậm của bán kính OM ?
Do đó bắt buộc phải đưa ra đại lượng mới
có tên là tốc độ góc của chuyển động tròn đều, ký hiệu: ω
Vận tốc dài cho biết quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian thì tốc độ góc cho ta biết điều gì ? Có thể tính bằng công thức nào ?
∆α đo bằng rad và ∆t đo bằng s thì tốc độ góc có đơn vị là gì ?
Chu kỳ của chuyển động tròn là gì ? Có đơn vị gì ?
Nếu chu kỳ cho biết thời gian vật quay được 1 vòng thì đại lượng có tên gọi là tần
số cho biết số vòng vật quay được trong 1 s
Viết biểu thức tính tần số, đơn vị ?Trong T(s) quay được 1 vòng 1(s) fVËy: f = ?
Yêu cầu HS đọc SGK để thấy mối quan hệ
Hoàn thành yêu cầu C6
3)Tốc độ góc Chu kỳ Tần số:
a)Tốc độ góc:
+ Góc quay ∆α là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong thời gian ∆t (Rad) + Tốc độ góc
∆t
α
∆
=ω Đơn vị: rad/s
b)Chu kỳ: là thời gian để vật đi
được 1 vòng
ω
π
=2T
d)Công thức liên hệ giữa tốc
độ dài và vận tốc góc:
v = rω
4 Củng cố, vận dụng:
Trang 17- Nhắc lại các khái niệm, ý nghĩa vật lý của vận tốc dài, vận tốc góc và mối quan hệ của hai đại lượng này.
Ngày soạn 18 tháng 09 năm 2010
Tiết 9 : CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (Tiết 2)
2.Kĩ năng:
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Hình vẽ 5.5 trên giấy phóng to
- Kiến thức về dạy đại lượng vật lý
2.Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về gia tốc
- Các kiến thức đã học về chuyển động tròn đều và quy tắc cộng vectơ
Hoạt động 1: Tìm hiểu hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.
Cho biết sự biến thiên độ
lớn của vận tốc
Cùng hoặc ngược hướng
với vận tốc
Theo dõi và trả lời câu
hỏi của giáo viên
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc cho biết sự biến thiên của yếu tố nào của vận tốc ?
Gia tốc có hướng ntn nào ?Chuyển động tròn đều có độ lớn vận tốc không đổi nhưng hướng của vectơ vận tốc luôn thay đổi, đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi đó là gia tốc của chuyển động tròn đều !
Hướng dẫn HS thấy được hướng của gia tốc qua hình 5.5 và công thức xác định gia tốc
Gia tốc của chuyển động tròn đều có đặcđiểm gì ? Được xác định bằng công thứcnào ?
III.Gia tốc hướng tâm:
1.Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều:
Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ lớn của gia tốc hướng tâm.
Trang 18Đọc SGK
Đơn vị cũng là m/s2
Hoàn thành yêu cầu C7
Yêu cầu HS tham khảo cách chứng minh độ lớn của gia tốc hướng tâm ở SGK
Hướng dẫn thêm cho HS qua hình 5.5
∆Iv1v2 đồng dạng ∆OM1M2
r
t
v OM
M
M v
v a
r
t v
2.Độ lớn của gia tốc hướng tâm:
r
v
aht = 2
r r
r r
- Bài tập về nhà: các bài còn lại ở SGK và SBT
- Đọc lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động và đứng yên ở lớp 8
- Đọc lại kiến thức về hệ qui chiếu
- Xem trước bài "Tính tương đối của chuyển động, công thức cộng vận tốc
Ngày soạn 19 tháng 09 năm 2010
Tiết 10 : TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
- Phân biệt được hệ qui chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động
- Viết được công thức cộng vận tốc tổng quát và cụ thể cho từng trường hợp
2 Kĩ năng
- Chỉ rõ được hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động trong các trường hợp cụ thể
- Giải được các bài tập đơn giản xung quanh công thức cộng vận tốc
- Dựa vào tính tương đối của chuyển động để giải thích một số hiện tượng có liên quan
- Đọc lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động và đứng yên ở lớp 8
- Đọc lại kiến thức về hệ qui chiếu
III Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Chuyển động tròn đều là gì ? Đặc điểm của vectơ vận tốc, gia tốc của chuyển động tròn đều
Câu hỏi 2: Chu kỳ, tần số là gì ? Công thức tính ? Đơn vị đo ?
Trang 193.Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động.
Đọc SGK, trả lời câu hỏi của
GV
Dựa vào hệ quy chiếu
Hình dạng quỹ đạo khác nhau
trong các hệ quy chiếu khác
nhau
Hoàn thành yêu cầu C1
Vận tốc khác nhau trong các hệ
quy chiếu khác nhau
Hoàn thành yêu cầu C2
- HS tiếp thu, ghi nhớ
Trả lời C1
Tương tự kết luận gì về vận tốc của 1 chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau ?
1 Tính tương đối của quỹ đạo
2 Tinh tương đối của vận tốc
Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.
HS trả lời:
Hệ qui chiếu đứng yên như hệ
qui chiếu gắn với: nhà cửa, cây
cối, cột điện, …
Hệ qui chiếu chuyển động như
hệ qui chiếu gắn với: xe đang
chạy, nước đang chảy, …
1) Hệ qui chiếu đứng yên và
hệ qui chiếu chuyển động:
- Hệ qui chiếu gắn với vật mốc đứng yên là hệ qui chiếu đứng yên
- Hệ qui chiếu gắn với vật mốc chuyển động là hệ qui chiếu chuyển động
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức cộng vận tốc trong trường hợp các vận tốc cùng phương,chiều.
