1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp cho thủ tục xuất nhập khẩu ở Việt Nam

80 371 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp cho thủ tục xuất nhập khẩu ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 9,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp cho thủ tục xuất nhập khẩu ở Việt Nam

Trang 1

Lời mở đầu

Tôn Trung Sơn – người đặt viên gạch đầu tiên cho nền cộng hòa nước Trung Hoa đã từng nhận định : “Triều sóng phát triển của thế giới đang dâng lên cuồn cuộn, thuận dòng thì phát triển, ngược dòng thì nhất định bị diệt vong.” Nhận định đó đã giúp chúng ta hình thành nhận thức về chân lí

đó là: Sự phát triển của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia không thể tách rời sự phát triển của các dân tộc và các quốc gia khác trên thế giới.Để có sự phát triển, các quốc gia không có sự lựa chọn nào khác là hòa mình vào dòng chảy chung của nhân loại Diễn biến kinh tế trong những năm gần đây đã cho thấy sự hình thành và phát triển của xu hướng toàn cầu hóa đã và đang tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế thế giới Quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế đang diễn ra từng giây,từng phút ở mọi nơi, mọi lĩnh vực Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một tất yếu không thể thiếu đó là sự ra đời của Thương mại quốc tế Sự giao lưu buôn bán hàng hóa dịch vụ giữa các quốc gia ngày càng đa dạng, phong phú cả về số lượng, hình thức và phạm

vi hoạt động Chính sách mở cửa tạo sự thông thoáng di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ,vốn và khoa học công nghệ Chưa bao giờ các hoạt động xuất nhập khẩu lại diễn ra sôi động như hiện nay.Điều đó đưa các quốc gia đứng trước những cơ hội lớn để phát triển nhưng cũng đồng nghĩa với việc phải đối mặt với không ít thách thức, khó khăn Làm thế nào để tận dụng được các nguồn lực một cách hiệu quả nhất? Làm thế nào để thu hút đầu tư, thúc đẩy xuất khẩu? Làm thế nào để bảo vệ các doanh nghiệp và người tiêu dùng trong nước nếu không có những chính sách ,sự giám sát, kiểm tra chặt chẽ của Nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc gia? Bên cạnh việc đưa ra hàng loạt các chính sách khuyến khích, thúc đẩy xuất khẩu; sử dụng luật pháp và tiến hành hoàn tất các thủ tục xuất nhập khẩu là những công cụ và biện pháp không thể thiếu để Nhà nước quản lí

có hiệu quả hoạt động XNK Đặc biệt, thủ tục xuất nhập khẩu hiện nay có

Trang 2

vai trò rất quan trọng bởi nó là nhân tố quyết định xem 1 loại hành hóa nào

đó có thể xuất( hoặc nhập) ra khỏi(hay vào) quốc gia đó không

Mục đích nghiên cứu bài viết này là nhằm nắm bắt được nội dung, bản chất, thực trạng, những bất cập còn tồn tại xung quanh thủ tục xuất nhập khẩu của Việt Nam chúng ta.Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khắc phục và định hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo

Đối tượng nghiên cứu ở đây là các quy định của cơ quan có thẩm quyền; trách nhiệm và quyền hạn của bên chủ hàng (người đi làm các thủ tục xuất nhập khẩu) và nhân viên cơ quan nơi tiến hành làm thủ tục xuất nhập khẩu

Phạm vi nghiên cứu là các vấn đề có liên quan , nằm trong nội dung của quy trình tiến hành làm thủ tục xuất nhập khẩu

Phương pháp nghiên cứu là khoa học nghiên cứu kinh tế vi mô và kinh tế học thực chứng

Kết cấu bài viết gồm 3 phần chính:

- Chương 1 Những vấn đề tổng quan về thủ tục xuất nhập khẩu

- Chương 2 Thực trạng về thủ tục xuất nhập khẩu ở Việt Nam

- Chương 3 Giải pháp cho thủ tục xuất nhập khẩu ở Việt Nam

Trang 3

Chương 1 Những vấn đề tổng quan về thủ tục xuất

nhập khẩu (XNK)

1.1.Khái niệm về thủ tục XNK

Thủ tục XNK là những giấy tờ mang tính pháp lí ,bắt buộc đối với việc XNK hàng hóa tại chỗ hay qua biên giới quốc gia mà các bên tham gia hoạt động này phải tiến hành Nó là công cụ để quản lí hành vi buôn bán theo pháp luật của nhà nước; để ngăn chặn XNK lậu qua biên giới; để thống kê số liệu về hàng XNK

1.2.Nguyên tắc khi làm thủ tục XNK

- Nhanh chóng

- Minh bạch,công bằng

- Tuân thủ luật quốc gia và quốc tế

- Bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị

1.3.Nội dung của thủ tục xuất nhập khẩu

Trước khi nghiên cứu nội dung của thủ tục xuất nhập khẩu , chúng

ta xem xét 2 quy trình sau:

 Quy trình thủ tục xuất khẩu:

Trang 4

Ký hợp đồng xuất khẩu.

Kiểm

Giải quyết khiếu nại

Mua bảo hiểm

Làm thủ tục thanh toán

Thuê tàu hoặc lưu cước

Kiểm nghiệm hàng hóa

Giao hàng lên tàu

Làm thủ tục hải quan

Trang 5

Quy trình thủ tục nhập khẩu:

Làm thủ tục thanh toán

Giao hàng cho đơn vị đặt hàng

Kiểm tra hàng hóa

Nhận hàng

Làm thủ tục hải quan

Mua bảo hiểm hàng hóa

Thuê tàu hoặc lưu cước

Kí kết hợp đồng nhập khẩu

Mở L/C khi

bên bán báo

Trang 6

Đôn đốc bên bán giao hàng

Giải quyết khiếu nại về hàng hóa(nếu có)

a. Khi nhà đầu tư xuất hàng hoá ra nước

ngoài thì cần thực hiện các thủ tục hải quan như sau:

* Qui trình đăng ký tờ khai hải quan:

- Ðem bộ chứng từ đến đăng ký tờ khai hải quan

Trang 7

- Chờ hải quan phân công kiểm hóa

- Sau khi kiểm hóa xong thì kiểm hàng niêm phong đóng dấu

- Rút tờ khai và thanh lý

* Chú ý :Trong lúc đăng ký tờ khai và chờ phân công kiểm hóa, liên

hệ với thương vụ cảng để đăng ký hạ container , tìm bốc xếp , bốc dỡ hàng

Nếu bộ chứng từ khách hàng yêu cầu phải có CH (chứng nhận vệ sinh)

và inspection certificate( giấy kiểm định hàng hóa ) thì trước khi đăng ký tờ khai phải liên hệ với Nafipuacent (Chi nhánh kiểm tra chất lượng và vệ sinh thủy sản 4) để nộp

- Ðơn - Kiểm mẩu

Nếu bộ chứng từ cần C/O thì phải liên hệ với phòng thương mại và công nghiệp để chuẩn bị hồ sơ làm C/O

Các nhà đầu tư có thể được hổ trợ làm thủ tục xuất nhập khẩu từ các công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận

b Các nhà đầu tư muốn nhập khẩu hàng hoá, máy móc thiết bị, khi đến hải quan nhận hàng thì cần phải thực hiện các thủ tục như sau:

* Chuẩn bị hồ sơ:

- Bộ tờ khai hải quan.( mua tại hải quan )

