THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU § 1 GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ I. GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN a. Chỉ thị xếp hàng: Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tầu và những chỉ dẫn cần thiết. b. Biên lai thuyền phó Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tầu đã nhận xong hàng. Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống tầu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận. Do đó trong quá trình nhận hàng người vận tải nếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi chú vào biên lai thuyền phó.Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường biển là tầu đã nhận hàng để chuyên chở c. Vận đơn đường biển Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tầu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp.Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp vụ giữa người gửi hàng với người vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận hàng. Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở d. Bản khai lược hàng hoá . Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tầu đẻ vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngày sau khi xếp hàng, cũng có thể lập khi đang chuẩn bị ký vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm thủ tục cho tầu rời cảng.Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu cũng như nhập khẩu và là cơ sở để công ty vận tải (tầu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng e. Phiếu kiểm đếm Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tầu trên đó ghi số lượng hàng hoá đã được giao nhận tại cầuTally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên tầu do nhân viên kiểm đếm chịu trách nhiệm ghi chépCông việc kiểm đếm tại tầu tuỳ theo quy định của từng cảng còn có một số chứng từ khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo hàng ngày....Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lên tầu. Do đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoá một bản để lưu giữ, nó còn cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá sau này f. Sơ đồ xếp hàng Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tầu. Nó có thể dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng.Khi nhận được bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằm sử dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tầu cân bằng trong quá trình vận chuyển. 1.3. Chứng từ khác Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tầu, NGN được sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá, chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán... Trong đó có thể đề cập đến một số chứng từ chủ yếu sau: Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin) Hoá đơn thương mại (Commercial invoice) Phiếu đóng gói (Packing list) Giấy chứng nhận số lươngtrọng lượng (Certificate of quantityweight) Chứng từ bảo hiểm a. Giấy chứng nhận xuất xứ Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai, ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận.Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế. Nó cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện chế độ hạn ngạch. Ðồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá. b. Hoá đơn thương mại sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu phải chuẩn bị một hoá đơn thương mại.
Trang 1THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU
§ 1 GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM HÀNG HOÁ
I GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
a Chỉ thị xếp hàng:
Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, công ty xếp dỡ, cung cấpnhững chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tầu và những chỉ dẫn cần thiết
b Biên lai thuyền phó
Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủhàng xác nhận tầu đã nhận xong hàng Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã đượcxếp xuống tầu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận Do đó trong quá trình nhận hàng người vận tảinếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi chú vào biên lai thuyền phó.Dựa trên cơ sở biên laithuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường biển là tầu đã nhận hàng để chuyên chở
c Vận đơn đường biển
Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đạidiện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tầu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp.Vận đơnđường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp vụ giữa người gửi hàng vớingười vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận hàng Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịchhàng hoá, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở
d Bản khai lược hàng hoá
Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tầu đẻ vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảngxếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngày sau khi xếp hàng, cũng có thể lậpkhi đang chuẩn bị ký vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm thủ tục cho tầu rời cảng.Bản lượckhai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu cũng như nhập khẩu và là cơ sở để công ty vận tải (tầu) dùng đểđối chiếu lúc dỡ hàng
e Phiếu kiểm đếm
Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tầu trên đó ghi số lượng hàng hoá đã được giao nhận tạicầuTally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên tầu do nhân viên kiểm đếm chịu trách nhiệm ghichépCông việc kiểm đếm tại tầu tuỳ theo quy định của từng cảng còn có một số chứng từ khác như phiếu ghi
số lượng hàng, báo cáo hàng ngày Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lêntầu Do đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoá một bản để lưu giữ,
nó còn cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá sau này
f Sơ đồ xếp hàng
Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tầu Nó có thể dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng củatừng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng.Khi nhận được bản đăng kýhàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đíchnhằm sử dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tầu cân bằng trong quá trình vận chuyển
1.3 Chứng từ khác
Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tầu, NGN được sự uỷ thác của chủ hàng lậphoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá, chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán Trong
đó có thể đề cập đến một số chứng từ chủ yếu sau:
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)- Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)
- Phiếu đóng gói (Packing list)- Giấy chứng nhận số lương/trọng lượng (Certificate of quantity/weight)
- Chứng từ bảo hiểm
a Giấy chứng nhận xuất xứ
Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai, ký và đượcngười của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận.Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hảiquan để tuỳ theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế Nó cũng cần thiết choviệc theo dõi thực hiện chế độ hạn ngạch Ðồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất củahàng hoá bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá
b Hoá đơn thương mại sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu phải chuẩn bị một hoá đơn thương mại
Ðó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn
c Phiếu đóng gói phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng.
Phiếu đóng gói được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá ví dụ như kiện hàng được chia ra làm baonhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, trọng lượng của bao gói, kích cỡ bao gói, các dấu hiệu có thể có trên baogói Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi để trongmột túi gắn bên ngoài bao bì
d Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng
Ðây là một chứng thư mà người xuất khẩu lập ra, cấp cho người nhập khẩu nhằm xác định số trọng lượnghàng hoá đã giaoTuy nhiên để đảm bảo tính trung lập trong giao hàng, người nhập khẩu có thể yêu cầu người
Trang 2xuất khẩu cấp giấy chứng nhận số/trọng lượng do người thứ ba thiết lập như Công ty giám định, Hải quan hayngười sản xuất.
e Chứng từ bảo hiểmNGN
Theo yêu cầu của người xuất khẩu có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá Chứng từ bảo hiểm là nhữngchứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho các đơn vị xuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hoá đã được bảohiểm và là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm(Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
2 Chứng từ phát sinh trong giao nhận hàng nhập khẩu
Khi nhận hàng nhập khẩu, NGN phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu hụt, mất mát, tổn thất để kịpthời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại đòi bồi thường Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu đểkhiếu nại đòi bồi thường, đó là:
- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu
- Biên bản kê khai hàng thừa thiếu
- Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ- Biên bản giám định phẩm chất- Biên bản giám định số trọng lượng
- Biên bản giám định của công ty bảo hiểm
- Thư khiếu nại
- Thư dự kháng
a Biên bản kết tóan nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo- ROROC)
Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ số hàng trên tàu đểxác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng qui định.Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh
sự thừa thiếu giữa số lượng hàng thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu Vì vậy đây
là căn cứ để người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm (nếu hàng hoá
đã được mua bảo hiểm) Ðồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận hàng nhập khẩu với nhànhập khẩu và cũng là bằng chứng về việc cảng đã hoàn thành việc giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng
số lượng mà mình thực tế đã nhận với người chuyên chở
b Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo- CSC)
Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch so với trên lược khai hànghoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa thiếu Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là mộtbiên bản được lập ra trên cơ sở biên bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai
c Biên bản hàng hư hỏng đổ bỡ (Cargo outum report- COR)
Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đạidiện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ củahàng hoá Biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên
d Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality)
Ðây là văn bản xác nhận phẩm chất thực tế của hàng hoá tại nước người nhập khẩu (tại cảng đến) domột cơ quan giám định chuyên nghiệp cấp Biên bản này được lập theo qui định trong hợp đồng hoặc khi cónghi ngờ hàng kém phẩm chất.e Biên bản giám định số lượng/ trọng lượngÐây là chứng từ xác nhận số lượng,trọng lượng thực tế của lô hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải (tàu) ở nước người nhập khẩu Thông thườngbiên bản giám định số lượng, trọng lượng do công ty giám định cấp sau khi làm giám định
f Biên bản giám định của công ty bảo hiểm.
Biên bản giám định của công ty bảo hiểm là văn bản xác nhận tổn thất thực tế của lô hàng đã được bảohiểm do công ty bảo hiểm cấp để làm căn cứ cho việc bồi thường tổn thất
g.Thư khiếu nại
Ðây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đòi người bị khiếu nại thoả mãn yêu sách của mình dongười bị khiếu nại đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng (hoặc khi hợp đồng cho phép có quyền khiếu nại)
h Thư dự kháng(Letter of reservation)
Khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người nhận hàng thấy có nghi ngờ gì về tình trạng tổn thất của hànghoá thì phải lập thư dự kháng để bảo lưu quyền khiếu nại đòi bồi thường các tổn thất về hàng hoá của mình.Như vậy thư dự kháng thực chất là một thông báo về tình trạng tổn thất của hàng hoá chưa rõ rệt do ngườinhận hàng lập gửi cho người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở
Sau khi làm thư dự kháng để kịp thời bảo lưu quyền khiếu nại của mình, người nhận hàng phải tiến hànhgiám định tổn thất của hàng hoá và lập biên bản giám định tổn thất hoặc biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng để làm
cơ sở tính toán tiền đòi bồi thường
Tóm lại, Giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển là nghiệp vụ phức tạptrong buôn bán quốc tế Hợp đồng xuất nhập khẩu chỉ có thể thực hiện được khi hoạt động giao nhận vận tảiđược thực hiện Hợp đồng xuất nhập khẩu là hợp đồng thay đổi quyền sở hữu song quyền sở hữu di chuyểnnhư thế nào phải cần đến giao nhận và vận tải Giao nhận và vận tải đóng vai trò hết sức quan trọng trongbuôn bán quốc tế
II GIAO NHLN VẬN CHUYỂN BẰNG CONTAINER
I Container
1 Khái niệm container
Tháng 6 năm 1964, Uỷ ban kỹ thuật của tổ chức ISO (International Standarzing Organization) đã đưa rađịnh nghĩa tổng quát về container Cho đến nay, các nước trên thế giới đều áp dụng định nghĩa này của ISO
Trang 3Theo ISO - Container là một dụng cụ vận tải có các đặc điểm:
+ Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp hàng vào và dỡ hàng ra
+ Có dung tích không ít hơn 1m3
2 Tiêu chuẩn hóa container
Để phương thức chuyên chở container được phát triển và áp dụng rộng rãi đòi hỏi tiến hành nhiều tiêuchuẩn hoá bản thân container Nội dung tiêu chuẩn hóa container gồm có:
- Hình thức bên ngoài
- Trọng lượng container
- Kết cấu móc, cửa, khoá container
Hiện tại nhiều tổ chức thế giới nghiên cứu tiêu chuẩn hóa container, song tổ chức ISO vẫn đóng vai tròquan trọng nhất Năm 1967, tai Moscow, đại diện tổ chức tiêu chuẩn hóa của 16 nước là hội viên ISO đã chấpnhận tiêu chuẩn hoá container của ủy ban kỹ thuật thuộc ISO
Sau đây là tham số kỹ thuật của 7 loại container thuộc xêri1 theo tiêu chuẩn của ISO:
Ký hiệu Chiều cao Chiều rộng Chiều dài lượng tối Trọng
đa (Tàu)
Trọng lượng tịnh (Tàu)
Dung tích (m3)
3 - Phân loại container
Thực tế container được phân thành nhiều loại dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau, cụ thể:
+ Phân loại theo kích thước
- Container loại nhỏ: Trọng lượng dưới 5 tấn và dung tích dưới 3m3
- Container loại trung bình: Trọng lượng 5 - 8 tấn và dung tích nhỏ hơn 10m3
- Container loại lớn: Trọng lượng hơn 10 tấn và dung tích hơn 10m3
+ Phân loại theo vật liệu đóng container
Container được đóng bằng loại vật liệu nào thì gọi tên vật liệu đó cho container: container thép,container nhôm, container gỗ dán, container nhựa tổng hợp
+ Phân loại theo cấu trúc container
- Container kín (Closed Container)
- Container mở (Open Container)
- Container khung (France Container)
- Container gấp (Tilt Container)
- Container phẳng (Flat Container)
- Container có bánh lăn (Rolling Container)
+ Phân loại theo công dụng của container
Theo CODE R688 - 21968 của ISO, phân loại theo mục đích sử dụng, container được chia thành 5 nhómchủ yếu sau:
Nhóm 1: Container chở hàng bách hóa.
Nhóm này bao gồm các container kín có cửa ở một đầu, container kín có cửa ở một đầu và các bên, cócửa ở trên nóc, mở cạnh, mở trên nóc - mở bên cạnh, mở trên nóc - mở bên cạnh - mở ở đầu; những container
có hai nửa (half-heigh container), những container có lỗ thông hơi
Nhóm 2: Container chở hàng rời (Dry Bulk/Bulker freight container)
Là loại container dùng để chở hàng rời (ví dụ như thóc hạt, xà phòng bột, các loại hạt nhỏ ) Đôi khi loạicontainer này có thể được sử dụng để chuyên chở hàng hóa có miệng trên mái để xếp hàng và có cửa
Trang 4container để dỡ hàng ra Tiện lợi của kiểu container này là tiết kiệm sức lao động khi xếp hàng vào và dỡ hàng
ra, nhưng nó cũng có điểm bất lợi là trọng lượng vỏ nặng, số cửa và nắp có thể gây khó khăn trong việc giữ antoàn và kín nước cho container vì nếu nắp nhồi hàng vào nhỏ quá thì sẽ gây khó khăn trong việc xếp hàng cóthứ tự
Nhóm 3: Container bảo ôn/nóng/lạnh (Thermal insulated/Heated/Refrigerated/Reefer container)
Loại container này có sườn, sàn mái và cửa ốp chất cách nhiệt để hạn chế sự di chuyển nhiệt độ giữa bêntrong và bên ngoài container, nhiều container loại này có thiết bị làm lạnh hoặc làm nóng được đặt ở một đầuhay bên thành của container hay việc làm lạnh dựa vào những chiếc máy kẹp được gắn phía trước containerhoặc bởi hệ thống làm lạnh trực tiếp của tàu hay bãi container Nhiều container lại dựa vào sự làm lạnh hỗnhợp (khống chế nhiệt độ) Đây là loại container dùng để chứa hàng mau hỏng (hàng rau quả ) và các loạicontainer hàng hóa bị ảnh hưởng do sự thay đổi nhiệt độ Tuy nhiên, vì chỉ có lớp cách điện và nếu có thể tăngthêm đồng thời lớp cách điện và máy làm lạnh này cũng giảm dung tích chứa hàng của container, sự bảo quảnmáy móc cũng yêu cầu đòi hỏi cao hơn nếu các thiết bị máy được đặt ở trong container
Nhóm 4: Container thùng chứa (Tank container)
Dùng để chở hàng hóa nguy hiểm và hàng đóng rời (thực phẩm lỏng như dầu ăn, hóa chất, chở hoáchất )
Những thùng chứa bằng thép được chế tạo phù hợp với kích thước của ISO dung tích là 20ft hình dángnhư một khung sắt hình chữ nhật chứa khoảng 400 galon (15410 lít) tuỳ theo yêu cầu loại container này cóthể được lắp thêm thiết bị làm lạnh hay nóng, đây là loại container được chế tạo cho những hàng hóa đặc biệt,
nó có ưu điểm là sức lao động yêu cầu để đổ đầy và hút hết (rỗng) là nhỏ nhất và có thể được sử dụng như làkho chứa tạm thời Tuy nhiên, nó cũng có những khuyết tật, chẳng hạn:
- Giá thành ban đầu cao
- Giá thành bảo dưỡng cao
- Các hàng hóa khi cho vào đòi hỏi phải làm sạch thùng chứa(mỗi lần cho hàng vào là một lần làm sạchthùng chứa)
- Khó khăn cho vận chuyển nên hàng bị rơi nhiều (hao phí do bay hơi, rò rỉ )
II - Nghiêp vụ chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container
Chuyên chở hàng hóa XNK bằng container đang trở nên phổ biến trong vận tải quốc tế Quy trình kỹthuật của việc gửi hàng bằng container đòi hỏi nghiêm ngặt từ khi đóng hàng, gửi hàng đến khi dỡ hàng vàgiao cho người nhận hàng
1 Kỹ thuật đóng hàng vào container
Theo tập quán quốc tế, vận chuyển hàng hóa bằng container, người gửi hàng phải chịu trách nhiệm đónghàng vào container cùng với việc niêm phong, kẹp chì container, người gửi hàng phải chịu tất cả chi phí đócũng như các chi phí có liên quan, trừ trường hợp hàng hóa gửi không đóng đủ nguyên container mà lại gửitheo phương thức hàng lẻ Chính vì vậy, khi nhận container của người gửi, người chuyên chỏ không thể nắmđược cụ thể về tình hình hàng hóa xếp bên trong container mà chỉ dựa vào lời khai của chủ hàng Bởi vậy, họ
sẽ không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc đóng xếp hàng bất hợp lý, không đúng kỹ thuật dẫn tới việcgây tổn thất cho hàng hóa, công cụ vận tải Tình hình đặc điểm hàng hoá cần chuyên chở
+ Tình hình và đặc điểm của loại kiểu container sẽ dùng để chuyên chở
- Kỹ thuật xếp, chèn lót hàng hóa trong container
1.1- Ðặc điểm của hàng hóa chuyên chở
Không phải hàng hóa nào cũng phù hợp với phương thức chuyên chở bằng container, cho nên việc xácđịnh nguồn hàng phù hợp với chuyên chở bằng container có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh
Ðứng trên góc độ vận chuyển container, hàng hóa chuyên chở được chia làm 4 nhóm:
+ Nhóm 1: Các loại hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở bằng container
Bao gồm: hàng bách hóa, thực phẩm đóng hộp, dược liệu y tế, sản phẩm da, nhựa hay cao su, dụng cụgia đình, tơ sợi, vải vóc, sản phẩm kim loại, đồ chơi, đồ gỗ
Những mặt hàng được chở bằng những container tổng hợp thông thường, container thông gió hoặccontainer bảo ôn tuỳ theo yêu cầu cụ thể của đặc tính hàng hóa
+ Nhóm 2: Các loại hàng phù hợp với điều kiện chuyên chở bằng container
Bao gồm: Than, quặng, cao lanh tức là những mặt hàng có giá trị thấp và số lượng buôn bán lớn.Những mặt hàng này về tính chất tự nhiên cũng như kỹ thuật hoàn toàn phù hợp với việc chuyên chở bằngcontainer nhưng về mặt hiệu quả kinh tế lại không phù hợp (tỷ lệ giữa cước và giá trị của hàng hóa.)
Trang 5+ Nhóm 3: Các loại hàng này có tính chất lý, hóa đặc biệt như : hàng dễ hỏng, hàng đông lạnh, súc vậtsống, hàng siêu nặng, hàng nguy hiểm độc hại Những mặt hàng này phải đóng bằng container chuyên dụngnhư: container bảo ôn, container thông gió, container phẳng, container chở súc vật
+ Nhóm 4: Các loại hàng phù hợp với vận chuyên chở bằng container như: sắt hộp, phế thải, sắt cuộn,hàng siêu trường, siêu trọng, ôtô tải hạng nặng, các chất phóng xạ
1.2 - Xác dịnh và kiểm tra các loại, kiểu container khi sử dụng.
Việc kiểm tra cần được tiến hành ngay lúc người điều hành chuyên chở giao container Khi phát hiệncontainer không đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định phải thông báo ngay cho người điều hành chuyên chở,tuyệt đối không chấp nhận, hoặc yêu cầu hoàn chỉnh hay thay đổi container khác Nếu kiểm tra thiếu chu đáo,tiếp nhận container không đạt yêu cầu kỹ thuật, trong quá trình chuyên chở có tổn thất xảy ra do khiếmkhuyết của container, người gửi hàng phải tự gánh chịu mọi hậu quả phát sinh
Nội dung kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra bên ngoài container
Quan sát và phát hiện các dấu vết cào xước, hư hỏng, khe nứt, lỗ thủng, biến dạng méo mó do vađập Phải kiểm tra phần mái, các nóc lắp ghép của container vì đây là chỗ thường bị bỏ sót nhưng lại là cơcấu trọng yếu của container liên quan tới an toàn chuyên chở
- Kiểm tra bên trong container
Kiểm tra độ kín nước bằng cách khép kín cửa từ bên trong quan sát các tia sáng lọt qua để phát hiện lỗthủng hoặc khe nứt Kiểm tra các đinh tán, rivê xem có bị hư hỏng hay nhô lên không Kiểm tra tấm bọc phủhoặc các trang thiết bị khác như lỗ thông gió, ống dẫn hơi lạnh
- Kiểm tra cửa container
Tình hình hoạt động khi đóng mở cánh cửa và chốt đệm cửa bảo đảm cửa đóng mở an toàn, niêmphong chắc chắn và kín không để nước xâm nhập vào
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh container
Container phải được don vệ sinh tốt, khô ráo, không bị mùi hôi hay dây bẩn
Ðóng hàng vào container không đạt tiêu chuẩn vệ sinh sẽ gây tổn thất cho hàng hóa đồng thời dễ bị từchối khi cơ quan y tế nước gửi hàng kiểm tra phát hiện
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của container
Các thông số kỹ thuật của container được ghi trên vỏ hoặc trên biển chứng nhận an toàn Thông số kỹthuật của container bao gồm:
+ Trọng lượng tối đa hay trọng tải toàn phần của container (Maximum Gross Weight) khi container chứađầy hàng đến giới hạn an toàn cho phép Nó bao gồm trọng lượng tối đa cho phép cộng với trọng lượng vỏcontainer
+ Trọng tải tịnh của container (Maximum Payload) là trọng lượng hàng hóa tới mức tối đa cho phép trongcontainer Nó bao gồm: trọng lượng hàng hóa, bao bì, palet, các vật liệu dùng để chèn lót, chống đỡ hàngtrong container
+ Trọng lượng vỏ container (Tare Weight) phụ thuộc vào vật liệu dùng để chế tạo container
+ Dung tích container (Container internal capacity) tức là sức chứa hàng tối đa của container
1.3 - Kỹ thuật chất xếp, chèn lót hàng hóa trong container
Khi tiến hành chất xếp hàng hóa vào container cần lưu ý những yêu cầu kỹ thuật sau đây:
* Phân bổ đều hàng hóa trên mặt sàn container
* Chèn đệm và độn lót hàng hóa trong container
* Gia cố hàng hóa trong container
* Hạn chế và giảm bớt áp lực hoặc chấn động
* Chống hiện tượng hàng hoá bị nóng, hấp hơi
2 Phương pháp gửi hàng bằng container
Gửi hàng bằng container khác với phương pháp gửi hàng truyền thống Trong gửi hàng bằng container có ba cách gửi hàng:
2.1 - Gửi hàng nguyên container (FCL - Full container load)
Các hãng tàu chợ định nghĩa thuật ngữ FCL như sau:
FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng
và dỡ hàng khỏi container Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một containerhoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng
Theo cách gửi FCL/ FCL, trách nhiệm về giao nhận, bốc dỡ và các chi phí khác được phân chia như sau:
a) Trách nhiệm của người gửi hàng (Shipper)
Người gửi hàng FCL sẽ có trách nhiệm:
¨ Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng
¨ Ðóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container
¨ Ðánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở
¨ Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu
¨ Vận chuyển và giaocontainer cho người chuyên chở tại bãi container (CY), đồng thời nhận vận đơn dongười chuyên chở cấp
¨ Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên
Trang 6Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc bãi container của ngườichuyên chở Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và đóng hàng vào container.
b) Trách nhiệm của người chuyên chở ( Carrier).
Người chuyên chở có những trách nhiệm sau:
¨ Phát hành vận đơn cho người gửi hàng
¨ Quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận container tại bãi container(container yard) cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng đích
¨ Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếp container lêntàu
¨ Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích
¨ Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container
¨ Chịu mọi chi phí về thao tác nói trên
c) Trách nhiệm của người nhận chở hàng
Người nhận chở hàng ở cảng đích có trách nhiệm:
¨ Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng
¨ Xuất trình vận đơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container
¨ Vận chuyển container về kho bãi của mình, nhanh chóng rút hàng và hoàn trả container rỗng cho ngườichuyên chở (hoặc công ty cho thuê container)
¨ Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chở container đi về bãi chứacontainer
2.2 - Gửi hàng lẻ (Less than container load)
LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng (người chuyên chở hoặc ngườigiao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡ hàng vào - ra container Khi gửi hàng, nếu hàng không đủ
để đóng nguyên một container, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ
Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ tập hợp những lô hàng lẻcủa nhiều chủ, tiến hành sắp xếp, phân loại, kết hợp các lô hàng lẻ đóng vào container, niêm phong kẹp chìtheo quy chế xuất khẩu và làm thủ tục hải quan, bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở đi, dỡcontainer lên bãi chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ
a) Trách nhiệm của người gửi hàng.