Đọc SGK, trả lời câu hỏi của
GV
Là vận tốc của vật đối với hệ
qui chiếu đứng yên
Là vận tốc của vật đối với hệ
qui chiếu chuyển động
Là vận tốc của hệ qui chiếu
chuyển động với hệ qui chiếu
đứng yên
Đưa ra công thức:
nb tn
Yêu cầu HS đọc SGKThế nào là vận tốc tuyệt đối ?Thế nào là vận tốc tương đối ?Thế nào là vận tốc kéo theo ?
Từ ví dụ trong SGK đưa ra công thức tính vận tốc tuyệt đối ?Cho HS đọc SGK
2) Công thức cộng vận tốc:
3, 2,
Trong đó: số 1 ứng với vật chuyển động; 2 ứng với hệ qui chiếu chuyển động; 3 ứng với
hệ qui chiếu đứng yên
Độ lớn:
Trường hợp các vận tốc cùng phương, cùng chiều:
v13 = v12 + v23
Trường hợp các vận tốc cùng
Trang 20Chú ý đây là công thức viết dưới dạng vectơ nên khi tính độ lớn ta chú ý chiều của chúng
phương, ngược chiều :
23 12
- Đọc mục "Em có biết ?" trang 38 SGK
- Đọc bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích, cường độ dòng điện, hiệu điện thế, xác định lực đẩy Ascimet,…
HS trả lời câu hỏi của GV
-Là thời gian vật chuyển
Định nghĩa, công thức tính và đơn vị của tần số ?
Định nghĩa, công thức tính và đơn vị của tóc độ góc ?
t
02 , 0
1 1
Hz T
Trang 2114,3
2T
22
2 2
2
2 2
2
38 394 4
31 4 0
38 394 4
0
6 5 12
s / m , ,
,
r a
s / m , ,
, r
v a
ht
ht
=
= ω
∆
∆
= trong đó
S
∆ là chu vi đường tròn quĩ
đạo của đầu kim: ∆S 2= r π
sau đó tìm r
v
=ω
Chu kỳ kim phút: 3600 giây
Chu kỳ kim giờ: 43200 giây
Dựa vào đề bài có thể tìm tốc
độ góc và tốc độ dài bằng côngthức nào ?
Kim phút quay 1 vòng mất baolâu ? Chu kỳ bao nhiêu giây ?Kim giờ quay 1 vòng mất bao lâu ? Chu kỳ bao nhiêu giây ?
Chu kỳ: Tg = 43200 (s)Tốc độ góc: 2 0,000145
- Làm tiếp các bài tập còn lại và bài tập trong SBT
- Xem trước bài “Sai số trong phép đo các đại lượng vật lý”
- Đọc lại bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích
Trang 22
Ngày soạn 26 tháng 09 năm 2010
Tiết 12: SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ
I Mục tiêu
1) Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lý Phân biệt được phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp
- Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo các đại lượng vật lý
- Phân biệt được hai loại sai số: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống
2) Kỹ năng
- Xác định sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên
- Tính sai số của phép đo trực tiếp và gián tiếp
- Viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết
II Chuẩn bị
1) Giáo viên
- Một số dụng cụ đo như: thước, ampe kế, nhiệt kế, …
- Bài toán tính sai số để học sinh vận dụng
2) Học sinh
- Đọc bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích, …
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định
2 Kiểm tra
3 Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về phép đo các đại lượng vật lý Hệ đơn vị SI.
1 HS đo khối lượng vật
1 HS đo chiều dài cuốn
sách
HS trả lời
Điều chỉnh cân thăng bằng,
đặt vật lên 1 đĩa cân, đĩa cân
bên kia đặt các quả cân
Khi 2 quả cân thăng bằng
thì khối lượng bằng tổng khối
lượng các quả cân
Dùng thước đặt dọc theo
sách để đo chiều dài
Là phép so sánh
Dùng thước đo chiều dài,
chiều rộng, chiều cao để tính
thể tích
- HS ghi nhí
Yêu cầu 1 HS lên đo khối lượng 1 vật, 1 HS khác đo chiều dài 1 quyển sách
Khối lượng của vật là ?Chiều dài cuốn sách là bao nhiêu ? Làm cách nào được KQ này ? Cái cân và thước gọi là dụng cụ đo
Thực chất của phép đo các đại lượng vật lý là gì ?
Phép so sánh trực tiếp thông qua dụng cụ đo gọi là phép đo trựctiếp
Làm thế nào để xác định thể tích của hình hộp chữ nhật ?
Phép đo như vậy gọi là phép đo gián tiếp
Phép đo mà không có dụng cụ trựctiếp mà thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp gọi là phép đo gián tiếp
Việc phân chia phép đo trực tiếp hay gián tiếp là dựa vào dụng cụ đo
I Phép đo các đại lượng vật lý
- Phép đo trực tiếp: là phép so sánh trực tiếp thông qua dụng cụ đo
- Phép đo gián tiếp: là phép xác định một đại lượng vật lý thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp
2).Đơn vị đo:
Tại Việt Nam sử dụng hệ đơn vị SI
Trang 23Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái niệm sai số, giá trị trung bình của phép đo.
HS đọc SGK để tìm hiểu
khái niệm sai số hệ thống và
sai số ngẫu nhiên
- Thảo luận - trả lời
- Ghi nhí
Yêu cầu HS đọc SGK mục II.1,2,3 để tìm hiểu khái niệm sai số
hệ thống và sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống là do đâu ?Sai số ngẫu nhiên là do đâu ?