- 4 invoice -Hóa đơn thương mại ( 1 bản chính ,3 bản sao y )

- 4 packing list - Bảng kê chi tiết ( 1 bản chính ,3 bản sao y )

- Hợp đồng (sao y )

- L/C - Thư tín dụng ( sao y, nếu có )

- C/O - Giấy chứng nhận xuất xứ ( bản chính)

- Bảo hiểm (bản chính)

- B/L - Vận tải đơn Bản chính đối với thanh toán TT ( chuyển tiền bằng điện ), D/P (nhờ thu ) Ðối với thanh toán L/C thì chỉ cần bản sao y

- Lệnh giao hàng ( của hãng tàu )

- Giấy giới thiệu ( của công ty )

Trang 8

* Qui trình đăng ký tờ khai hải quan:

- Cầm B/L bản chính và giấy giới thiệu đến hãng tàu lấy D/O - lệnh giao hàng (đối với thanh toán L/C phải sử dụng B/L có ký hậu)

- Sau đó đem bộ chứng từ đến phòng đăng ký tờ khai hải quan đăng ký và chờ hải quan phân công kiểm hóa rồi tiến hành kiểm hàng, tính thuế

- Sau khi nộp thuế xong thì rút tờ khai, nhận hàng , thanh lý rồi chở hàng

về

* Chú ý :Trong lúc đăng ký tờ khai và chờ phân công kiểm hóa, liên

hệ với thương vụ cảng để đăng ký hạ container tìm bốc xếp để bốc dỡ hàng ngay khi được nhận hàng

1.3.1.Thủ tục xin giấy phép XNK

Có thể mua đơn xin giấy phép XNK/ hạn ngạch XNK tại trung tâm dịch vụ xuất bản Chính phủ.Thủ tục được tiến hành thông qua các bước sau:

Trang 9

Nộp 2 bản đơn xin giấy phép XNK/Hạn ngạch XNK cùng các hồ sơ cần thiết khác (Hợp đồng nhập khẩu, Thư phê chuẩn của cục, bộ có liên

quan,v.v… ) cho các cơ quan sau:

hồ sơ được xem xét, nếu đơn được chấp nhận, một bản của đơn xin Giấy phép XNK/Hạn ngạch XNK đã trình sẽ được đóng dấu và gửi cho người nộp đơn

Phòng cấp phép thương mại, Vụ kiểm soát thương mại, Cục hợp tác thương

mại và kinh tế, Bộ kinh tế, thương

1.3.2.Giám định và kiểm tra chất lượng hàng hóa

Giám định hàng hoá là hoạt động dịch vụ thương mại do tổ chức giám định thực hiện còn kiểm tra chất lượng hàng hoá là hoạt động quản lý của Nhà nước do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được chỉ định tiến hành

- Mục đích Bảo vệ lợi ích của

một bên hoặc các bên

Bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo vệ người tiêu dùng và quyền lợi chính

Trang 10

có liên quan đến hàng hoá cần giám định.

đáng của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

- Đối tượng Tất cả hàng hoá cần

giám định

Hàng hoá thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành trong từng thời kỳ

- Nội dung Số lượng, chất lượng,

quy cách, bao bì, giá trị hàng hoá, tổn thất,

an toàn, vệ sinh

Các chỉ tiêu và yêu cầu liên quan đến chất lượng, an toàn, vệ sinh, môi trường và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật

- Căn cứ Các quy định trong

hợp đồng mua, bán giữa các bên

Tiêu chuẩn (TCVN, TCN) hoặc các quy định kỹ thuật

- Tổ chức

thực hiện

Tổ chức giám định được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá

Tổ chức sự nghiệp hoạt động dịch

vụ kỹ thuật của các Bộ, ngành được cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện

- Kết quả Kết quả được thể hiện

trong chứng thư giám định làm căn cứ để các bên giải quyết

Căn cứ kết quả kiểm tra, cơ quan

có thẩm quyền cho phép hoặc không cho phép thông quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, cho phép hoặc không cho phép lưu thông trên thị trường đối với hàng hoá sản xuất trong nước

1.3.3.Thuê tàu hoặc lưu cước

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương việc thuê tàu chở hàng được tiến hành dựa vào ba căn cứ sau đây: Những điều khoản

Trang 11

của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán và điều kiện vận tải.

Chẳng hạn nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CIF hoặc C and F (cảng đến) hoặc của hợp đồng nhập khẩu là FOB ( cảng đi) thì chủ hàng xuất nhập khẩu phải thuê tàu biển để chở hàng Tàu này có thể là tàu chuyến nếu hàng có khối lượng lớn và để trần (bulk cargo) Do

đó có thể có tàu chợ (liner) nếu hàng lẻ tẻ, lặt vặt, đóng trong bao kiện (general cargo) và trên đường hàng đi có chuyến tàu chợ (regular line) Việc thuê khoang tàu chợ còn gọi là lưu cước (Booking a ship’s space) Nếu ở điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu là CPT (cảng đến) hoặc CIP (cảng đến) hoặc của hợp đồng nhập khẩu là FCA (cảng đi), thì chủ của hàng xuất nhập khẩu phải thuê container hoặc tàu Ro/Ro để chở hàng Trong trường hợp chuyển chở hàng bằng container, hàng được giao cho người vận tải theo một trong hai phương thức:

- Nếu hàng đủ một container (Full container load - FCL), chủ cửa hàng phải đăng ký thuê container, chịu chi phí chở container rỗng từ bãi container (Container yard Cy) về cơ sở của mình, đóng hàng vào container,

- Nếu hàng không đủ một container (less than container load - LCL), chủ cửa hàng phải giao hàng cho người vận tải tại ga container (container

Việc thuê tàu, lưu cước đòi hỏi có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin

về tình hình thị trường thuê tàu và tinh thông các điều kiện thuê tàu Vì vậy, trong nhiều trường hợp, chủ hàng xuất nhập khẩu thường uỷ thác việc thuê tàu, lưu cước cho một công ty hàng hải như: công ty thuê tàu và môi giới hàng hải (Vietfracht), công ty đại lý tàu biển (VOSA)…

Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa hai bên uỷ thác thuê tàu với bên nhận uỷ thác thuê tàu là hợp đồng uỷ thác Có hai loại hợp đồng uỷ thác thuê tàu:

Trang 12

- Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm.

- Hợp đồng uỷ thác chuyến

Chủ hàng xuất nhập khẩu căn cứ vào đặc điểm vận chuyển của hàng hoá để lựa chọn loại hình hợp đồng cho thích hợp

1.3.4 Mua bảo hiểm.

Hàng hoá chuyển chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vì thế bảo hiểm hàng hoá đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương

Các chủ hàng xuất nhập khẩu của ta, khi cần mua bảo hiểm đều mua tại công ty Việt Nam Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao (open policy) hoặc là hợp đồng bảo hiểm chuyến (voyage policy) Khi mua bảo hiểm bao, chủ hàng (tức đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu) ký hợp đồng từ đầu năm, còn đến khi giao hàng xuống tàu xong chủ hàng chỉ gửi đến công ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bản gọi là: “Giấy báo bắt đầu vận chuyển” khi mua bảo hiểm chuyến, chủ hàng phải gửi đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là: “Giấy yêu cầu bảo hiểm “ Trên sở “Giấy yêu cầu…”này, chủ hàng và công ty bảo hiểm đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm

1.3.5.Thủ tục Hải quan

Là những việc phải làm của người có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu,

có phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh hoặc của người được uỷ quyền (gọi tắt là người khai hải quan) theo quy định của Luật Hải quan và các luật khác có liên quan

Tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (kể cả có thuế và không

có thuế) ğều phải khai báo làm thủ tục hải quan.Việc kê khai phải ğảm bảo ğầy ğủ, chi tiết về ğặc ğiểm, số lıợng, trọng lıợng, trị giá, quy cách, phẩm chất và mã số của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Ngıời xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp tờ khai hải quan theo mẫu do Tổng cục Hải quan ban hành

Trang 13

TT Loại hình xuất nhập khẩu Mẫu tờ khai

3 Xuất khẩu biên giới HQ/2002- XKBG

Mẫu tờ khai hải quan:

HẢI QUAN VIỆT NAM TỜ KHAI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU

(Bản lưu người khai Hải quan)

Cán bộ đăng ký (Ký, ghi rõ họ tên).

A- PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN KÊ KHAI

1 Người

xuất khẩu:

5 Loại hình

Có thuế Không thuế

KD

ĐT XTN

GC SXXK TX

6 Giấy phép (nếu có) Số:

Ngày:

Ngày hết hạn

Trang 14

2 Người

nhập khẩu

7 Hợp đồng

Số : Ngày:

Ngày hết hạn:

8 Nước nhập khẩu

3 Người

uỷ thác

9 Cửakhẩu xuất hàng:

10 Điều kiện giao hàng:

4 Đại lý

làm thủ tục

hải quan

11 Đồng tiền thanh toán:

Tỷ giá tính thuế:

12 Phương thức thanh toán:

17 ĐƠN GIÁ NGUYÊN TỆ

18 TRỊ GIÁ NGUYÊN TỆ

Trang 15

19 Chứng từ đi kèm : Bản chính Bản sao

- Hợp đồng thương mại :

- Bản kê chi tiết :

- : .

- : .

- : .

- : .

20 Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này Ngày tháng năm

(Người khai báo ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên và chức danh B- PHẦN DÀNH CHO KIỂM TRA CỦA HẢI QUAN 21 Phần ghi kết quả kiểm tra của Hải quan: Người quyết định hình thức kiểm tra (ghi rõ họ tên): Hình thức kiểm tra: Miễn kiểm tra Kiểm tra xác suất Tỷ lệ: % Kiểm tra toàn bộ Địa điểm kiểm tra: Thời gian kiểm tra: Từ: giờ, ngày Đến: giờ, ngày Kết quả kiểm tra:

22 Đại diện doanh nghiệp (Ký, ghi rõ họ tên) 23 Cán bộ kiểm hóa (Ký, ghi rõ họ tên).

Trang 16

24 Lệ phí hải quan: Bằng chữ: Biên lai thu lệ phí số: Ngày:

hải quan (Ký đóng dấu, ghi rõ họ tên)

27 Xác nhận thực xuất (Ký đóng dấu, ghi rõ họ tên)

HQ/2002-NK Tổng cục Hải quan

Cán bộ đăng ký (Ký, ghi rõ họ tên).

A- PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI KHAI HẢI QUAN KÊ KHAI VÀ TÍNH THUẾ

1 Người

xuất khẩu:

5 Loại hình:

KD ĐT

GC SXXK NTX

TN

6 Giấy phép (nếu có) Số:

Ngày:

Ngày hết hạn:

7 Hợp đồng Số:

Ngày:

9 Phương tiện vận tải Số:

Ngày:

10 Vận tải đơn Số:

Ngày:

3 Người

uỷ thác

11 Nước xuất khẩu:

12 Cảng, địa điểm xếp hàng:

15 Đồng tiền thanh toán:

16 Phương thức thanh toán:

Trang 17

Tỷ giá tính thuế:

SỐ

TT

17 TÊN HÀNG QUY CÁCH SẢN PHẨM

18 MÃ SỖ HÀNG HÓA

19 XUẤT XỨ

20

LƯỢNG

21 ĐƠN

VỊ TÍNH

22 ĐƠN GIÁ NGUYÊ

N TỆ

23 TRỊ GIÁ NGUYÊN TỆ 1

2

3

Cộng:

SỐ

TT

Trị giá tính

thuế

Thuế

Thuế suất (%)

1

2

3

Cộng:

27 Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 24+25+26): Bằng số:

Bằng chữ

28 Chứng từ đi kèm : Bản chính Bản sao - Hợp đồng thương mại :

- Bản kê chi tiết :

- Vận tại đơn : .

- : .

- 29 Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này Ngày tháng năm

(Người khai báo ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

B- PHẦN DÀNH CHO KIỂM TRA CỦA HẢI QUAN

I - PHẦN KIỂM TRA HÀNG HÓA

30 Phần ghi kết quả kiểm tra của Hải quan:

Người quyết định hình thức kiểm tra (ghi rõ họ tên):

Hình thức kiểm tra: Miễn kiểm tra Kiểm tra xác suất Tỷ lệ: % Kiểm tra toàn bộ

Trang 18

Địa điểm kiểm tra: Thời gian kiểm tra: Từ: giờ, ngày Đến: giờ, ngày

Kết quả kiểm tra:

31 Đại diện doanh nghiệp (Ký, ghi rõ họ tên) 32 Cán bộ kiểm hóa (Ký, ghi rõ họ tên). II - PHẦN KIỂM TRA THUẾ Số TT Mã số hàng hóa Lượng Xuất xứ Đơn giá tính thuế Tiền thuế nhập khẩu Trị giá tính thuế (VNĐ) Thuế suất (%) Tiền thuế 1 2 3 Cộng: Số TT Tiền thuế GTGT (hoặc TTĐB) Thu khác Trị giá tính thuế (VNĐ) Thuế suất (%) Tiền thuế Tỷ lệ (%) Số tiền 33 Tổng số tiền phải điều chỉnh sau khi kiểm tra (Tăng/ Giảm): Bằng số:

Bằng chữ:

1 2 3 Cộng: 34 Tổng số thuế và thu khác phải nộp (ô 27+33): Bằng chữ:

Thông báo thuế/Biên lai thu thuế số: Ngày:

35 Lệ phí hải quan: Bằng chữ:

Biên lai thu lệ phí số: Ngày:

36 Cán bộ kiểm tra thuế (Ký, ghi rõ họ tên, ngày,

tháng, năm)

37 Ghi chép khác của hải quan 38 Xác nhận đã làm thủ tục hải

quan (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên).