¨ Vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội địa đến giao cho người nhận hàng tại trạmđóng container (CFS - Container Freight Station) của người gom hàng và chịu chi phí này
¨ Chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiết liên quan đến hàng hóa, vận tải và quy chế thủtục hải quan
¨ Nhận vận đơn của người gom hàng (Bill of Lading) và trả cước hàng lẻ
b) Trách nhiệm người chuyên chở.
Ngưòi chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực- tức là các hãng tàu và cũng có thể là ngườiđứng ra tổ chức việc chuyên chở nhưng không có tàu
+ Người chuyên chở thực:
Là người kinh doanh chuyên chở hàng hóa lẻ trên danh nghĩa người gom hàng Họ có trách nhiệm tiếnhành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻ rnhư đã nói ở trên, ký phát vận đơn thực (LCL/LCL) cho người gửi hàng,bốc container xuống tàu, vận chuyển đến cảng đích, dỡ container ra khỏi tàu, vận chuyển đến bãi trả hàng vàgiao hàng lẻ cho người nhận hàng theo vận đơn mà mình đã ký phát ở cảng đi
+ Người tổ chức chuyên chở hàng lẻ
Là người đứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ, thường do các công ty giao nhận đứng ra kinh doanh trêndanh nghĩa người gom hàng Như vậy trên danh nghĩa, họ chính là người chuyên chở chứ không phải là ngườiđại lý (Agent) Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khi nhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đếnkhi giao hàng xong tại cảng đích Vận đơn người gom hàng (House Bill of Lading) Nhưng họ không có phươngtiện vận tải để tự kinh doanh chuyên chở vì vậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chở thực tế
để chở các lô hàng lẻ đã xếp trong container và niêm phong, kẹp chì
Quan hệ giữa người gom hàng lúc này là quan hệ giữa người thuê tàu và người chuyên chở
Người chuyên chở thực bốc container lên tàu, ký phát vận đơn cho người gom hàng (Vận đơn chủ Master Ocean of Bill Lading), vận đơn cảng đích, dỡ container, vận chuyển đến bãi container và giao cho đại lýhoặc đại diện của người gom hàng ở cảng đích
-c) Trách nhệm của người nhận hàng lẻ
¨ Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng
¨ Xuất trình vận đơn hợp lệ với người gom hàng hoặc đại diện của người gom hàng để nhận hàng tại bãitrả hàng ở cảng đích
¨ Nhanh chóng nhận hàng tại trạm trả hàng (CFS)
2.3 - Gửi hàng kết hợp (FCL/LCL - LCL/FCL)
Phương pháp gửi hàng này là sự kết hợp của phương pháp FCL và LCL Tuỳ theo điều kiện cụ thể, chủhàng có thể thoả thuận với người chuyên chở để áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp Phương pháp gửihàng kết hợp có thể là:
¨ Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL)
Trang 7¨ Gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)
Khi giao hàng bằng phương pháp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và người chuyên chở cũng có sựthay đổi phù hợp Ví dụ: Gửi nguyên, giao lẻ (FCL/LCL) thì trách nhiệm của chủ gửi và người chuyên chở khi gửinhư là phương pháp gửi nguyên nhưng khi nhận, trách nhiệm của chủ nhận và người chuyên chở như phươngpháp gửi hàng lẻ
3- Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container
3.1 Vận đơn container theo cách gửi FCL/FCL
Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng container gọi là vận đơn container (Container Bill of Lading), dongười chuyên chở hoặc đại diệm của họ ký phát cho người gửi hàng sau khi nhận container chứa hàng đã đượcniêm phong kẹp chì để chuyên chở
Thông thường vận đơn container được ký phát trước khi container được xếp lên tàu, do dú thuộc dạngvận đơn nhận hàng để xếp (Received for Bill ò Lading) Nhìn chung đối với loại vận đơn này (nếu thanh toánbằng tín dụng chứng từ - L/C) thường ngân hàng không chấp nhận thanh toán trừ khi trong tín dụng thư có ghi
"chấp nhận vận đơn nhận hàng để xếp" (Received for Bill Lading Acceptable)
Vì vậy, khi container đã được bốc lên tàu, người gửi hàng nên yêu cầu người chuyên chở ghi chú thêmtrên vận đơn : "container đã được bốc lên tàu ngày " (Shipped on board, on ) và có ký xác nhận Lúc nàyvận đơn trở thành "vận đơn đã xếp hàng" (Shipped on board Bill of Lading) và được ngân hàng chấp nhận làmchứng từ thanh toán
3.2- Vận đơn container theo cách gửi LCL/LCL.
Trong chuyên chở hàng lẻ, nếu do người chuyên chở thực đảm nhiệm, họ sẽ ký phát cho người gửi hàngvận đơn container hàng lẻ (LCL/LCL) Vận đơn này có chức năng tương tự như vận đơn container theo cách gửinguyên (FCL/FCL)
Nếu ngưởi gửi hàng lẻ do người gom hàng đứng ra tổ chức nhận hàng và chuyên chở thì sẽ có hai loạivận đơn được ký phát:
Người gom hàng trên danh nghĩa là người chuyên chở sẽ ký phát cho người chủ hàng lẻ của mình Trong vậnđơn này cũng có đầy đủ các thông tin chi tiết cần thiết về người gửi hàng (người xuất khẩu), người nhận hàng(Người nhập khẩu) Người nhận hàng lẻ sẽ xuất trình vận đơn của người gom hàng lẻ cho đại diện hoặc đại lýcủa người gom hàng tại cảng đích để được nhận hàng
Vận đơn người gom hàng vẫn có thể dùng trong thanh toán, mua bán và giao dịch Song để tránh trườnghợp ngân hàng không chấp nhận vận đơn của người gom hàng là chứng từ thanh toán, người xuất khẩu nênyêu cầu người nhập khẩu ghi trong tín dụng chứng từ "vận đơn người gom hàng được chấp nhận" (House Bill ofLading Acceptable)
+ Vận đơn thực của người chuyên chở
Người chuyên chở thực sau khi nhận container hàng hóa ủa người gom hàng sẽ ký phát vận đơn chongười gom hàng theo cách gửi hàng nguyên container (FCL/FCL) Trên vận đơn, người gửi hàng là người gomhàng, người nhận hàng là đại diện hoặc đại lý của ngưòi gom hàng ở cảng đích
4- Trách nhiệm của người chuyên chở container đối với hàng hóa.
4.1 - Phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở.
Người chuyên chở container có trách nhiệm "từ bãi container đến bãi container", điều này có thể phùhợp với trách nhiệm của người chuyên chở trong quy tắc Hamburg năm 1978 Ðối với Hague, trách nhiệm củangười chuyên chở bắt đầu từ khi cẩu móc hàng ở cảng đi và kết thúc khi cẩu rời hàng ở cảng đến" ở đây,trách nhiệm của người chuyên chở container có rộng hơn
4.2 Ðiều khoản "không biết tình trạng hàng xếp trong container''
Trong việc vận chuyển hàng nguyên container (điều kiện FCL/FCL), người gửi hàng tự lo việc đóng hàng vào, chất xếp, chèn lót sau đó giao nguyên container đã được niêm phong, kẹp chì cho người chuyên chở để chở đi
Vì vậy, người chuyên chở thường ghi chú trên vận đơn câu "việc đóng hàng, chất xếp, chèn lót, kiểm đếm và niêm phong container do người gửi hàng" Mục đích của họ nhằm tránh trách nhiệm đối với hàng hóa chứa trong container nếu khi giao hàng ở cảng đích dấu niêm phong, kẹp chì vẫn còn nguyên vẹn
4.3 Xếp hàng trên boong.
Người chuyên chở tự cho mình quyền xếp hàng chứa trong container trên boong mà không bị coi là viphạm hợp đồng vận tải Ðiều kiện này được quốc tế chấp nhận vì tàu container được thiết kế thích hợp để chởcontainer cả trên boong nhờ có các kết cấu giá đỡ, chất xếp chằng buộc thích hợp đặc biệt nên tàu vẫn hoạtđộng an toàn Theo quy tắc Hague- Visby "Hàng thông thường phải xếp trong hầm tàu trừ khi loại hàng đặcbiệt và có sự thoả thuận giữa người chuyên chở và người gửi hàng"
4.4 Giới hạn trách nhiệm bồi thường
Giới hạn bồi thường tối đa của ngưòi chuyên chở được quy định trong các công ước có sự khác nhau:
Ø Quy tắc Hague - 1924 ( Hague Rulls - 1924)
- Hàng có kê khai giá trị trên vận đơn, bồi thường thưo giá trị kê khai
- Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thường không quá 100 F cho một đơn vị hàng hóa hoặc một kiệnhàng
- Hàng vận chuyển bằng container chưa đề cập
Ø Quy tắc Visby ( Visby Rulls - 1968)
Trang 8- Hàng hóa có kê khai giá trị mức bồi thường theo giá trị kê khai.
- Hàng hóa không kê khai giá trị, mức bồi thương là:
+ 10.000 fr cho một đơn vị hàng hóa hay một kiện hàng
- Hàng có kê khai giá trị bồi thường theo giá trị kê khai
- Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thường là:
+ 666,67 SDR cho một đơn vị hàng hóa hoặc một kiện hàng
+ 2 SDR cho 1kg hàng hóa cả bì
Ø Quy tắc Hambuge 1978 ( Hambuge Rulls 1978)
- Hàng hóa có kê khai giá trị, bồi thương theo giá trị kê khai
- Hàng không kê khai giá trị thì mức bồi thuờng là:
+ 835 SDR cho một đơn vị hàng hóa hoặc một kiện hàng
+ 2,5 SDR cho một kg hàng hóa cả bì
- Chậm giao hàng bồi thường một khoản tiền tương đương với 2,5 lần tiền cước số hàng giao chậm nhưngkhông vượt quá tổng tiền cước chủ hợp đồng chuyên chở
- Hàng vận chuyển bằng container quy định giống như Visby Rulls
Ø Bộ luật hàng hải Việt Nam - 1990
- Giới hạn bồi thường quy định giống như Visby Rulls
- Hàng vận chuyển bằng container chưa đề cập
5 Cước phí trong chuyên chở hàng hóa bằng container
Trong chuyên chở hàng hóa bằng container, cước phí container được ấn định thành biểu cước như biểucước của tàu chợ Cước phí vận chuyển container thường bao gồm; chi phí vận tải nội địa; chi phí chuyên chởcontainer ở chặng đường chính.; chi phí bến, bãi container ở cảng xếp, dỡ; chi phí khác
Mức cước phí container phụ thuộc vào những yếu tố sau:
- Loại, cỡ container (lớn hay nhỏ, chuyên dụng hay không chuyên dụng)
- Loại hàng hóa xếp trong container, nghĩa là căn cứ vào cấp hạng hàng hóa
- Mức độ sử dụng trọng tải container
- Chiều dài và đặc điểm của tuyến đường chuyên chở
Vận chuyển container ra đời đã nhanh chóng làm thay đổi nhiều mặt trong vận tải nội địa cũng như vậntải quốc tế Từ điều kiện giao nhận, trang thiết bị bốc dỡ, đến phương thức vận chuyển đều thay đổi Ðể phùhợp với phương pháp vận chuyển tiên tiến này, các công ty vận tải container đã đưa ra biểu cước của mình đểphục vụ khách hàng, cước container gồm 3 loại:
+ Cước vận chuyển container tính theo mặt hàng (CBR: Commodity Box Rate)
Ðây là mức cước khoán gộp cho việc chuyên chở một container chứa một mặt hàng riêng biệt Ngườichuyên chở căn cứ vào khả năng sử dụng trung bình của container mà tính toán dể ấn định mức cước (vídụ: 14 tấn container loại 20 feet) Với cách tính này nếu chủ hàng đóng thêm được hàng sẽ có lợi thường chủhàng lớn thích loại cước này còn chủ hàng nhỏ lại không thích Ðối với người chuyên chở, cách tính cước tròncontainer đơn giản hơn và giảm được những chi phí hành chính
+ Cước phí container tính chung cho mọi loại hàng (FAK: Freight all kinds Rate)
Theo cách tính này, mọi mặt hàng đều phải đóng một giá cước cho cùng một chuyến container màkhông cần tính đến giá trị của hàng hóa trong container Người chuyên chở về cơ bản căn cứ vào tổng chi phí
dự tính của chuyến đi chia cho số container dự tính vận chuyển o vơi cước phí loại CBR, cước phí FAK hợp lýhơn vì đơn vị xếp, dỡ hàng và chiếm chỗ trên tàu là container Ðối với người chuyên chở áp dụng loại cước này
sẽ đơn giảm trong việc tính toán Nhưng ở loại cước này lại cũng có những bất cập ở chỗ chủ hàng có hànghóa giá trị cao hơn thì lợi, còn chủ hàng có giá trị thấp lại bất lợi
+ Cước phí hàng chở lẻ
Cước phí hàng chở lẻ, cũng giống như tàu chợ, loại cước này được tính theo trọng lượng, thể tích hoặc giátrị của hàng hóa đó (tuỳ theo sự lựa chọn của người chuyên chở), cộng với các loại dịch vụ làm hàng lẻ như phíbên bãi container (container freight station charges), phí nhồi, rút hàng ra khỏi container (Less than containerload charges) Chính vì thế nên mức cước container hàng lẻ bao giờ cũng cao hơn các loại cước khác
Tóm lại, vận chuyển hàng hóa bằng container giữ vị trí quan trọng trong hệ thống vận tải phục vụ nềnkinh tế quốc dân Ðây là phương thức vận tải tiên tiến đã đang mang lại hiệu quả cao trong chuyên chở đặcbiệt là vận chuyển bằng đường biển Chính vì vậy, so với lịch sử phát triển của vận tải đường biển, vận tảicontainer mới ra đời song tốc độ phát triển khá nhanh Ðể tạo khả năng áp dụng phương thức chuyên chở hiệnđại này, nhiều nước trên thế giới đã xây dựng đội tàu chuyên dụng có trọng tải lớn để chuyên chở container.Xây dựng các cảng container với các trang thiết bị xếp dỡ hiện đại, tự động hóa cùng với hệ thống kho tàng,bến bãi đầy đủ tiện nghi nhằm khai thác triệt để ưu thế của vận chuyển hàng hóa trong container bằng đườngbiển
Trang 9III GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
I Khái quát về vận tải đa phương thức
1 Khái niệm
Vận tải đa phương thức (Multimodal transport) quốc tế hay còn gọi là vận tải liên hợp (Conbinedtransport) là phương thức vận tải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên, trên cơ sởmột hợp đồng vận tải đa phương thức từ một điểm ở một nước tới một điểm chỉ định ở một nước khác để giaohàng
2 Ðặc điểm của vận tải đa phương thức quốc tế
* Vận tải đa phương thức quốc tế dựa trên một hợp đồng đơn nhất và được thể hiện trên một chứng từđơn nhất (Multimodal transport document) hoặc một vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal transport Bill
of Lading) hay vận dơn vận tải liên hợp (Combined transport Bill of Lading)
* Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO) hành động như ngườichủ ủy thác chứ không phải như đại lý của người gửi hàng hay đại lý của ngưòi chuyên chở tham gia vào vậntải đa phương thức
* Người kinh doanh vận tải đa phương thức là người phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong mộtquá trình vận chuyển từ khi nhận hàng để chuyên chở cho tới khi giao xong hàng cho người nhận kể cả việcchậm giao hàng ở nơi đến
Như vậy, MTO chịu trách nhiệm đối với hàng hóa theo một chế độ trách nhiệm (Rigime of Liability) nhấtđịnh
Chế độ trách nhiệm của MTO có thể là chế độ trách nhiệm thống nhất (Uniform Liabilitty System) hoặcchế độ trách nhiệm từng chặng (Network Liability System) tùy theo sự thoả thuận của hai bên
* Trong vận tải đa phương thức quốc tế, nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàng thường ở những nướckhác nhau và hàng hóa thường được vận chuyển bằng những dụng cụ vận tải như container, palet, trailer
3 Các hình thức vận tải đa phương thức trên thế giới
3.1 Mô hình vận tải đường biển - vận tải hàng không (Sea/air)
Mô hình này là sự kết hợp giữa tính kinh tế của vận tải biển và sự ưu việt về tốc độ của vận tải hàngkhông, áp dụng trong việc chuyên chở những hàng hoá có giá trị cao như đồ điện, điện tử và những hàng hoá
có tính thời vụ cao như quần áo, đồ chơi, giầy dép Hàng hoá sau khi được vận chuyển bằng đường biển tớicảng chuyển tải để chuyển tới người nhận ở sâu trong đất liền một cách nhanh chóng nếu vận chuyển bằngphương tiện vận tải khác thì sẽ không đảm bảo được tính thời vụ hoặc làm giảm giá trị của hàng hoá, do đóvận tải hàng không là thích hợp nhất
3.2 Mô hình vận tải ôtô - vận tải hàng không (Road - Air)
Mô hình này sử dụng để phối hợp cả ưu thế của vận tải ôtô và vận tải hàng không Người ta sử dụng ôtô
để tập trung hàng về các cảng hàng không hoặc từ các cảng hàng không chở đến nơi giao hàng ở các địa điểmkhác Hoạt động của vận tải ôtô thực hiện ở đoạn đầu và đoạn cuối của quá trình vận tải theo cách thức này
có tính linh động cao, đáp ứng cho việc thu gom, tập trung hàng về đầu mối là sân bay phục vụ cho các tuyếnbay đường dài xuyên qua Thái bình dương, Ðại tây dương hoặc liên lục địa như từ Châu Âu sang Châu Mỹ
3.3 Mô hình vận tải đường sắt - vận tải ôtô (Rail - Road)
Ðây là sự kết hợp giữa tính an toàn và tốc độ của vận tải đường sắt với tính cơ động của vận tải ôtô đangđược sử dụng nhiều ở châu Mỹ và Châu Âu Theo phương pháp này người ta đóng gói hàng trong các trailerđược kéo đến nhà ga bằng các xe kéo goi là tractor Tại ga các trailer được kéo lên các toa xe và chở đến gađến Khi đến đích người ta lại sử dụng các tractor để kéo các trailer xuống và chở đến các địa điểm để giao chongười nhận
3.4 Mô hình vận tải đường sắt-đường bộ-vận tải nội thuỷ - vận tải đường biển
(Rail /Road/Inland waterway/sea)
Ðây là mô hình vận tải phổ biến nhất để chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu Hàng hoá được vậnchuyển bằng đường sắt, đường bộ hoặc đường nội thuỷ đến cảng biển của nước xuất khẩu sau đó được vậnchuyển bằng đường biển tới cảng của nước nhập khẩu rồi từ đó vận chuyển đến người nhận ở sâu trong nội địabằng đường bộ, đường sắt hoặc vận tải nội thuỷ Mô hình này thích hợp với các loại hàng hoá chở bằngcontainer trên các tuyến vận chuyển mà không yêu cầu gấp rút lắm về thời gian vận chuyển
3.5 Mô hình cầu lục địa (Land Bridge)
Theo mô hình này hàng hoá được vận chuyển bằng đường biển vượt qua các đại dương đến các cảng ởmột lục địa nào đó cần phải chuyển qua chặng đường trên đất liền để đi tiếp bằng đường biển đến châu lụckhác Trong cách tổ chức vận tải này, chặng vận tải trên đất liền được ví như chiếc cầu nối liền hai vùng biểnhay hai đại dương
II Cơ sở vật chất kỹ thuật trong vận tải đa phương thức quốc tế
1 Các phương thức vận tải trong vận tải đa phương thức
1.1 Vận tải container trong vận tải đa phương thức.
Có thể nói việc ra đời của vận tải container là một cuộc cách mạng trong vận tải quốc tế, là chiếc cầu nối
để kết nối các phương thức vận tải thành một quần thể thống nhất phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoátrong container Quá trình vận chuyển hàng hoá từ kho người gửi hàng đến kho cảng xuất hàng sau đó vậnchuyển đến ga cảng nhận và đến kho người nhận hàng thường có sự tham gia của vận tải ôtô, đường sắt,đường sông, đường biển, hàng không
Trang 10Sự tham gia của các dạng vận tải trong quá trình vận chuyển hàng hoá bằng container tạo nên nhữngmối quan hệ và tác động lẫn nhau giữa chúng, đặc biệt ở đầu mối vận tải (hàng hoá được chuyển từ dạng vậntải này sang dạng vận tải khác) Việc phối hợp chặt chẽ của các phương thức vận tải có một ý nghĩa quantrọng Ðể đạt hiệu quả kinh tế cao cũng như đáp ứng được yêu cầu của người gửi hàng, người nhận hàng trongquá trình vận chuyển container với sự tham gia của nhiều phương thức phải phối hợp sử dụng hợp lý cácphương tiện kỹ thuật ở các điểm xếp dỡ, tổ chức hợp lý các luồng ôtô, toa tầu, đảm bảo hệ thống thông tinthông suốt để quản lý toàn bộ quá trình vận chuyển một cách thống nhất.