- Phân biệt 2 cụm từ: sai số trong khi đo và sai sót trong khi đo Nếu làsai sót thì phải tiến hành đo lại
II.Sai số phép đo:
1).Sai số hệ thống:
- Là sai số do đặc điểm cấu tạo của dụng cụ hoặc do sơ suất của người đo gây ra
2).Sai số ngẫu nhiên:
- Là sai số do hạn chế khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn, hoặc do điều kiện bên ngoài tác động gây ra
A A
A= 1 + 2 + + n
là giá trị gần đúng nhất với giá trị thực của đại lượng A
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách XĐ sai số của phép đo, cách viết kết quả đo và khái niệm sai số tỉ đối.
Đọc SGK để tìm hiểu thông
tin
Trả lời câu hỏi của GV
Yêu cầu HS đọc SGK để tìmhiểu thông tin
Thế nào là sai số tuyệt đối ứng với lần đo ?
Sai số tuyệt đối trung bình được tính theo công thức nào ?
Cách viết kết quả đo một đại lượng A ?
Chữ số nào được coi là chữ số có nghĩa ?
Khi viết kết quả đo, sai số tuyệt đối thu được thường chỉ viết từ 1 đến tối đa là 2 chữ số có nghĩa
Vậy dựa vào đâu để biết trong 2 phép đo đó thì phép đo nào chính xác hơn ?
Thông báo khái niệm sai số tỉ đối
a.Sai số tuyệt đối trung bình
của n lần đo:
n
A
A A
A= ∆ +∆ + +∆ n
b.Sai số tuyệt đối của phép đo
là tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ:
' A A
A=∆ +∆
∆
5).Cách viết kết quả đo:
Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng:
A A
A= ±∆
6).Sai số tỉ đối:
Sai số tỉ đối δAcủa phép đo là tỉ
số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo, tính bằng phần trăm: 100%
A
A
A= ∆δSai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác
7).Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp:
Trang 24m ,
s=10354 với ∆s=0,25cm
Phép đo nào chính xác hơn ?
Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng
Sai số tỉ đối của một tích hay thương thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số
Hoạt động 2: Vận dụng bài tập 1.
HS nh¾c l¹i
HS hoàn thành bài tập
Nhắc lại một số kiến thức
Thế nào là phép đo 1 đại lượng vật lý ?
Các loại phép đo và các loại sai số ?
Cách xác định sai số và cách viết kết quả đo được
Yêu cầu học sinh hoàn thành yêu cầu của bài tập
1 trang 44 SGK
BT1 – SGK (T44)
Thời gian rơi trung bình
) s ( , t
t t
7
7 2
=Sai số ngẫu nhiên:
) s ( , t
t t
7
7 2
∆
=
∆Sai số dụng cụ:
) s ( , 't=0001
∆
Sai số tuyệt đối của phép đo
) s ( , 't t
t= ∆ +∆ =0005
∆Viết kết qu¶:
) s ( , ,
t t
t= ±∆ =0404±0005Phép đo này là đo trực tiếp
Nếu chỉ đo 3 lần (n=3) thì sai số tuyệt đối của phép đo phải lấy bằng sai số cực đại là 0,006 (s), nên t=0,402±0,006( s )
4 Củng cố.
- Sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên
- Công thức tính giá trị trung bình
- Cách xác định sai số của phép đo
- Cách viết kết quả đo
Ngày soạn 01 tháng 10 năm 2010
Tiết 13-14: Thực hành KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO
XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO
I Mục tiêu.
a Về kiến thức:
- Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện
- Khắc sâu kiến thức về chuyển động nhanh dần đều và sự rơi tự do
- Nghiệm lại đặc điểm của sự rơi tự do để thấy được đồ thị biểu diễn quan hệ giữa s và t2
- Xác định được gia tốc rơi tự do từ kết quả thí nghiệm
Trang 25- Vận dụng cụng thức tớnh được gia tốc g và sai số của phộp đo g.
II Về phơng pháp: Đặt vấn đề, nêu tình huống, thuyết trình, trực quan
IV Tiến trỡnh giảng dạy.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (4’) Thế nào là phộp đo một đại lượng vật lớ? Cỏc loại phộp đo và cỏc loại sai số?
Cỏch xỏc định sai số và cỏch viết kết quả đo được
3 Bài mới.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung
- Sự rơi tự do là gỡ? đặc điểm
của sự rơi tự do? Cụng thức tớnh
gia tốc rơi tự do?
- Phỏt biểu khỏi niệm sự rơi tự
năng của đồng hồ đo hiện số)
- Giải thớch cho hs rừ cỏch hoạt
động của bộ đếm thời gian
- Phương phỏp tiến hành: Đo được thời gian rơi tự do giữa 2 điểm trong khụng gian & khoảng cỏch giữa 2 điểm đú, sau đú vận dụng cụng thức tớnh gia tốc để xỏc định gia tốc rơi tự do
BÁO CÁO THỰC HÀNH SGK
Trang 26- Chú ý: Sau khi động tác nhấn
để ngắt điện vào nam châm cần
nhả nút ngay lập tức trước khi
vật rơi đến cổng E
- Gv hướng dẫn các nhóm lắp
ráp TN (như SGK)
- Chú ý theo dõi các nhóm để
chỉnh sửa kịp thời nếu cần Nhất
là thao tác làm thí nghiệm của
hs, phải chú ý qui tắt an toàn
- Gv kiểm tra và ghi nhận kết
quả của các nhóm
- Đánh giá giờ thực hành của
từng nhóm và chung cả lớp
Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm.