Trang 19

Thủ tục hải quan bao gồm các bước được tiến hành liên tục,quan hệ chặt chẽ với nhau, bước trước là tiền đề, cơ sở cho bước sau,bước sau kiểm tra và hoàn thiện thêm bước trước

* Các bước thủ tục hải quan:

- Khai hải quan

- Xuất trình hàng hoá để cơ quan hải quan kiểm tra

- Nộp thuế, lệ phí và thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

* Trình tự khai báo Hải quan chung :

- Khai báo trên tờ khai hải quan:Chủ hàng phải khai báo chi tiết

về hàng hóa lên tờ khai( customs declaration)ğể cõ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ.Việc khai báo phải trung thực,chính xác.Nội dung khai báo bao gồm: Loại hàng; tên hàng; khối lıợng, số lıợng; giá trị hàng hóa, phıõng tiện vận tải; xuất hoãc nhập khẩu với nıớc nào

- Nộp, xuất trình chứng từ, hồ sõ kèm theo tờ khai hải quan, chủ yếu là: giấy phép xuất nhập khẩu, hoá đơn phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết

- Xuất trình hàng hoá, phıõng tiện vận tải ğể cõ quan hải quan kiểm tra: Hàng hoá xuất nhập khẩu phải được xắp xếp trật tự thuận tiện cho việc kiểm soát Chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng Yêu cầu của việc xuất trình hàng hoá cũng là sự trung thực của chủ hàng Để thực hiện thủ tục kiểm tra và giám sát chủ hàng phải nộp thủ tục phí hải quan

Trang 20

- Thực hiện yêu cầu của các cõ quan chức nãng ğối với hàng hoá XNK :Kiểm tra chất lıợng, kiểm dịch, phân tích, giám ğịnh hàng hoá Sau khi kiểm soát giấy tờ và hàng hoá, hải quan sẽ ra những quyết định như: Cho hàng được phép ngang qua biên giới (thông quan), cho hàng

đi qua một cách có điều kiện (như phải sửa chữa, phải bao bì lại…) cho hàng đi qua sau khi chủ hàng đã nộp thuế; lưu kho ngoại quan (bonded warehouse) hàng không được xuất (hoặc nhập) khẩu… nghĩa vụ của chủ hàng là phải nghiêm túc thực hiện các quyết định đó Việc vi phạm các quyết định đó thuộc tội hình sự

- Nộp thuế, lệ phí và các khoản thu khác

- Tiếp nhận hàng hoá, hành lı, phıõng tiện vận tải sau khi thông quan

1.3.6.Giao nhận hàng với tàu

a Giao hàng xuất khẩu.

Hàng xuất khẩu của ta được giao, về cơ bản, bằng đường biển và đường sắt Nếu hàng được giao bằng đường biển, chủ hàng phải tiến hành các việc sau:

+ Căn cứ vào chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho người vận tải (đại diện hàng hải hoặc thuyền trưởng hoặc Công ty đại lý tàu biển) để đổi lấy sơ đồ xếp hàng (Stowage plan)

+ Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng.+ Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu

+ Lấy biên lai thuyền phó (Mate,s receipt) và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển

Vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng( Clean on board B/L) và phải chuyển nhượng được ( Negotiable)

Nếu hàng hoá được giao bằng container khi chiếm đủ một container (FCL), chủ hàng phải đăng lý thuê container, đóng hàng vào container và lập bảng kê hàng trong container (container list) Khi hàng giao không

Trang 21

chiếm hết một container (LCL), chủ hàng phải lập “bản đăng ký hàng chuyên chở” (cargo list) Sau khi đăng ký được chấp thuận , chủ hàng giao hàng đến ga container cho người vận tải.

Nếu hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải kịp thời đăng ký với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và khối lượng hàng hoá Khi đã dược cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng, niêm phong cặp chì làm các chứng từ vận tải, trong đó chủ yếu là vận đơn đường sắt

b Giao nhận hàng nhập khẩu.

Các cơ quan vận tải (ga, cảng) có trách nhiệm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu trên các phương tiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị đặt hàng theo lệnh giao hàng của tổng công ty đã nhập hàng từ đó

Do đó đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp hoặc thông qua một đơn vị nhận uỷ thác giao nhận ( như Vietrans chẳng hạn), tiến hành:

+ Ký kết hợp dồng uỷ thác cho cơ quan vận tải (ga, cảng) về việc giao nhận hàng từ tàu ở nước ngoài về

+ Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng nhập khẩu từng năm, từng quý, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng điều kiện kỹ thuật khi bốc

dỡ, vận chuyển giao nhận

+ Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá (như vận đơn, lệnh giao hàng…) nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho

cơ quan vận tải

+ Thông báo cho các đơn vị trong nước đặt mua hàng nhập khẩu (nếu hàng nhập khẩu cho một đơn vị trong nước) về dự kiến ngày hàng về, ngày thực tế tàu chở hàng về đến cảng hoặc ngày toa xe chở hàng về sân ga giao nhận

+ Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp bảo quản và vận chuyển hàng nhập khẩu

Trang 22

+ Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập những biên bản (nếu cần) về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn

đề xảy ra trong việc giao nhận

Trong trường hợp hàng nhập khẩu xếp trong container có thể là một trong hai khả năng sau:

+ Nếu hàng đủ một container (FCL), cảng giao container cho chủ hàng nhận về cơ sở của mình và hải quan kiểm hoá tại cơ sở

+ Nếu hàng không đủ một container (LCL), cảng giao container cho chủ hàng có nhiều hàng nhất mang về cơ sở để dỡ hàng, phân chia, với sự giám sát của hải quan Nếu cảng là người mở container để phân chia thì chủ hàng làm thủ tục như nhận hàng lẻ

1.3.7.Làm thủ tục thanh toán.

Có thể nói thanh toán là khâu trọng tâm và kết quả cuối cùng của tất

cả các giao dịch kinh doanh thương mại quốc tế Thủ tục thanh toán trong kinh doanh thương mại quốc tế thường rất phức tạp Có 2 phương thức thanh toán chủ yếu :

a.Thanh toán bằng thư tín dụng.

Thư tín dụng (hay còn gọi là tín dụng thư) là một văn bản pháp lý

được phát hành bởi một tổ chức tài chính (thông thường là ngân hàng), nhằm cung cấp một sự bảo đảm trả tiền cho một người thụ hưởng trên cơ sở người thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoản trong thư tín dụng

+ Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định việc thanh toán bằng thư tín dụng, đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải đôn đốc người mua ở nước ngoài mở thư tín dụng (L/C) đúng hạn và sau khi nhận được L/C phải kiểm tra L/Cvà khả năng thuận tiện trong việc thu tiền hàng xuất khẩu L/C đó Nếu L/C không đáp ứng được những yêu cầu này, cần phải buộc người mua sửa đổi lại rồi

ta mới giao hàng

Trang 23

Khi lập bộ chứng từ thanh toán, những điểm quan trọng cần được quán triệt là: Nhanh chóng, chính xác, phù hợp với những yêu cầu của L/C

Giấy xin mở tín dụng khoản nhập khẩu kèm theo bản sao hợp đồng và giấy phép nhập khẩu được chuyển đến ngân hàng ngoại thương cùng với hai uỷ nhiệm chi: một uỷ nhiệm chi đã ký quỹ theo quy định về việc mở L/C và một uỷ nhiệm chi nữa để trả thủ tục phí cho ngân hàng về việc mở L/C

Khi bộ chứng từ gốc từ nước ngoài về đến ngân hàng ngoại thương đơn

vị kinh doanh nhập khẩu phải kiểm tra chứng từ và nếu chứng từ hợp lệ, trả tiền cho ngân hàng Có như vậy, đơn vị kinh doanh nhập khẩu mới nhận được chứng từ để đi nhận hàng

b.Thanh toán bằng phương thức nhờ thu.

Nếu hợp đồng xuất khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu thì ngay sau khi giao hàng, đơn vị kinh doanh xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trình cho ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu đòi tiền

Trang 24

Chứng từ thanh toán cần được lập hợp lệ, chính xác và được nhanh chóng giao cho ngân hàng nhằm nhanh chóng thu hồi vốn.