1.2 Vận tải đường bộ trong vận tải đa phương thức.
Ðể đảm bảo an toàn và chất lượng trong vận chuyển hàng của hệ thống vận tải đa phương thức trênđường bộ, các tuyến đường phải đủ tiêu chuẩn kỹ thuật Tiêu chuẩn H.30 nghĩa là cầu đủ khả năng cho phépôtô chở hàng có tải trọng 35 tấn Tiêu chuẩn đường cấp 3 là mặt đường được trải nhựa hoặc bê tông nhựa cóthể chịu được trọng tải của các loại xe từ 20 tấn trở xuống
Trên các tuyến đường bộ, để đảm bảo an toàn cho xe cộ đi lại khi chở hàng thì khoảng không từ mặt cầu,mặt đường tới vật cản thấp nhất (thanh ngang cầu chạy dưới đáy hầm cầu vượt đường bộ, cổng cầu hãm, cácloại đường ống, máng dẫn nước) phải đủ tiêu chuẩn độ cao từ 4,5m trở lên Những tiêu chuẩn của cơ sở hạtầng đường bộ còn phải chú ý đến cả bán kính cong và độ dốc của đường Ðối với các tuyến miền núi, bán kínhcong tối thiểu phải đảm bảo là 25m, còn ở đồng bằng bán kính cong của đường phải đảm bảo tối thiểu là130m, độ dốc khoảng 6-7% Như vậy cơ sở hạ tầng của vận tải đường bộ phải đảm bảo những tiêu chuẩn quyđịnh mới đem lại hiệu quả cho vận tải đa phương thức
1.3 Vận tải đường sắt trong vận tải đa phương thức.
Cơ sở hạ tầng của vận tải đường sắt liên quan đến yêu cầu của vận tải đa phương thức là các công trìnhđường sắt như: đường ray, nhà ga, thiết bị, bãi chứa hàng
- Các tuyến đường sắt: thường xây dựng theo các khổ khác nhau: loại khổ hẹp 1m và loại khổ rộng 1,435
m Loại khổ đường nào cũng thích ứng được trong vận tải đa phương thức
- Thiết bị vận chuyển là các toa xe đường sắt cần phải đảm bảo tiêu chuẩn tải trọng trục tối đa Sức chởcủa toa xe phụ thuộc vào trục của nó, mặt khác tác động tới nền đường cũng ảnh hưởng ở mức độ khác nhautuỳ theo số lượng trục toa xe
- Trong các đối tượng thuộc cơ sở hạ tầng của vận tải đường sắt còn có các ga phân loại và chứa hàng,các bãi chứa container đường sắt nội địa Các bãi chứa hàng cần phải trang bị đầy đủ phương tiện và bố tríkhu vực chuyển tải thích hợp để khi xếp các container lên toa xe hoặc khi dỡ xuống nhanh chóng, thuận tiệnvới thời gian tối thiểu Toàn bộ diện tích bãi phải được tính toán đủ về sức chịu tải, xác định số container có thểchất được, phân chia bãi chứa container
Như vậy, trong vận tải đa phương thức thì những yêu cầu tiêu chuẩn hoá quan trọng nhất là sử dụng cáctoa xe chuyên dụng, các thiết bị phục vụ thích hợp trên các ga và bãi chứa hàng
1.4 Vận tải biển trong vận tải đa phương thức.
Cảng biển là một cầu nối giao thông, nơi tập trung, nơi giao lưu của tất cả các phương tiện vận tải:đường sắt, đường sông, đường bộ, đường biển và cả đường không Trong vận tải đa phương thức, các cảngbiển, đặc biệt là các bến container giữ vai trò quan trọng Từ các bến container, hàng được chuyển từ phươngtiện vận tải biển sang các phương tiện khác hoặc lưu lại Các bến cảng container khác hẳn các bến khác ở chỗ:hàng lưu kho lưu bãi tại cảng rất ít mà chủ yếu được chuyển đi khỏi bến càng nhanh càng tốt, tới những trạmchứa container hoặc tới các cảng nội địa
2 Các đầu mối chuyển tiếp và thông tin trong vận tải đa phương thức
2.1 Cảng nội địa (Inland Clearance Deport - ICD)
Cảng nội địa được xem như là một yếu tố của cơ sở hạ tầng trong hệ thống vận tải đa phương thức Cảngnội địa được đặt ở một vị trí cách xa cảng biển, ở sâu trong đất liền, với chức năng:
- Làm thủ tục hải quan (các container khi nhập cảng được chuyển ngay tới cảng nội địa để làm thủ tục)
- Nơi chuyển tiếp các container sang các phương tiện khác, nơi để gom hàng lẻ vào container
- Nơi để hoàn chỉnh thủ tục chờ xuất cảng
Với những chức năng đó, các cảng container nội địa cần được trang bị những thiết bị chuyên dùng phục
vụ cho việc đóng và dỡ hàng khỏi container
2.2 Bến container.
Xây dựng bến container chuyên dụng đòi hỏi phải đảm bảo đúng yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ và tổchức
Một trong những yêu cầu quan trọng để xây dựng bến container chuyên dụng là cần một diện tích đủ lớn
để làm nơi hoạt động của các cần trục trên bờ, làm các bãi bảo quản container, làm đường đi lại cho cácphương tiện đường sắt, ôtô, nơi đỗ của các xe nâng chuyển, nơi làm xưởng phục vụ, nơi làm nhà cửa của cơquan quản lý và hành chính Tuỳ theo điều kiện thực tế về lưu lượng container cần thiết dỡ thông qua bếncảng, cũng như những điều kiện riêng của mỗi địa phương mà thiết kế diện tích bến cảng container cho phùhợp
Ðộ sâu của bến cầu tầu đối với cảng container cỡ lớn phải đảm bảo cho tầu container có sức chở lớn(trên 2.000 TEU) vào làm hàng Khả năng tiếp nhận tầu cũng như khả năng thông quan ở các bến cảngcontainer phải tính toán để không xảy ra tình trạng tầu phải chờ xếp dỡ
Trang 11Trên bến cảng container chuyên dụng thường được trang bị các thiết bị bốc xếp, nâng chuyển có năngsuất xếp dỡ cao Tổ hợp cơ giới hoá xếp dỡ container trên các bến container chuyên dụng được thiết kế đồng
bộ đảm bảo quá trình làm hàng cho tầu, bốc xếp, bảo quản và phân loại trên cơ sở một sơ đồ hợp lý
2.3 Thiết lập hệ thống truyền thông dữ liệu (Electronic Data Interchange - EDI)
Hệ thống EDI là phương tiện phục vụ cho việc xử lý, lưu trữ dữ liệu và liên lạc Trong vận tải đa phươngthức, việc truyền thông tin dữ liệu là rất cần thiết Do đó, mỗi nước cần phải thiết lập một hệ thống EDI để khaithác và cập nhật tới tất cả các đại lý trong nước có liên quan, mà còn có thể nối mạng với các nước trong khuvực, cũng như với mạng của hệ thống thông tin toàn cầu GII (Global International Infrastructure)
Khái niệm về EDI hiện nay đang được giới thiệu cho tất cả các nước phát triển, nơi đã thiết lập nhữngmạng EDI lớn để nối giữa các công ty, các bộ phận kiểm toán hoặc những bộ phận có liên quan (hải quan, giaonhận, hãng hàng không, nhà khai thác vận tải container, các chủ tầu)
Hệ thống EDI đang được đề cập đến ở các nước đang phát triển Nhu cầu tất yếu để đảm bảo cho hoạtđộng của vận tải đa phương thức đạt hiệu quả là phải thiết lập được hệ thống truyền tin dữ liệu ở mỗi nước vànối mạng với nước khác Ðây là những yếu tố không thể thiếu được trong việc phát triển cơ sở hạ tầng của vậntải đa phương thức
3 Thủ tục hải quan trong vận tải đa phương thức
Công ước của LHQ về vận tải đa phương thức có một phụ lục gồm 6 điều nói về thủ tục hải quan
Ðiều 2 của phụ lục này quy định:" Hàng hoá trong vận tải đa phương thức quốc tế nói chung không phảikiểm tra hải quan trừ trường hợp phải thực hiện những quy tắc, điều lệ bắt buộc Ðể thực hiện điều này, các cơquan hải quan thông thường tự hạn chế ở mức kiểm tra niêm phong hải quan và các biện pháp niêm phongkhác tại các điểm xuất nhập khẩu Trên thế giới đã có nhiều nỗ lực để đơn giản hoá và tiêu chuẩn hoá các thủtục hải quan nhằm tạo điều kiện cho buôn bán phát triển Từ năm 1921 đã có công ước về tự do quá cảnhBarcelona Ðến năm 1923 lại có một công ước quốc tế về đơn giản hoá thủ tục hải quan và các thủ tục khác.Hiệp ước chung về thuế quan và buôn bán (GATT) 1974 cũng có những điều khoản tiến bộ về hướng này Năm
1950, hội đồng hợp tác hải quan đã được thành lập dưới sự bảo trợ của LHQ, nhằm phối hợp hành động trongcông tác hải quan của các nước trên thế giới
III - Tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế.
1 Nguồn luật điều chỉnh vận tải đa phương thức
Việc chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế cũng phải được thực hiện trên cơ sởnhững quy phạm pháp luật quốc tế Quy phạm pháp luật quốc tế điều chỉnh mối quan hệ trong vận tải đaphương thức hiện nay bao gồm:
- Công ước của LHQ về chuyên chở hàng hóa bằng vận tải đa phương thức quốc tế, 1980 (UN Convention
on the International Multimodal Transport of Goods, 1980) Công ước này được thông qua tại hội nghị của LHQngày 24-5-1980 tại Geneva gồm 84 nước tham gia Cho đến nay, công ước này vẫn chưa có hiệu lực do chưa
đủ số nước cần thiết để phê chuẩn, gia nhập
- Quy tắc của UNCTAD và ICC về chứng từ vận tải đa phương thức (UNCTAD/ICC Rules for MultimodalTransport Documents), số phát hành 48, đã có hiệu lực từ 01- 01-1992 Bản quy tắc là một quy phạm phápluật tuỳ ý nên khi sử dụng các bên phải dẫn chiếu vào hợp dồng
Các văn bản pháp lý trên quy định những vấn đề cơ bản trong vận tải đa phương thức như: định nghĩa vềvận tải đa phương thức, người kinh doanh vận tải đa phương thức, người chuyên chở, người gửi hàng, ngườinhận hàng, việc giao, nhận hàng, chứng từ vận tải đa phương thức, trách nhiệm của người kinh doanh vận tải
đa phương thức đối với hàng hóa, trách nhiệm của người gửi hàng, khiếu nại và kiện tụng
2 Người kinh doanh vận tải đa phương thức.
Trong phương thức vận tải đa phương thức chỉ có một người duy nhất chịu trách nhiệm về hàng hoátrong suốt quá trình chuyên chở, đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal TransportOperator - MTO)
2.1 Ðịnh nghĩa
Theo Công ước của Liên hợp quốc, MTO "là bất kỳ người nào tự mình hoặc thông qua một người khácthay mặt cho mình, ký một hợp đồng vận tải đa phương thức và hoạt động như là một người uỷ thác chứkhông phải là một người đại lý hoặc người thay mặt người gửi hàng hay những người chuyên chở tham giacông việc vận tải đa phương thức và đảm nhận trách nhiệm thực hiện hợp đồng"
Quy tắc về chứng từ vận tải đa phương thức của Hội nghị Liên hợp quốc về buôn bán và phát triển/Phòngthương mại quốc tế định nghĩa như sau:
"MTO là bất kỳ một hợp đồng vận tải đa phương thức và nhận trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó như làmột người chuyên chở"
"Người chuyên chở là người thực sự thực hiện hoặc cam kết thực hiện việc chuyên chở hoặc một phầnchuyên chở, dù người này với người kinh doanh vận tải đa phương thức có là một hay không"
2 2 Các loại MTO
- MTO có tầu (Vessel Operating MTOs) bao gồm các chủ tầu biển, kinh doanh khai thác tầu biển nhưng
mở rộng kinh doanh cả dịch vụ vận tải đa phương thức Các chủ tầu này thường không sở hữu và khai thác cácphương tiện vận tải đường bộ, đường sắt và đường hàng không mà phải ký hợp đồng để chuyên chở trên cácchặng đó nhằm hoàn thành hợp đồng vận tải đa phương thức
- MTO không có tầu ( Non Vessel Operating MTOs) gồm có:
Trang 12+ Chủ sở hữu một trong các phương tiện vận tải khác không phải là tầu biển như ôtô, máy bay, tàu hoả.
Họ cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, do đó phải đi thuê các loại phương tiện vận tải nào họ không có.+ Những người kinh doanh dịch vụ liên quan đến vận tải như bốc dỡ, kho hàng
+ Những người chuyên chở công cộng không có tầu, những người này không kinh doanh tầu biển nhưnglại cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức thường xuyên, kể cả việc gom hàng trên những tuyến đường nhấtđịnh, phổ biến ở Mỹ
+ Người giao nhận ( Freight Forwarder) Hiện nay người giao nhận có xu thế không chỉ làm đại lý mà còncung cấp dịch vụ vận tải, đặc biệt là vận tải đa phương thức Phương thức này thích hợp với các nước đangphát triển như Việt nam vì không đòi hỏi tập trung một lượng lớn vốn đầu tư, hơn nữa có thể tập trung khảnăng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
3 Chứng từ vận tải đa phương thức.
3.1 Ðịnh nghĩa
Theo Quy tắc của UNCTAD/ICC, chứng từ vận tải đa phương thức là chứng từ chứng minh cho một hợpđồng vận tải đa phương thức và có thể được thay thế bởi một thư truyền dữ liệu điện tử, như luật pháp ápdụng cho phép và có hình thức có thể lưu thông hoặc không thể lưu thông, có ghi rõ tên người nhận
Theo Công ước của LHQ, chứng từ vận tải đa phương thức là một chứng từ làm bằng chứng cho một hợpđồng vận tải đa phương thức, cho việc nhận hàng để chở của người kinh doanh vận tải đa phương thức và camkết của anh ta giao hàng theo đúng những điều khoản của hợp đồng
3.2 Hình thức của chứng từ vận tải đa phương thức
Khi MTO nhận trách nhiệm về hàng hoá, anh ta hoặc người được uỷ quyền sẽ cấp một chứng từ vận tải
đa phương thức tuỳ theo người gửi hàng lựa chọn ở dạng lưu thông được hay không lưu thông được
- Chứng từ vận tải đa phương thức lưu thông được khi:
+ Nó được lập theo lệnh hay cho người cầm chứng từ
+ Nếu lập theo lệnh, nó sẽ chuyển nhượng được bằng ký hậu
+ Nếu lập cho người cầm chứng từ, nó chuyển nhượng được mà không cần ký hậu
+ Nếu cấp một bộ nhiều bản gốc phải ghi rõ số bản gốc trong bộ
+ Nếu cấp các bản sao, mỗi bản sao sẽ ghi "không lưu thông được"
- Chứng từ vận tải đa phương thức được cấp theo hình thức không lưu thông được khi nó ghi rõ tên ngườinhận hàng
3.3 Nội dung của chứng từ vận tải đa phương thức
Chứng từ vận tải đa phương thức nhìn chung có những nội dung cơ bản sau:
- Tính chất chung của hàng há, ký mã hiệu cần thiết để nhận dạng hàng hoá, một sự kê khai rõ ràng cả
số bì, số lương, tất cả các chi tiết đó do người gửi hàng cung cấp
- Tình trạng bên ngoài của hàng hoá
- Tên và địa điểm kinh doanh chính của người kinh doanh vận tải đa phương thức
- Tên người gửi hàng
- Tên người nhận hàng nếu được người gửi hàng chỉ định
- Ðịa điểm và ngày mà người kinh doanh vận tải đa phương thức nhận hàng để chở
- Ðịa điểm giao hàng
- Ngày hay thời hạn giao hàng ở địa điểm giao nếu được thoả thuận rõ ràng giữa các bên
- Nói rõ chứng từ vận tải đa phương thức lưu thông được hay không lưu thông được
- Nơi và ngày cấp chứng từ vận tải đa phương thức
- Chữ ký của MTO hoặc người được anh ta uỷ quyền
- Tiền cược cho mỗi phương thức vận tải, nếu có thoả thuận rõ ràng giữa các bên hoặc tiền cước kể cảloại tiền ở mức ngừơi nhận hàng phải trả hoặc chỉ dãn nào khác nói lên tiền cước do người nhận phải trả
- Hình thức dự kiến các phương thức vận tải và các địa điểm chuyển tải nếu đã biết khi cấp chứng từ vậntải đa phương thức
- Ðiều nói về việc áp dụng công ước
- Bất cứ chi tiết nào khác mà các bên có thể thoả thuận với nhau và ghi vào chứng từ vận tải đa phươngthức nếu không trái với luật pháp của nước nơi chứng từ vận tải đa phương thức được cấp
3.4 Các loại chứng từ vận tải đa phương thức.
Công ước của liên hiệp quốc về chưyên chở hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế ngày 5/10/1980cho đến nay vẫn chưa có hiệu lực, cho nên chưa có mẫu chứng từ vận tải đa phương thức mang tính chất quốc
tế để các nước áp dụng Song dựa vào bản quy tắc về chứng từ vận tải đa phương thức của UNCTAD/ICC nhiều
tổ chức quốc tế về vận tải, giao nhận cũng đã soạn thảo một số mẫu chứng từ để sử dụng trong kinh doanh.Sau đây là một số mẫu chứng từ vận tải đa phương thức thường gặp :
a - Vận đơn FIATA (FIATA Negotiable Multimodal transpot Bill Lading - FB/L)Ðây là loại vận đơn đi suốt do Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận soạn thảo để cho các hội viên của Liênđoàn sử dụng trong kinh doanh vận tải đa phương thức
Vận đơn FIATA hiện nay đang được sử dụng rộng rãi FB/L là chứng từ có thể lưu thông và được các ngânhàng chấp nhận thanh toán FB/L có thể dùng trong vận tải đường biển
Trang 13b - Chứng từ vận tải liên hợp (COMBIDOC-Conbined transport document)COMBIDOC do BIMCO soạn thảo để cho người kinh doanh vận tải đa phương thức có tầu biển sử dụng(VO.MTO).
Chứng từ này đã được phòng thương mại quốc tế chấp nhận, thông qua
c - Chứng từ vận tải đa phương thức (MULTIDOC - Multimodal transport document) MULTIDOC do Hội nghị của LHQ về buôn bán và phát triển soạn thảo trên cơ sở công ước của LHQ về vận tải
đa phương thức Do công ước chưa có hiệu lực nên chứng từ này ít được sử dụng
d - Chứng từ vừa dùng cho vận tải liên hợp vừa dùng cho vận tải đường biển (Bill of Lading for Conbinedtransport Shipment or port to port Shipment)
Ðây là loại chứng từ do các hãng tầu phát hành để mở rộng kinh doanh sang các phương thức vận tảikhác nếu khách hàng cần
4 Trách nhiệm của MTO đối với hàng hoá
Trách nhiệm của MTO như quy định của công ước và bản quy tắc gọi là chế độ trách nhiệm áp dụng chonhiều phương thức vận tải khác nhau trong một hành trình vận tải đa phương thức, tức là trong hành trình vậntải đa phương thức đó chỉ có một cơ sở trách nhiệm, một thời hạn trách nhiệm, một giới hạn trách nhiệm.Ngược lại, nếu trong một hành trình vận tải đa phương thức, trách nhiệm của MTO lại dựa trên cơ sởnhiều chế độ trách nhiệm của phương thức vận tải tham gia chuyên chở thì gọi là chế độ trách nhiệm từngchặng (Network Liability System)
4.1 Thời hạn trách nhiệm (Period of Responsibility)
Cả công ước và bản Quy tắc đều quy định: trách nhiệm của người kinh doanh vận tải đa phương thức đốivới hàng hóa bao gồm khoảng thời gian từ khi MTO đã nhận hàng để chở cho đến khi giao xong hàng Trong
đó, Công ước quy định rỡ hơn:
- MTO đã nhận hàng để chở từ lúc anh ta nhận hàng từ:
+ Người gửi hàng hay người thay mặt người gửi hàng, hoặc
+ Một cơ quan có thẩm quyền hay một bên thứ ba khác mà theo luật lệ áp dụng tại nơi nhận hàng, hànghóa phải được gửi để vận chuyển
- MTO giao hàng xong bằng cách:
+ Trao hàng cho người nhận hàng hoặc
+ Ðặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người nhận hàng phù hợp với hợp đồng vận tải đa phươngthức hay luật lệ hoặc tập quán của ngành kinh doanh riêng biệt ở nơi giao hàng, trong trường hợp người nhậnkhông nhận hàng từ người kinh doanh vận tải đa phương thức hoặc
+ Giao hàng đó cho một cơ quan có thẩm quyền hay một bên thứ ba khác mà theo luật lệ áp dụng ở nơigiao hàng, hàng hóa phải giao cho người đó
4.2 Cơ sở trách nhiệm (Basic of Liability)
MTO phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mất mát hoặc hư hỏng của hàng hoá, cũng như chậmgiao hàng nếu sự cố gây ra mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra khi hàng hoá còn thuộc phạm vitrách nhiệm của MTO, trừ phi MTO chứng minh được rằng anh ta, người làm công hoặc đại lý của anh ta đã ápdụng mọi biện pháp hợp lý, cần thiết để ngăn chặn sự cố xảy ra và hậu quả của nó
Chậm giao hàng xảy ra khi hàng hoá không được giao trong thời hạn đã thoả thuận Nếu không thoảthuận thời gian như vậy thì trong một thời gian hợp lý mà một MTO cần mẵn có thể giao, có tính đến hoàncảnh của sự việc Nếu hàng hoá không được giao trong một thời gian 90 ngày liên tục kể từ ngày hết thời hạnthoả thuận hoặc trong một thời gian hợp lý nói trên thì có thể coi như hàng hoá đã mất
4.3 Giới hạn trách nhiệm (Limit of Liability)
Theo công ước về vận tải đa phương thức thì giới hạn trách nhiệm của MTO là 920 SDR cho mỗi kiện hayđơn vị hoặc 2,75 SDR cho mỗi kg hàng hoá cả bì bị mất tuỳ theo cách tính nào cao hơn
Ðể tính toán số tiền nào cao hơn sẽ áp dụng các quy tắc sau đây:
- Khi container, pallet hoặc công cụ vận tải tương tự được sử dụng để đóng gói hàng hoá thì các kiệnhoặc các đơn vị chuyên chở có kê khai vào chứng từ vận tải đa phương thức và được đóng gói vào công cụ vậntải đó được coi là kiện hoặc đơn vị Nếu những kiện và đơn vị không được liệt kê vào vận tải đa phương thức thìtất cả hàng oá trong công cụ vận tải đó được coi là một kiện hoặc một đơn vị chuyên chở
- Trong trường hợp bản thân các công cụ vận tải đó bị mất mát hoặc hư hỏng thì công cụ vận tải đó, nếukhông thuộc sở hữu hoặc không do MTO cung cấp, được coi là một đơn vị chuyên chở
Nếu hành trình vận tải đa phương thức không bao gồm vận tải đường biển hoặc đường thuỷ nội địa thìtrách nhiệm của MTO không vượt quá 8,33 SDR cho mỗi kg hàng hoá cả bì bị mất hoặc hư hỏng.Ðối với việc chậm giao hàng thì thời hạn trách nhiệm của MTO sẽ là một số tiền tương đương với 2,5 lần tiềncước của số hàng giao chậm nhưng không vượt quá tổng số tiền cước theo hợp đồng vận tải đa phương thức.Trong trường hợp mất mát, hư hỏng của hàng hoá xảy ra trên một chặng đường nào đó của vận tải đaphương thức mà trên chặng đường đó lại bắt buộc áp dụng một công ước quốc tế hoặc luật quốc gia có quyđịnh một giới hạn trách nhiệm cao hơn giới hạn trách nhiệm này thì sẽ áp dụng giới hạn trách nhiệm của côngước quốc tế hoặc luật quốc gia bắt buộc đó MTO sẽ mất quyền hưởng giới hạn trách nhiệm nếu người khiếunại chứng minh được rằng mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng xảy ra là do hành vi hoặc lỗi lầm cố ý củaMTO để gây ra tổn thất
Trang 14Với tư cách của một người chuyên chở, MTO còn phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm củangười làm công hoặc đại lý của mình, khi người làm công hoặc đại lý đó hành động trong phạm vi công việcđựoc giao MTO còn chịu trách nhiệm về hành vi và lỗi lầm của bất kỳ người nào khác mà MTO sử dụng dịch vụnhư thể hành vi và lỗi lầm đó là của mình
Theo bản quy tắc, trách nhiệm của MTO đối với hàng hoá có thấp hơn chút ít so với công ước Bản quytắc đã miễn trách nhiệm cho MTO, trong trường hợp hàng hoá bị mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng donhững sơ suất, hành vi, lỗi lầm của thuyền trưởng, thuỷ thủ, hoa tiêu trong việc điều khiển hoặc quản trị tàu(khi hnàg hoá được vận chuyển bằng đường biển hoặc đường thuỷ nội địa) hoặc do cháy, trừ trường hợp ngườichuyên chở có lỗi thực sự hoặc cố ý
Giới hạn trách nhiệm của MTO theo bản quy tắc cũng thấp hơn: 666,67 SDR cho mỗi kiện hoặc đơn vịhoặc 2 SDR cho mỗi kg hàng hoá bị mất hay hư hỏng
Tóm lại, vận tải đa phương thức là phương thức vận tải đang được phát triển mạnh trên thế giới có tácdụng thúc đẩy sự phát triển buôn bán quốc tế, đáp ứng được yêu cầu của phương thức giao hàng "từ khongười bán đến kho của người mua"
Ở Việt Nam hàng hoá được vận chuyển theo hình thức Vận tải đa phương thức là các loại hàng đượcđóng trong container, chủ yếu là những mặt hàng như quần áo may sẵn, hàng nông sản, hàng đông lạnh vàmột số mặt hàng tiêu dùng khác, còn hàng hoá nhập khẩu là các nguyên liệu gia công như: vải, sợi, len, dạ hay các máy móc thiết bị
IV GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Ra đời sau những phương thức vận tải khác, song đến nay vận tải hàng không đóng vai trò rất quantrọng trong vận tải quốc tế
I Khái quát về vận tải hàng không
1 Ðặc điểm của vận tải hàng không
- Các tuyến đường vận tải hàng không hầu hết là các đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau
- Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyển nhanh
- Vận tải hàng không an toàn hơn so với các phương tiện vận tải khác
- Vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao
- Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác
- Vận tải hàng không đơn giản hoá về về chứng từ thủ tục so với các phương thức vận tải khác
* Bên cạnh ưu điểm trên, vận tải hàng không cũng có những hạn chế sau:
- Cước vận tải hàg không cao
-Vận tải hàng không không phù hợp với vận chuyển hàng hoá kồng kềnh, hàng hoá có khối lượng lớnhoặc có giá trị thấp
- Vận tải hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đào tạo nhân lực phục vụ
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không
a Cảng hàng không (air port)
Cảng hàng không là nơi đỗ cũng như cất hạ cánh của máy bay, là nơi cung cấp các điều kiện vật chất kỹthuật và các dịch vụ cần thiết liên quan tới vận chuyển hàng hoá và hành khách
Cảng hàng không có các khu vực làm hàng xuất, hàng nhập và hàng chuyển tải
b Máy bay.