- B1: Hs các nhóm lắp ráp TN, kiểm tra điều chỉnh thông số các thiết bị theo yêu cầu
- B2: Dịch cổng quang điện E để cócác quãng đường (s1 = 0,200m) và
đo thời gian rơi tương ứng Ghi lại kết quả đo được
- B3: Tiếp theo với các quãng đường s2 = 0,300m; s3 = 0,400m; s4
Ngày soạn 09 tháng10 năm 2010
Tiết 15 : KIỂM TRA 1 TIẾT
I.Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức ở chương I
- Rèn luyện tính trung thực,cần cù, cẩn thận, chính xác, khoa học, phát huy khả năng làmviệc độc lập của học sinh
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Ra đề bài kiểm tra.
2 Học sinh: ôn tập kiến thức của toàn chương I.
III.Nội dung kiểm tra:
2 Độ lớn vận tốc của vật chuyển động không đổi thì gia tốc của vật:
A: Không đổi, = 0 B: Không đổi, ≠0
C: Thay đổi D: Chưa xác định được
3 Chuyển động tròn đều có :
A Quĩ đạo là đường tròn, có gia tốc bằng 0 B Véc tơ vận tốc không đổi
C Thời gian vật đi được một vòng như nhau D Vectơ gia tốc không đổi
Trang 27
4 Đồ thị vận tốc của vât chuyển động như hình vẽ bên
Quãng đường CĐ của vât trong 15 giây là:
A: 255 m B: 165 m
C: 75 m D:187,5 m
5 Một hòn bi thả rơi tự do từ độ cao h = 80m.Lấy g = 10 2
s m
thời gian vật rơi là:
A: 3s B: 4s
C: 2s D: 5s
6 Đồng hồ có độ dài kim giây gấp 1,2 lần độ dài kim phút Tỷ số giữa tốc độ dài của đầu mút
kim phút và tốc độ dài đầu mút kim giờ là:
Một ôtô đang CĐ với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh Sau khi đi được 200 m thì dừng lại Xác định:
a Gia tốc chuyển động của ôtô
b Thời gian từ khi hãm phanh đến khi dừng hẳn
c Vận tốc của xe sau khi đi được 100 m tính từ khi hãm phanh
2 Đáp án ( mỗi câu đúng cho 0,6 điểm)
2 0 2 0
s
v v a s a v
v − = → = − =− (2 điểm)
0 0 20(s)
a
v v t t
v v
17
Trang 28Ngày soạn 10 tháng 10 năm 2010
CHƯƠNG II: ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
- Phát biểu được định nghĩa tổng hợp lực, phân tích lực và qui tắc hình bình hành
- Biết được điều kiện để có thể áp dụng phân tích lực
- Viết được biểu thức toán học của qui tắc hình bình hành
- Phát biểu đựợc điều kiện cân bằng của một chất điểm
2 Về kỹ năng
- Biết cách phân tích kết quả thí nghiệm, biểu diễn các lực và rút ra qui tắc hình bình hành
- Vận dụng qui tắc hình bình hành để tìm hợp lực của 2 lực đồng qui hoặc để phân tích một lực thành 2 lực đồng qui theo các phương cho trước
- Vận dụng giải một số bài tập đơn giản về tổng hợp lực và phân tích lực
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm hình 9.4 SGK.
2 Học sinh: Ôn lại khái niệm về lực, hai lực cân bằng, các công thức lượng giác đã học.
III.Tiến trình dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Không kiểm tra
3 Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Đưa ra định nghĩa đầy đủ về lực Cân bằng lực.
- Dây cung tác dụng vào mũi
tên làm mũi tên bay đi
Trường hợp nào vật có a = 0, a≠
0 ?Khi vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì độ lớn gia tốc của vật ntn ?
Hoàn thành yêu cầu C1
Hoàn thành yêu cầu C2 Nhận xét
1 Lực là đại lượng vectơ đặc
trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây
ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
2 Các lực cân bằng là các lực
khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật
3 Đường thẳng mang vectơ lực
gọi là giá của lực
4
Đơn vị của lực là niutơn (N)
F
a
Trang 29Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tổng hợp lực Qui tắc hình bình hành.
Đọc mục II.1 trả lời câu hỏi
phương, ngược chiều
Hoàn thành yêu cầu C4
Yêu cầu HS đọc SGK mục II.1
để tìm hiểu TN
Tổng hợp lực là gì ?Trong hình vẽ biểu diễn lực, hai lực F1, F2và lực F đóng vai trò gì trong hình bình hành ?
Phát biểu qui tắc hình bình hành ?Công thức tính độ lớn của lực tổng quát:
) F , F cos(
F F F F
2
2 1
++
=Trường hợp 2 lực vuông góc hoặc cùng phương thì công thức cóthể viết như thế nào ?
Trường hợp nào hợp lực có độ lớn lớn nhất ? nhỏ nhất ?
Hoàn thành yêu cầu C4 biểu diễn hợp lực của 3 lực đồng qui
II Tổng hợp lực 1) Định nghĩa
Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.Lực thay thế gọi là hợp lực
2) Qui tắc hình bình hành
Nếu 2 lực đồng qui làm thành 2 cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một chất điểm.
Trang 30Khi hợp lực tác dụng bằng 0 thì vật có thể ở những trạng thái nào ?
III Điều kiện cân bằng của chất điểm.
Điều kiện cân bằng của một chất điểm là hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
0
2 1
Vậy phân tích lực là gì ?
Có bao nhiêu cách phân tích 1 lực thành 2 lực đồng qui theo qui tắc hình bình hành ?