Nếu hợp đồng nhập khẩu quy định thanh toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu thì sau khi nhận hàng chứng từ ở ngân hàng ngoại thương, đơn vị kinh doanh nhập khẩu được kiểm tra chứng từ trong một thời gian nhất định, nếu trong thời gian này, đơn vị kinh doanh nhập khẩu không có

lý do chính đáng từ chối thanh toán thì ngân hàng xem như yêu cầu đòi tiền hợp lệ Quá thời hạn quy định cho việc kiểm tra chứng từ, mọi tranh chấp giữa bên bán và bên mua về thanh toán tiền hàng sẽ được trực tiếp giải quyết giữa các bên đó hoặc qua cơ quan trọng tài

1.3.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

- Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đỗ vỡ thiếu hụt, mất mát, thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay để khỏi bỏ lỡ thời gian khiếu nại

Đối tượng khiếu nại là người bán, nếu hàng có chất lượng, hoặc số lượng không phù hợp với hợp đồng, có bao bì không thích đáng, thời hạn giao hàng bị vi phạm, hàng giao không đồng bộ, thanh toán nhầm lẫn… Đối tượng khiếu nại là người vận tải nếu hàng bị tổn thất trong quá trình chuyên chở hoặc nếu sự tổn thất đó do lỗi cuả người vận tải gây nên Đối tượng khiếu nại là công ty bảo hiẻm nếu hàng hoá - đối tượng của bảo hiểm bị tổn thất do thiên tai, tại nạn bất ngò hoặc do lỗi của người thứ

ba gây nên, khi những rủi ro này đã được mua bảo hiểm Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất (như biên bản giám định, COR, ROROC hay CSC v.v…), hoá đơn , vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại công ty bảo hiểm ) v.v… Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất khẩu bị khiếu nại đòi bồi thường, cần phải có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem

Trang 25

xét yêu cầu của khách hàng (người nhập khẩu) Việc giải quyết phải khẩn trương kịp thời có tình có lý.

Nếu khiếu nại của khách hàng là cơ sở, chủ hàng xuất khẩu có thể giải quyết bằng một trong những phương pháp như:

1.4 Thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại:

* Điều kiện được hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa:

Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân Việt Nam được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân

*Lưuý:

Khi kê khai hồ sơ đăng ký mã số thuế tại cơ quan thuế, doanh nghiệp phải ghi rõ có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu để được “Chứng nhận đăng ký mã số xuất nhập khẩu ”

a Hồ sơ thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu:

Trang 26

- Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

- Hợp đồng mua bán hàng: 01 bản sao (đối với hàng hóa xuất khẩu biên giới thì không phải nộp);

- Hoá đơn thương mại (đối với hàng có thuế): 01 bản chính

- Bản kê chi tiết hàng hóa (đối với hàng đóng gói không đồng nhất):

b Hồ sơ thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu :

- Tờ khai hải quan: 2 bản chính;

- Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản sao (đối với hàng hóa nhập khẩu biên giới thì không phải nộp)

- Hoá đơn thương mại: 01 bản chính, 01 bản sao;

- Vận tải đơn : 1 bản sao;

Trang 27

- Giấy phép nhập khẩu (đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện): 1 bản chính;

- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu yêu cầu được hưởng thuế suất

ưu đã đặc biệt: 01 bản gốc và 1 bản sao thứ ba;

- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng (nếu hàng thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nước về chất lượng): 01 bản chính;

- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (nếu nhận ủy thác nhập khẩu): 01 bản chính;

- Hạn ngạch nhập khẩu (đối với hàng hóa được áp dụng thuế suất trong hạn ngạch thuế quan): 01 bản chính

- Chứng thư giám định (nếu hàng được thông quan trên cơ sở kết quả giám định): 01 bản chính

- Tuỳ theo tính chất của loại hình nhập khẩu, hoặc để làm rõ những vấn đề có liên quan đến hàng hoá nhập khẩu, theo yêu cầu của cơ quan Hải quan, người khai phải nộp thêm một số loại hồ sơ, tài liệu có liên quan

c Thời hạn nộp thuế :

* Thời hạn nộp thuế xuất khẩu: 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

* Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:

- Đối với hàng tiêu dùng :

+ Nộp thuế xong trước khi nhận hàng

+ Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh : 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

Trang 28

- Đối với hàng vật tư nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu:

+ Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan : 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

+ Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế: nộp thuế xong vào tài khoản tạm thu trước khi nhận hàng

- Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất:+ Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan: 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuất

+ Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế: nộp thuế xong nộp thuế xong vào tài khoản tạm thu trước khi nhận hàng

- Đối với hàng là vật tư, nguyên liệu trực tiếp dùng cho sản xuất:

+ Doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan : 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

+ Doanh nghiệp có vi phạm pháp luật hải quan, về thuế: Nộp thuế xong trước khi nhận hàng

d Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại :

Bao gổm các bước sau :

- Bư ớ c 1 : Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức - mức độ kiểm tra

- Bư ớ c 2 : Kiểm tra chi tiết hồ sơ thuế giá

- Bư ớ c 3 : Kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 29

- Bư ớ c 4 : Thu lệ phí hải quan, đóng dấu "Đã làm thủ tục hải quan" và trả tờ khai cho người khai HQ.

- Bư ớ c 5 : Phúc tập hồ sơ

Nhằm đẩy nhanh việc thông quan hàng hóa, tùy theo tính chất hàng hóa, quá trình chấp hành pháp luật về hải quan, về thuế của chủ hàng và thông tin của cơ quan hải quan, có thể bỏ qua Bước 2 và Bước 3 trong quy trình

* Ghi chú :

Chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan là người có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian 365 ngày tính đến ngày làm thủ tục hải quan:

- Không bị pháp luật xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

- Không quá 2 lần bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan với mức phạt vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng hải quan;

- Không trốn thuế; không bị truy tố hoặc bị phạt ở mức mộtg lần số thuế phải nộp trở lên;

- Không nợ thuế quá hạn 90 ngày;

- Thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Trang 30

Chương 2.Thực trạng về thủ tục xuất nhập khẩu

ở Việt Nam

2.1.Những vướng mắc chung

-Thủ tục còn quá rườm rà, phức tạp, gây khó khăn cho các doanh nghiệp

-Trình độ quản lí của cơ quan chức năng còn yếu kém, phương thức và

kỹ năng làm việc của nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu

-Chưa có chính sách phù hợp và hiệu quả của sửa chữa, đổi mới chính sách chưa cao

Cụ thể:

Công tác chỉ đạo, kiểm tra thực hiện chính sách thuế, giá và các quy định khác về kiểm tra thu thuế XNK vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn mới, vẫn chưa đơn giản thủ tục, chậm giải quyết xử lý nợ, làm

Trang 31

khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế.