Máy bay là công cụ chuyên chở của vận tải hàng không Máy bay có nhiều loại Loại chuyên chở hànhkhách cũng có thể nhận chuyên chở hàng dưới boong Loại chuyên chở hàng và loại chở kết hợp cả khách cảhàng
c Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng.
Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng ở cảng hàng không cũng đa dạng và phong phú Có các trang thiết bịxếp dỡ và vận chuyển hàng hoá trong sân bay có trang thiết bị xếp dỡ hàng hoá theo đơn vị Ngoài ra còn cócác trang thiết bị riêng lẻ như pallet máy bay, container máy bay, container đa phương thức
3 Hàng hoá thường vận chuyển bằng đường hàng không
- Các lô hàng nhỏ
- Hàng hoá đòi hỏi giao ngay, an toàn và chính xác
- Hàng hoá có giá trị cao
- Hàng hoá có cự ly vận chuyển dài
II Tổ chức vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không
1 Cơ sở pháp lý của vận tải hàng không quốc tế
1.1.Các điều ước quốc tế về vận tải hàng không
* Công ước Vác-sa-va 1929
Vận tảỉ hàng không quốc tế được điều chỉnh chủ yếu bởi Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc
về vận tảỉ hàng không quốc tế được ký tại Vác-sa-va ngày 12/10/1929 gọi tắt là Công ước Vác-sa-va 1929
* Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-sa-va Nghị định thư này ký tại Hague 28/91955, nên gọi tắt là Nghịđịnh thư Hague 1955
* Công ước bổ sung cho công ước Vác-sa-va được ký kết tại Guadalazala ngày 18/9/1961, nên gọi tắt làCông ước Guadalazala 1961
Trang 15* Hiệp định liên quan tới giới hạn của Công ước Vac-sa-va và nghị định thư Hague Hiệp định này đượcthông qua tại Montreal 13/5/1966, nên gọi tắt là Hiệp định Montreal 1966.
* Nghị định thư sửa đổi Công ước Vác-sa-va 12/10/1929 được sửa đổi bởi nghị định thư Hague 28/9/1995.Nghị định này ký tại thành phố Guatemala 8/3/1971, nên gọi tắt là Nghị định thư Guatemala 1971
*Nghị định thư bổ sung số 4
Nghị định thư sửa đổi công ước Warsaw 12/10/1929 đã được sửa đổi bởi nghị định thư Hague ngày28/9/1955 Nghị định thư này ký kết tại Montreal, nên goil tắt là Nghị định thư Montreal năm 1975, bản số 4.Các công ước, hiệp định, nghị định thư chủ yếu sửa đổi bổ sung giới hạn trách nhiệm bồi thường củangười chuyên chở hàng không đối với tai nạn về hành khách, thiệt hại về hàng hoá, hành lý và thời hạn thôngbáo tổn thất, khiếu nại người chuyên chở
1.2 Trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
a Trách nhiệm của người chuyên chở hàng không theo công ước Vác-sa-va 1929
Khi nói tới trách nhiệm của người chuyên chở hàng không , công ước Vác-sa-va 1929 đề cập tới 3 nộidung : thời hạn trách nhiệm , cơ sở trách nhiệm , giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở
* Thời hạn trách nhiệm
Thời hạn trách nhiệm của người chuyên chở là điều khoản quy định trách nhiệm của người chuyên chở
về mặt thời gian và không gian đối với hàng hoá
Theo công ước Vác-sa-va, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá trong quá trình vậnchuyển bằng máy bay Vận chuyển bằng máy bay bao gồm giai đoạn mà hàng hoá nằm trong sự bảo quảncủa người chuyên chở hàng không ở cảng hàng không, ở trong máy bay, hoặc ở bất cứ nơi nào nếu máy bayphải hạ cánh ngoài cảng hàng không
Vận chuyển bằng máy bay không mở rộng tới bất kỳ việc vận chuyển nào bằng đường bộ , đường biểnhoặc đường sông tiến hành ngoài cảng hàng không Tuy nhiên , nếu việc vận chuyển như vậy xảy ra trong khithực hiện hợp đồng vận chuyển bằng máy bay nhằm mục đích lấy hàng , giao hoặc chuyển tải hàng thì thiệthại được coi là kết quả của sự kiện xảy ra trong quá trình vận chuyển bằng máy bay
* Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Theo công ước Vac-sa-va 1929 , người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về thiệt hại trong trường hợpmất mát, thiếu hụt, hư hỏng hàng hoá trong quá trình vận chuyển hàng không
Người chuyên chở cũng phải chịu trách nhiệm về thiệt hại xảy ra do chậm trong quá trình vận chuyênrhàng hoá bằng máy bay
Tuy nhiên , người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm nếu anh ta chứng minh được rằng anh ta vàđại lý của anh ta đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết để tránh thiệt hại hoặc đã không thể áp dụng đượcnhững biện pháp như vậy trong khả năng của mình
Người chuyên chở cũng không phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu anh ta chứng minh được rằng thiệthại xảy ra do lỗi trong việc hoa tiêu , chỉ huy hoặc vận hành máy bay hoặc trong mọi phương tiện khác mà anh
ta và đại lý của anh ta đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng thiệt hại vẫn xảy ra
Như vậy theo công ước Vác-sa-va , người chuyên chở hàng không phải chịu trách nhiệm bồi thường tronghai trường hợp sau : hàng hoá bị mất mát hư hại và hàng hoá bị giao chậm trong thời hạn trách nhiệm củangười chuyên chở
Nhưng, theo công ước thì người chuyên chở được hưởng miễn trách nhiệm không phải bồi thường khi tổnthất của hàng hoá là do lỗi trong việc hoa tiêu , chỉ huy vận hành máy bay hoặc trong trường hợp ngườichuyên chở hay người thay mặt họ cố gắng hết sức trong khả năng có thể nhưng tổn thất về hàng hoá vẫn xảy
ra
* Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở là điều khoản quy định số tiền lớn nhất mà người chuyên chởphải bồi thường cho một đơn vị hàng hoá trong trường hợp tính chất và trị giá không được kê khai trên vận đơnhàng không
Theo công ước Vác-sa-va 1929, trách nhiệm của người chuyên chở được giới hạn ở một khoản 250Frăng/kg trừ phi người gửi hàng đã có tờ kê khai đặc biệt trị giá ở nơi giao hàng, vào lúc hàng hoá được giaocho người chuyên chở và một khoản phí bổ sung nếu người chuyên chở yêu cầu
Trong trường hợp trị giá hàng hoá đã được kê khai trên vận đơn thì giới hạn trách nhiệm của ngườichuyên chở là trị giá kê khai trên vận đơn Nếu trị giá hàng hoá mà người gửi hàng kê khai trên vận đơn lớn
Trang 16hơn giá trị thực tế của hàng hoá lúc giao hàng thì người chuyên chở chỉ phải bồi thường tới giá trị của hànghoá lúc giao hàng nếu họ chứng minh được như vậy
Ðồng Frăng nói ở đây là đồng Frăng Pháp có hàm lượng vàng là 65,5 mg vàng, độ tinh khiết 900/1000 Khoản tiền này có thể đổi ra bất kỳ đồng tiền quốc gia nào theo số tròn .Trong trường hợp người chuyên chở cố ý gây tổn thất cho hàng hoá thì họ không được hưởng giới hạn tráchnhiệm nói trên
b Những sửa đổi , bổ sung Công ước Vác-sa-va về trách nhiệm của người chuyên chở
Theo nghị định thư Hague 1955 thì người chuyên chở không được miễn trách đối với những tổn thất vềhàng hoá do lỗi trong việc hoa tiêu , chỉ huy và điều hành máy bay Nhưng theo Hague thì người chuyên chởđược miễn tránh nhiệm khi mất mát, hư hại hàng hoá là do kết quả của nội tỳ , ẩn tỳ và phẩm chất của hànghoá chuyên chở (Mục XII , nghị định thư Hague)
Công ước Guadalazara 1961 đã đề cập đến trách nhiệm của người chuyên chở theo hợp đồng và ngươìchuyên chở thực sự mà Công ước Vác-sa-va chưa đề cập tới
Theo Công ước Guadalazara thì người chuyên chở theo hợp đồng là người ký một hợp đồng vận chuyểnđược điều chỉnh bẵng Công ước Vac-sa-va 1929 với người gửi hàng hay với người thay mặt người gửi hàng(mục I , khoản b ) Người chuyên chở thực sự là một người khác, không phải là người chuyên chở theo hợpđồng, thực hiện toàn bộ hay một phần hợp đồng vận chuyển (mục I khoản c ) Công ước Guadalazara quy địnhrằng, cả người chuyên chở thực sự và người chuyên chở theo hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm thực hiệnhợp đồng Nhưng khi bao gồm cả vận chuyển kế tiếp thì người chuyên chở theo hợp đồng có trách nhiệm đốivới toàn bộ quá trình vận tải, người chuyên chở thực sự chỉ có trách nhiệm đối với phần thực hiện của anh taKhi khiếu nại , người nhận hàng có thể lựa chọn khiếu nại từng người chuyên chở thực sự hoặc khiếu nại ngườichuyên chở theo hợp đồng
Nghị định thư Guatemala 1971 đã quy dịnh chi tiết hơn cách tính trọng lượng hàng hoá để xét bồithường Theo nghị định thư Guatemala, trong trường hợp hàng hoá bị mất mát, hư hại hoặc giao chậm mộtphần thì trọng lượng được xem xét để tính số tiền mà người chuyên chở phải chịu trách nhiệm bồi thường làtrọng lượng của một hay nhiều kiện bị tổn thất
Nhưng nếu phần hàng hoá bị mất mát, hư hại hay giao chậm lại ảnh hưởng đến giá trị của kiện khác ghitrong cùng một vận đơn hàng không thì toàn bộ trọng lượng của một kiện hay nhiều kiện khác ấy cùng dượcxem xét và giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở (mục VIII, khoản 2b) Ðiều này không được quy địnhtrong Công ước Vác-sa-va cũng như nghị định thư và công ước trước nghị định thư Guatemala
Các nghị định thư Montreal 1975, số 1,2,3,4 quy định một số điểm khác sau đây:
- Giới hạn trách nhiệm được thể hiện bằng đồng SDR chứ không phải đồng Frăng như công ước Vác-sa-va
1929 Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở theo nghị định thư số 1 đối với hàng hoá là 17SDR/kg
- Với những nước không phải thành viên của Quỹ tiền tệ quốc tế thì có thể đổi đồng SDR ra tiền tệ quốcgia khi bồi thường Néu luật quốc gia không cho phép như vậy thì có thể sử dụng giới hạn trách nhiệm là 250Făng vàng/kg như đã nói ở trên
- Tăng thêm những miễn trách sau đây cho người chuyên chở hàng không khi hàng hoá mất mát, hư hạido:
+ Thiếu xót trong đóng gói hàng hoá do người chuyên chở, người phục vụ hay người đại lý của họ thựchiện
+ Hành động chiến tranh hoặc xung đột vũ trang
+ Hành động do chính quyền nhân dân thực hiện có liên quan đến xuất nhập khẩu quá cảnh
2 Khiếu nại và kiện tụng người chuyên chở hàng không
Trường hợp chậm chễ đơn khiếu nại phải chậm nhất trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận hàng
Trường hợp chậm chễ, đơn khiếu nại phải làm chậm nhất trong vòng 14 ngày kể từ ngày hàng hoá lẽ raphải đặt dưới quyền định đoạt của người nhận hàng
Mỗi đơn khiếu nại phải được lập thành văn bản đúng với chứng từ vận chuyển hoặc bằng thông báo riênggửi trong thời gian nói trên
Không khiếu nại vào trong thời gian nói trên thì không việc khởi kiện nào được coi là hợp pháp chống lạingười vận chuyển trừ khi họ gian lận
Theo nghị định thư Hague 1955, thời gian khiếu nại người chuyên chở về tổn thất hàng hoá và giao chậmtheo Công ước Vac-sa-va 1929 là 7 ngày và 14 ngày được nâng lên là 14 đến 21 ngày kể từ ngày nhận hàng
2.2 Thời hạn khiếu nại người chuyên chở hàng không
Trang 17Theo công ước Vac-sa-va, quyền đòi thiệt hại bị huỷ bỏ, nếu việc khởi kiện không được thực hiện trongvòng 2 năm kể từ ngày máy bay đến địa điểm đến hoặc kể từ ngày lẽ ra máy bay phải đến hoặc kể tù ngàyvận chuyển chấm dứt (điều 29, khoản 1, công ước Vac-xa-va 1929).
2.3 Ðối tượng khiếu nại
Hành trình hàng không có thể có nhiều người chuyên chở khác nhau, trong trường hợp này, người nhậnhàng, người gửi hàng có khiếu nại những người chuyên chở sau đây:
+ Người chuyên chở đầu tiên
+ Người chuyên chở cuối cùng
+ Người chuyên chở mà đoạn chuyển chở của họ hàng hoá bị tổn thất
+ Toà án của một trong các bên ký công ước, hoặc
+ Toà án, nơi ở cố định của người vận chuyển, hoặc
+ Nơi có trụ sở kinh doanh chính của người vận chuyển, hoặc
+ Nơi người vận chuyển có trụ sở mà hợp đồng được ký, hoặc toà án có thẩm quyền tại nơi hàng đến.Những vấn đề về thủ tục tố tụng do toà án thụ lý vụ kiện điều chỉnh
3 Vận đơn hàng không (Airwaybill-AWB)
3.1 Khái niệm và chức năng của vận đơn hàng không
Vận đơn hàng không (Airwaybill-AWB) là chức từ vận chuyển hàng hoá và bằng chức của việc ký kết hợpđồng và vận chuyển hàng hoá bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hoá để vậnchuyển ( Luật Hàng Không dân dụng Việt Nam ngày 4 tháng 1 năm 1992)
Vận đơn hàng không bao gồm một số chức năng như sau:
+ Là bằng chức của một hợp đòng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người gửi hàng+ Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng
+ Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không
+ Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá
+ Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chuyên chở hàng hoá
Không giống như vận tải đường biển, trong vận tải hàng không, người ta không sử dụng vận đơn có thểgiao dịch dược, hay nói cách khác vận đơn hàng không không phải lầ chứng từ sở hữa hàng hoá như vận đơnđường biển thông thường Nguyên nhân của điều này là do tốc độ vận tải hàng không rất cao, hành trình củamáy bay thường kết thúc và hàng hoá được giao ngay ở nơi đến một khoảng thời gian dài trước khi có thể gửichứng từ hàng không từ người xuất khẩu qua ngân hàng của họ tới ngân hàng của người xuất khẩu để rồingân hàng của người nhập khẩu gửi cho người nhập khẩu Vì những lý do trên mà vận đơn hàng không thườngkhông có chức năng sở hữu hàng hoá Vận đơn hàng không có thể do hãng hàng không phát hành, cũng cóthể do người khác không phải do hãng hàng không ban hành
3.2 Phân loại vận đơn
* Căn cứ vào người phát hành, vận đơn được chia làm hai loại:
- Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill):
Vận đơn này do hãng hàng không phát hành, trên vận đơn có ghi biểu tượng và mã nhận dạng của ngườichuyên chở ( issuing carrier indentification)
- Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill):
Loại vận đơn này do người khác chứ không phải do người chuyên chở phát hành hành, trên vận đơnkhông có biểu tượng và mã nhận dạng của người chuyên chở Vận đơn này thường do đại lý của người chuyênchở hay người giao nhận phát hành
* Căn cứ vào việc gom hàng, vận đơn được chia làm hai loại:
- Vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB):
Là vận đơn do người chuyên chở hàng không cấp cho người gom hàng có vận đơn nhận hàng ở sân bayđích Vận đơn này dùng điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở hàng không và người gom hàng và làmchứng từ giao nhận hàng giữa người chuyên chở và người gom hàng
- Vận đơn của người gom hàng (House airway bill-HAWB):
Là vận đơn do người gom hàng cấp cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để các chủ hàng lẻ có vậnđơn đi nhận hàng ở nơi đến Vận đơn này dùng để điều chỉnh mối quan hệ giữa người gom hàng và các chủhàng lẻ và dùng để nhận hàng hoá giữa người gom hàng với các chủ hàng lẻ
Nhìn chung, chúng ta có thể hình dung quá trình gom hàng trong lĩnh vực hàng không như sau:
Tại sân bay đích, người gom hàng dùng vận đơn chủ để nhận hàng từ người chuyên chở hàng không, sau
đó chia lẻ hàng, giao cho từng người chủ hàng lẻ và thu hồi vận đơn gom hàng mà chính mình phát hành khinhận hàng ở đầu đi
- Nội dung của vận đơn hàng không
Trang 18Vận đơn hàng không được in theo mẫu tiêu chuẩn của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA (IATAstandard form) Một bộ vận đơn bao gồm nhiều bản, trong đó bao gồm 3 bản gốc (các bản chính) và các bảnphụ.
Mỗi bản vận đơn bao gồm 2 mặt, nội dung của mặt trước của các mặt vận đơn giống hệt nhau nếu không
kể đến màu sắc và những ghi chú ở phía dưới khác nhau, ví dụ bản gốc số 1 thì ghi chú ở phía dưới là “bản gốc
số 1 dành cho người chuyên chở phát hành vận đơn”, còn bản số 4 thì lại ghi là “bản số 4, dùng làm biên laigiao hàng”
Mặt sau của bản vận đơn khác nhau, ở những bản phụ mặt sau để trống, ở các bản gốc là các quy định
có liên quan đến vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không
a Nội dung mặt trước vận đơn
Mặt trước của vận đơn bao gồm các cột mục để trống để người lập vận đơn điền những thông tin cầnthiết khi lập vận đơn Theo mẫu tiêu chuẩn của IATA, những cột mục đó là:
+ Số vận đơn (AWB number)
+ Sân bay xuất phát (Airport of departure)
+ Tên và địa chỉ của người phát hành vận đơn (issuing carrier?s name and address)
+ Tham chiếu tới các bản gốc ( Reference to originals)
+ Tham chiếu tới các điều kiện của hợp đồng ( Reference to conditions of contract)
+ Người chủ hàng (Shipper)
+ Người nhận hàng (Consignee)
+ Ðại lý của người chuyên chở (Issuing carrier’s agent)
+ Tuyến đường (Routine)
+ Thông tin thanh toán (Accounting information)
+ Tiền tệ (Currency)
+ Mã thanh toán cước (Charges codes)
+Cước phí và chi phí (Charges)
+ Giá trị kê khai vận chuyển (Declare value for carriage)
+ Giá trị khai báo hải quan (Declare value for customs)
+ Số tiền bảo hiểm (Amount of insurance)
+Thông tin làm hàng (Handing information)
+ Số kiện (Number of pieces)
+ Các chi phí khác (Other charges)
+ Cước và chi phí trả trước (Prepaid)
+ Cước và chi phí trả sau (Collect)
+ Ô ký xác nhận của người gửi hàng ( Shipper of certification box)
+ Ô dành cho người chuyên chở (Carrier of excution box)
+ Ô chỉ dành cho người chuyên chở ở nơi đến (For carrier of use only at destination)
+ Cước trả sau bằng đồng tiền ở nơi đến, chỉ dùng cho người chuyên chở (Collect charges in destinationcurrency, for carrier of use only)
b Nội dung mặt sau vận đơn
Trong bộ vận đơn gồm nhiều bản, chỉ có ba bản gốc và một số bản copy có những quy định về vậnchuyển ở mặt sau
Mặt hai của vận đơn hàng không bao gồm hai nội dung chính:
*Thông báo liên quan đến trách nhiệm của người chuyên chở
Tại mục này, người chuyên chở thông báo số tiền lớn nhất mà họ phải bồi thường trong trường hợp hànghoá bị tổn thất trong quá trình chuyên chở, tức là thông báo giới hạn trách nhiệm của mình Giới han tráchnhiêm của người chuyên chở được quy định ở đây là giới hạn được quy định trong các công ước, quy tắc quốc
tế hoặc luật quốc gia về hàng không dân dụng
+ Thời hạn trách nhiệm chuyên chở của người chuyên chở hàng không
+ Cơ sở trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
+ Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở hàng không
+ Cước phí của hàng hoá chuyên chở
+ Trọng lượng tính cước của hàng hoá chuyên chở
+Thời hạn thông báo tổn thất
+ Thời hạn khiếu nại người chuyên chở
Trang 19Người chuyên chở sẽ ký vào vận đơn vào lúc nhận hàng Chữ ký của người chuyên chở có thể đóng dấu,chữ ký của người gửi hàng có thể ký hoặc đóng dấu.