Tuy vậy, để đúng với bài toán thì
ta chỉ có thể chọn 1 cách phân tích
Vì thế phải biết lực có tác dụng cụ thể theo 2 phương nào
IV.Phân tích lực:
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tácdụng giống hệt như lực đó.Các lực thay thế gọi là các lực thành phần
Chú ý: Phân tích lực cũng tuân
theo qui tắc hình bình hành Tuynhiên chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo 2 phương nào thì mới phân tích lực đó theo 2 phương ấy
4 Củng cố, vận dụng:
- Nhắc lại khái niệm phân tích lực, tổng hợp lực và chú ý khi phân tích lực Điều kiện cân bằng của 1
chất điểm
- Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập
Bài 1 Cho 2 lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12 N
a)Trong các giá trị sau đây, gia trị nào là độ lớn của hợp lực ?
A.1N B.2N C.15N D.25N
b)Góc giữa 2 lực đồng qui là bao nhiêu ?
Bài 2 Đặt một vật lên mặt phẳng nghiêng 300 Phân tích trọng lực tác dụng lên vật theo phường song song và vuông góc với mặt phẳng nghiêng
5 Híng dÉn häc ë nhµ.
- Học bài , làm bài tập 6,7,8,9 SGK và SBT
- Ôn kiến thức về lực, cân bằng lực, trọng lực, khối lượng quán tính đã học ở cấp 2
-
Ngày soạn 24 tháng 10 năm 2010
Tiết 17: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 1)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa quán tính, định luật I và định luật II Newton
- Định nghĩa khối lượng và các tính chất của khối lượng
- Viết được công thức của định luật I, định luật II Newton và công thức của trọng lực
- Nắm được ý nghÜa của các định luật I và II Newton
2 Về kỹ năng
Trang 31- Vận dụng định luật I, định luật II Newton, khái niệm quán tính và cách định nghĩa khối lượng để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản.
- Phân biệt được khái niệm: khối lượng, trọng lượng
- Giải thích được: ở cùng một nơi ta luôn có:
2
1 2
1
m
mP
P
=
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Các ví dụ có thể dùng định luật I, II để giải thích như: hiện tượng giũ áo mưa để
nưíc mưa văng ra khỏi áo; sau khi ngừng đạp xe thì xe vẫn chạy thêm một đoạn đường nữa; … quả bóng bay đập vào tường thì quả bóng bật ngược trở lại còn tường không bị dịch chuyển
2 Học sinh: Ôn lại khái niệm về khối lượng, cân bằng lực, quán tính đã học ở THCS.
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Lực là gì ? Lực gây ra tác dụng gì đối với vật bị lực tác dụng ? Lực có cần thiết duy trì
chuyển động không ?
3 Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Giới thiệu TN lịch sử của Galilê Định luật I Newton, vận dụng định luật trong thực tế.
Đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng
yên, đang chuyển động sẽ tiếp
tục chuyển động thẳng đều
HS cho ví dụ minh họa
Suy nghĩ thảo luận, liên hệ
thực tế + Trả lời
Trả lời câu hỏi C1
Lực không phải là nguyên
Khi cho viên bi sau khi lăn từ máng nghiêng xuống khi máng nằm ngang với độ nhẵn khác nhau thì thấy rằng mặt phẳng càng nhẵn thì bi lăn được càng xa
Nếu không có ma sát và máng nằm ngang thì hòn bi sẽ chuyển động như thế nào ?
Trên mp nằm ngang, nếu không có lực ma sát thì hòn bi chịu tác dụng của những lực nào ?Đặc điểm của hai lực này như thế nào ?
Vật sẽ ở trạng thái nào nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng ?
Khái quát các kết quả quan sát được, nhà bác học Niutơn đã phát biểu thành định luật gọi là định luật I Niutơn
Nêu ví dụ minh hoạ cho định luật ?
Hoàn thành yêu cầu bài tập 7
Chuyển động thẳng đều được nói đến trong định luật gọi là chuyển động theo quán tính
Vậy quán tính là gì ? Điều gì chứng tỏ mọi vật đều có quán tính ?
Khi tác dụng lực vào một vật thì vật có thể thay đổi vận tốc một
sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyểnđộng thẳng đều
3 Quán tính:
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn
Trang 32nhân duy trì chuyển động, mà là
nguyên nhân gây ra biến đổi
chuyển động
cách đột ngột không ?Yêu cầu hoàn thành câu hỏi C1
Vậy lực có phải là nguyên duytrì chuyển động không ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung định luật II Niu-tơn Vận dụng định luật trong thực tế.
Ví dụ: Khi đẩy cùng 1 xe (cùng khối lượng) lực đẩy càng lớn thì vận tốc xe thay đổi ntn ?
Khi đẩy cùng 1 lực nhưng với 2
xe có khối lượng khác nhau thì 2 xechuyển động ntn ?
Vectơ gia tốc luôn cùng hướng với vectơ hợp lực hay hợp lực
Độ lớn a đươc xác định theo
m
F
a= hl
độ lớn của hợp lực được xác định theo hàm số cosin
II Định luật II Niu-tơn
1 Định luật (SGK)
m
Fa
= hay F=ma Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực tác dụng F1,2
F , …Fn, thì F là hợp lực của các lực đó:
n 2
F
F= + + + Tìm hợp lực theo quy tắc hình bình hành
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm: khối lượng, mức quán tính, trọng lực, trọng lượng.
Hoàn thành yêu cầu C2
Hoàn thành yêu cầu C2
Nếu vật có khối lượng lớn thì thu gia tốc ntn ?