Tình trạng nợ xấu, nợ quá hạn chưa giải quyết dứt điểm; Việc gian lận thương mại qua giá, đặc biệt ở khâu khai báo giá tính thuế của doanh nghiệp còn phổ biến, vẫn còn tồn tại tình trạng xác định giá một mặt hàng nhập khẩu giữa các địa phương chênh nhau quá nhiều nhưng vẫn chưa được ngăn chặn, gây thất thoát nguồn thu; chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu chuẩn về giá Tình trạng quản lý nợ thuế ở các Cục Hải quan địa phương bị buông lỏng

Chưa xây dựng được đề án mang tính khả thi về đại lý làm thủ tục hải quan theo mô hình quản lý hải quan hiện đại, thiếu cán bộ chuyên viên giải quyết các vấn đề nóng mới nảy sinh

Lãnh đạo Cục, Chi cục Hải quan chưa chủ động giải quyết công việc còn máy móc, thụ động, đùn đẩy lên cấp trên, thiếu kiểm tra, thanh tra cấp dưới thừa hành nhiệm vụ; Việc làm thủ tục hải quan ở một số Chi cục vẫn tiếp tục bị kêu ca, phàn nàn, thái độ tác phong của một số cán bộ công chức chưa được chấn chỉnh Trong buổi đối thoại giữa Cục Hải quan TP HCM và doanh nghiệp (DN) lần thứ 55 diễn ra tại TP Hồ Chí Minh năm 2007, Nhiều DN nêu ra khó khăn khi làm thủ tục hải quan là bị nhân viên Hải quan “hù dọa” sẽ không cho xuất nhập khẩu nữa.Nguyên nhân là do khi thiết lập tỷ lệ tiêu hao, công ty thường dựa vào thực tế của kỳ trước, trong

đó tỷ lệ này thường có sự thay đổi dựa vào trình độ tay nghề công nhân, nguyên vật liệu, tình trạng máy móc… nên trong thực tế vẫn có sự sai lệch giữa tồn nguyên vật liệu thực tế và tồn nguyên vật liệu lý thuyết Do đó, khi thanh khoản vào cuối mỗi quý, công ty thường gặp rất nhiều khó khăn với Hải quan do sự chênh lệch này

Lưu lượng hàng hoá tăng nhanh, doanh nghiệp mới xuất hiện nhiều, trong khi áp dụng cơ chế quản lý thông thoáng trên cơ sở quản lý rủi ro,

Trang 32

miễn kiểm nhiều, thông quan hàng hoá nhanh, năng lực thu thập, phân tích

xử lý thông tin chưa cao nên hiệu quả công tác kiểm tra giám sát không caoHướng dẫn về các quy trình thủ tục hải quan chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của công việc, chậm cụ thể hóa, đổi mới, điều chỉnh bổ sung, nên gây nhiều vướng mắc, khó áp dụng tin học hoá vào công tác nghiệp vụ khi nội dung quy định chưa rõ ràng

2.2.Chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động

Giấy phép tự động là giấy phép được cấp ngay khi nhận đơn hoặc chậm nhất là trong vòng 10 ngày làm việc sau khi nhận đơn Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp dưới hình thức xác nhận đăng ký nhập khẩu của doanh nghiệp cho mỗi lô hàng; được cấp không kèm theo bất cứ điều kiện nào đối với doanh nghiệp và chỉ nhằm mục đích thống kê, giám sát hiệu quả hàng hóa nhập khẩu Theo Bộ Công thương, việc áp dụng giấy phép nhập khẩu tự động sẽ giúp Nhà nước kiểm soát được số lượng hàng hóa nhập khẩu, kiềm chế nhập khẩu và hạn chế tình trạng nhập siêu Ngày 1-8, Bộ Công thương đã ban hành quyết định áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động Theo đó, nhiều mặt hàng như: ôtô, môtô, xe đạp máy,

xe scooter (xe tay ga), đồ uống, rượu, giấm, đường, ca cao, chế phẩm ngũ cốc, bột, tinh bột, sữa, rau củ quả đều nằm trong danh mục các mặt hàng

áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động

Các doanh nghiệp muốn nhập khẩu các mặt hàng nói trên phải gửi hồ

sơ xin cấp phép nhập khẩu tự động đến Vụ Xuất nhập khẩu Bộ Công thương xét duyệt và được vụ giải quyết trong vòng 10 ngày làm việc

Hiệu lực của việc cấp giấy phép nhập khẩu tự động kéo dài đến hết ngày 31-12-2008.Trong trường hợp cần thiết, Bộ sẽ chủ động ngừng cấp phép nhập khẩu nếu các biện pháp về thủ tục hành chính, thanh toán tỏ ra không có tác dụng

Tuy nhiên, sau 4 ngày thực hiện đã phát sinh nhiều bất cập gây ảnh

Trang 33

hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp và cơ quan chức năng Theo ý kiến của nhiều chuyên gia, để thực hiện quyết định này thì doanh nghiệp

và cơ quan quản lý còn rất nhiều việc phải làm, kể cả cơ quan quản lý

Theo quy định, Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp dưới hình thức xác nhận đăng ký nhập khẩu của doanh nghiệp cho mỗi lô hàng Doanh nghiệp có hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục phải gửi cho Bộ Công thương một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tự động gồm gần 10 chứng từ liên quan bao gồm: đơn đăng ký nhập khẩu tự động; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hợp đồng nhập khẩu; L/C, chứng từ thanh toán hoặc xác nhận thanh toán của ngân hàng; vận đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng

Doanh nghiệp nộp bộ hồ sơ này qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Văn thư của Bộ Công thương (không nộp trực tiếp cho cán

bộ cấp phép)

Để có được giấy phép nhập khẩu tự động, các DN phải chờ trong vòng

10 ngày làm việc theo quy định của bộ (chưa kể thêm 4 ngày nghỉ)

ký có xác nhận Bộ Công thương

Đối với những lô hàng nhập khẩu từ các cảng ở châu Á, khoảng thời gian tàu về tới Việt Nam là 2 – 4 ngày, thì thời gian thụ lý hồ sơ và trả kết quả 10 ngày là không đáp ứng được Vì nếu vận đơn từ 1 – 2 ngày sau khi

Trang 34

hàng lên tàu, thì với các thủ tục xin cấp phép thuận lợi, doanh nghiệp cũng mất 8 – 9 ngày, sau khi hàng về cảng mới có đủ hồ sơ để khai báo hải quan

Đó là chưa kể thời gian gửi hồ sơ và nhận thông báo kết quả có thể mất một tuần Cho nên thời gian phát sinh sẽ rất nhiều

Thứ hai, doanh nghiệp sẽ gánh chịu thêm nhiều loại chi phí phát sinh cho việc đăng ký xin giấy phép như chi phí đi lại, chi phí photo chứng từ, chi phí bưu điện, chi phí lưu kho, lưu bãi vì mất thời gian chờ đợi cấp phép Thứ ba, về mặt thủ tục, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều vướng mắc Theo quy định trong bộ hồ sơ có quy định hai loại chứng từ mà doanh nghiệp phải nộp cho Bộ Công thương là bản sao của L/C (hoặc chứng từ thanh toán hoặc xác nhận thanh toán của ngân hàng) và vận đơn (hoặc chứng từ vận tải của lô hàng)

Trong khi đó, có những mặt hàng phải đi đăng ký chất lượng Nhà nước sau năm ngày đã đăng ký thì hải quan tạm thời cho lấy hàng về mà chưa làm thủ tục thông quan Trong trường hợp đó, doanh nghiệp phải gửi

tờ khai lên bộ Công thương thì đó là tờ khai của hàng hoá chưa được thông quan Nhưng quy định lại yêu cầu là bộ hồ sơ hàng hoá, tờ khai phải được hoàn chỉnh không quá năm ngày Như vậy các doanh nghiệp sẽ không thể đáp ứng được yêu cầu của Bộ Công thương

Còn với các trường hợp thanh toán trả chậm, nếu đợi cho đến lúc thanh toán xong thì doanh nghiệp mới có đủ bộ hồ sơ hợp lệ để nộp cho Bộ Công thương Như vậy, thời gian chờ đợi sẽ kéo dài hơn Mặt khác, đối với hàng vận chuyển bằng đường không, nếu chờ có vận đơn để nộp thì có khi hàng đã về đến cửa khẩu rồi vận đơn mới về đến Như vậy, để có đủ bộ hồ

sơ như quy định, doanh nghiệp sẽ tốn thêm nhiều thứ

Nhiều lô hàng đã phải nằm tại các cửa khẩu trong thời gian dài Nếu tình hình không cải thiện, có thể sẽ xảy ra tình trạng dồn ứ hàng ở các cảng hoặc các doanh nghiệp chuyển sang nhập khẩu các mặt hàng không bắt buộc phải có giấy phép nhập khẩu tự động.Trong khi đó, chưa có văn bản

Trang 35

nào cho phép các doanh nghiệp được mang hàng về kho bảo quản trong khi doanh nghiệp chờ xin giấy phép.