Theo yêu cầu của người gửi hàng, nếu người chuyên chở lập giấy gửi hàng thì người vận chuyển được coi
là làm như vậy để thay thế cho người gửi hàng Trừ phi có chứng cứ ngược lại
Như vậy theo công ước Vac-sa-va 1929 thì người gửi hàng có trách nhiệm lập vận đơn
Người gửi hàng phải có trách nhiệm về sự chính xác của các chi tiết và những tuyên bố có liên quan tớihàng hoá mà anh ta đã ghi trên vận đơn
Người gửi hàng phải có trách nhiệm đối với tất cả những thiệt hại mà người chuyên chở hay bất kỳ ngườinào khác phải chịu do những tuyên bố có liên quan đến hàng hoá được ghi trên vận đơn không chính xác,không hoàn chỉnh, không đúng quy tắc dù vận đơn được người gửi hàng hay bất kỳ người nào thay mặt ngườigửi hàng, kể cả người chuyên chở hay đại lý của người chuyên chở được người gửi hàng uỷ quyền lập vận đơn.Mặt khác, người gửi hàng đã ký vận đơn thì người gửi hàng đã xác nhận rằng anh ta đồng ý với nhữngđiều kiện của hợp đồng vận chuyển được ghi ở mặt sau của vận đơn
b Phân phối vận đơn
Khi phát hành vận đơn cho một lô hàng, người ta phát hành vận đơn gồm nhiều bản khác nhau Bộ vậnđơn có thể gồm từ 8 đến 14 bản, thông thường là 9 bản, trong đó bao giờ cũng gồm ba bản gốc, hay còn gọi làcác bản chính (orginal), còn lại là các bản phụ (copy), được đánh số từ 4 đến 14 Vận đơn được phân phối nhưsau:
Bản gốc số 3 dành cho người gửi hàng, dùng để làm bằng chứng của việc người chuyên chở đã nhậnhàng để chở và làm bằng chứng của hợp đồng chuyên chở Bản này có chữ ký của cả người chuyên chở vàngười gửi hàng
Bản số 9, dành đại lý, bản này được người đại lý hay người chuyên chở phát hành giữ lại
Bản gốc số 1, dành cho người chuyên chở, màu xanh lá cây, được người chuyên chở phát hành vận đơngiữ lại nhằm mục đích thanh toán và để dùng làm bằng chứng của hợp đồng vận chuyển Bản này có chữ kýcủa người gửi hàng
Bản gốc số 2, dành cho người nhận hàg, màu hồng, được gửi cùng lô hàng tới nơi đến cuối cùng và giaocho người nhận khi giao hàng
Bản số 4, là biên lai giao hàng, có sẵn ở nơi đến cuối cùng Bản này có chữ ký của người nhận hàng vàđược người chuyên chở cuối cùng giữ lại để làm biên lai giao hàng và làm bằng chứng là người chuyên chở đãhoàn thành hợp đồng chuyên chở
Bản số 5, dành cho sân bay đến, có sẵn ở sân bay đến
Bản số 6, dành cho người chuyên chở thứ 3, dùng khi hàng được chuyên chở tại sân bay thứ 3
Bản số 7, dành cho người chuyên chở thứ 2, dùng khi hàng được chuyển tải tại sân bay thứ 2
Bản số 8, dành cho người chuyên chở thứ 1, được bộ phận chuyển hàng hoá của người chuyên chở đầutiên giữ lại khi làm hàng
Bản số 10 đến 14, là những bản chỉ dùng cho chuyên chở khi cần thiết
Tuy nhiên cước hàng hoá không được nhỏ hơn cước tối thiểu
Cước phí trong vận tải hàng không được quy định trong các biểu cước thống nhất IATA đã có quy định vềquy tắc, thể lệ tính cước và cho ấn hành trong biểu cước hàng không, viết tắt là TACT (The Air Cargo Tariff),gồm 3 cuốn:
- Quy tắc TACT (TACT rules), mỗi năm 2 cuốn:
- Cước TACT, gồm 2 cuốn, 2 tháng ban hành một cuốn: gồm cước toàn thế giới, trừ Bắc Mỹ và cước Bắc
Mỹ gồm cước đi, đến và cước nội địa Mỹ và Canada
Trang 204.3 Các loại cước
* Cước hàng bách hoá (GCR- general cargo rate)
Là cước áp dụng cho hàng bách hoá thông thường vận chuyển giữa hai điểm Cước này được giảm nếukhối lượng hàng hoá gửi tăng lên
Cước hàng bách hoá được chia làm hai loại:
- Ðối với hàng bách hoá từ 45 kg trở xuóng thì áp dụng cước hàng bách hoá thông thường (GCR-N:normal general cargo rate)
- Ðối với những lô hàng từ 45 kg trở lên thì áp dụng cước bách hoá theo số lượng (GCR-Q: quanlitygeneral cargo rate)
Thông thường, cước hàng bách hoá được chia thành các mức khác nhau: từ 45 kg trở xuống; 45 kg đến
100 kg; 100 kg đến 250 kg; 250 kg dến 500 kg; 500 kg đến 1000 kg; 1000 đến 2000 kg
Cước hàng bách hoá được coi là cước cơ bản, dùng làm cơ sở để tính cước cho những mặt hàng không cócước riêng
* Cước tối thiểu (M-minimum rate)
Là cước mà thấp hơn thế thì các hãng hàng không coi là không kinh tế đối với việc vận chuyển một lôhàng, thậm chí một kiện rất nhỏ Trong thực tế, cước tính cho một lô hàng thường bằng hay lớn hơn mức cướctối thiểu Cước tối thiểu phụ thuộc vào các quy định của IATA
* Cước hàng đặc biệt (SCR-specific cargo rate)
Thường thấp hơn cước hàng bách hoá và áp dụng cho hàng hoá đặc biệt trên những đường bay nhấtđịnh Mục đích chính của cước đặc biệt là để chào cho người gửi hàng giá cạnh tranh, nhằm tiết kiệm chongười gửi hàng bằng đường hàng không và cho phép sử dụng tối ưu khả năng chuyên chở của hãng hàngkhông
Trọng lượng hàng tối thiểu để áp dụng cước đặc biệt là 100 kg, có nước áp dụng trọng lượng tối thiểudưới 100 kg Theo IATA, những loại hàng hoá áp dụng cước đặc biệt được chia thành 9 nhóm lớn là:
- Nhóm 1: Súc sản và rau quả, ký hiệu 0001-0999
- Nhóm 2: Ðộng vật sống và động vật phi súc sản, hoa quả, 2000-2999
- Nhóm 3: Kim loại và các loại sản phẩm kim loại trừ máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử, 3999
3000 Nhóm 4: Máy móc, xe vận tải và sản phẩm điện tử, 40003000 4999
- Nhóm 5: Các khoáng vật phi kim loại và sản pảhm của chúng, 5000-5999
- Nhóm 6: Hoá chất và các sản phẩm hoá chất, 6000-6999
- Nhóm 7: Các sản phẩm gỗ, cao su, sậy, giấy, 7000-7999
- Nhóm 8: Các dụng cụ, thiết bị chính xác, nghiên cứu khoa học, 8000-8999
Các nhóm lớn lại được chia thành các nhóm nhỏ hơn
* Cước phân loại hàng (class rate)
Ðược áp dụng đối với những loại hàng hoá không có cước riêng, nó thường được tính theo phần trămtăng hoặc giảm trên cước hàng hoá bách hoá, áp dụng đối với những loại hàng hoá nhất định trong những khuvực nhất định Các loại hàng hoá chính áp dụng loại cước này:
- Ðộng vật sống: giá cước đối với động vật sống được tính bằng 150% so với cước hàng hoá thôngthường
Thức ăn và bao gói cũng được chia vào khối lượng tính cước của lô hàng
- Hàng trị giá cao như vàng bạc, đồ trang sức được tính bằng 200% cước hàng bách hoá thông thường
- Sách báo, tạp chí, thiết bị và sách báo cho người mù được tính bằng 50% cước hàng bách hoá thôngthường
- Hành lý được gửi như hàng hoá (baggage shipped as cargo): Cước được tính bằng 50% cước hàng báchhoá thông thường
- Hài cốt (human remains) và giác mạc loại nước (dehydrated corneas): được miễn phí ở hầu hết các khuvực trên thế giới
* Cước tính cho mọi loại hàng (FAK-freight all kinds)
Là cước tính như nhau cho mọi loại hàng xếp trong container, nếu nó chiếm trọng lượng hay thể tích nhưnhau
Cước này có ưa điểm là đơn giản khi tính, nhưng lại không công bằng, loại hàng có giá trị thấp cũng bịtính cước như hàng có giá trị cao, ví dụ: cước tính cho một tấn cát cũng như tính cho một tấn vàng
* Cước ULD (ULD rate)
Là cước tính cho hàng hoá chuyên chở trong các ULD được thiết kế theo tiêu chuẩn của IATA Thôngthường, cước này thấp hơn cước hàng rời và khi tính cước không phân biệt số lượng, chủng loại hàng hoá màchỉ căn cứ vào số lượng, chủng loại ULD Số ULD càng lớn thì cước càng giảm
* Cước hàng chậm
Cước này áp dụng cho những lô hàng không cần chở gấp và có thể chờ cho đến khi có chỗ xếp hàng trênmáy bay Cước hàng chậm thấp hơn cước hàng không thông thường do các hãng hàng không khuyến khích gửihàng chậm để họ chủ động hơn cho việc sắp xếp chuyên chở
* Cước hàng thống nhất (unifined cargo rate)
Trang 21Cước này được áp dụng khi hàng hoá được chuyên chở qua nhiều chặng khác nhau Người chuyên chởchỉ áp dụng một loại giá cước cho tất cả các chặng Cước này có thể thấp hơn tổng số tiền cước mà chủ hàngphải trả cho tất cả những người chuyên chở riêng biệt, nếu người chủ hàng tự thuê nhiều người chuyên chởkhác nhau, không thông qua một người chuyên chở duy nhất.
* Cước hàng gửi nhanh (priority rate)
Cước này được gọi là cước ưu tiên, áp dụng cho những lô hàng được yêu cầu gửi gấp trong vòng 3 tiếng
Cước gửi nhanh thường bằng 130% đến 140% cước hàng bách hoá thông thường
* Cước hàng nhóm (group rate)
Cước này áp dụng đối với khách hàng có hàng gửi thường xuyên trong các container hay pallet, thường
là đại lý hay người giao nhận hàng không
Tại hội nghị Athens năm 1969, IATA cho phép các hãng hàng không thuộc IATA được giảm cước tối đa là30% so với cước hàng bách hoá thông thường cho đại lý và người giao nhận hàng không Ðiều này cho phépcác hãng hàng không được giảm cước nhưng tránh sự cạnh tranh không lành mạnh do giảm cước quá mức chophép
III Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng dường hàng không
Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không đã được quốc tế hoá về những quy địnhthủ tục, trình tự, chứng từ do tính chất quốc tế của vận tải hàng không
1 Giao hàng xuất khẩu
Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, người xuất khẩu tiến hành chuẩn bị hàng hoá và lập một số một sốchứng từ cần thiết về hàng hoá để giao hàng cho hãng hàng không
Thông thường, họ uỷ thác cho người giao nhận hay đại lý hàng không bằng một hợp đồng uỷ thác giaonhận
Người giao nhận hay đại lý này phải được hãng vận chuyển chỉ định và cho phép khai thác hàng hoá.Quy trình giao hàng xuất khẩu như sau:
- Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm với thư chỉ dẫn của người gửi hàng để người giaonhận giao hàng cho hãng vận chuyển và lập vận đơn
Thư chỉ dẫn của người gửi hàng được in sẵn thành mẫu và bao gồm những nội dung chính sau:
Tên và địa chỉ của người gửi hàng; Nơi hàng đến và tuyến đường vận chuyển; Số kiện; Trọng lượng; Kíchthước của hàng; Ðặc điểm và số lượng hàng hoá; Giá trị hàng; Phương pháp thanh toán cước phí; Ký mã hiệuhàng hoá; Có hay không mua bảo hiểm cho hàng hoá; Liệt kê các chứng từ gửi kèm
- Người giao nhận sẽ cấp cho người xuát khẩu giấy chứng nhận đã nhận hàng của người giao nhận forwarder’s certificate of receipt) Ðây là sự thừa nhận chính thức của người giao nhận là họ đã nhận hàng.FCR gồm những nội dung chính sau:
(FCR-Tên, địa chỉ của người uỷ thác; (FCR-Tên, địa chỉ của người nhận hàng; Ký mã hiệu và số hiệu hàng hoá; Sốlượng kiện và cách đóng gói; Tên hàng; Trọng lượng cả bì; Thể tích; Nơi và ngày phát hành giấy chứng nhận
- Người giao nhận sẽ cấp giấy chứng nhận vận chuyển của người giao nhận (FTC-forwarder’s certifficate
of transport), nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng tại đích
Nội dung chính của FTC gồm:
Tên địa chỉ của người uỷ thác; tên và địa chỉ của người nhận hàng; Ðịa chỉ thông báo; Phương tiện vậnchuyển; Từ/qua; Nơi hàng đến; Tên hàng; Ký mã và số hiệu hàng hoá; Trọng lượng cả bì; Thể tích; Bảo hiểm;Cước phí và kinh phí trả cho; Nơi và ngày phát hành chứng từ
- Người giao nhận sẽ cấp biên lai kho hàng cho người xuất khẩu (FWR-forwarder’s warehouse receipt)nếu hàng được lưu tại kho của người giao nhận trước khi gửi cho hãng hàng không
FWR gồm những nội dung chính sau:
Tên và người cung cấp hàng; Tên người gửi vào kho; Tên thủ kho; Tên kho; Phương tiện vận tải; Tên hàng;Trọng lượng cả bì; Tình trạng bên ngoài của hàng hoá khi nhận và ai nhận; Mã và số hiệu hàng hoá; Sốhiệu và bao bì
Bảo hiểm; Nơi và ngày phát hành FWR
Trên cơ sở uỷ thác của người xuất khẩu, người giao nhận tiến hành tập hợp và lập chứng từ sau đây đểchuẩn bị giao hàng cho hãng hàng không
+ Giấy phép xuất nhập khẩu:
Giấy phép xuất nhập khẩu do cơ quan quản lý xuất nhập khẩu của một nước cấp, ở Việt Nam là BộThương mại
Giấy phép xuất nhập khẩu của Việt Nam có hai loại chính: Loại một là giấy phép mẹ, tức loại giấy phépcấp cho doanh nghiệp được phép xuất hay nhập một khối lượng hay trị giá hàng trong một năm Loại 2 là giấyphép con, được cấp cho từng chuyến hàng một, giấy phép con còn gọi là giấy phép chuyến, loại 2 được sửdụng phổ biến hơn
Giấy phép xuất nhập khẩu gồm những nội dung chủ yếu sau:
Tên, địa chỉ của người xuất nhập; Số giấy phép; Ngày cấp;Thời hạn hiệu lực; Cơ sở cấp giấy phép; Loạihình kinh doanh; Cửa khẩu nhập; Hợp đồng số;
Trang 22Ngày; Dạng hợp đồng; Chi tiết về vận tải; Ðiều kiện và địa chỉ giao hàng; Thời hạn giao hàng; Phươngthức thanh toán; Ðồng tiền thanh toán; Tên hàng, chủng loại bao kiện, tên và đặc điểm hàng hoá; Ký mã hiệuhàng hoá;
Số lượng hàng hoá; Ðơn giá; Trị giá; Người và ngày xin cấp giấy phép; Xác nhận của hải quan; Cơ quanduyệt cấp giấy phép ký tên, đóng dấu
+ Bản kê chi tiết hàng hoá:
Ðây là bản khai chi tiết về hàng hoá của người gửi hàng, nhiều khi người ta dùng phiếu đóng gói thaybản kê khai chi tiết
Nội dung chính của bản khai chi tiết:
Tên và địa chỉ của người gửi hàng; Tên hàng; Ký mã hiệu của hàng; Số kiện hàng; Trọng lượng toàn bộ;Trọng lượng tịnh; Kích thước của hàng hoá; Ô tả hàng hoá; Chữ ký của người lập
+ Bản lược khai hàng hoá:
Là một bản kê khai tóm tắt về hàng hoá chuyên chở Lược khai hàng hoá do người giao nhận lập khihàng có nhiều lô hàng lẻ gửi chung một vận đơn (trường hợp gom hàng)
Lược khai hàng hoá bao gồm những nội dung chính sau:
Tên, địa chỉ người gửi; Tên, địa chỉ người nhận; Số thứ tự của vận đơn; Tên hàng; Ký mã hiệu; Trọng lượng;
Số kiện hàng của từng vận đơn; Nơi đi; Nơi đến
+ Giấy chứng nhận xuất xứ:
Là chứng từ ghi nơi sản xuất của hàng hoá do người xuất khẩu kê khai, ký và được cơ quan có thẩmquyền của nước xuất khẩu xác nhận (ở Việt Nam là phòng thương mại và công nghiệp)
Giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm chững nội dung chủ yếu sau:
Tên và địa chỉ của người gửi hàng; Tên và địa chỉ của người nhận hàng; Phương tiện và tuyến vận tải;Mục đích sử dụng chính thức; Số thứ tự của lô hàng; Mã và số hiệu bao bì; Tên hàng và mô tả hàng hoá; Sốlượng hàng hoá; Trọng lượng hàng hoá; Số và ngày của hoá đơn thương mại; Cam đoan của người xuất khẩu
về hàng hoá;
Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền
+ Tờ khai hàng hoá XNK (khai hải quan)
Là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo, xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hànghoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia
+ Vận đơn hàng không, hoá đơn thương mại (xem phần chứng từ hàng không)
Sau khi làm song thủ tục với hãng hàng không, sân bay và thanh toán các chi phí, người giao nhận sẽ gửichứng từ kèm theo hàng hóa gồm:
? Các bản còn lại của MAWB và HAWB
? Hoá đơn thương mại
? Bản kê khai chi tiết hàng hoá
? Giấy chứng nhận xuất xứ
? Phiếu đóng gói
? Lược khai hàng hoá
Và các chứng từ cần thiết khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu
Người giao nhận sẽ giao lại bản gốc số 3 cho người gửi hàng (MWAB hoặc HAWB) cùng thông báo thuế vàthu tiền cước cùng các khoản chi phí cần thiết có liên quan
2 Nhận hàng nhập khẩu
Theo sự uỷ thác của người giao nhận nước ngoài hay người nhập khẩu, người đại lý hay người giao nhậnhàng không sẽ tiến hành giao nhận hàng hoá bằng chứng từ được gửi từ nước xuất khẩu và những chứng từ donước nhập khẩu cung cấp
- Nếu chỉ có trách nhiệm giao hàng cho người nhập khẩu tại kho hay trạm giao nhận hàng hoá của sânbay thì sau khi nhận được thông báo đã đến của hãng vận chuyển cấp vận đơn (theo quy định của công ướcVac-sa-va thì người chuyên chở có trách nhiệm thông báo ngay cho người nhận hàng, người giao nhận, đại lý ởnước nhập khẩu khi hàng hoá được vận chuyển để họ đi nhận hàng) thì:
+ Người giao nhận trực tiếp lên sân bay nhận bộ hồ sơ gửi kèm theo hàng hoá (đã trình bày ở phần giaohàng xuất khẩu)
+ Sau khi thu hồi bản vận dơn gốc số 2, người giao nhận cùng người nhập khẩu làm các thủ tục nhậnhàng ở sân bay
+ Nếu người giao nhận là đại lý gom hàng thì phải nhận lô hàng nguyên bằng vận dơn chủ sau đó chiahàng và giao cho các chủ hàng lẻ và thu hồi lại vận đơn gom hàng
- Nếu người giao nhận có trách nhiệm giao hàng đến dích, thì ngoài việc thu hồi các bản số 2 của vậnđơn chủ hoặc vận đơn gom hàng, người giao nhận còn phải yêu cầu người nhập khẩu cung cấp các chứng từsau:
+ Giấy phép nhập khẩu
+ Bản kê khai chi tiết hàng hoá
+ Hợp đồng mua bán ngoại thương
+ Chứng từ xuất xứ
+ Hoá đơn thương mại
Trang 23+ Lược khai hàng nếu gửi hàng theo HAWB
V BẢO HIỂM HÀNG HOÁ CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
I Những vấn đề cơ bản trong bảo hiểm
1 Bảo hiểm (Insurance)
Có nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm, song định nghĩa sau đây được thừa nhận một cách rộng rãi.Bảo hiểm là sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm đối với người được bảo hiểm về những tổn thấtcủa đối tượng bảo hiểm do những rủi ro đã thỏa thuận gây ra với điều kiện người được bảo hiểm đã thuê bảohiểm cho đối tượng đó và nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm
Như vậy, bản chất của bảo hiểm là sự phân chia rủi ro, tổn thất của một hay của một số người cho cảcộng đồng tham gia bảo hiểm cùng gánh chịu
2 Người bảo hiểm (Insurer):
Là người ký kết hợp đồng bảo hiểm với người được bảo hiểm, nhận rủi ro tổn về phía mình và được hưởngmột khoản phí bảo hiểm
Người bảo hiểm là các công ty bảo hiểm như Bảo việt, Bảo minh, AIA, VINARE
3 Người được bảo hiểm (Insured)
Là người có quyền lợi bảo hiểm được một công ty bảo hiểm đảm bảo Người có quyền lợi bảo hiểm làngười mà khi có sự cố bảo hiểm xảy ra thì dẫn họ đến một tổn thất, một trách nhiệm pháp lý hay làm mất đicủa họ những quyền lợi được pháp luật thừa nhận Ví dụ, người chủ hàng là người được bảo hiểm trong bảohiểm hàng hóa
4 Ðối tượng bảo hiểm (Subject matter insured)
Là đối tượng mà vì nó người ta phải ký kết hợp đồng bảo hiểm Ðối tượng bảo hiểm gồm 3 nhóm chính:Tài sản, con người và trách nhiệm dân sự
5 Trị giá bảo hiểm (Insurance value)
Là trị giá của tài sản và các chi phí hợp lý khác có liên quan như phí bảo hiểm, cước phí vận tải, lãi dựtính
Trị giá bảo hiểm là khái niệm thường chỉ được dùng với bảo hiểm tài sản
6 Số tiền bảo hiểm (Insurance amount)
Là số tiền mà người được bảo hiểm kê khai và được người bảo hiểm chấp nhận
Số tiền bảo hiểm có thể nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn giá trị bảo hiểm Nếu số tiền bảo hiểm nhỏ hơn trịgiá trị bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm dưới giá trị, bằng trị giá bảo hiểm thì gọi là bảo hiểm tới giá trị, nếu lớn hơnthì gọi là bảo hiểm trên giá trị Khi bảo hiểm lớn hơn giá trị thì phần lớn hơn dó vẫn có thể phải nộp phí bảohiểm nhưng không được bồi thường khi tổn thất xảy ra
7 Phí bảo hiểm (Insurance Premium)
Là một tỷ lệ phần trăm nhất định của trị giá bảo hiểm hay số tiền bảo hiểm Phí bảo hiểm chính là khoảntiền mà người được bảo hiểm phải trả cho người bảo hiểm để đối tượng bảo hiểm của mình được bảo hiểm
8 Tỷ lệ phí bảo hiểm (Insurance rate)
Là một tỷ lệ phần trăm nhất định thường do các công ty bảo hiểm công bố Tỷ lệ phí bảo hiểm được tínhdựa vào thống kê rủi ro tổn thất trong nhiều năm Xác suất xảy ra rủi ro càng lớn thì tỷ lệ phí bảo hiểm càngcao
Các công ty bảo hiểm thường công bố bảng tỷ lệ phí bảo hiểm cho từng nghiệp vụ bảo hiểm
9 Rủi ro (Risk)
Là những đe dọa nguy hiểm mà con người không lường trước được, là nguyên nhân gây nên tổn thất chođối tượng bảo hiểm Ví dụ như: Tàu mắc cạn, đắm, cháy, đâm và, chiến tranh, đình công
10 Tổn thất (Loss, Average, Damage)
Là sự mất mát, hư hại do rủi ro gây nên Ví dụ: Tàu bị đắm, hàng bị ướt, tàu đâm phải đá ngầm, hàng bị vỡ
II Bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển
Là nghiệp vụ bảo hiểm mà đối tượng là hàng hóa vận chuyển bằng đường biển Ðây là một trong số cácnghiệp vụ bảo hiểm hàng hải đã hình thành và phát triển từ rất sớm
1 Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải
Trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển có thể nói tới ba loại rủi ro:
a - Rủi ro thông thường
Là rủi ro được bảo hiểm trong những điều kiện bảo hiểm hàng hóa thông thường như A, B, C Vì vậy rủi rothông thường còn được gọi là rủi ro được bảo hiểm
Trang 24Rủi ro thông thường gồm: Rủi ro mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm và, ném hàng xuống biển, mất tích, vàcác rủi ro phụ như rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong vênh, hấp hơi, mất mùi, lây hại, lây bẩn, và đập và hàng hóa khác,nước mưa, hành vi ác ý, trộm, cắp, cướp, móc cẩu.
b - Rủi ro phải bảo hiểm riêng
Là những rủi ro loại trừ đối với bảo hiểm hàng hải Ðó là các rủi ro đặc biệt, phi hàng hải như chiến tranh,đình công Các rủi ro này chỉ được bảo hiểm nếu có mua riêng, mua thêm Khi chỉ mua bảo hiểm hàng hải thìnhững rủi ro này bị loại trừ
2 - Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải
a Căn cứ vào mức độ và quy mô, tổn thất đựơc chia thành hai loại:
* Tổn thất bộ phận (patial loss)
Là sự mất mát một phần đối tượng bảo hiểm thuộc một hợp đồng bảo hiểm Ví dụ lô hàng 10 tấn đườngtrong quá trình vận chuyển bị tổn thất 1 tấn
* Tổn thất toàn bộ (total loss)
Là hàng hóa bảo hiểm bị mất 100% giá trị hoặc gí trị sử dụng Tổn thất toàn bộ gồm 2 loại:
Loại 1: Tổn thất toàn bộ thực sự (actual total loss)
Là tổn thất mà do hàng hóa bị phá hủy hoàn toàn hay bị hư hỏng nghiêm trọng không còn là vật phẩmnhư cũ hoặc người được bảo hiểm bị tước quyền sở hữu với hàng hóa
Như vậy tổn thất toàn bộ thực sự có thể là do hàng hóa bảo hiểm bị phá hủy hoàn toàn như cháy hoặc
nổ, hay hàng hóa bị haư hỏng nghiêm trọng như gạo hay ngô bị thối do ngấm nước hoặc người được bảo hiểm
bị tước hẳn quyền sở hữu đối với hàng hóa như hàng vị mất do mất tích hay do tầu bị đắm
Loại 2: Tổn thất toàn bộ ước tính (contructive total loss)
Là tổn thất về hàng hóa mà không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực sự hay những chi phí phải bỏ ra
để sửa chữa, khôi phục và đưa hàng hóa về bến đến bằng hoặc vượt quá trị giá hàng hóa
Tổn thất toàn bộ ước tính gồm 2 dạng:
Dạng thứ nhất là: Chắc chắn tổn thất toàn bộ thực sự sẽ xảy ra, ví dụ một lô ngô được chở từ nước ngoài
về Việt Nam, dọc đường ngô bị ngấm nước và bắt đầu thối, nếu cố mang về Việt Nam thì ngô sẽ thối hết, tổnthất toàn bộ thực sự chắc chắn sẽ xảy ra
Dạng thứ 2 là: Xét về tài chính thì coi là tổn thất toàn bộ, ví dụ vận chuyển sắt thép từ nước ngoài về ViệtNam, dọc đường tàu hỏng máy buộc phải vào Hồng Kông để sửa chữa Ðể chữa tàu phải dỡ sắt lên bờ, trongthời gian chữa phải lưu kho lưu bãi sắt thép, khi chữa xong phải tái xếp sắt thép xuống tàu và đưa sắt thép vềViệt Nam Tổng các chi phí phải bỏ ra trong trường hợp này có thể bằng hoặc lớn hơn trị giá bảo hiểm của sắtthép
Khi hàng hóa bị tổn thất toàn bộ ước tính, người được bảo hiểm có thể từ bỏ hàng hóa Từ bỏ hàng hóa là
từ bỏ mọi quyền lợi liên quan đến hàng hóa hay là sự tự nguyện của người được bảo hiểm chuyển quyền sởhữu về hàng hóa cho người bảo hiểm để đòi bồi thường toàn bộ Muốn từ bỏ hàng phải tuân thủ các quy địnhsau;
Một là: Tuyên bố từ bỏ hàng (notice of abandonment - NOA) gửi cho người bảo hiểm bằng văn bản
Hai là: Chỉ từ bỏ khi hàng hóa còn ở dọc đường và chưa bị tổn thất toàn bộ thực sự
Ba là: Khi từ bỏ đã được người bảo hiểm chấp nhận thì không thay đổi được nữa, sở hữu về hàng hoáthuộc về người bảo hiểm và người được bảo hiểm được đòi bồi thường toàn bộ
b Căn cứ vào quyền lợi và trách nhiệm, tổn thất được chia làm hai loại:
* Tổn thất riêng (particular average)
Là tổn thất của từng quyền lợi bảo hiểm do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây nên Ví dụ, dọc đường tàu bị sétđánh làm hàng hóa của chủ hàng A bị cháy, tổn thất của hàng A là do thiên tai, chủ hàng A phải tự chịu, hoặcđòi công ty bảo hiểm, không được phan bổ tổn thất cho chủ tàu và các chủ hàng khác Tổn thất trong trườnghợp này là tổn thất riêng
* Tổn thất chung (general average)
Là những thiệt hại xảy ra do những chi phí hoặc hi sinh đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lýnhằm mục đích cứu tàu, hàng hóa và cước phí trong một hành trình chung trên biển khỏi sự nguy hiểm chungđối với chúng
Tổn thất chung được chia làm 2 bộ phận
Trang 25lưu kho lưu bãi tại cảng lánh nạn, chi phí tạm thời sửa chữa những hư hại của tàu, chi phí tăng thêm về nhiênliệu do hậu quả của hành động tổn thất chung.