Gia tốc nhỏ hơn thì vận tốc thay đổi ntn ?
Xu hướng bảo toàn vận tốc hay mức quán tính như thế nào ?
Có thể dùng khối lượng để so sánh mức quán tính của hai vật bất kỳ
Hoàn thành yêu cầu C3
Nhắc lại khái niệm trọng lực, đặc điểm của trọng lực mà em đã học ?
Thông báo khái niệm trọng lực và dụng
cụ đo trọng lượng
Phân biệt trọng lực và trọng lượng
2 Khối lượng và mức quán tính
a.Định nghĩa
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật
b.Tính chất của khối lượng
- Khối lượng là một đại lượng
vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật
- Khối lượng có tính chất cộng
3 Trọng lực Trọng lượng
a.Định nghĩa
Trọng lực là lực của Trái đấttác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do
Ký hiệu: Pg
Trang 33Hoàn thành yêu cầu C4 - Độ lớn: là trọng lượng của
vật, ký hiệu P, được đo bằng lực kế
- Phát biểu được định luật III Niu-tơn
- Phát biểu được đặc điểm của lực và phản lực
- Viết được công thức của định luật III Niu-tơn
- Nắm được ya nghĩa của định luật III Niu-tơn
2 Về kỹ năng
- Vận dụng định luật I, II, III Newton để giải một số bài tập có liên quan
- Phân biệt được khái niệm: lực, phản lực và phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng
- Chỉ ra được lực và phản lực trong các ví dụ cụ thể
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Các ví dụ có thể dùng định luật III để giải thích.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về hai lực cân bằng, qui tắc tổng hợp hai lực đồng qui.
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra
- Phát biểu nội dung định luật I Quán tính là gì ? nêu định nghĩa và tính chất của khối lượng
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu-tơn Trọng lượng của vật là gì ?
viết công thức tính trọng lùc tác dụng lên một vật ?
3 Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật Phát biểu định luật III.
Do bi B tác dụng vào bi
A một lực làm bi A thu gia
tốc và thay đổi chuyển
động Các biến đổi xảy ra
Nêu các ví dụ về sự tương tác giữa các vật, phân tích để thấy cả hai vật đều thu gia tốc hoặc bị biến dạng
Viên bi A bị thay đổi vận tốc là
do nguyên nhân nào ? Các biến đổi
đó xảy ra ntn ? (thời gian xảy ra), chứng tỏ điều gì ?
Quả bóng và mặt vợt bị biến dạng
do nguyên nhân nào ? Các biến đổi
III.Định luật III Niu-tơn
1 Sự tương tác giữa các vật.
SGK
Trang 34Thông báo nội dung định luật III Niu-tơn.
Hai lực ntn gọi là 2 lực trực đối ?
Phân biệt cặp lực trặc đối và cặp lực cân bằng ?
Dấu trừ cho biết điều gì ?Nêu ví dụ minh họa ?
1 Định luật
Trong mọi trường hợp, khi vật
A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này có cùng giá, cùng
độ lớn, nhưng ngược chiều
F rB A− = − F rA B−
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của lực và phản lực.
Xuất hiện và mất đi cùng
Hoàn thành câu hỏi C5
Thảo luận và đưa ra thí dụ
Thông báo khái niệm lực và phản lực
Khi tay ta tác dụng 1 lực lên mặt bàn, tay ta cảm thấy đau chứng tỏ mặt bàn cũng tác dụng lại tay 1 lực theo định luật III Niu-tơn
Lực mặt bàn tác dụng lên tay xuấthiện và mất đi khi nào ?
Lực và phản lực có phương, chiều, độ lớn như thế nào ?Lực và phản lực có cùng đặt vào một vật không ?
Hoàn thành yêu cầu C5
Lấy một số thí dụ về lực và phản lực
2 Lực và phản lực Đặc điểm của lực và phản lực
- Luôn luôn xuất hiện hoặc mất đi đồng thời
- Có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối
- Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
4 Củng cố, vận dụng.
- Nhắc lại nội dung và ý nghĩa của 3 định luật Nhấn mạnh nhờ có định luật II và III mà chúng
ta có thể xác định khối lượng của vật mà không cần cân Phương pháp này được áp dụng để đo khối lượng các hạt vi mô (electron, notron, … ) cũng như các hạt siêu vĩ mô (Mặt Trăng, Trái Đất, ….)
- Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn
- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn
Trang 35- Viết được công thức của lực hấp dẫn và giới hạn áp dụng công thức đó.
2 Về kỹ năng:
- Dùng kiến thức về lực hấp dẫn để giải thích một số hiện tượng liên quan
- Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực từ, lực ma sát, lực đàn hồi, lực đẩy Acsimet
- Vận dụng công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản
Hoạt động 1: Phân tích các hiện tượng vật lý, tìm ra điểm chung, xây dựng khái niệm về lực hấp dẫn.
Từ trên xuống, hướng về
Để phân biệt với các loại lực hút khác, Newton gọi lực này là lực hấp dẫn
Nhờ có lực hấp dẫn nó giữ cho Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất
Cho HS xem mô hình
I Lực hấp dẫn:
Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn
Khác với lực đàn hồi và lực
ma sát là lực tiếp xúc, lực hấpdẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật
Hoạt động 2:Phát biểu và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn
Khối lượng 2 vật và khoảng
cách giữa chúng
Suy nghĩ, thảo luận để tìm
ra đơn vị của G
N.m2/kg2
- Tiếp thu, ghi nhớ
Yếu tố nào ảnh hưởng đến độ lớn của lực hấp dẫn ?