Vấn đề còn lại, chi phí sẽ phát sinh nhiều hơn và sẽ được các doanh nghiệp chuyển vào giá thành, làm cho giá cả hàng hóa sẽ tăng lên Ngoài

ra, người tiêu dùng trong nước sẽ chịu ảnh hưởng không nhỏ do giá cả hàng hóa tăng, nếu sản xuất trong nước không kịp thời đáp ứng những hàng hóa đảm bảo chất lượng, thay thế cho lượng hàng hóa nhập khẩu bị thiếu hụt

Theo cách hiểu của nhiều doanh nghiệp, GPNKTĐ thực chất không phải một loại giấy phép mới vì cấp phép là phải theo quy trình: xin phép – đánh giá – ra quyết định cho hay không Còn với GPNKTĐ, thực chất, các doanh nghiệp đã tiến hành các thủ tục để mua hàng, chỉ chờ hàng về, làm thủ tục hải quan để nhận hàng

Còn việc gửi hồ sơ ra bộ Công Thương chỉ là dạng “đăng ký tự động”

để Nhà nước nắm tình hình, chứ không phải là xin cấp phép

Dẫu biết mục tiêu sâu xa của quyết định 24 là để thống kê, kiểm soát tình hình để hạn chế nhập siêu Nhưng cho dù đó là một mục tiêu tốt thì cách làm như trên là rất dở bởi nó làm phát sinh những chi phí không đáng

có, và cuối cùng người tiêu dùng phải chịu

2.3 Đại lý thủ tục hải quan

Đại lý thủ tục hải quan được thực hiện từ năm 2005, là một phần trong công tác cải cách, hiện đại hóa ngành hải quan

Tuy nhiên, theo báo cáo của Tổng cục Hải quan, sau 2 năm thực hiện,tức là đến năm 2007 cả nước mới chỉ có 19 doanh nghiệp được hải quan địa phương xác định đủ tiêu chuẩn làm đại lý thủ tục hải quan và cấp được 43 thẻ cho nhân viên đại lý -một con số quá khiêm tốn

Ông Vũ Quang Vinh, Vụ trưởng Vụ Giám sát quản lý - Tổng cục hải quan cho biết: đại lý thủ tục hải quan là một loại hình dịch vụ liên quan đến

Trang 36

thuế và thực hiện những chính sách hải quan nên tiêu chí để doanh nghiệp được làm đại lý thủ tục hải quan rất cao

Ngoài việc phải đáp ứng yêu cầu theo Luật Doanh nghiệp thì những doanh nghiệp làm đại lý thủ tục hải quan phải có cơ sở hạ tầng kết nối mạng với Tổng cục Hải quan, phải đáp ứng điều kiện khai báo hải quan Bình thường một tờ khai phải khai báo hơn 30 chữ ký như khai về mã số hàng hoá, trị giá hàng hoá, xuất xứ hàng hoá

Để làm được việc này phải là những người có chuyên môn, do đó doanh nghiệp làm đại lý thủ tục hải quan phải qua đào tạo Và phải có một hội đồng kiểm tra đánh giá doanh nghiệp có đáp ứng đủ điều kiện hay không Các doanh nghiệp làm đại lý thủ tục hải quan sẽ đứng ra bảo lãnh cho từng lô hàng, từng doanh nghiệp xuất nhập khẩu thuê mình làm dịch vụ thủ tục hải quan

Với sự bảo lãnh này, cơ quan hải quan sẽ rút ngắn được rất nhiều thời gian trong việc tìm hiểu thông tin của từng lô hàng, từng doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Nếu có sai sót xảy ra thì cơ quan quản lý Nhà nước chỉ cần xử lý doanh nghiệp làm đại lý thủ tục hải quan đã bảo lãnh cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng sẽ được doanh nghiệp làm đại lý thủ tục hải quan bảo lãnh cho việc xuất nhập khẩu từng lô hàng một cách nhanh chóng thuận tiện nếu đáp ứng đủ yêu cầu theo quy định về xuất nhập khẩu hàng hóa

Tuy nhiên sau hơn 2 năm thực hiện, đại lý thủ tục hải quan với hiệu quả chưa cao, các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu chưa mặn mà với loại hình dịch vụ này

Việc các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan qua các đại lý một phần do năng lực nghiệp vụ của các doanh nghiệp làm đại lý thủ tục hải quan còn yếu Nhìn lại số doanh nghiệp được làm đại lý thủ tục Hải quan thì thấy rất nhiều nhân viên đại lý không nắm vững được các thủ

Trang 37

tục cần thiết và những kiến thức cơ bản khi đi làm thủ tục hải quan nên các doanh nghiệp này mới chỉ dừng lại ở hình thức uỷ quyền

Phần lớn thẻ được cấp cho nhân viên các doanh nghiệp làm đại lý thủ tục hải quan là chủ doanh nghiệp còn những nhân viên trực tiếp làm thủ tục hải quan lại không được đào tạo

Hiện nay có Nghị định 79 và Thông tư 73 quy định về hoạt động đại

lý thủ tục hải quan Tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm cần sửa đổi bổ sung Theo một cán bộ hải quan, các văn bản pháp lý này không quy định cụ thể về trình độ chuyên môn của nhân viên đại lý thủ tục hải quan Thực tế

là có tới 95% các doanh nghiệp xuất nhập khẩu làm thủ tục hải quan thông qua đại lý là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, mà ở đó lãnh đạo doanh nghiệp không hiểu hết về nghiệp vụ hải quan nên việc phải làm đi làm lại nhiều lần

lý thủ tục hải quan có những sai sót lớn khi làm thủ tục hải quan dẫn đến thua lỗ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu hay việc các đại lý thủ tục hải quan có thể cấu kết với chủ hàng để qua mặt cơ quan hải quan , nhưng đó

là những tình huống có thể xảy ra trong tương lai nếu vẫn dựa vào các đại lý

Trong khi đó Nghị định 79 và Thông tư 73 chưa quy định rõ ràng căn cứ pháp lý trách nhiệm của đại lý thủ tục hải quan, có chăng chỉ là những đền

bù theo hợp đồng và đây là lí do khiến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiếu tin tưởng khi làm thủ tục qua đại lý

2.4.Thực trạng thủ tục xuất nhập khẩu hàng qua Móng Cái.

Trang 38

Quyết định 651 của UBND tỉnh Quảng Ninh nêu rõ, từ 1/6, hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh tại Móng Cái phải tuân theo một quy trình mới Nhưng chỉ sau một tuần thực hiện, các doanh nghiệp đã đồng loạt kêu cứu bởi thời gian làm thủ tục cho một lô hàng bị kéo dài gấp 2-3 lần so với trước.

Ông Ngô Xuân Sơn, cán bộ Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản 2 Quảng Ninh cho biết, trước đây, doanh nghiệp chỉ cần đến cơ quan hải quan mở tờ khai đăng ký thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa và thực hiện cùng lúc các bước kiểm dịch y tế, thực vật, động vật, thủy sản Toàn bộ thời gian khoảng 30 phút đến 1 tiếng Nay theo quy trình mới, doanh nghiệp phải qua Ban Quản lý mua tờ khai và khai báo, được Ban Quản lý đóng dấu treo xác nhận, rồi tiếp tục đến hải quan đăng ký mở tờ khai xuất nhập khẩu hàng hóa Sau đó, quay trở lại Ban Quản lý chuyển phiếu báo đã hoàn tất đăng ký tờ khai hải quan và chờ Ban Quản lý bố trí thời gian để các ngành cùng tập trung kiểm tra hàng hóa Xong bước này, doanh nghiệp đến các bộ phận kiểm dịch để tính phí, quay về Ban Quản lý để cán bộ kiểm tra và tổng cộng mức phí, qua kho bạc nộp tiền, lấy biên lai, quay trở lại Ban Quản lý nộp biên lai Khi đó, thủ tục xuất nhập khẩu lô hàng mới được xem

là hoàn tất Để thực hiện toàn bộ quy trình mới này, theo ông Sơn, doanh nghiệp phải mất thêm 3-4 tiếng

Ông Nguyễn Trọng Tú, cán bộ Công ty Xuất nhập khẩu Quảng Ninh cho biết, trước đây đơn vị chỉ cần cử 1 cán bộ và mất chưa quá 1 tiếng là hoàn tất các thủ tục Nay phải tăng cường tới 3 cán bộ, thời gian kéo dài thêm 3-4 tiếng vẫn chưa xong Theo ông Tú, bắt đầu làm việc từ 7h sáng nhưng cơ quan hải quan, biên phòng, kiểm dịch thực, động vật, y tế vẫn ngồi chơi không vì còn chờ doanh nghiệp hoàn tất bước đăng ký với Ban Quản lý Trong khi đó, đối tác bên Trung Quốc liên tục điện thoại sang giục giao hàng và dọa hủy hợp đồng

Trang 39

Hậu quả: Các doanh nghiệp bị phát sinh thêm một khoản chi phí rất lớn.

Do bị kéo dài thời gian, doanh nghiệp xuất hàng không đúng theo hợp đồng nên bị đối tác phạt Hàng hóa để lâu xuống cấp nên bị ép giảm giá, phương tiện không quay về kịp đã phải lưu đêm,chi phí để bảo quản hàng…

Thực tế này buộc doanh nghiệp phải chuyển hướng xuất khẩu qua cửa khẩu thuộc địa bàn khác dù đường xa để giảm bớt các chi phí phát sinh so với làm thủ tục ở đây

Lý giải về thực trạng này, Trưởng Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Móng Cái Lê Ngọc Lưu khẳng định, quy trình mới phù hợp với yêu cầu quản lý và thu phí về một đầu mối Việc kéo dài thời gian làm thủ tục không phải do bản thân quy định mà do cơ sở hạ tầng chưa thích ứng để sắp xếp các lực lượng tại cửa khẩu thành dây chuyền Hơn nữa, theo ông Lưu, nhận thức của các lực lượng về quy trình mới chưa đầy đủ, nên việc phối hợp chưa đồng bộ Ông cho rằng, nếu các lực lượng thực hiện nghiêm túc quy trình này thì thời gian chỉ kéo dài không quá 10 phút so với trước.Tuy nhiên, ý kiến này của Trưởng Ban quản lý không nhận được sự đồng tình của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu Họ đều cho rằng, việc làm của Ban Quản lý theo quy trình mới chỉ nhằm mục đích chính là thu phí Và việc giám sát hoạt động tại cửa khẩu của Ban Quản lý cũng chỉ là quản lý về mặt hành chính chứ không thể giám sát việc thực hiện pháp luật của các lực lượng

2.5.Hải quan điện tử

Thực hiện quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 19/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh và Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng,

Trang 40

Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định thành lập hai Chi cục Hải quan Điện

tử tại hai Cục Hải quan thí điểm

Việc triển khai thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử là một bước đột phá quan trọng của ngành hải quan trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính Thủ tục hải quan điện tử một hình thức thủ tục mới, có nhiều

ưu điểm so với thủ tục hải quan truyền thống như thủ tục đơn giản, ít sử dụng giấy tờ; hạn chế sự tiếp xúc giữa doanh nghiệp và hải quan, hạn chế tiêu cực, phiền hà nhũng nhiễu; thông quan hàng hóa nhanh; tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm nhân lực; tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng uy tín thương hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý của

cơ quan hải quan Việc làm này có ý nghĩa to lớn về mặt chính trị, kinh tế,

xã hội, đã được cộng đồng doanh nghiệp, dư luận đánh giá cao và đây cũng

là một đóng góp quan trọng, thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập của Việt Nam với nền kinh tế thế giới

Với một đội ngũ cán bộ công chức được tuyển chọn từ các đơn vị, phần lớn có tuổi đời rất trẻ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết ngoại ngữ, tin học và kinh nghiệm công tác, Chi cục Hải quan Điện tử có đầy đủ điều kiện để thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ chính trị được giao

Quán triệt phương châm ”Thuận lợi, tận tụy, chính xác” của ngành Hải quan, Chi cục Hải quan Điện tử luôn luôn đặt tiêu chí phục vụ khách hàng lện hàng đầu, luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp đồng thời vẫn đảm bảo công tác quản lý

về lĩnh vực hải quan

Ban đầu, quyết định này chỉ áp dụng cho loại hình kinh doanh, cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan nên chưa đáp ứng đa dạng của hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu; các quy định chưa đầy đủ, chương trình còn nhiều bất cập dẫn đến lúng túng trong triển khai, chưa thu

Ngày đăng: 05/08/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiểm tra:  Miễn kiểm tra   Kiểm tra xác suất. Tỷ lệ:...................%   Kiểm tra toàn bộ Địa điểm kiểm tra: Thời gian kiểm tra: Từ:           giờ, ngày                          Đến: giờ,      ngày - Giải pháp cho thủ tục xuất nhập khẩu ở Việt Nam
Hình th ức kiểm tra: Miễn kiểm tra Kiểm tra xác suất. Tỷ lệ:...................% Kiểm tra toàn bộ Địa điểm kiểm tra: Thời gian kiểm tra: Từ: giờ, ngày Đến: giờ, ngày (Trang 15)
Hình thức kiểm tra:  Miễn kiểm tra   Kiểm tra xác suất. Tỷ lệ:...................%   Kiểm tra toàn bộ - Giải pháp cho thủ tục xuất nhập khẩu ở Việt Nam
Hình th ức kiểm tra: Miễn kiểm tra Kiểm tra xác suất. Tỷ lệ:...................% Kiểm tra toàn bộ (Trang 17)
Sơ đồ quy trình kiểm dịch thực phẩm vào Canada d. Khai báo Hải quan (KBHQ) Canađa - Giải pháp cho thủ tục xuất nhập khẩu ở Việt Nam
Sơ đồ quy trình kiểm dịch thực phẩm vào Canada d. Khai báo Hải quan (KBHQ) Canađa (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w