3 Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển trên thị trường bảo hiểm Các điều kiện bảo hiểm của Anh (1.1.1982)
* Ðiều kiện bảo hiểm A:
Những rủi ro được bảo hiểm
1 Ðiều khoản rủi ro
Loại trừ nhưng rủi ro đã qui định trong các điều 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảo hiểm này bảo hiểm mọi rủi ro
về mất mát hoặc hư hỏng xẩy ra với đối tượng được bảo hiểm
2 Ðiều khoản tổn thất chung
Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tớiviệc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào, loại trừ những nguyên nhân đã qui định trong các điềukhoản 4, 5, 6 và 7 hay ở những điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này Các chi phí này được tính toán hoặcxác định theo hợp đồng chuyên chở và /hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành
3 Ðiều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
Hợp đồng bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho người được bảo hiểm phần trách nhiệm theođiều khoản “hai tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở co liên quan tới một tổn thấtthuộc phạm vi bồi thường của bảo hiểm này Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nới trên thì Ngườiđược bảo hiểm phải thông báo cho Người bảo hiểm là người có quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối vớikhiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn
Loại trừ bảo hiểm
4 Ðiều khoản loại trừ chung
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:
4.1 Mất mát, hư hỏng hay chi phí được qui cho hành vi xấu cố ý của Người được bảo hiểm
4.2 Ðối tượng được bảo hiểm bị rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc giảm thể tích thôngthường hoặc hao mòn thông thường
4.3 Mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra do việc đóng gói hoặc chuẩn bị cho đối tượng được bảo hiểmchưa đầy đủ hoặc không thích hợp (theo chủ ý của điều 4.3 này việc “đóng gói” phải được coi như bao gồm cảviệc xếp hàng vào “container” hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước khihợp đồng này có hiệu lực hoặc tiến hành bởi Người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ)
4.3 Mất mát hư hỏng hay chi phí gây ra bởi khuyết tật vốn có hoặc tính chất riêng của đối tượng đượcbảo hiểm
4.5 Mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm trễ do một rủi ro đượcbảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2 kể trên)
4.6 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chínhcủa người Chủ tàu, người quản lý, ngườii thuê hoặc người điều hành tàu
4.7 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí chiến trang gì có sửdụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân và/ hoặc phản ứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự
5 Ðiều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp cho việc chuyên chở.
5.1 Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này cũng sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏnghoặc chi phí gây ra bởi
- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển.- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện
gỗ không thích hợp cho việc chuyên chở an toàn đối tượng được bảo hiểm Nếu Người đuợc bảo hiểm hoặcnhững người làm công cho họ được biết về trạng thái không đủ khả năng đi biển hoặc không thích hợp đó vàothời gian đối tượng được bảo hiểm được xếp vào các phương tiện trên
5.2 Người bảo hiểm bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu đủ khả năng đi biển vàthích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểm tới nơi đến, trừ khi Người được bảo hiểm hoặc ngườilàm công cho họ được biết rieng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó
6 Ðiều khoản loại trừ chiến tranh
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ khong bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phígây ra bởi
6.1 Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ nhữngbiến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc chống lại bên tham chiến
6.2 Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ (loại trừ cướp biển) và hậu quả của những hành động đóhoặc bất kỳ mưu toan nào nhằm thực hiện những hành vi đó
6.3 Mìn, thủy lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác
7 Ðiều khoản loại trừ đình công
Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm này cũng không bảo hiểm cho những mất mát hư hại hoặc chi phí7.1 Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối laođộng, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.2 Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.3 Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị
Trang 26Ðiều kiện bảo hiểm B
Những rủi ro được bảo hiểm
1 Ðiều khoản rủi ro
Loại trừ những rủi ro qui định trong các điều khoản 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảo hiểm này bảo hiểm
1.1 Mất mát hoặc hư hỏng xẩy ra cho đối tượng được bảo hiểm có thể qui hợp lý do
1.1.1 Cháy hay nổ
1.1.2 Tàu hay thuyền bị mắc cạn, đắm hoặc lật
1.1.3 Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh
1.1.4 Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đâm va hoặc va chạm với bất kỳ vật thể nào bên ngoài,không kể nước
1.1.5 Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn
1.1.6 Ðộng đất, núi lửa phun hoặc sét đánh
1.2 Ðối tượng bảo hiểm bị mất mát hoặc hư hỏng do những nguyên nhân:
1.2.1 Hy sinh tổn thất chung
1.2.2 Ném hàng khỏi tàu hoặc hàng bị nước cuốn trôi khỏi tàu
1.2.3 Nước biển, nước sông hay nước hồ tràn vào tàu, thuyền, hầm hàng, phương tiện vận chuyển côngten nơ hoặc nơi cứa hàng
1.3 Tổn thất toàn bộ bất kỳ kiện hàng nào rơi khỏi tàu hoặc rơi trong khi đang xếp hàng lên, hay đang
dỡ khỏi tàu hoặc thuyền
2 Ðiều khoản tổn thất chung
Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tớiviệc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào, loại trừ những nguyên nhân đã qui định ở các điều khoản
4, 5, 6 và 7 hay ở những điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này Các chi phí này được tính toán hoặc xác địnhtheo hợp đồng chuyên chở và/ hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành
3 Ðiều khoản “Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi”
Hợp đồng bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theođiều khoản “tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thấtthuộc phạm vi bồi thường của hợp đồng bảo hiểm này Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trênthì Người được bảo hiểm phải thong báo cho Người bảo hiểm là người có quyền bảo vệ Người được bảo hiểmđối với khiếu nại đó và tự chịu mọi phí tổn
Loại trừ bảo hiểm
4 Ðiều khoản loại trừ chung
Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:
4.1 Mất mát, hư hỏng hay chi phí được qui cho hành vi xấu cố ý của Người được bảo hiểm
4.2 Ðối tượng được bảo hiểm bị rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc giảm thể tích thôngthường hoặc hao mòn thông thường
4.3 Mất mát hư hỏng hoặc chi phí phát sinh do việc đóng gói hoặc chuẩn bị cho đối tượng được bảohiểm chưa đầy đủ hoặc không thích hợp (theo chủ ý của điều 4.3 này việc “đóng gói” sẽ được coi là bao gồm
cả việc xếp hàng vào “container” hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước khihợp đồng này có hiệu lực hoặc tiến hành bởi Người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ)
4.4 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh do khuyết tật vốn có tính chất riêng của đối tượng được bảohiểm
4.5 Mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra do chậm trễ, ngay cả khi chậm trễ do một rủi ro đượcbảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2 kể trên)
4.6 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chínhcủa
Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc nguời điều hành tàu
4.7 Hư hại hoặc phá hủy do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hay một bộ phận bất kỳ của đối tượngbảo hiểm do hành động sai trái của bất kỳ người nào
4.8 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí chiến tranh gì có sửdụng năng lượng nguyên tử, hạt nhân và/hoặc phản ứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự
5 Ðiều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp cho việc chuyên chở
5.1 Trong bất cứ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chiphí gây ra bởi
- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển
- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện gỗ không thích hợp cho việc chuyên chơ antoàn đối tượng được bảo hiểm, nếu Người được bảo hiểm hoặc những người làm công cho họ được biết riêng
về trạng thái không đủ khả năng “đi biển” hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểmđuợc xếp vào các phương tiện trên
5 2 Nguời bảo hiểm bỏ qua mòi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu đủ khả năng đi biển vàthích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểm tới nơi đến trừ khi Người được bảo hiểm hoặc ngườilàm công cho họ được biết riêng về trạng thái không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó
6 Ðiều khoản loại trừ chiến tranh
Trang 27Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phígây ra bởi
6.1 Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loan, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ nhữngbiến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc chống lại bên tham chiến
6.2 Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đó hoặc bất kỳ mưu toan nàonhằm thực hiện những hành vi đó
6.3 Mìn, thủy lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác
7 Ðiều khoản loại trừ đình công
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí.7.1 Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối laođộng, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.2 Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.3 Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị
Ðiều kiện bảo hiểm C
Những rủi ro được bảo hiểm
1 Ðiều khoản rủi ro
Loại trừ những rủi ro qui định trong các điều khoản 4, 5, 6 và 7 dưới đây, bảo hiểm này bảo hiểm
1.1 Mất mát hoặc hư hỏng xảy ra cho đối tượng được bảo hiêm có thể qui hợp lý cho
1.1.1 Cháy hay nổ
1.1.2 Tàu hay thuyền bị mắc can, đắm hoặc lật
1.1.3 Phương tiện vận chuyển đường bộ bị lật đổ hoặc trật bánh
1.1.4 Tàu, thuyền hay phương tiện vận chuyển đam va hoặc va chạm với bất kỳ vật thê nào bên ngoài,không kể nước
1.1.5 Dỡ hàng tại một cảng nơi tàu gặp nạn
1.2 Ðối tượng bảo hiểm bị mất mát hoắc hư hỏng do những nguyên nhân:
1 2.1 Hy sinh tổn thất chung
1 2 2 Ném hàng khỏi tàu
2 Ðiều khoản tổn thất chung
Bảo hiểm này bảo hiểm các chi phí tổn thất chung và cứu hộ đã chi ra nhằm tránh hoặc có liên quan tớiviệc tránh khỏi tổn thất do bất kỳ nguyên nhân nào, loại trừ những nguyên nhân đã qui định ở các điều khoản
4, 5, 6 và 7 hay ở những điều khác trong hợp đồng bảo hiểm này Các chi phí này được tính toán hoặc xác địnhtheo hợp đồng chuyên chở và/ hoặc theo luật pháp và tập quán hiện hành
3 Ðiều khoản "Tàu đâm va nhau hai bên cùng có lỗi"
Bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường cho Người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản
"Tàu đâm và nhau hai bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới một tổn thất thuộc phạm vibồi thường của bảo hiểm này Trường hợp Chủ tàu khiếu nại theo điều khoản nói trên, Người được bảo hiểmphải thông báo cho Ngưới bảo hiểm là người có quyền bảo vệ Người được bảo hiểm đối với khiếu nại đó và tựchịu mọi phí tổn
Loại trừ bảo hiểm
4 Ðiều khoản loại trừ chung
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho:
4.1 Mất mát, hư hỏng hay chi phí được qui cho hành vi xấu cố ý của Người được bảo hiểm
4.2 Ðối tượng được bảo hiểm bị rò chảy thông thường, hao hụt trọng lượng hoặc giảm thể tích thôngthường hoặc hao mòn thông thường
4.3 Mất mát hư hỏng hoặc chi phí gây ra do việc đóng gói hoặc chuẩn bị cho đối tượng được bảo hiểmchưa đầy đủ hoặc không thích hợp) theo chủ ý của điều 4.3 này việc “đóng gói” phải được coi như bao gồm cảviệc xếp hàng vào “container” hoặc “kiện gỗ” nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước khihợp đồng bảo hiêm này có hiệu lực hoặc được tiến hành bởi Người được bảo hiểm hoặc những người làm côngcho họ)
4.4 Mất mát hư hỏng hay chi phí gây ra bởi khuyết tật vốn có hoặc tính chất riêng của đối tượng đượcbảo hiểm
4.5 Mất mát hư hỏng hay chi phí trực tiếp gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm trễ do một rủi ro đượcbảo hiểm gây ra (trừ những chi phí được chi trả theo điều 2 kể trên)
4.6 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chínhcủa Chủ tàu, người quản lý, người thuê hoặc người điều hành tàu
4.7 Hư hại hoặc phá hủy do cố ý gây ra cho đối tượng bảo hiểm hay một bộ phận bất kỳ của đối tượng
đó do hành động sai trái của bất kỳ người nào
4.8 Mất mát hư hỏng hay chi phí phát sinh từ việc sử dụng bất kỳ một loại vũ khí chiến tranh gì có sửdụng năng lượng nguyên tử, phân hạt nhân và/ hoặc phản ứng hạt nhân, phóng xạ hoặc tương tự
5 Ðiều khoản loại trừ tàu không đủ khả năng đi biển và không thích hợp cho việc chuyên chở
5.1.Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chiphí gây ra bởi
- Tàu hoặc thuyền không đủ khả năng đi biển
Trang 28- Tàu, thuyền, phương tiện vận chuyển container hoặc kiện gỗ không thích hợp cho việc chuyên chở antoàn đối tượng được bảo hiểm,
Nếu người được bao hiểm hoặc những người làm công cho họ được biết riêng tình trạng không đủ khảnăng đi biển hoặc không thích hợp đó vào thời gian đối tượng được bảo hiểm được xếp vào các phương tiệntrên
5.2 Người bảo hiểm bỏ qua mọi trường hợp vi phạm những cam kết ngụ ý tàu đủ khả năng đi biển vàthích hợp cho việc chuyên chở đối tượng được bảo hiểm tới nơi đến trừ khi Người được bảo hiểm hoặc ngườilàm công cho họ được biết riêng về tình trạng không đủ khả năng đi biển hay không thích hợp đó
6 Ðiều khoản loại trừ chiến tranh
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phígây ra bởi
6.1 Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi loạn, khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ nhữngbiến cố đó, hoặc bất kỳ hành động thù địch nào gây ra hoặc chống lại bên tham chiến
6.2 Bắt giữ, tịch thu, kiềm chế hay cầm giữ và hậu quả của những sự việc đó hoặc bất kỳ mưu toan nàonhằm thực hiện những hành vi đó
6.3 Mìn, thủy lôi, bom hoặc những vũ khí chiến tranh hoang phế khác
7 Ðiều khoản loại trừ đình công
Trong bất kỳ trường hợp nào bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho những mất mát hư hỏng hoặc chi phí7.1 Gây ra bởi những người đình công, công nhân bị cấm xưởng hoặc những người tham gia gây rối laođộng náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.2 Hậu quả của đình công, cấm xưởng, gây rối lao động, náo loạn hoặc bạo động dân sự
7.3 Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố hoặc bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị
Các điều khoản chung cho các điều kiện bảo hiểm A- B- C
1 Ðiều khoản vận chuyển
1.1.Bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi hàng rời khỏi cho hay nơi chứa hàng tại địa điểm có tênghi trong đơn bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục có hiệu lực trong quá trình vận chuyển bình thường vàkết thúc hiệu lực tại một trong nhữgn thời điểm sau đây, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước hoặc
a Khi giao hàng vào kho người nhận hàng hay kho, hoặc nơi cửa hàng cuối cùng khác tại nơi đến có tên
b Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi chứa hàng nào khác, dù trước khi tới hay tại nơi đến có tên ghitrong đơn bảo hiểm mà Người được bảo hiểm chọn dùng hoặc
* Ðể chứa hàng ngoài quá trình vận chuyển bình thường hoặc
* Ðể chia hay phân phối hàng hoặc
c Khi hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng hóa bảo hiểm khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàngcuối cùng
1 2 Nếu sau khi hàng dỡ khỏi tàu biển tại cảng dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc thời hạnbảo hiểm, hàng hóa được gửi tới một nơi khác nơi đến ghi trong đơn bảo hiểm, bảo hiểm này trong khi giữnguyên hiệu lực theo qui định kết thúc nói trên sẽ không mở rộng giới hạn quá lúc bắt đầu vận chuyển tới mộtnơi đến khác đó
1.3 Bảo hiểm này sẽ giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc qui định kết thúc nói trên và qui định trong điều 2dưới đây) trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảo hiểm, tàu chạy chệch hướng bất
kỳ, dỡ hàng bắt buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình phát sinh từviệc thực hiện một quyền tự do mà hợp đồng chuyên chở đã dành cho Chủ tàu hoặc Người thuê tàu
2 Ðiều khoản kết thúc hợp đồng vận chuyển
Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm soát của Người được bảo hiểm mà hợp đồng vận chuyểnkết thúc tại một cảng hay một nơi khác nơi đến có tên ghi trong hợp đồng vận chuyển hoặc việc vận chuyểnđược kết thúc theo một cách khác trước khi giao hàng như qui định của điều 8 trên đây, bảo hiểm này cũng sẽkết thúc, trừ khi Người được bảo hiểm thông báo ngay cho Người bảo hiểm yêu cầu tiếp tục bảo hiểm khi bảohiểm vẫn còn hiệu lực, với điều kiện phải nộp thêm phí bảo hiểm nếu Người bảo hiểm yêu cầu, hoặc
2.1 Cho tới khi hàng được bán và giao tại cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi có thỏa thuận riêng khác,cho tới khi hết hạn 60 ngày sau khi hàng được bảo hiểm đến cảng hay điạ điểm đó, tùy theo trường hợp nàoxảy ra trước, hoặc
2.2 Nếu hàng hóa được gửi đi trong thời hạn 60 ngày nói trên (hoặc bất kỳ thời hạn mở rộng nào đã thỏathuận) tới nơi đến có tên ghi trong đơn bỏa hiểm hay tới bất kỳ nơi đến nào khác cho tới khi kết thúc bảo hiểmtheo những qui định của điều 8 kể trên
3 Ðiều khoản thay đổi hành trình
Sau khi bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực nếu Người được bảo hiểm thay đổi nơi đến thì bảo hiểm nàyvẫn giữ nguyên hiệu lực với điều kiện Người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho Người bảo hiểm biết vớichi phí bảo hiểm và những điều kiện được thỏa thuận
4 Ðiều khoản quyền lợi bảo hiểm
4.1 Ðể có thể đòi bồi thường theo đơn bảo hiểm này Người được bảo hiểm cần phải có quyền lợi bảohiểm đối với đối tượng được bảo hiểm vào thời gian xảy ra tổn thất
Trang 294.2 Tuân theo điều 4.1 trên đây Người được bảo hiểm sẽ có quyền đòi bồi thường cho những tổn thấtđược bảo hiểm xảy ra trong thời gian bảo hiểm này có hiệu lực cho dù tổn thất đã xảy ra trước khi hợp đồngbảo hiểm được ký kết, trừ khi Người được bảo hiểm đã biết về tổn thất đó và Người bảo hiểm chưa biết.
5 Ðiều khoản chi phí gửi hàng
Nếu do hậu quả của một rủi ro được bảo hiểm mà hành trình được bảo hiểm lại kết thúc tại một cảnghoặc một nơi không phải nơi đến có tên ghi trong đơn bảo hiểm thì Người bảo hiểm sẽ hoàn trae cho Ngườiđược bảo hiểm mọi khoản chi phí phát sinh thêm một cách hợp lý và thỏa đáng để dỡ hàng, lưu kho và gửihàng tới nơi đến thuộc phạm vi bảo hiểm của hợp đồng này
Ðiều 12 này không áp dụng cho tổn thất chung hoặc chi phí cứu hộ và phải tuân theo những điểm loạitrừ trong các điều 4, 5, 6 và 7 kể trên và không bao gồm những chi phí phát sinh từ hành vi sai lầm, bất cẩn và
từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của Người được bảo hiểm hay những người làmcông cho họ
6 Ðiều khoản tổn thất toàn bộ ước tính
Bảo hiểm này không bối thường cho các khiếu nại về tổn thất toàn bộ ước tính trừ khi đối tượng được bảohiểm bị từ bỏ một cách hợp lý nếu xét thấy không thể tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc do chi phí phụchồi, tu bổ lại và gửi hàng tới nơi đến thuộc phạm vi bảo hiểm sẽ vượt quá giá trị hàng tại nơi đến
7 Ðiều khoản giá trị tăng thêm
7.1 Nếu Người được bảo hiểm ký kết bất kỳ hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm nào cho hàng hóa đãđược bảo hiểm này bảo hiểm thì giá trị thỏa thuận của hàng hóa được xem như đã được bảo hiểm này bảohiểm thuộc bảo hiểm này cộng với số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm cùng vảohiểm tổn thất đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm củahợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới
Trường hợp có khiếu nại, Người được bảo hiểm phải cung cấp cho Người bảo hiểm bằng chứng về những
số tiền bảo hiểm thuộc tất cả các Hợp đồng bảo hiểm khác
7.2 Trường hợp bảo hiểm này bảo hiểm giá trị tăng thêm thì sẽ áp dụng điều khoản sau:
Giá trị thỏa thuận của hàng hóa sẽ được xem như ngang bằng với tổng số tiền bỏa hiểm của hợp đồngbảo hiểm gốc và của tất cả các hợp đồng bảo hiểm giá trị tăng thêm mà Người được bảo hiểm thực hiện cùngbảo hiểm cho tổn thất đó và trách nhiệm thuộc phạm vi bảo hiểm này sẽ được tính theo tỷ lệ giữa số tiền bảohiểm của hợp đồng bảo hiểm này và tổng số tiền bảo hiểm đã nói tới
Trường hợp có khiếu nai, Ngưới đựơc bảo hiểm phải cung cấp cho Người bảo hiểm bằng chứng về những
số tiền bỏa hiểm thuộc tất cả các bảo hiểm khác
8 Ðiều khoản không áp dụng
Bảo hiểm này sẽ không áp dụng đối với quyền lợi của người chuyên chở hay người nhận ký gửi hàng hóanào khác
9 Ðiều khoản nghĩa vụ của Người được bảo hiểm
Nghĩa vụ của Người được bảo hiểm, những người làm công và đại lý của họ đối với các tổn thất thuộcphạm vi của bảo hiểm này là:
9.1 Phải thực hiện mọi biện pháp có thể coi là hợp lý nhằm mục đích ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ tổn thất
đó và
9.2 Phải bảo lưu và thực hiện các quyền khiếu nại đối với người chuyên chở, người nhận ký gửi hàng hóahay người thứ ba khác và Người bảo hiểm ngoài trách nhiệm đối với những tổn thất thuộc phạm vi bồi thườngcủa bảo hiểm này sẽ hoàn trả cho Người được bảo hiểm bất kỳ chi phí nào đã chi ra một cách hợp lý và thỏađáng để thực hiện nghĩa vụ này
10 Ðiều khoản từ bỏ
Mọi biện pháp do Người được bảo hiểm hoặc Người bảo hiểm thực hiện nhằm mục đích cứu vớt, bảo vệhoặc khôi phục lại đối tượng được bảo hiểm sẽ không được coi như sự từ bỏ hoặc sự chấp nhận từ bỏ hoặc vềmặt khác làm tổn hại đến các quyền lợi của mỗi bên
11 Ðiều khoản khẩn trương hợp lý
Ðiều kiện của bảo hiểm này là Người được bảo hiểm phải hành động một cách khẩn trương hợp lý trongmọi tình huống thuộc khả năng kiểm soát của họ
12 Ðiều khoản luật pháp và tập quán Anh
Bảo hiểm này tuân theo luật pháp và tập quán Anh
Trang 30Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;Căn cứ vào Điều 78 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
NAY CÔNG BỐ LUẬT HẢI QUAN
Đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày29/6/2001./
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trần Đức Lương
QUỐC HỘI
Luật số 29/2001/QH10 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 9 (Từ ngày 22 tháng 5 đến ngày 29 tháng 6 năm 2001)
LUẬT HẢI QUAN
Để góp phần bảo đảm thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, khoahọc và công nghệ hợp tác và giao lưu quốc tế bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về hải quan
1/
CHÍNH PHỦ
Số: 101/2001/NĐ-CP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà nội, ngày 31 tháng 12 năm 2001
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan
về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
CHÍNH PHỦ
- Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
- Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 06 năm 2001;
- Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
NGHỊ ĐỊNH
I Chương I Những quy định chung
II Chương II Thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
1 Mục 1 Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
2 Mục 2 Đối với các loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác
3 Mục 3 Đối với hàng hóa tại kho ngoại quan, kho bảo thuế
4 Mục 4 Đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
III Chương III Xử lý vi phạm
IV Chương IV Điều khoản thi hành
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểmtra, giám sát hải quan Trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định khácvới Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại các Điều ước quốc tế đó
Điều 2 Đối tượng làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
1 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh; ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý; văn hoá phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; bưuphẩm, bưu kiện; các vật phẩm khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hảiquan; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh;
2 Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường sông xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh
Điều 3 Người khai hải quan
1 Người khai hải quan bao gồm:
a) Người sở hữu đối tượng làm thủ tục hải quan;
Trang 31b) Người được uỷ quyền hợp pháp của người sở hữu đối tượng làm thủ tục hải quan;
c) Đại lý làm thủ tục hải quan;
d) Người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
2 Người khai hải quan có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 23 Luật Hải quan
Điều 4 Địa điểm làm thủ tục hải quan
1 Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi thực hiện các công việc về thủ tục hải quan quy định tại Điều 16Luật Hải quan Địa điểm làm thủ tục hải quan gồm:
a) Trụ sở Hải quan cửa khẩu
b) Trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập
2 Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh là cửa khẩunơi phương tiện vận tải đó xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Điều 5 Địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là nơi cơ quan Hải quan thực hiện việc kiểm tra thực
tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
a) Địa điểm làm thủ tục hải quan
b) Các địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định
Điều 6 Đại lý làm thủ tục hải quan
1 Đại lý làm thủ tục hải quan (dưới đây gọi tắt là Đại lý) là người thay mặt chủ hàng khai hải quan vàthực hiện các công việc theo thoả thuận tại hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan (dưới đây gọi tắt là hợp đồngđại lý)
2 Điều kiện được làm đại lý làm thủ tục hải quan:
a) Là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của Pháp luật;
b) Nhân viên trực tiếp làm thủ tục hải quan phải có chứng chỉ về nghiệp vụ hải quan do Tổng cục Hảiquan hoặc cơ quan, tổ chức khác do Thủ tướng Chính phủ quy định cấp;
c) Có ngành nghề kinh doanh Đại lý làm thủ tục hải quan ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
3 Hồ sơ đăng ký làm Đại lý:
a) Đơn đăng ký làm Đại lý;
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Chứng chỉ nghiệp vụ hải quan của nhân viên trực tiếp làm thủ tục hải quan;
4 Quyền và nghĩa vụ của Đại lý:
Ngoài quyền và nghĩa vụ trong việc thực hiện hợp đồng đại lý theo quy định của pháp luật, Đại lý còn cóquyền và nghĩa vụ sau:
a) Được khai hải quan và thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo uỷ quyền của chủ hàng ghitrong hợp đồng đại lý; được quyền yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ và thông tin cầnthiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu; được ký tên trên tờ khai hải quan;b) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ hàng trong phạm vi được uỷ quyền về các nghĩa
vụ của người khai hải quan;
5 Trách nhiệm của chủ hàng trong việc uỷ quyền cho Đại lý :
a) Ký hợp đồng đại lý trong đó quy định rõ phạm vi uỷ quyền, trách nhiệm của người uỷ quyền, tráchnhiệm của Đại lý;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lôhàng xuất khẩu, nhập khẩu cho Đại lý;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm của Đại lý nếu hành vi vi phạm đó khôngthuộc lỗi của Đại lý
Chương II THỦ TỤC HẢI QUAN, CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
Mục 1: Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Điều 7 Hồ sơ hải quan, đăng ký hồ sơ hải quan
1 Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải nộp và xuất trình hồ sơ theo quy định sau đây:a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:
- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu;
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hợp đồng;
- Bản kê chi tiết hàng hóa đối với hàng có nhiều chủng loại;
- Giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định của phápluật phải có giấy phép;
- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu:
- Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu;
- Hóa đơn thương mại;
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hợp đồng;
- Giấy phép của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định củapháp luật phải có giấy phép;
- Bản sao vận tải đơn;
Trang 32- Bản kê chi tiết hàng hóa đối với hàng có nhiều chủng loại;
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo quy định tại Điều 10 Nghị định này ;
- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa hoặc Thông báo miễn kiểm tra do cơ quan quản lý Nhà nước
có thẩm quyền cấp đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục phải kiểm tra chất lượng;
- Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể
Các giấy tờ trên nếu là bản sao thì phải được người đứng đầu tổ chức kinh doanh hoặc người được uỷquyền xác nhận, ký tên đóng dấu Người đứng đầu tổ chức kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật vềtính hợp pháp của các giấy tờ này
2 Trường hợp có lý do chính đáng, được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc cấp tương đương(sau đây gọi tắt là Chi cục trưởng Hải quan) chấp nhận, người khai hải quan được nộp chậm các chứng từ sau:a) Tờ khai hải quan và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuphục vụ các yêu cầu khẩn cấp quy định tại Điều 35 Luật Hải quan Thời hạn nộp chậm không quá 30 ngày kể
từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan;
b) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Thời hạn nộp chậm không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từngày đăng ký Tờ khai hải quan;
c) Các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan (trừ Tờ khai hải quan) Thời hạn nộp chậm không quá 30 ngày
kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan
3 Trước thời điểm công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá đối với hàng hoá phải kiểm tra thực tế,nếu người khai hải quan có văn bản đề nghị trong đó nêu rõ lý do chính đáng, được Chi cục trưởng Hải quanchấp thuận, người khai hải quan được bổ sung, sửa chữa Tờ khai hải quan hoặc rút lại thay thế Tờ khai hảiquan đã đăng ký
4 Yêu cầu về hồ sơ hải quan và đăng ký hồ sơ hải quan đối với trường hợp khác:
a) Người khai hải quan được đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu trước khi hàng hoá đến cửakhẩu trong thời hạn quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Việc đăng ký Tờ khai hải quantrước không được cơ quan hải quan chấp nhận nếu thời điểm đăng ký thực hiện sau khi chính sách thuế hoặcchính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu được công bố thay đổi nhưng chưa có hiệu lực thi hành
b) Đối với chủ hàng thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng ổn định trong một thời gian nhất địnhcủa cùng một hợp đồng mua bán thì được phép sử dụng một Tờ khai hải quan (đăng ký tờ khai một lần) để làmthủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng đó trong thời gian giao hàng quy định của hợp đồng muabán Chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu thực hiện theo chính sách có hiệu lực tạithời điểm xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực tế
c) Người khai hải quan được khai hải quan thông qua việc nối mạng máy vi tính của mình với máy vi tínhcủa cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định cụ thể điều kiện, hình thức đăng ký tờ khai một lần và khaibằng máy vi tính
5 Khi làm thủ tục đăng ký hồ sơ hải quan, công chức hải quan phải kiểm tra nội dung khai của ngườikhai hải quan, kiểm tra hồ sơ hải quan, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với hồ sơ; đăng ký hồ sơ hảiquan theo đúng quy định của pháp luật Trong trường hợp không chấp nhận đăng ký hồ sơ hải quan thì phảighi rõ lý do không chấp nhận để người khai hải quan biết
Điều 8 Kiểm tra thực tế hàng hóa
1 Cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm tổ chức thu thập, trao đổi thông tin để xây dựng cơ sở dữliệu về quá trình chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, tính chất, chủng loại, nguồn gốc hàng hóa xuất nhập khẩu, và các thông tin khác có liên quan đến hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu
2 Chi cục trưởng Hải quan căn cứ vào cơ sở dữ liệu được xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều này,
hồ sơ hải quan và các thông tin khác để quyết định hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu,
tỉ lệ kiểm tra thực tế và cách xác định tỉ lệ kiểm tra thực tế đối với từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cụ thể;thay đổi hình thức và tỉ lệ kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
3 Công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện hình thức, tỉ lệ kiểm tra theoquyết định của Chi cục trưởng Hải quan và áp dụng biện pháp, cách thức kiểm tra cụ thể, phù hợp tình hình lôhàng Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu có dấu hiệu vi phạm đến mức phải thay đổi hình thức, tỉ
lệ kiểm tra thì phải báo cáo Chi cục trưởng Hải quan quyết định
4 Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
a) Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại tiết b Khoản 3 Điều này đối với cácchủ hàng sau:
- Chủ hàng xuất khẩu có quá trình một năm xuất khẩu chưa bị xử lý vi phạm hành chính về hải quanhoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền với mức phạt trong thẩm quyền xửphạt của Chi cục trưởng Hải quan
- Chủ hàng nhập khẩu có quá trình hai năm nhập khẩu chưa bị xử lý vi phạm hành chính về hải quanhoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền với mức phạt trong thẩm quyền xửphạt của Chi cục trưởng Hải quan
b) Chủ hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại tiết a Khoản 3 Điều này được miễn kiểm tra thực
tế các loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu sau đây:
Trang 33- Đối với hàng hóa xuất khẩu: hàng nông sản, thuỷ sản, hàng dệt may, giày dép, cao su tự nhiên, hàngthực phẩm tươi sống, hàng thực phẩm chế biến, hàng hóa cần phải bảo quản đặc biệt, hàng cơ khí điện máy,hàng lỏng, hàng rời và các mặt hàng mà việc xác định khối lượng, chất lượng, chủng loại phải căn cứ vào kếtluận của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức giám định, hàng xuất khẩu của doanhnghiệp trong Khu chế xuất, hàng xuất khẩu thường xuyên và các hàng hoá khác do Thủ tướng Chính phủquyết định
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Thiết bị, máy móc, hàng thực phẩm tươi sống, hàng hóa cần phải bảoquản đặc biệt, hàng gửi Kho ngoại quan, Kho bảo thuế, hàng đưa vào khu vực bảo thuế, hàng đưa vào khuthương mại tự do và các khu vực ưu đãi hải quan khác, hàng lỏng, hàng rời và các mặt hàng mà việc xác địnhkhối lượng, chất lượng, chủng loại phải căn cứ vào kết luận của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyềnhoặc của tổ chức giám định, hàng nhập khẩu vào khu chế xuất, mặt hàng nhập khẩu thường xuyên và cáchàng hoá khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
c) Việc xác nhận thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa miễn kiểm tra thực tế đượcquy định như sau:
- Nếu hàng hoá có kết quả kiểm tra, kết quả giám định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnhoặc của tổ chức giám định thì cơ quan hải quan ghi xác nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế theokết luận của các cơ quan, tổ chức này
- Đối với hàng hóa khác, cơ quan hải quan ghi xác nhận miễn kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu theo nội dung tự kê khai của người khai hải quan Người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung tự kê khai của mình
5 Kiểm tra xác suất thực tế hàng hoá không quá 10% đối với mỗi lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quyđịnh tại tiết b Khoản 1 Điều 30 Luật Hải quan Nếu hàng hoá đóng theo kiện thì tỷ lệ kiểm tra là tỷ lệ số kiệnđược kiểm tra Nếu hàng hoá được đóng trong con-ten-nơ thì tỷ lệ kiểm tra là tỷ lệ số con-ten-nơ được kiểm trahoặc tỉ lệ số kiện trong từng con-ten-nơ
6 Kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luậthải quan hoặc lô hàng mà cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan theo quy địnhsau:
a) Chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan là chủ hàng đã bị xử lý vi phạm hành chính về hảiquan từ ba lần trở lên với mức phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Chi cục trưởng Hải quan trong thời hạn 2(hai) năm đối với hoạt động nhập khẩu và một năm đối với hoạt động xuất khẩu
Trong thời hạn quy định tại tiết a Khoản này, nếu chủ hàng bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan 1(một) lần với mức phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Hải quan thì hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu của chủ hàng này được áp dụng hình thức kiểm tra thực tế như đối với hàng hóa của chủ hàng đã nhiềulần vi phạm pháp luật hải quan
b) Nếu phát hiện dầu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra toàn bộ lôhàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định sau:
- Nếu dấu hiệu vi phạm là gian lận về lượng hàng thì công chức hải quan phải kiểm đếm hoặc cân đotoàn bộ lô hàng;
- Nếu dấu hiệu vi phạm là gian lận về chủng loại hàng thì công chức hải quan phải kiểm tra tất cả cáckiện hàng;
- Nếu dấu hiệu vi phạm là gian lận về chất lượng hàng thì công chức hải quan yêu cầu mở toàn bộ lôhàng để lấy một số mẫu bất kỳ hoặc mẫu có nghi vấn để kiểm tra, phân tích hoặc trưng cầu giám định
7 Trên cơ sở các tiêu chí trên, các thông tin cụ thể nắm được về chủ hàng, lô hàng tại thời điểm làm thủtục hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan quyết định thay đổi (tăng, giảm) phương thức kiểm tra đối với các lôhàng mà Chi cục trưởng Hải quan đã quyết định phương thức, tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa
Điều 9 Phân tích, phân loại, giám định và kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá
1 Đối với hàng hoá mà công chức hải quan không xác định được tên hàng, lượng hàng, chất lượng hànghóa thì cơ quan Hải quan được lấy mẫu hàng với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích hoặctrưng cầu giám định
2 Trường hợp người khai hải quan có căn cứ để không nhất trí kết quả kiểm tra, phân tích, giám định do
cơ quan Hải quan kết luận thì người khai hải quan và cơ quan hải quan thống nhất lựa chọn một cơ quan, tổchức giám định chuyên ngành phân tích hoặc giám định lại Trong khi chờ kết quả giám định lại, người khai hảiquan vẫn phải thực hiện quyết định của cơ quan hải quan Kết quả giám định của cơ quan, tổ chức giám địnhnày là cơ sở để cơ quan Hải quan quyết định thông quan hàng hoá Cơ quan, tổ chức giám định chịu tráchnhiệm trước pháp luật về kết quả giám định của mình
3 Nếu hàng hoá được giám định ở cả Việt Nam và nước ngoài thì Hải quan căn cứ vào kết quả giám định
ở Việt Nam Nếu hàng hoá chỉ được giám định ở Việt Nam hoặc chỉ ở nước ngoài thì Hải quan căn cứ vào kếtquả giám định đó và chủ hàng phải chịu trách nhiệm về kết quả giám định của nước ngoài
4 Người khai hải quan có quyền khiếu nại với cơ quan Hải quan, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩmquyền khác hoặc khởi kiện tại Toà án về quyết định của cơ quan Hải quan, của cơ quan Nhà nước có liên quan,của tổ chức giám định, phân tích, phân loại hàng hóa theo quy định của pháp luật
Điều 10 Kiểm tra xuất xứ hàng hóa
1 Việc kiểm tra xuất xứ hàng hoá phải căn cứ vào kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá và hồ sơ hải quan
Trang 342 Quy định đối với Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O):
a) Đối với hàng xuất khẩu, người khai hải quan không phải nộp C/O
b) Đối với hàng nhập khẩu nếu chủ hàng có yêu cầu được hưởng ưu đãi về xuất xứ phù hợp với các thoảthuận, cam kết của Nhà nước Việt Nam với nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế thì phải nộp C/O hoặc chứng từ cógiá trị pháp lý tương đương và phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của C/O
c) Đối với hàng hóa mà Việt Nam hoặc tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gâynguy hiểm đến sức khoẻ cộng đồng, đến sản xuất và vệ sinh môi trường thì khi nhập khẩu, người khai hảiquan phải nộp C/O của hàng hóa đó
Điều 11 Thông quan hàng hoá
1 Căn cứ để cơ quan Hải quan thông quan hàng hoá gồm:
a) Khai báo của người khai hải quan hoặc kết luận của cơ quan kiểm tra Nhà nước, của tổ chức giám địnhđối với hàng hoá miễn kiểm tra thực tế;
b) Kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan Hải quan đối với hàng hoá phải kiểm tra thực tế; c) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa hoặc Thông báo miễn kiểm tra do cơ quan quản lý Nhànước có thẩm quyền cấp đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục phải kiểm tra chất lượng;
d) Kết quả giám định đối với hàng hóa có yêu cầu giám định
2 Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc diện chịu các loại thuế do cơ quan Hải quan thu, hàngđược miễn thuế, hàng gia công, hàng đặc biệt khác được thông quan ngay sau khi có xác nhận của cơ quanHải quan trên tờ khai về kết quả kiểm tra hàng hóa
3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện có thuế được thông quan sau khi người khai hải quan đãnộp thuế Hàng hóa có thời gian ân hạn nộp thuế được thông quan sau khi cơ quan Hải quan ra thông báothuế
Điều 12 Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1 Hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan gồm:
a) Hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan nhưng chưa thực xuất khẩu;
b) Hàng hóa nhập khẩu đã làm thủ tục hải quan nhưng chưa được thông quan;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình vận chuyển để quá cảnh, chuyển cửa khẩu;d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong kho, bãi trong phạm vi địa bàn hoạt động của cơquan hải quan;
1 Các phương thức giám sát hải quan:
a) Hàng hóa trong phạm vi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan chịu sự giám sát hải quan bằng cácphương thức sau:
- Niêm phong hải quan, bao gồm: niêm phong bằng giấy niêm phong hải quan, bằng dây hoặc khoáchuyên dụng hải quan;
- Giám sát trực tiếp của công chức hải quan;
- Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật;
b) Hàng hóa ngoài phạm vi địa bàn hoạt động của hải quan chịu sự giám sát bằng phương thức niêmphong hải quan hoặc bằng phương tiện kỹ thuật khác
Điều 13 Hàng hóa chuyển cửa khẩu
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu phải đi đúng tuyến đường, đến đúng nơi quy địnhghi trong hồ sơ hải quan, chịu sự giám sát hải quan bằng phương thức niêm phong hải quan
2 Người vận chuyển hàng hóa chịu trách nhiệm bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa hoặc niêmphong hải quan trong quá trình chuyển cửa khẩu
3 Trong quá trình vận chuyển hàng hóa chuyển cửa khẩu nếu xảy ra tai nạn hoặc trường hợp bất khảkháng khác làm suy chuyển niêm phong hải quan hoặc làm mất nguyên trạng hàng hoá thì người vận tải phảibáo ngay cho cơ quan Hải quan hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi gần nhất để lập biên bản xácnhận hiện trạng hàng hoá
4 Thủ tục hải quan chuyển cửa khẩu:
a) Hàng hóa nhập khẩu có vận đơn ghi địa điểm đến là địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu:
- Cơ quan Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm kiểm tra tình trạng bên ngoài của kiện hàng; lập biên bảnbàn giao và giao hàng cho người vận tải chuyển đến cơ quan Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoàicửa khẩu; thông báo cho hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan những thông tin cần lưu ý về lô hàng xuấtkhẩu, nhập khẩu
- Cơ quan Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu tiếp nhận lô hàng nhập khẩu đượcchuyển đến từ cửa khẩu; đối chiếu và xác nhận vào biên bản bàn giao do cơ quan Hải quan cửa khẩu lập; làmthủ tục hải quan nhập khẩu cho lô hàng theo quy định; thông báo cho hải quan cửa khẩu kết quả kiểm tra cácthông tin mà hải quan cửa khẩu lưu ý
b) Hàng hóa nhập khẩu có vận đơn ghi địa điểm đến là cửa khẩu:
- Người khai hải quan phải có đơn xin chuyển cửa khẩu Trên cơ sở đơn xin chuyển cửa khẩu của ngườikhai hải quan, cơ quan Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký
tờ khai hải quan hàng nhập khẩu, xác nhận vào đơn chuyển cửa khẩu gửi cơ quan Hải quan cửa khẩu để làmthủ tục chuyển hàng từ cửa khẩu về địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu làm thủ tục hải quan
Trang 35- Khi nhận được yêu cầu của cơ quan Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu ghi trongđơn xin chuyển cửa khẩu của người khai hải quan, cơ quan Hải quan cửa khẩu nhập và cơ quan Hải quan địađiểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu thực hiện thủ tục hải quan quy định tại tiết a Khoản 4 Điều này.c) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Cơ quan Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu làm thủ tục cho lô hàng xuất khẩutheo đúng quy định, lập biên bản bàn giao lô hàng xuất khẩu và giao cho chủ hàng chuyển đến cơ quan Hảiquan cửa khẩu xuất
- Cơ quan Hải quan cửa khẩu xuất tiếp nhận lô hàng xuất khẩu, đối chiếu với biên bản bàn giao do hảiquan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu lập, giám sát hàng hóa cho đến khi hàng thực xuất, xácnhận thực xuất theo quy định
d) Cơ quan Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu chịu trách nhiệm về việc làm thủ tụccho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu Cơ quan Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tincần lưu ý về lô hàng cho cơ quan Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu Khi nhận được thôngtin cần lưu ý do cơ quan Hải quan cửa khẩu cung cấp, cơ quan Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoàicửa khẩu phải tiến hành kiểm tra và thông báo lại cho cơ quan Hải quan cửa khẩu, báo cáo Cục Hải quan tỉnh,thành phố và Tổng cục Hải quan về kết quả kiểm tra các thông tin đó
5 Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định thủ tục hải quan và các điều kiện cụ thể đối với hàng hóa chuyển cửa khẩu
Điều 14 Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
1 Khi đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan, chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được uỷ quyền(sau đây gọi là người yêu cầu tạm dừng) phải:
a) Có đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan gửi Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu nhập khẩu, xuấtkhẩu lô hàng;
b) Nộp một khoản tiền tạm ứng bằng 20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng vào tài khoản tạmgửi của Hải quan tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng để đảm bảo việc bồithường thiệt hại cho người nhập khẩu, xuất khẩu và thanh toán các chi phí phát sinh cho các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan do việc đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng gây ra;
c) Xuất trình văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh chủ sơ hữu quyền sở hữu trí tuệ;
d) Đưa ra chứng cứ ban đầu về hàng hóa xuất, nhập khẩu bị nghi ngờ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;đ) Giấy uỷ quyền nộp đơn yêu cầu tạm dừng theo quy định của pháp luật (trường hợp được uỷ quyền)
2 Thủ tục tạm dừng:
a) Khi người yêu cầu tạm dừng đã đáp ứng đủ các điều kiện đề nghị tạm dừng quy định tại Khoản 1 Điềunày thì Chi cục trưởng Hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan (sau đây gọi tắt là tạm dừng) đốivới lô hàng Quyết định tạm dừng được gửi cho người nhập khẩu, người xuất khẩu và người yêu cầu tạm dừng.Quyết định tạm dừng phải ghi rõ lý do và thời hạn tạm dừng để các bên liên quan đến lô hàng thực hiện cácthủ tục cần thiết
b) Thời hạn tạm dừng là 10 (mười) ngày kể từ ngày ra quyết định tạm dừng
c) Trường hợp người yêu cầu tạm dừng đề nghị kéo dài thêm thời hạn tạm dừng thì phải có đơn gửi Chicục trưởng Hải quan trước khi hết thời hạn 10 (mười) ngày của quyết định tạm dừng và phải nộp bổ sung mộtkhoản tiền tạm ứng theo quy định tại Khoản 1 Điều này Khi nhận được đơn gia hạn tạm dừng, Chi cục trưởngHải quan ra quyết định kéo dài thêm thời hạn tạm dừng theo yêu cầu của người tạm dừng nhưng không quá
10 (mười) ngày kể từ ngày kết thúc quyết định tạm dừng
d) Kết thúc thời hạn trên, nếu người yêu cầu tạm dừng không đưa ra được bằng chứng hay kết luận củacác cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng minh lô hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc không có cơ quanquản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc Toà án nào có văn bản yêu cầu cơ quan Hải quan chuyển giao lô hàngđang bị tạm dừng để xem xét giải quyết thì Chi cục trưởng Hải quan quyết định:
- Làm thủ tục thông quan cho lô hàng;
- Buộc người yêu cầu tạm dừng phải bồi hoàn cho người xuất khẩu, nhập khẩu mọi thiệt hại trực tiếp doyêu cầu tạm dừng không đúng gây ra, thanh toán các chi phí lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa và các chi phíphát sinh cho cơ quan Hải quan và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của phápluật;
e) Cơ quan Hải quan có trách nhiệm hoàn trả cho người yêu cầu tạm dừng khoản tiền tạm ứng còn lạisau khi người yêu cầu tạm dừng đã bồi thường cho người xuất khẩu, người nhập khẩu và thanh toán các chiphí phát sinh nêu trên Trường hợp tiền tạm ứng không đủ để thanh toán các chi phí nêu trên thì người yêu cầutạm dừng phải có trách nhiệm nộp bổ sung thêm số tiền còn thiếu
f) Trường hợp chứng minh được người xuất khẩu, nhập khẩu đã vi phạm quyền sở hữu trí tuệ thì hànghóa được xử lý theo quy định của pháp luật Người nhập khẩu, xuất khẩu phải thực hiện các quyết định của cơquan Nhà nước có thẩm quyền, bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ và thanh toán các chiphí phát sinh do việc tạm dừng gây ra Cơ quan Hải quan có trách nhiệm hoàn trả cho người yêu cầu tạm dừngkhoản tiền đã tạm ứng
Mục 2: Đối với các loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác Điều 15 Hàng hóa quá cảnh
Trang 361 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh phải được thực hiện tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửakhẩu xuất cuối cùng Hàng hoá quá cảnh phải được nhập khẩu, xuất khẩu đúng cửa khẩu, vận chuyển đúngtuyến đường theo thời gian quy định và chịu sự giám sát hải quan
2 Hàng hóa quá cảnh chỉ được tiêu thụ tại Việt Nam khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của ViệtNam cho phép và phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu
3 Hàng hóa quá cảnh không qua lãnh thổ đất liền thì không phải xin phép và được lưu kho trong khu vựccửa khẩu; nếu lưu kho ngoài khu vực cửa khẩu thì phải được Cục trưởng Cục Hải quan cho phép Hàng hoá quácảnh qua lãnh thổ đất liền, có lưu kho ngoài khu vực cửa khẩu thì phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩmquyền
4 Chứng từ phải nộp khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá quá cảnh:
a) Bản lược khai hàng hoá quá cảnh do người khai hải quan hoặc người đại diện nộp cho Hải quan cửakhẩu đối với hàng hóa quá cảnh giữ nguyên trạng đi thẳng, quá cảnh chuyển tải sang cùng loại phương tiệnvận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không (trừ hàng quá cảnh đi thẳng bằngđường hàng không)
b) Tờ khai hải quan hàng quá cảnh và bản lược khai hàng hoá quá cảnh do người khai hải quan hoặcngười đại diện nộp cho Hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa quá cảnh phải tạm lưu kho hoặc thay đổi loạiphương tiện vận tải
5 Trách nhiệm của cơ quan Hải quan:
a) Cơ quan Hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá nhập cảnh tiếp nhận bản lược khai hàng hoá quá cảnh hoặc
tờ khai hải quan về lô hàng quá cảnh, niêm phong các nơi chứa hàng hoá và xác nhận nguyên trạng hàng hóatrên lược khai hàng hóa và tờ khai hải quan (đối với trường hợp phải khai hải quan) giao cho người điều khiểnphương tiện vận tải chuyển đến cơ quan Hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá xuất cảnh Trường hợp cơ quan Hảiquan không thể niêm phong được thì người vận tải chịu trách nhiệm bảo đảm nguyên trạng hàng hóa từ cửakhẩu nhập đến cửa khẩu nơi hàng hoá xuất cảnh;
b) Cơ quan Hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá xuất cảnh tiếp nhận bản lược khai hoặc tờ khai hải quan do
cơ quan Hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá nhập cảnh chuyển đến; kiểm tra tình trạng niêm phong hàng hoá vàđối chiếu với các nội dung xác nhận của hải quan cửa khẩu nơi hàng hoá nhập cảnh trên bản lược khai hànghóa hoặc tờ khai quá cảnh hải quan để làm thủ tục xuất cảnh
6 Trường hợp xảy ra tai nạn, sự cố bất khả kháng làm suy chuyển niêm phong hải quan hoặc thay đổinguyên trạng hàng hoá thì người khai hải quan hoặc người điều khiển phương tiện vận tải phải áp dụng cácbiện pháp để hạn chế tổn thất và báo ngay cho cơ quan Hải quan hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnnơi gần nhất để lập biên bản xác nhận hiện trạng hàng hoá quá cảnh
Điều 16 Hàng hoá tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
1 Hàng hoá tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm (dưới đây gọi chung làhàng tạm nhập)
a) Hồ sơ hải quan gồm:
- Tờ khai hải quan;
- Bản sao vận tải đơn;
- Bản kê chi tiết hàng hoá;
- Giấy phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (đối với hàng hoá phải xin phép)
đề nghị gia hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Thời gian gia hạn cho mỗi lần không được quá 30 ngày
kể từ ngày hết hạn và không được gia hạn quá ba lần
- Hàng hoá tạm nhập dự hội chợ, triển lãm thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, nhập khẩu có điềukiện nếu được bán, tặng tại Việt Nam thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền, chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác như đối với hàng nhập khẩu theo quy định của pháp luật
2 Hàng hoá của tổ chức, cá nhân Việt Nam tạm xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu hànghóa ở nước ngoài (dưới đây gọi chung là hàng tạm xuất)
a) Hồ sơ hải quan gồm:
- Tờ khai hải quan;
- Bản kê chi tiết hàng hoá;
- Văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với hàng hoá phải xin phép)
b) Thủ tục hải quan:
- Hàng tạm xuất được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất hoặc tại địa điểm làm thủ tục hải quan:
- Trường hợp hàng tạm xuất khẩu tham dự hội chợ triển lãm thương mại bán ở nước ngoài thì người khaihải quan phải kê khai hải quan và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật (nếu có)
Điều 17 Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất, tạm nhập có thời hạn
Trang 371 Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp (dưới đây gọi chung là hàng hóa tạm xuất, tạm nhập) cầnthiết cho công việc của người xuất cảnh, nhập cảnh được tạm xuất, tạm nhập trong thời hạn nhất định, phùhợp với yêu cầu công việc của người xuất cảnh, nhập cảnh
2 Hồ sơ hải quan gồm:
- Tờ khai hải quan;
- Văn bản đề nghị;
- Bản kê chi tiết;
- Bản sao vận tải đơn (đối với hàng tạm nhập);
- Giấy tờ chứng nhận công việc có sử dụng hàng hóa tạm xuất, tạm nhập của cơ quan, tổ chức nơi chủhàng công tác
Điều 18 Linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ việc thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài
1 Các hãng vận tải đường biển, đường hàng không nước ngoài có tàu biển, tàu bay đến sửa chữa ở ViệtNam được phép gửi linh kiện, phụ tùng tới để phục vụ việc sửa chữa
2 Linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ việc thay thế, sửa chữa của tàu biển, tàu bay nước ngoài dochính tàu bay, tàu biển đó mang theo khi nhập cảnh hoặc gửi trước, gửi sau theo địa chỉ của đại lý hãng tàuhoặc của nhà máy sửa chữa
3 Người khai hải quan là người điều khiển tàu bay, tàu biển hoặc đại lý hãng tàu hoặc nhà máy sửachữa Người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng linh kiện, phụ tùng tạm nhập đúngmục đích đã khai báo
4 Hồ sơ hải quan gồm:
- Tờ khai hải quan;
- Bản kê chi tiết;
- Văn bản đề nghị của người khai hải quan;
- Bản sao vận tải đơn
Điều 19 Hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu chính
1 Hàng hóa thuộc loại hình xuất khẩu, nhập khẩu nào thì áp dụng quy định thủ tục hải quan đối với loạihình xuất khẩu, nhập khẩu đó
2 Người khai hải quan đối với hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu theo đường bưu chính là chủ hànghoá hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính là đại diệnđương nhiên hợp pháp của chủ hàng Khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụbưu chính phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau đây của chủ hàng:
a) Khai hải quan;
b) Xuất trình hàng hoá để hải quan kiểm tra;
c) Nộp thuế (nếu hàng có thuế);
2 Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan;
b) Bản kê chi tiết (nếu hàng hóa gồm nhiều mặt hàng);
c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Điều 21 Hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
1 Người cư trú trong khu vực biên giới mang hàng hóa qua lại biên giới theo mức quy định thì khôngphải khai hải quan, nếu vượt mức quy định thì phải khai hải quan và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế vàchính sách quản lý hàng hóa theo quy định của pháp luật
2 Nơi không có cơ quan Hải quan thì Bộ đội biên phòng thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này
3 Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết với các nước
có chung đường biên giới có thoả thuận về hải quan khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy địnhcủa điều ước quốc tế
Điều 22 Tài sản di chuyển xuất khẩu, nhập khẩu
1 Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt Nam phục vụ cho công tác và sinh hoạt trong thờihạn ở Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp và xuất trình các giấy tờ sau:
a) Tờ khai hải quan;
b) Giấy xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền củaViệt Nam cấp;
c) Bản sao vận tải đơn;
d) Bản kê chi tiết tài sản
Trang 382 Người nước ngoài chuyển tài sản cá nhân ra khỏi Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp và xuấttrình các giấy tờ sau:
a) Tờ khai hải quan;
b) Giấy xác nhận hết thời gian làm việc, cư trú do Bộ ngoại giao hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyềncủa Việt Nam cấp;
c) Bản kê chi tiết tài sản;
d) Tờ khai nhập khẩu có xác nhận của Hải quan kèm theo chứng từ thanh khoản tài sản tạm nhập với cơquan Hải quan và chứng từ nộp thuế đối với hàng hoá thuộc diện phải nộp thuế
3 Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam đưa từ Việt Nam ra nước ngoài để làm việc hoặc muatại nước ngoài, khi hết thời hạn chuyển về nước phải làm thủ tục hải quan Hồ sơ hải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan;
b) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép kinh doanh và làm việc ở nước ngoài hoặc cho phéptrở về Việt Nam;
c) Tờ khai hải quan xuất khẩu và các chứng từ khác chứng minh đã mang hàng ra nước ngoài hoặc hóađơn mua hàng ở nước ngoài
4 Tài sản của người Việt Nam và gia đình định cư ở nước ngoài mang về nước khi được phép trở về định
cư ở Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài khi được phép định cư ở nước ngoài phải làm thủ tục hải quan Hồ sơhải quan gồm:
a) Tờ khai hải quan;
b) Quyết định cho phép định cư tại Việt Nam hoặc Quyết định cho phép định cư ở nước ngoài (nếu xuấtcảnh);
c) Bản kê chi tiết tài sản;
d) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, trừ đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt bình thường củagia đình, cá nhân
Điều 23 Hành lý, ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu
1 Ngay sau khi tới cửa khẩu, người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai và xuất trình hành lý mang theo (baogồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi cùng chuyến) cho Hải quan kiểm tra, khi có yêu cầu Đối với hành lýgửi trước, gửi sau, khi cá nhân có hành lý đến nhận phải xuất trình tờ khai hải quan, hộ chiếu, vận tải đơn
2 Người nhập cảnh có vật dụng khai là hàng tạm nhập thì khi xuất cảnh phải mang ra đúng vật dụng đó.Người xuất cảnh có vật dụng mang ra, khai là hàng tạm xuất, khi nhập cảnh phải mang về đúng vật dụng đó
3 Người xuất cảnh, nhập cảnh có mang theo hàng hoá là đá quý, kim khí quý (trừ vàng tiêu chuẩn quốctế) phải thực hiện theo quy định của Bộ Thương mại và phải làm thủ tục hải quan
4 Người xuất cảnh có mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng tiêu chuẩnquốc tế vượt mức quy định thì phải có giấy phép của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, phải khai hảiquan tại cửa khẩu
Người nhập cảnh có mang vàng tiêu chuẩn quốc tế vượt quá mức quy định của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam, thì phải gửi tại kho Hải quan số vàng vượt mức quy định và phải mang ra khi xuất cảnhhoặc bán lại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điều 24 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp
Hàng hóa xuất, nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp bao gồm:
a) Hàng hoá theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Hải quan;
b) Hàng dùng để cấp cứu người bệnh;
c) Hàng dùng để thực hiện xử lý sự cố trong hoạt động dầu khí;
d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp khác do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh
Điều 25 ưu đãi, miễn trừ về khai hải quan và kiểm tra hải quan
1 Túi ngoại giao, túi lãnh sự được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan
2 Hành lý cá nhân và phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức sau đây được miễn kiểm tra hải quan:a) Phương tiện vận tải, đồ vật dùng vào công việc chính thức của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quanlãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam miễn trừ ngoạigiao theo quy định của pháp luật
b) Những người mang hộ chiếu ngoại giao do Bộ Ngoại giao hoặc các Đại sứ quán, Tổng lãnh sự quán củanước ta ở nước ngoài cấp hoặc do Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền của những nước đã công nhậnNhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cấp;
c) Vợ (hoặc chồng), các con chưa đến tuổi thành niên cùng đi với đối tượng quy định tại điểm b, khoản 2Điều này
Trang 393 Khi có căn cứ để khẳng định phương tiện vận tải, hàng hoá, vật dụng của các đối tượng quy định tạikhoản 1, khoản 2 điều này vi phạm chế độ ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật, Tổng cục trưởng Tổngcục Hải quan quyết định việc kiểm tra, xử lý các đối tượng này theo quy định tại Điều 62 Luật Hải quan
4 Hàng hoá thuộc diện bí mật quân sự, phương tiện vận tải quân sự và phương tiện vận tải khác được sửdụng vào mục đích an ninh, quốc phòng được miễn khai, miễn kiểm tra hải quan
5 Hàng hóa khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Điều 26 Hàng hoá, hành lý ký gửi xuất khẩu, nhập khẩu trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn
1 Khi làm thủ tục hải quan để nhận hàng hoá, hành lý ký gửi xuất khẩu, nhập khẩu trôi dạt, thất lạc, nhầm lẫn, chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền phải nộp các giấy tờ sau:
a) Chứng từ chứng minh quyền sở hữu đối với hàng hoá, hành lý ký gửi;
b) Bản kê hàng hoá, hành lý ký gửi (nếu có)
2 Trường hợp không xác định được người nhận hàng hoá, hành lý ký gửi quy định ở Điều này thì xử lýtheo quy định tại Điều 45 Luật Hải quan
Mục 3: Đối với hàng hóa tại kho ngoại quan, kho bảo thuế
Điều 27 Kho ngoại quan
Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi được thành lập trên lãnh thổ Việt Nam, ngăn cách với khu vực xung quanh
để tạm lưu giữ, bảo quản hoặc thực hiện một số dịch vụ đối với hàng hoá từ nước ngoài, hoặc từ trong nước đưa vào kho theo hợp đồng thuê Kho ngoại quan được ký giữa chủ Kho ngoại quan và chủ hàng
Hàng hoá xuất khẩu gửi Kho ngoại quan là hàng đã làm xong thủ tục hải quan để xuất khẩu; hàng hoá từnước ngoài gửi Kho ngoại quan là hàng hoá chờ chuyển tiếp đi nước khác hoặc chờ làm thủ tục nhập khẩu vàoViệt Nam, chưa phải nộp thuế nhập khẩu Chủ hàng được bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hoá của mìnhgửi trong Kho ngoại quan
Điều 28 Kiểm tra, giám sát hải quan đối với kho ngoại quan
Kho ngoại quan và tất cả hàng hoá, phương tiện vận tải ra, vào hoặc lưu giữ, bảo quản trong Kho ngoại quan phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan
Điều 29 Khu vực được thành lập Kho ngoại quan
Kho ngoại quan được phép thành lập ở các khu vực sau:
1 Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là đầu mối giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam với nước ngoài,
có lưu lượng hàng hoá xuất nhập khẩu lớn, có điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá xuất nhậpkhẩu
2 Các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, đặc khu kinh tế (sau đây gọi chung là Khucông nghiệp)
Điều 30 Thành lập Kho ngoại quan
1 Điều kiện được thành lập Kho ngoại quan:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có chức năng kinh doanh kho bãi, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh;
c) Kho, bãi được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào; có cơ sở vật chất kỹ thuật,phương tiện vận chuyển phù hợp yêu cầu lưu giữ, bảo quản hàng hoá và kiểm tra, giám sát của cơ quan Hảiquan;
b) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật;
c) Có hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật
2 Hồ sơ xin thành lập Kho ngoại quan bao gồm:
a) Đơn xin thành lập Kho ngoại quan theo mẫu của Tổng cục Hải quan;
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, vị trí các khohàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ, hệ thống bảo vệ, văn phòng kho và nơi làm việc của hải quan;d) Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi
Điều 31 Thủ tục xét cấp Giấy phép thành lập Kho ngoại quan
1 Hồ sơ xin thành lập Kho ngoại quan được gửi đến Cục Hải quan nơi doanh nghiệp kinh doanh Kho ngoại quan
a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Cục Hải quantỉnh, thành phố có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ;
- Khảo sát thực tế kho, bãi;
- Báo cáo kết quả và kiến nghị với Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, kiến nghị của Cục Hải quan tỉnh,thành phố và hồ sơ xin thành lập kho ngoại quan của doanh nghiệp, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan raquyết định cấp giấy phép thành lập Kho ngoại quan hoặc có văn bản trả lời doanh nghiệp nếu doanh nghiệpkhông đủ điều kiện quy định tại Điều 30 Nghị định này
2 Định kỳ mỗi năm một lần và đột xuất, Cục Hải quan tiến hành kiểm tra tình hình hoạt động của Khongoại quan và việc chấp hành pháp luật Hải quan của doanh nghiệp được cấp giấy phép
Trang 403 Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định rút giấy phép hoạt động Kho ngoại quan trong cáctrường hợp sau:
- Doanh nghiệp có văn bản đề nghị dừng hoạt động Kho ngoại quan;
- Trong 1 (một) năm chủ Kho ngoại quan đã 3 (ba) lần vi phạm hành chính về hải quan, bị xử lý vi phạmhành chính bằng hình thức phạt tiền vượt quá thẩm quyền xử phạt hành chính của Chi cục trưởng Hải quan;hoặc 1 (một) lần vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hải quan của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh,thành phố; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
- Sau thời hạn 6 (sáu) tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập Kho ngoại quan, doanh nghiệpkhông đưa kho vào hoạt động mà không có lý do chính đáng
4 Căn cứ vào nhu cầu kinh doanh, kiến nghị của doanh nghiệp và phù hợp với vị trí địa lý và các điềukiện hoạt động của Kho ngoại quan, Tổng cục Hải quan quyết định cho phép doanh nghiệp mở rộng, thu hẹp,dịch chuyển địa điểm Kho ngoại quan hoặc tạm thời sử dụng các kho, bãi gần khu vực Kho ngoại quan trongthời gian nhất định để lưu giữ hàng gửi Kho ngoại quan, nhưng phải đảm bảo đủ các điều kiện để quản lý chặtchẽ theo các quy định tại Nghị định này
Điều 32 Các dịch vụ được thực hiện đối với hàng hoá gửi Kho ngoại quan
1 Nếu có sự thoả thuận hoặc uỷ quyền bằng văn bản của chủ hàng, chủ Kho ngoại quan được phép làm các dịch vụ sau đây đối với hàng hoá gửi Kho ngoại quan:
a) Gia cố bao bì, phân loại hàng hoá, lấy mẫu hàng hóa phải được thực hiện trong Kho ngoại quan, dưới
sự giám sát trực tiếp của công chức hải quan;
b) Thay mặt chủ hàng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào Kho ngoại quan;
c) Vận chuyển hàng hoá từ cửa khẩu vào Kho ngoại quan, từ Kho ngoại quan ra cửa khẩu, từ Kho ngoạiquan này sang Kho ngoại quan khác
2 Chủ kho ngoại quan trong các Khu công nghiệp ngoài việc được thực hiện các dịch vụ quy định tạiKhoản 1 Điều này còn được tạm nhập khẩu hàng hoá là vật tư, nguyên liệu để bán cho các doanh nghiệp sảnxuất trong khu công nghiệp đó Hàng hoá nhập khẩu này thuộc diện chưa phải chịu thuế nhập khẩu cho đếnkhi được phép nhập khẩu chính thức vào Việt Nam
Điều 33 Thuê Kho ngoại quan
1 Đối tượng được phép thuế Kho ngoại quan:
a) Thương nhân Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc các thành phần kinh tế;
b) Thương nhân nước ngoài;
c) Tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài
2 Hợp đồng thuê Kho ngoại quan:
Hợp đồng thuê Kho ngoại quan do chủ Kho và chủ hàng thoả thuận theo quy định của pháp luật Hợpđồng thuê kho phải quy định rõ tên, chủng loại hàng hoá, khối lượng, chất lượng hàng hoá, thời hạn thuê kho,các dịch vụ quy định tại Điều 32 Nghị định này nếu chủ hàng có yêu cầu, trách nhiệm của các bên ký hợpđồng thuê Kho ngoại quan
Hợp đồng thuê Kho ngoại quan phải được đăng ký với cơ quan Hải quan chậm nhất 24 (hai bốn) giờ trướckhi hàng tới cửa khẩu đầu tiên của Việt Nam
3 Thời hạn gửi hàng vào Kho ngoại quan được quy định không quá 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày kể
từ ngày hàng hóa được gửi vào Kho Chủ hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Hải quan Khongoại quan biết trước khi hợp đồng thuê kho hết hạn Trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ýbằng văn bản của Cục trưởng Cục Hải quan thì thời hạn gửi hàng vào Kho ngoại quan được gia hạn thêmnhưng không quá 180 (một trăm tám mươi) ngày
4 Trường hợp hợp đồng thuê kho đã hết hạn mà chủ hàng không làm thủ tục gia hạn gửi hàng trong Khongoại quan thì xử lý theo quy định sau:
a) Trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng, nếu chủ hàng ký hợp đồng gia hạnthì cơ quan Hải quan xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và chấp nhận hợp đồng gia hạn.Quá thời hạn trên mà chủ hàng không ký hợp đồng gia hạn thì chủ Kho có trách nhiệm thông báo bằng vănbản cho chủ hàng và Hải quan Kho ngoại quan
b) Sau 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày thông báo mà chủ hàng không đến giải quyết thì cơ quan Hải quan
tổ chức thanh lý hàng hoá theo quy định của pháp luật Tiền thanh lý nộp ngân sách Nhà nước sau khi trừ cácchi phí lưu kho, phí dịch vụ và chi phí tổ chức thanh lý theo quy định của pháp luật;
5 Trong thời hạn gửi hàng, nếu chủ hàng có văn bản từ bỏ hàng hoá gửi Kho ngoại quan thì cơ quan Hảiquan tổ chức thanh lý Tiền thanh lý hàng hoá đó được xử lý như quy định tại điểm a, Khoản 4 Điều này;
Điều 34 Hàng hoá đưa vào, đưa ra và lưu giữ, bảo quản trong Kho ngoại quan
1 Tất cả các loại hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, hàng từ nước ngoài đưa vào ViệtNam để chờ chuyển tiếp sang nước khác hoặc chờ nhập khẩu vào Việt nam của các đối tượng được phép thuêKho ngoại quan quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định này đều được đưa vào lưu giữ trong Kho ngoại quan,trừ các hàng hoá sau đây:
a) Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam;
b) Hàng hoá gây nguy hiểm công cộng hoặc ô nhiễm môi trường;
c) Hàng hoá cấm xuất khẩu; hàng hoá xuất khẩu có điều kiện; hàng hoá cấm nhập khẩu, trừ trường hợpđược Thủ tướng Chính phủ cho phép