Thông báo nội dung định luật
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích
2 khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
2 2
1
m m G
F =
m1, m2 : khối lượng 2 chất
điểmr: khoảng cách giữa 2 chất điểm
Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó
Trang 36hR
Nếu vật ở độ cao h so với mặt đất thìcông thức tính lực hấp dẫn giữa TĐ
và vật được viết ntn ?Suy ra gia tốc rơi tự do g = ?
Nếu h << R thì g = ?Công thức tính g cho thấy gia tốc rơi
tự do phụ thuộc độ cao h so với giá trị R Có nhận xét gì về gia tốc rơi tự
mMGP
) (
.
+
=m: khối lượng vậth: độ cao của vật so với mặt đất
M và R là khối lượng và bánkính của Trái Đất
Mặt khác ta lại có: P = mg
MGg
) ( +
=Nếu vật ở gần mặt đất (h << R) thì:
2
R
MG
- Ôn lại cách sử dụng lực kế để đo lực
- Ôn lại khái niệm: vật đàn hồi, biến dạng đàn hồi, tính chất đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo
Ngày soạn 31 tháng 10 năm 2010
Tiết12: LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm về lực đàn hồi của lò xo,đặc biệt là điểm đặt và hướng
- Phát biểu và viết được công thức của định luật Hooke, hiểu rõ ý nghĩa các đại lượng có trong công thức và đơn vị của các đại lượng đó
- Nêu được những đặc điểm về lực căng của dây và lực pháp tuyến của hai bề mặt tiếp xúc là hai trường hợp đặc biệt của lực đàn hồi
2.Về kỹ năng:
- Phát hiện hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo
-Nhận xét được: lực đàn hồi có xu hướng đưa lò xo trở về trạng thái ban đầu, khi chưa biến dạng
- Biểu diễn lực đàn hồi của lò xo khi bị dãn và nén
-Từ TN phát hiện ra mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa độ dãn của lò xo và độ lớn của lực đàn hồi
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: 1 lò xo, 3 quả cân giống nhau, giá treo, thước đo.
2 Học sinh: Ôn lại KN về vật đàn hồi, biến dạng đàn hồi, tính chất đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo III.Tiến trình dạy học:
1)Ổn định:
2)Kiểm tra:
HS1: Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của lực hấp dẫn
Trang 37HS2: Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao càng giảm
3)Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm về lực đàn hồi của lò xo Xác định hướng và điểm đặt của lực đàn hồi.
Lực đàn hồi xuất hiện ở hai
đầu lò xo, có hướng sao cho
chống lại sự biến dạng
Dùng hai tay kéo dãn một lò xo
Lò xo chịu tác dụng của lực nào?
Lò xo có tác dụng lực nào vào hai tay không? Lực gì?
Vậy khi một vật bị biến dạng thì ở vật xuất hiện một lực gọi là lực đàn hồi.Sau đây, ta sẽ nghiên cứu đặc điểm của nó
Từ TN , ta thấy lực đàn hồi có xu hướng thế nào?
Nó xuất hiện ở vị trí nào của lò xo vàhướng ra sao?
I.Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo:
1.Điểm đặt:
Lực đàn hồi của lò xo xuấthiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc hoặc gắn với nó làm nó biến dạng
2.Hướng:
Ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng:
-Khi bị dãn, lực đàn hồi hướng theo trục vào phía trong-Khi bị nén, lực đàn hồi hướng theo trục ra ngoài
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ dãn của lò xo và độ lớn lực đàn hồi
Lò xo và vật nặng để xuất hiện
lực đàn hồi và độ dãn, thước
để đo độ dãn
D cụ: 1 lò xo, 3 quả cân giống
nhau, 1 giá treo, 1 thước đo
- Phương án và tiến hành:
+ Đo lo khi chưa treo quả cân
+ Đo l khi treo lần lượt 1,2,3
- GV yêu cầu HS làm TN Từ đó rút ra nhận xét về độ lớn của lực đàn hồi và độ biến dạng
II.Độ lớn của lực đàn hồi của
lò xo Định luật Hooke:
1.Thí nghiệm:
- Mục đích: tìm hiểu mối quan
hệ giữa độ dãn của lò xo và độ lớn của lực đàn hồi
co được về chiều dài ban đầu, giá trị ấy gọi là giới hạn đàn hồi của lò xo
Hoạt động 3: Phát biểu nội dung định luật Hooke
N/m
HS có thể trả lời:
-Do ∆l luôn dương
-Do l< lo
Lực đàn hồi của dây cao su, dây
Thông báo kết quả nghiên cứu của nhà vật lý Robert Hookes
Dựa vào biểu thức ,cho biết đơn
k: độ cứng của lò xo(N/m)
∆l = l−l0 độ biến dạng
Trang 38thép chỉ xuất hiện khi chúng bị
kéo dãn còn lực đàn hồi của lò
xo xuất hiện cả lúc nén và dãn So sánh lực đàn hồi của lò xo và
lực đàn hồi của dây cao su, dây thép?
(m)
4.Chú ý:
- Đối với dây cao su, dây thép…,khi bị kéo, lực đàn hồi gọi là lực căng
- Đối với các mặt tiếp xúc bị biếndạng khi ép vào nhau, lực đàn hồi có phương vông góc với mặt tiếp xúc
4 Củng cố - Vận dụng:
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về lực đàn hồi, định luật Hooke
- Nhận xét về hướng và điểm đặt của lực căng?
- Có hướng và điểm đặt giống như lực đàn hồi của lò xo khi bị kéo dãn
- Nắm được đặc điểm của lực ma sát trượt, lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ
- Viết được công thức của lực ma sát trượt
- Nêu được ý nghĩa của lực ma sát trượt trong đời sống và kỉ thuật
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng công thức về các loại lực ma sát để giải thích một số hiện tượng trong thực tế, đặc biệt là vai trò của lực ma sát nghỉ trong việc đi lại của người, động vật và các loại phương tiện giao thông
- Vận dụng công thức tính lực ma sát trượt để giải một số bài tập đơn giản
- Nêu được ví dụ về sự có lợi, có hại của ma sát trong thực tế và cách làm tăng, giảm ma sát trong các trường hợp đó
- Biết được các bước của phương pháp thực nghiệm, từ việc nêu giả thuyết, kiểm tra giả thuyết đến kết luận
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: miếng gỗ, hộp quả nặng, lực kÕ
2 Học sinh: Ôn lại khái niệm về lực ma sát,các loại lực ma sát,vai trò, tác hại của lực ma sát và
cách làm tăng, giảm ma sát trong thực tế
III Tiến trình dạy học:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo, dây thép
HS2: Phát biểu định luật Hooke , viết biểu thức và cho biết các đại lượng trong công thức đó
3) Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cũ Nhận thức vấn đề của bài học:
Trang 39Có các loại lực ma sát: ma sát
trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ
Xuất hiện ở mặt tiếp xúc
Tuỳ trường hợp cụ thể Lực
ma sát vừa có lợi vừa có hại
Tăng hoặc giảm độ nhám, bôi
trơn
Có những loại lực ma sát nào ? Các lực đó xuất hiện ở đâu, khi nào ?Lực ma sát có xu hướng cản lại chuyển động nên nó có chiều ngược với chiều chuyển động và có phương song song với mặt tiếp xúc
Lực ma sát có lợi hay có hại ?
Có thể làm tăng hoặc giảm ma sát bằng cách nào ?
Hoạt động 2: Khảo sát lực ma sát trượt.
Cá nhân học sinh suy nghĩ trả
lời
Kéo đều vật trên mặt phẳng nằm
ngang
Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi
của giáo viên
Thay đổi diện tích tiêp xúc của
Yêu cầu hoàn thành C1Giáo viên hướng dẫn HS theo các bước :
- Nêu giả thuyết
- Tìm phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết
- Rút ra kết luận
Làm cách nào để biết lực ma sát trượt có phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc hay không ?
Phụ thuộc vào áp lực ?Phụ thuộc vật liệu, tình trạng, bản chất mặt tiếp xúc ?
GV thông báo hệ số ma sát trượt
Độ lớn lực ma sát trượt được tínhbằng công thức nào ?
I Lực ma sát trượt:
1 Định nghĩa: Khi một vật
chuyển động trượt trên một bề mặt, thì bề mặt tác dụng lên vật một lực cản trở chuyển động của vật gọi là lực ma sát trượt
2.Độ lớn của lực ma sát trượt:
- Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật
- Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của 2 mặt tiếp xúc
lăn (thay bằng ổ bi)
Dùng lực kế kéo vật trượt và lăn đều trên mặt phẳng ngang
Chỉ số lưc kế trong 2 trường hợp này cho biết đìều gì ?
So sánh độ lớn lực ma sát lăn và
ma sát trượt ?
So sánh hệ số ma sát lăn và ma sát trượt ?
Khi ma sát là có hại có thể giảm
ma sát bằng cách nào ?
II Lực ma sát lăn:
- Xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác, để cản lại chuyển động lăn của vật
- Hệ số ma sát lăn nhỏ hơn hệ số
ma sát trượt hàng chục lần Do
đó khi cần giảm ma sát người ta thay ma sát trượt bằng ma sát lăn bằng các ổ bi
Hoạt động 4: Nghiên cứu đặc điểm, vai trò của lực ma sát nghỉ.
Trang 402.Đặc điểm:
- Lực ma sát nghỉ luôn luôn cân bằng với ngoại lực đặt vào vật theo phương song song với mặt tiếp xúc
- Lực ma sát nghỉ có độ lớn lực cực đại
3.Vai trò của lực ma sát nghỉ:
- Giúp ta cầm nắm được đồ vật trên tay, đinh được giữ lại ở tường, …
- Bài tập về nhà: 4, 5, 6, 7, 8 SGK và các bài trong SBT
- Chuẩn bị bài " Lực hướng tâm"
Định nghĩa lực hướng tâm, công thức tính độ lớn lực hướng tâm ?
Thế nào là chuyển động li tâm ?
Ngày 6 tháng 11 năm 2010
Tiết 22: LỰC HƯỚNG TÂM
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức tính lực hướng tâm
- Nhận biết được chuyển động li tâm, nêu được một vài ví dụ về chuyển động li tâm là có lợi
hoặc có hại
2 Về kỹ năng:
- Giải thích được vai trò của lực hướng tâm trong chuyển động tròn của các vật
- Chỉ ra được lực hướng tâm trong một số trường hợp đơn giản
- Giải thích được sự chuyển động văng ra khỏi quĩ đạo tròn của một số vật
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Một vài hình vẽ miêu tả tác dụng của lực hướng tâm
- Một vật nặng buộc chặt vào đầu một sợi dây
- Một đĩa quay đặt nằm ngang một vật nặng để đặt lên trên đĩa quay đó
Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về định luật II, III Niu tơn, chuyển động tròn đều và lực hướng tâm
III.Tiến trình dạy học: