1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i

111 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua hoạt động liên doanh, đầu tư vốn hình thành các khu công nghiệp, thành phố lớn, khu chế xuất, cảng tự do buôn bán… XNK tạo môi trường thuận lợi cho việc mở rộng hàng hóa của nước ta

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình vận tải luôn luôn là vấn đề cần được cải tiến và ngày càng hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về giao lưu thương mại trong nước và quốc tế Việc phát triển mạnh mẽ này làm cho các quan hệ kinh tế trên thị trường ngày càng phức tạp, các giao dịch XNK ngày càng đa dạng, phong phú

Để thực hiện một quy trình XNK hàng hóa, phải cần đến rất nhiều công đoạn như quy trình sản xuất hàng hóa XNK, quy trình vận tải hàng hóa, quy trình làm thủ tục XNK hàng hóa… Mỗi quy trình có những đặc thù riêng Bởi vậy việc đi sâu vào nghiên cứu sẽ giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn bản chất của mỗi quy trình, từ đó có cách thức để thúc đây hoạt động XNK hàng hóa Ở phương diện là người thực hiện quy trình, ta có thể chia thành hai nhóm đối tượng đó là nhóm các doanh nghiệp và nhóm cơ quan Nhà nước quản lý

Các doanh nghiệp luôn phải đặt lợi nhuận kinh doanh lên hàng đầu khi thực hiện kinh doanh, bởi thế có không ít các doanh nghiệp bất chấp thủ đoạn hành vi để có được lợi nhuận cao nhất Vì vậy, việc quản lý hoạt động XNK hàng hóa ngày càng khó khăn phức tạp do nó không chỉ chịu sự điều tiết của một hệ thống pháp luật quốc gia mà chịu cả sự điều tiết của pháp luật quốc tế

Hiện nay nước ta đang trong giai đoạn “container hóa” tức là việc sử dụng container trong vận chuyển hàng hóa đang ngày càng trở nên phổ biến Hơn nữa nước ta lại có một lợi thế rất lớn về vận tải đường biển, do đó phương thức vận tải hàng hóa bằng container đường biển đang ngày càng được ưa chuông Vì vậy, việc quản lý đối với hàng hóa XNK theo hình thức này cũng ngày càng trở nên cần thiết hơn để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật trên mọi phương diện

Vì những lý do trên chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I” làm đề tài luận

văn của mình nhằm đóng góp một số giải pháp thiết thực để nâng cao hiệu quả việc thực hiện quy trình tại Chi cục nói riêng và ngành Hải quan nói chung

Trang 2

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: Đề tài nghiên cứu đưa ra kết

quả đánh giá, phân tích những bài học kinh nghiệm về ưu điểm và nhược điểm của việc thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK bằng container đường biển tại Chi cục hải quan cảng Sài Gòn khu vực 1 Trên cơ sở

đó, đề xuất các giải pháp giúp ích cho việc thúc đẩy phát triển của ngành Hải quan Đề tài cũng là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho học viên, sinh viên khi nghiên cứu về thủ tục hải quan trong nghiệp vụ ngoại thương

Mục đích nghiên cứu: Qua việc tìm hiểu, thu thập, thông tin sẽ hệ thống

hóa được những vấn đề cơ bản về quy trình thủ tục XNK hàng hóa bằng container đường biển, khẳng định sự cần thiết của quy trình này thực tiễn Thông qua phân tích đánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện quy trình thủ tục XNK hàng hóa bằng container đường biển tại Chi cục hải quan cảng Sài Gòn khu vực 1, chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm và các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện quy trình Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn việc thực hiện quy trình này tại Chi cục hải quan cảng Sài Gòn khu vực 1 nói riêng và phát triển trong ngành Hải quan Việt Nam nói chung

Đối tượng nghiên cứu: Việc cơ quan hải quan thực hiện quản lý giám sát

và thông quan hàng hóa XNK nằm trong quy trình thực hiện XNK hàng hóa bằng container đường biển nói chung

Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu việc thực hiện quy trình thủ

tục hải quan đối với hàng hóa XNK bằng container đường biển tại Chi cục hải quan cảng Sài Gòn khu vực 1 trong giai đoạn 2011 – 2015 và có sự mở rộng liên

hệ trong toàn ngành Hải quan

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở lý luận

của Chủ nghĩa Mác – Lênin và phương pháp duy vật biện chứng Ngoài ra trong bài có sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, tổng hợp, phân tích, đánh giá, suy luận diễn dịch để làm rõ hơn về nội dung cũng như những kết quả

đã đạt được của công tác này tại Chi cục hải quan cảng Sài Gòn khu vực 1

Tính mới của đề tài: Đối với một số nước trên thế giới thì việc giao

thương quốc tế là một phạm trù rất bình thường bởi nó đã phát triển từ rất lâu

Trang 3

đời, nhưng đối với Việt Nam phạm trù này mới được biết đến trên cơ sở Chính phủ ký kết ngày càng nhiều các hiệp định kinh tế thương mại Trước đây cũng

có một số đề tài nghiên cứu về thương mại quốc tế, giao nhận vận tải quốc tế, thủ tục hải quan Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu chủ yếu nhằm vào các doanh nghiệp và từ đó đánh giá thực trạng cũng như đề ra biện pháp hoàn thiện trong phạm vi một đơn vị mà chưa có nhiều đề tài nghiên cứu sâu về việc thực hiện quản lý, giám sát đối với hàng hóa XNK của cơ quan Nhà nước Chính vì vậy,

có thể nói đây là một đề tài nghiên cứu có nhiều điểm mới Những thông tin về thủ tục hải quan được đề cập trọng đề tài này là những thông tin mới nhất được cập nhật Nó là kết quả nghiên cứu, tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, mang tính khoa học và chính xác cao Hy vọng những giải pháp đề xuất mang tính khả thi sẽ được các cơ quan Nhà nước, ngành Hải quan xem xét và áp dụng thực tiễn nhằm phát triển ngành Hải quan, đẩy mạnh quá trình hiện đại hóa

và hội nhập của Hải quan Việt Nam với hải quan các nước

Kết cấu của đề tài: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần danh mục các tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quy trình thủ tục XNK hàng hóa bằng container

đường biển

Chương 2: Đánh giá thực trạng quy trình thủ tục XNK hàng hóa bằng

container đường biển tại Chi cục hải quan cảng Sài Gòn khu vực 1 giai đoạn

2011 - 2015

Chương 3: Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục XNK

hàng hóa bằng container đường biển tại Chi cục hải quan cảng Sài Gòn khu vực

1

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC XNK HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN

1.1 Tổng quan về XNK hàng hóa

Khái niệm về hoạt động XNK:

Trong lịch sử phát triển kinh tế các nước hoạt động trao đổi hàng hoá ngày càng đa dạng Cùng với sự phát triển xã hội ngày càng văn minh thì hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ Nó vượt ra biến giới các nước và gắn liền với các đồng tiền quốc tế khác nhau, trở thành một lĩnh vực không thể thiếu được trong sự phát triển của kinh tế đất nước Nó diễn ra bất cứ nơi nào và quốc gia nào trên thế giới do vậy nó cũng rất phức tạp Một thực tế cho thấy nhu cầu con người không ngừng tăng lên và nguồn lực quốc gia là có hạn Do đó trao đổi mua bán quốc tế là biện pháp tốt nhất và có hiệu quả Thông qua trao đổi xuất nhập khẩu các nước có thể phát huy lợi thế so sánh của mình Mối quan hệ quốc

tế này ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nó cho biết nước mình nên sản xuất mặt hàng gì và không nên sản xuất mặt hàng gì để khai thác triệt để lợi thế riêng của mình

Hiểu theo nghĩa chung nhất thì hoạt động XNK là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ

mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cáo mức sống của nhân dân

Như vậy, XNK là một hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ mà việc thực hiện được diễn ra giữa quốc gia này với quốc gia khác, giữa khu vực này với khu vực khác trên phạm vi thế giới nhằm đem lại lợi ích cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, chính phủ trên cơ sở hợp tác đôi bên cùng có lợi và thỏa mãn những điều kiện do luật pháp quốc tế và cả quốc gia đó công nhận

Trang 5

Đặc điểm của hoạt động xuất nhập khẩu

Hoạt động kinh doanh XNK là một hình thái của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và nó xoay quanh hoạt động kinh doanh, nó được mở rộng về không gian trao đổi hàng hóa và chủng loại hàng hóa Do vậy, bản chất của hoạt động xuất nhập khẩu là bản chất của hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh XNK có một số đặc điểm cơ bản sau:

Một, XNK là hoạt động buôn bán diễn ra trên phạm vi ngoài quốc gia Hai là, XNK phức tạp hơn rất nhiều so với kinh doanh trong nước vì thị trường rộng lớn, khó kiểm soát; chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau; thanh toán bằng đồng ngoại tệ; hàng hóa được vận chuyển qua biên giới quốc gia, phải tuân thủ những tập quan buôn bán quốc tế

Ba là: Đây là các hoạt động cấu thành nên hoạt động ngoại thương

Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu

Nghị Quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII nhấn mạnh: "Mở rộng và nâng

cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, tăng khả năng xuất khẩu các mặt hàng đã qua chế biến sâu, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ "( Văn kiện Đại hội Đảng VIII- Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - 1996) Vì vậy, có thể nói kinh doanh thương mại quốc tế có vai trò

ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của nước ta hiện nay

Kinh doanh thương mại quốc tế thông qua hoạt động XNK đem lại lợi ích cho nền kinh tế quốc dân nói chung bằng cách làm đa dạng hoá hoặc làm tăng khối lượng giá trị sử dụng cho nền kinh tế quốc dân, mặt khác làm tăng thu nhập quốc dân nhờ tranh thủ được lợi thế so sánh trong trao đổi với nước ngoài, tạo thêm tích luỹ cho quá trình tái sản xuất trong nước, góp phần cải thiện đời sống nhân dân trong nước Có thể nói kinh doanh thương mại quốc tế chiếm một vị trí quan trọng trong xã hội Cụ thể như sau:

Thứ nhất là điều hòa quá trình tái sản xuất xã hội: Một trong những vai trò quan trọng nhất của hoạt động XNK nói riêng và kinh tế đối ngoại nói chung

là thông qua hoạt động buôn bán trao đổi với nước ngoài để tạo vốn cần thiết

Trang 6

cho sự nghiệp phát triển của đất nước Trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, không một quốc gia nào có thể thực hiện công nghiệp hóa chỉ bằng vốn của bản thân Điều này chỉ có được khi đã có được các mối quan hệ XNK Ngoài vấn đề

về vốn, hoạt động XNK còn góp phần vào việc chuyển hóa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước và thích ứng với nhu cầu của tiêu dung, tích lũy Nó giúp cho việc thỏa mãn nhau cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của nhân dân, đồng thời thúc ép việc sản xuất trong nước muốn phát triển thì phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao cả về chất lượng mẫu mã và số lượng, vì vậy góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế

Thứ hai là thúc đẩy CNH - HĐH, mở rộng thị trường Đối với nhiệm vụ này XNK có nhiệm vụ tìm kiếm những đầu vào mới cho công nghiệp và tiêu thụ những sản phẩm mà công nghiệp làm ra Nó được sử dụng như một công cụ thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế trong nước và giữa trong nước với nước ngoài, góp phần chuyển giao công nghê, vốn, marketing…từ các công ty nước ngoài vào nước ta Qua hoạt động liên doanh, đầu tư vốn hình thành các khu công nghiệp, thành phố lớn, khu chế xuất, cảng tự do buôn bán… XNK tạo môi trường thuận lợi cho việc mở rộng hàng hóa của nước ta ra nước ngoài, tạo môi trường kinh doanh mở rộng thị trường, tiếp thu được các kỹ thuật tiên tiến hiện đại, nhận chuyển giao công nghệ sẽ thúc đẩy khoa học kỹ thuật trong nước phát triển từ đó góp phần vào sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XNK

Mỗi một chủ thể hoạt động trong xã hội đều chịu sự chi phối nhất định các môi trường bao quanh nó Đó là tổng hợp các yếu tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp qua lại lẫn nhau Chính những nhân tố này quy định xu hướng và trạng thái hành động của chủ thể Trong kinh doanh thương mại quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực XNK các doanh nghiệp phải chịu sự chi phối của các nhân

tố bên trong lẫn bên ngoài nước Các nhân tố này thường xuyên biến đổi, vì vậy làm cho hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh XNK ngày càng phức tạp hơn Thống kê một số nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động XNK như sau:

Trang 7

Thứ nhất là hệ thống thương mại quốc tế Các nhà kinh doanh XNK thường xuyên phải đối diện với các hạn chế thương mại khác nhau, phổ biến nhất là thuế quan Thuế quan là việc đề ra những giới hạn về số lượng những hàng hóa mà nước nhập khẩu phải chấp nhận đối với những loại sản phẩm nào

đó Ngoài ra kinh doanh XNK cũng có thể bị hạn chế do việc kiểm soát ngoại hối, giấy phép nhập khẩu, phân biệt đối xử với các nhà đấu thầu nước ngoài, các tiêu chuẩn sản phẩm mang tính phân biệt đối xử với hàng nước ngoài

Thứ hai là chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước và quốc tế Đây là yếu tố mà doanh nghiệp kinh doanh XNK cần nắm rõ và tuân thủ Hoạt động XNK được tiến hành giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, nên nó chịu sự tác động của chính sách, chế độ của quốc gia đó như môi trường văn hóa, môi trường kinh tế…

Thứ ba là hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, đây là một nhân

tố không thể tách rời của hoạt động XNK Nhờ có thông tin mà các bên có thể cách nhau vẫn thỏa thuận tiến hành hoạt động kịp thời Còn việc vận chuyển hàng hóa muốn thuận lợi thì cần có một hệ thống giao thông vận tải tốt và ngược lại

Thứ tư là hệ thống tài chính ngân hàng Hoạt động XNK sẽ không thể thực hiện được nếu không có sự phát triển của ngành ngân hàng Dựa trên các quan hệ, uy tín, nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng rất thuận lợi mà các doanh nghiệp tham gia hoạt động XNK sẽ được đảm bảo về mặt lợi ích

Thứ năm là khả năng sản xuất, chế biến của nền kinh tế trong nước Các doanh nghiệp XNK hoạt động trên thị trường nhằm chuẩn bị đầy đủ các yếu tố đầu vào trong đó quan trọng nhất là hàng hóa Do hoạt động XNK diễn ra trên phạm vi toàn thế giới, bởi vậy việc cạnh tranh diễn ra giữa quốc gia này và quốc gia khác Do đó khả năng sản xuất trong nước của quốc gia nào càng tốt thì khả năng cạnh tranh quốc tế càng cao do đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thế giới

Thứ sáu là doanh nghiệp và sức cạnh tranh trên thị trường: Doanh nghiệp không thể XNK được hàng hóa nếu doanh nghiệp không có khả năng thu mua,

Trang 8

chế biến và tiếp cận được với khách hàng nước Doanh nghiệp phải biết tận dụng thế mạnh để có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường

1.2 Cơ sở pháp lý về quản lý, giám sát, thông quan hàng hóa XNK

Cơ sở pháp lý của việc thực hiện thủ tục hải quan hiện nay gồm có cơ sở pháp lý quốc tế và cơ sở pháp lý quốc gia

1.2.1 Cơ sở pháp lý quốc tế

“Cơ sở pháp lý quốc tế là các văn bản do các quốc gia thỏa thuận xây

dựng và thường gọi là các Điều ước quốc tế gồm các Điều ước quốc tế về hải quan và các Điều ước quốc tế liên quan đến hải quan” [6, 17]

Trên phương diện quốc tế, việc thực hiện các thủ tục hải quan do các quốc gia thực hiện trên cơ sở có sự giám sát của các tổ chức quốc tế đa phương

và song phương dựa trên các thỏa thuận về thuế quan

Đối với Việt Nam, từ khi kết thúc thời kỳ bao cấp kế hoạch hóa đến nay Việt Nam đã và đang tham gia vào rất nhiều các tổ chức kinh tế quốc tế, khu vực mậu dịch tự do, thỏa thuận thương mại nên việc thực hiện các thủ tục hải quan dựa trên rất nhiều hiệp định và thỏa ước khác nhau trong đó có một số

Hiệp định và một số Công ước điển hình là:

- Hiệp định (CEPT – AFTA) với các điều khoản về cắt giảm thuế quan và các rào cản thương mại Tuy nhiên hiện nay Hiệp định CEPT - AFTA và các nghị định thư liên quan đến hiệp định này không còn kiểm soát được một cách hiệu quả các chương trình hợp tác ngày càng sâu rộng

- Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) có hiệu lực từ tháng 5-2010 Hiệp định quy định rõ việc dỡ bỏ hoàn toàn các loại rào cản tới thương mại, Hiệp định ATIGA cùng các phụ lục chi tiết về lộ trình cắt giảm, xóa bỏ thuế quan và các hàng rào phi thuế quan của tất cả các nước thành viên Đồng thời hiện nay Việt Nam đang cùng với các nước ASEAN đã xây dựng được Danh mục biểu thuế hài hóa ASEAN (AHTN)

- Hiệp định thương mại song phương Việt – Mỹ: là một Hiệp định được

ký kết giữa Việt Nam – Hoa Kỳ vào năm 2001 Hiệp định này quy định về các

Trang 9

mối quan hệ kinh tế thương mại hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ trong quan hệ song phương giữa hai nước

- Hiệp định chung về thuế quan và Thương mại (GATT 1994)

- Hiệp định Hiệp định EVFTA là hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu được ký kết ngày 02/12/2015

- Hiệp định TPP là hiệp định xuyên đối tác Thái bình dương Việt Nam tham gia vào hiệp định này này 04/02/2016

- Công ước quốc tế về hài hòa hệ thống phân loại hàng hóa (công ước HS) được WCO thông qua ngày 14 tháng 6 năm 1983, nay gọi là Tổ chức Hải Bruxelles, Vương quốc Bỉ về "Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá" –

là hệ thống bao gồm các các quy tắc tổng quát, các chú giải bắt buộc và danh sách những nhóm hàng (mã 4 chữ số) và phân nhóm hàng (mã 6 chữ số) được sắp xếp một cách có hệ thống ứng với tên, mô tả và mã số hàng hóa…

- Công ước Kyoto sửa đổi 1999 – Công ước quốc tế về đơn giản và hài hòa thủ tục hải quan sửa đổi Công ước quy định áp dụng tối đa công nghệ thông tin, kỹ thuật tiên tiến như quản lý rủi ro, kiểm tra trên cơ sở kiểm toán, các biện pháp bảo đảm và trao đổi thông tin trước khi hàng đến cho phép giải quyết được mâu thuẫn giữa đảm bảo tăng cường kiểm soát hải quan và tạo thuận lợi thương mại; Công ước yêu cầu tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa Hải quan và doanh nghiệp nhằm tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và ngược lại doanh nghiệp cam kết cộng tác chặt chẽ với Hải quan trong lĩnh vực kiểm soát và tăng cường pháp luật

- Công ước Nairobi – Công ước quốc tế về hỗ trợ hành chính lẫn nhau nhằm ngăn ngừa và trấn áp các vi phạm hải quan Nội dung chính của Công ước bao gồm sự giúp đỡ tự nguyện do một cơ quan hải quan tiến hành: giúp đỡ theo yêu cầu đối với việc tính thuế và thu thuế; giúp đỡ liên quan tời việc kiểm soát, giám sát, các yêu cầu và thông báo thay mặt bên ký kết khác, việc hiện diện của nhân viên hải quan trước một tòa án nước ngoài…

Trên cơ sở các Hiệp định, Công ước quốc tế, Việt Nam cũng đã đưa ra

Trang 10

quan cho phù hợp với điều kiện thực tế của quốc gia mình

1.2.2 Cơ sở pháp lý quốc gia

“Cơ sở pháp lý quốc gia hay còn gọi là luật pháp quốc gia là những văn

bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành theo trình tự thủ tục do luật định” [6, 19]

Cơ sở pháp lý quốc gia về thực hiện thủ tục hải quan gồm các văn bản như:

Luật Hải Quan từ năm 2001 cho đến 2014

Nghị định số 87/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về TTHQĐT đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, có hiệu lực từ 01/01/2013

Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính quy định về việc triển khai thí điểm thủ tục hải quan điện tử

Các văn bản, nghị định, thông tƣ về:

- Kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu như:

“Nghị định số 154/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan” [1]

“Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu” [1]

“Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Quản lý thuế” [1]

Trang 11

“Thông tư số 128/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế Thông tư số194/2010/TT-BTC) quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” [1]

- Thủ tục hải quan điện tử như:

“Nghị định số 87/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại” [1]

“Thông tư số 22/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Thủ tục hải quan điện tử khi sử dụng hệ thống VNACCS (thay thế cho Thông tư 196/2012/TT-BTC)” [1]

“Quyết định số 988/QĐ-TCHQ năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định về quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất,

nhập khẩu thương mại” [1]

“Thông tư số 190/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành việc xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành

Trang 12

- Xác định trị giá tính thuế hải quan:

“Nghị định số 40/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu” [1]

“Thông tư số 205/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu” [1]

“Thông tư số 29/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung mô ̣t số điều của Thông tư 205/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu” [1]

- Hàng hóa xuất nhập khẩu:

“Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại

lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (thay thế Nghị định 12/2006/NĐ-CP)” [1]

“Thông tư số 04/2014/TT-BCT của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” [1]

“Thông tư số 11/2012/TT-BTTTTcủa Bộ Thông tin truyền thông quy định Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu” [1]

Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính công bố

“Thông tư số 164/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi” [1]

“Thông tư số161/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam với ASEAN” [1]

“Thông tư số 162/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Thương mại Tự

do ASEAN – Trung Quốc giai đoạn 2012-2014” [1]

Trang 13

“Thông tư số163/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Thương mại Tự

do ASEAN – Hàn Quốc giai đoạn 2012-2014” [1]

“Thông tư số 20/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản giai đoạn 2012-2015” [1]

“Thông tư số 21/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2012 – 2015” [1]

Biểu thuế TTĐB, BVMT, VAT do Bộ Tài chính ban hành

“Thông tư số 05/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113 /2011/NĐ-

CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12” [1] “Thông tư số 152/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường 57/2010/QH12” [1]

“Thông tư số 219/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT 2013, sửa đổi bổ sung luật năm 2008” [1]

- Nhãn mác hàng hóa XNK

“Nghị định 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung, cách ghi

và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu” [1]

“Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hoá lưu thông tại Việt Nam, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu” [1]

Trang 14

“Thông tư số 14/2007/TT-BHKCN của Bộ Khoa học và công nghệ bổ sung thông tư số 09/2007/TT-BKHCN về nhãn mác với doanh nghiệp sản xuất trong nước” [1]

“Công văn 2598/BKHCN-TTra ngày 22/7/2014 của Bộ Khoa học & Công nghệ trả lời Công văn 6011/TCHQ-GSQL của Tổng cục hải quan về việc ghi nhãn hàng hóa” [1]

“Thông tư số 21/2010/TT-BCT của Bộ Tài chính quy định về C/O mẫu D giữa các nước ASEAN; Công văn số 139/TCHQ-GSQL của Tổng cục hải quan hướng dẫn thực hiện quy định mới về C/O mẫu D” [1]

“Thông tư số 36/2010/TT-BCT của Bộ Tài chính quy định về C/O mẫu E giữa ASEAN – Trung Quốc; được sửa đổi trong thông tư 01/2011/TT-BCT; thông tư 21/2014/TT-BCT ngày 25/6/2014” [1]

“Thông tư số 10/2009/TT-BCT của Bộ Tài chính quy định về C/O mẫu

JV giữa Việt Nam – Nhật Bản; Công văn số 6833/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan quy định về C/O mẫu JV cấp sau” [1]

“Quyết định số 44/2008/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định

về C/O mẫu AJ giữa ASEAN – Nhật Bản” [1]

Trang 15

“Thông tư số 20/2014/TT-BCT của Bộ Tài chính quy định C/O mẫu AK giữa ASEAN – Hàn Quốc; thay thế Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại” [1]

“Thông tư số 31/2013/TT-BCT của Bộ Tài chính quy định về C/O mẫu

VC giữa Việt Nam – Chi Lê” [1]

- Kiểm tra nhà nước về chất lượng:

“Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng” [1]

“Công văn số 16101/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính hỏi Bộ Khoa học và Công nghệ về căn cứ xác định "Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng” [1]

“Công văn số 7732/TCHQ-PC ngày 24/6/2014 của Tổng cục hải quan hướng dẫn về xử lý hàng hóa nhập khẩu không đạt chất lượng” [1]

“Quyết định số 31/2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu” [1]

“Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định về Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trước khi nhập khẩu vào Việt Nam (thay thế các thông tư 39/2012/TT-BNNPTNT và 40/2012/TT-BNNPTNT)” [1]

Trang 16

“Công văn số 2316/TCHQ-GSQL ngày 07/03/2014 của Tổng cục hải quan hướng dẫn về việc kiểm dịch hàng hóa xuất khẩu” [1]

- Hàng nhập khẩu phải kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm:

“Quyết định số 23/2007/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu” [1]

“Quyết định số 818/QĐ-BYT năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định

về Danh mục hàng nhập khẩu phải kiểm tra về vệ sinh an toàn thực phẩm theo

mã số HS” [1]

“Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu” [1]

- Hàng nhập khẩu phải đăng kiểm:

“Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đăng kiểm) xe ô tô (xe cơ giới) nhập khẩu” [1]

“Thông tư số 44/2012/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về đăng kiểm xe mô tô, xe gắn máy và động cơ nhập khẩu để sản xuất xe mô tô, xe gắn máy” [1]

“Thông tư số 23/2009/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về đăng kiểm xe máy chuyên dùng (xe nâng, máy xúc, máy ủi…)”

Trang 17

“Thông tư số 41/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định

về đăng kiểm xe đạp điện” [1]

“Thông tư số 41/2011/TT-BGTVT của Bộ giao thông vận tải sửa đổi Thông tư 23/2009/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải về đăng kiểm xe máy chuyên dùng (xe nâng, máy xúc, máy ủi…)” [1]

- Kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu

“Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ quy định việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa NK thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ này; thay thế Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN” [1]

Việc chuyển hóa các quy định, Điều ước quốc tế vào luật pháp quốc gia phải theo thứ tự ưu tiên tức là nếu quy định của pháp luật quốc gia không thống nhất với các quy định quốc tế thì Việt Nam trước hết phải áp dụng các quy định điều ước quốc tế

1.3 Tổng quát về quy trình thúc tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng container đường biển

1.3.1 Tổng quát về vận tải hàng hóa bằng container đường biển

Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác Ngay từ thế kỷ thứ V trước Công nguyên con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyến đường giao thông để giao lưu các vùng các miền và các quốc gia với nhau trên thế giới Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh, trở thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế

Kết hợp với nó là “phương thức vận tải hàng hóa bằng Container đã đóng vai trò ảnh hưởng sâu sắc đến vận tải hàng hóa quốc tế Thực tế đã cho thấy việc

sử dụng Container rút ngắn được thời gian chuyên chở, đảm bảo an toàn cho đối tượng chuyên chở và giảm chi phí chuyên chở tới mức thấp nhất, góp phần thực hiện mua bán ngoại thương, giảm bớt trách nhiệm cho chủ hàng, giảm đáng kể thời gian neo đậu ở cảng để làm hàng, tăng năng lực khai thác tàu, tăng lợi nhuận cho người chuyên chở… Nó đã trực tiếp làm thay đổi rất lớn về nhiều mặt, không chỉ trong ngành vận tải mà trong cả các nền kinh tế khác Vận

Trang 18

chuyển hàng hóa bằng Container ra đời đã mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn” [16, 30]

Như vậy việc vận chuyển hàng hóa bằng Container đường biển mang lại nhiều lợi ích cho tất cả các bên tham gia Tuy nhiên không phải bất cứ loại hàng hóa nào cũng có thể vận chuyển được theo hình thức này Dưới dây là một số loại hàng hóa chuyên chở bằng Container

Thứ nhất là các loại hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở bằng Container như hàng bách hóa, thực phẩm đóng hộp, dược liệu y tế, sản phẩm da, nhựa hay cao su, dụng cụ gia đình, tơ, sợi, vải vóc, sản phẩm kim loại, đồ chơi,

Thứ tư là các loại hàng không phù hợp với chuyên chở bằng Container như hàng siêu trường, siêu trọng, ôtô hạng nặng, các chất phóng xạ, sắt hộp, sắt cuộn, phế thải…

Ngoài ra để quá trình vận chuyển đạt hiệu quả cao, an toàn và thuận tiện thì việc lựa chọn Container, loại tàu chuyên chở tương thích về loại hình, tải trọng và kích thước phù hợp với từng loại hàng hóa cần vận chuyển là vô cùng quan trọng Bên cạnh đó việc xếp hàng hóa trong Container yêu cầu xử lý chuyên môn cao, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật như hàng phải đóng gói chặt, chất đầy; hàng lỏng, nặng dưới đáy, hàng khô nhẹ phía trên; các loại hàng xếp chung không được làm bẩn lẫn nhau; chống hiện tượng hàng hóa bị nóng, hấp hơi; phân bổ đều hàng hóa trên mặt sàn Container; áp lực chất lên sàn không vượt quá mức cho phép Lưu ý đối với hàng lạnh thì cần phải làm lạnh đến nhiệt độ

đã cài đặt Container, không xếp hàng cao hơn vạch đỏ, hàng xếp phải tránh được sự ngắt quãng và tăng hiệu quả lưu thông của luồng khí lạnh

Trang 19

Cuối cùng để việc vận chuyển hàng hóa XNK bằng container đương biển đạt hiệu quả cao thì việc chuẩn bị bến bãi ra vào tàu, các phương tiện xếp dỡ Container cũng là những nhân tố góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình giao thương quốc tế

Những vấn đề cần lưu ý chung khi gửi hàng bằng Container:

- Không nên sử dụng các điều kiện FAS, FOB, CFR và CIF khi hàng hóa được gửi trong Container Cụ thể khi mua bán hàng vận chuyển bằng Container thì quy tắc FAS, FOB không còn thích hợp nữa và phải thay bằng quy tắc FCA, quy tắc CFR thay bằng quy tắc CPT; còn quy tắc CIF thì phải chuyển sang quy tắc CIP Vì một khi hàng hóa được vận chuyển bằng Container, việc xếp dỡ Container lên xuống tàu do người vận tải đảm nhiệm, do vậy rủi ro được chuyển

từ người bán sang người mua khi người bán giao hàng cho hãng tàu vận chuyển tại bãi Container hay cầu bến Container ở cảng xếp hàng

- Các nguồn luật điều chỉnh gồm nguồn luật trong nước và nguồn luật quốc tế Thông thường khi gửi hàng thì người ta hay để ý đến nguồn luật quốc tế nhiều hơn bởi nó mang tính chất rộng và phức tạp hơn Hiện nay có 2 nguồn luật quốc tế chính về vận tải biển, đó là Công ước quốc tế để thống nhất một số thể lệ về vận đơn đường biển, gọi tắt là Công ước Brussels 1924 và Công ước của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hoá bằng đường biển, gọi tắt là Công ước Hamburg 1978

- Phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở: “Người chuyên chở container có trách nhiệm "từ bãi container đến bãi container", điều này có thể phù hợp với trách nhiệm của người chuyên chở trong quy tắc Hamburg năm

1978 Ðối với Hague, trách nhiệm của người chuyên chở bắt đầu từ khi cẩu móc hàng ở cảng đi và kết thúc khi cẩu rời hàng ở cảng đến Ở đây, trách nhiệm của người chuyên chở Container có rộng hơn” [7, 57] Trong các phương thức gửi hàng bằng Container khác nhau thì trách nhiệm của người chuyên chở khác nhau Bởi vậy dựa vào từng hoàn cảnh, khả năng cụ thể của người gửi hàng và người nhận hàng mà có thể lựa chọn các phương thức gửi hàng bằng Container

Trang 20

khác nhau để đảm bảo cho việc giao nhận đạt kết quả tốt nhất, giảm thiểu chi phí tối đa

- Điều khoản Không biết tình trạng hàng hóa xếp bên trong container:

“Trong việc vận chuyển hàng nguyên Container (điều kiện FCL/FCL), người gửi hàng tự lo việc đóng hàng vào, chất xếp, chèn lót sau đó giao nguyên Container đã được niêm phong, kẹp chì cho người chuyên chở để chở đi Vì vậy, người chuyên chở thường ghi chú trên vận đơn câu "việc đóng hàng, chất xếp, chèn lót, kiểm đếm và niêm phong container do người gửi hàng" Mục đích của họ nhằm tránh trách nhiệm đối với hàng hóa chứa trong Container nếu khi giao hàng ở cảng đích dấu niêm phong, kẹp chì vẫn còn nguyên vẹn” [6, 112] Như vậy lưu ý này danh cho người chuyên chở khi phát hành vận đơn cần phải chú ý ghi điều khoản này lên vận đơn để tranh các trường hợp quy trách nhiệm cho người vận chuyển khi lô hàng xảy ra vấn đề liên quan

- Vấn đề xếp hàng trên boong: “Người chuyên chở tự cho mình quyền xếp hàng chứa trong Container trên boong mà không bị coi là vi phạm hợp đồng vận tải Ðiều kiện này được quốc tế chấp nhận vì tàu Container được thiết kế thích hợp để chở Container cả trên boong nhờ có các kết cấu giá đỡ, chất xếp chằng buộc thích hợp đặc biệt nên tàu vẫn hoạt động an toàn Theo quy tắc Hague- Visby: Hàng thông thường phải xếp trong hầm tàu trừ khi loại hàng đặc biệt và

có sự thoả thuận giữa người chuyên chở và người gửi hàng" [16, 126] Lưu ý này dành cho người chuyên chở khi áp dụng các quy tắc quốc tế khác nhau trong vận tải biển

- Giới hạn trách nhiệm bồi thường: Giới hạn bồi thường tối đa của người chuyên chở được quy định trong các Công ước có sự khác nhau như: Quy tắc Hague - 1924 ( Hague Rulls - 1924), Quy tắc Visby ( Visby Rulls - 1968), Nghị định thư SDR 1979 (SDR protocol 1979), Quy tắc Hambuge 1978 ( Hambuge Rulls 1978) nhưng chúng đều có giới hạn bồi thường và hầu hết đều dành cho chủ hàng và người chuyên chở để có thể tính được mức bồi thường có lợi nhất cho mình

Trang 21

1.3.2 Các phương thức gửi và nhận hàng XNK container đường biển

Việc giao nhận hàng hóa XNK đóng trong các Container giữa các chủ hàng và người chuyên chở, cũng đồng thời giữa người bán và người mua có những điểm khác với việc giao nhận hàng hóa thông thường về địa điểm giao hàng, về việc phân chia chi phí và rủi ro, về trách nhiệm của các bên…khi gửi hàng bằng Container, phụ thuộc vào loại lô hàng mà các phương thức giao nhận khác nhau Trong gửi hàng bằng Container có ba cách gửi và nhận hàng:

Thứ nhất là phương thức nhận nguyên - giao nguyên (FCL/ FCL-full container load)

Hàng nguyên là lô hàng của một người gửi hàng có khối lượng tương đối lớn, đòi hỏi phải xếp trong một hoặc nhiều container

Nhận nguyên, giao nguyên là việc người chuyên chở nhận nguyên container từ người gửi hàng (shiper) ở nơi đi và giao nguyên container cho người nhận (consignee) ở nơi đến

Quy trình nhận nguyên – giao nguyên diễn ra như sau:

Bước 1: Chủ hàng đóng hàng vào container tại kho riêng hoặc bãi container (CY) Thực hiện niêm phong kẹp chì đối với container vừa đóng Bước 2: Chủ hàng hoặc công ty giao nhận vận chuyển container đến CY cảng đi, giao cho người vận chuyển để chờ xếp lên tàu

Bước 3: Người chuyên chở bằng chi phí của mình, xếp container lên tàu, vận chuyển đến cảng đến

Bước 4: Tại cảng đến, người chuyên chở bằng chi phí của mình, dỡ container ra khỏi tàu, vận chuyển về CY

Bước 5: Người chuyên chở giao container cho người nhận hàng hoặc công ty giao nhận tại CY cảng đến

Từ quy trình trên có thể thấy địa điểm giao nhận hàng hóa trong phương pháp này là ở bãi container (CY) nên người ta còn gọi là giao hàng tại bãi đến bãi (CY/CY)

Trang 22

Trách nhiệm của các bên tham gia quy trình đươc phân định như sau:

Đối với người gửi hàng (shiper): Chịu chi phí yêu cầu người chuyên chở cung cấp Container rỗng hoặc đưa về kho của mình để đóng hàng; chi phí đóng hàng vào Container đúng yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho hàng hoá và bản thân Container trong quá trình chuyên chở; đánh ký mã hiệu và ký hiệu chuyên chở; mời cơ quan hải quan đến làm thủ tục kiểm tra và niêm phong, kẹp chì từng Container; vận chuyển Container đã đóng từ kho của mình đến CY theo

sự hướng dẫn của người chuyên chở và tại đó giao cho người chuyên chở và nhận B/L; chịu các chi phí liên quan

Đối với người chuyên chở (Carrier) : Nhận Container có hàng tại CY đã được qui định và phát hành B/L Kể từ đó người chuyên chở có trách nhiệm bảo quản, vận chuyển Container đến nơi qui định và giao cho người nhận hàng trong điều kiệm niêm phong, kẹp chì; xếp và dỡ Container có hàng lên, xuống công cụ vận tải kể cả chi phí vận chuyển Container từ CY ra cầu cảng; giao container cho người nhận có B/L hợp lệ; chịu các chi phí liên quan

Đối với người nhận hàng (Consignee ): Làm thủ tục hải quan để nhận

hàng; xuất trình B/L hợp lệ để nhận Container có hàng từ người chuyên chở từ

CY trong điều kiện liêm phong, kẹp chì; chuyên chở Container từ CY về kho riêng; dỡ hàng ra khỏi Container dưới sự giám sát của hải quan và nhanh chóng hoàn trả Container rỗng cho người chuyên chở hoặc cho người đã cho thuê Container; chịu các chi phí liên quan

Thứ hai là phương thức nhận lẻ - giao lẻ (LCL/ LCL- Less than container load):

Hàng lẻ là lô hàng của một người gửi hàng có khối lượng nhỏ, không đủ đóng trong một container

Nhận lẻ - giao lẻ là việc người chuyên chở nhận lẻ hàng hóa từ nhiều chủ hàng và giao lẻ hàng hóa cho nhiều chủ hàng (nhiều người giao, nhiều người nhận)

Trang 23

Quy trình nhận lẻ – giao lẻ diễn ra như sau:

Bước 1: Người chuyên chở nhận nhiều lô hàng của nhiều chủ hàng lẻ gửi cho nhiều người nhận lẻ tại CFS, cấp B/L

Bước 2: Đóng nhiều lô hàng lẻ vào cùng 1container, mời cơ quan hải quan giám sát niêm phong kẹp chì cho từng Container

Bước 3: Người chuyên chở xếp container lên tàu vận chuyển đến nơi đến Bước 4: Người chuyên chở dỡ container ra khỏi tàu, vận chuyển container

về CFS cảng đến

Bước 5: Người chuyên chở dỡ hàng ra khỏi container, giao cho các người nhận hàng lẻ trên cơ sở xuất trình B/L

Trách nhiệm của các bên tham gia quy trình được phân định như sau:

Đối với người gửi hàng: Vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng trong nội địa đến giao cho người chuyên chở tại CFS; làm thủ tục hải quan cho hàng hóa; nhận B/L và trả cước hàng lẻ

Đối với người chuyên chở: Nhận các lô hàng lẻ tại CFS và phát hành vận đơn hàng lẻ cho các chủ hàng; sau khi gom đủ hàng thì phải đóng hàng vào container và niêm phong kẹp chì; vận chuyển container ra cảng xếp lên tàu để chở đến cảng đến; dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đến và vận chuyển về CFS của mình; dỡ hàng ra khỏi container tại CFS, giao cho các chủ hàng lẻ và thu hồi vận đơn

Đối với người nhận hàng: Chuẩn bị giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng; xuất trình vận đơn hợp lệ để nhận hàng; trả các chi phí liên quan và vận chuyển hàng hóa về kho của mình

Thứ ba là phương thức hỗn hợp gồm nhận nguyên - giao lẻ

(FCL/LCL); nhận lẻ - giao nguyên (LCL/FCL):

Tuỳ theo điều kiện cụ thể, người chủ hàng (hoặc người giao nhận) có thể thoả thuận với người chuyên chở áp dụng phương pháp gửi hàng kết hợp Đó là phương pháp kết hợp giữa hai phương pháp gửi hàng ở trên Cụ thể:

Trang 24

Phương thức nhận nguyên - giao lẻ: Áp dụng khi một người gửi hàng

cho nhiều ngưởi ở cùng một địa điểm; địa điểm nhận hàng là CY, địa điểm giao hàng là CFS; người gửi hàng chịu trách nhiệm và chi phí đóng hàng vào container, kẹp chì, niêm phong; Người chuyên chở chịu trách nhiệm dỡ hàng ra khỏi contaier và giải quyết container rỗng

Quy trình thủ tục: Đầu đi giống FCL/FCL, đầu nhận giống LCL/LCL

Phương pháp gửi lẻ - giao nguyên: Người chuyên chở nhận những lô

hàng lẻ từ người gửi và giao nguyên container tại nơi đến Áp dụng khi nhiều người gửi hàng cho một người; địa điểm gửi hàng là CFS, địa điểm giao hàng là CY; người chuyên chở chịu trách nhiệm đóng hàng vào container, kẹp chì, niêm phong; người nhận hàng chịu trách nhiệm dỡ hàng và trả container rỗng

Quy trình thủ tục: Đầu gửi hàng giống LCL/LCL, đầu giao hàng giống

Đối với việc làm thủ tục hải quan tại Việt Nam, pháp luật về hải quan Việt Nam quy định cụ thể về thủ tục hải quan XNK hàng hóa gồm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa và thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa Trong các trường hợp khác nhau cần chuẩn bị hồ sơ tài liệu khác nhau để đảm bảo việc kiểm tra cần thiết cho quá trình thông quan

Trang 25

Hồ sơ đối với hàng hóa xuất khẩu gồm: Tờ khai hải quan; trong các trường hợp cụ thể hồ sơ hải quan phải có thêm các chứng từ như vận tải đơn, bảng kê chi tiết hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất; giấy phép xuất khẩu của cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền đối với trường hợp hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật; các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan

Hồ sơ đối với hàng hóa nhập khẩu gồm: Tờ khai hải quan; hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng; hóa đơn thương mại; vận tải đơn; trong các trường hợp cụ thể hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu phải có thêm chừng từ như bảng kê chi tiết hàng hóa trong trường hợp hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất; trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiêmtra về chất lượng, kiêmtra vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật, chứng thư giám định trong trường hợp hàng hóa thông quan trên cơ sở kết quả giám định; tờ khai trị giá hàng nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá; giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật; giấy chứng nhận xuất xử hàng hóa (C/O) trong trường hợp người khai hải quan có yêu cầu được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; các chứng từ khác phải có theo quy định của pháp luật liên quan

Quy trình thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa được thể hiện sơ lược qua sơ đồ sau:

Trang 26

Sơ đồ 1: Sơ đồ về thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa

(Nguồn: Website www:http// custom.gov.vn)

Trang 27

Sơ đồ 2: Sơ đồ về thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa

(Nguồn: Website www:http// custom.gov.vn)

Trang 28

Theo 2 sơ đồ trên ta tóm lược các bước cần thực hiện khi tham gia quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK như sau:

Đối với người khai hải quan:

Bước 1: “Doanh nghiệp thực hiện khai tờ khai hải quan, tờ khai trị giá (nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quan hải quan” [3, 167]

Bước 2: “Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan về

số tờ khai hải quan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong số các nội dung sau:

- Luống xanh: Miễn kiêm tra hồ sơ hải quan và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa Lô hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 4

- Luồng vàng: Phải kiểm tra hồ sơ hải quan Nếu được yêu cầu sửa đổ, bổ sung hồ sơ hải quan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ

để cơ quan hải quan kiểm tra Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì tiếp tục thực hiện bước 4, nếu cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa thì chuyển sang bước 3” [3,167]

Bước 3: “Hàng hóa được phân vào luồng đỏ thuộc diện kiểm tra thực tế hàng hóa Doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ hải quan và chuẩn bị hàng hóa để

cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra” [3, 168]

Bước 4: “Doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính liến quan tới lô hàng” [3, 169]”

Bước 5: “Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng” [3, 169]

Đối với cơ quan hải quan:

Bước 1 Kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai

“Công việc của bước này gồm: Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai; kiểm tra tên hàng, đơn vị tính, mã số HS; kiểm tra sự đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai hải quan (căn cứ và tên hàng và mã số hàng hóa XNK, công chức hải quan kiểm

Trang 29

tra đầy đủ các tiêu chí cần phải có cho mặt hàng đó); trường hợp thông tin khai của người khai gửi đến chưa phù hợp theo quy định, công chức kiểm tra hướng dẫn người khai hải quan điều chỉnh cho phù hợp hoặc từ chối đăng ký và nêu rõ

lý do; nếu thông tin khai báo phù hợp và đầy đủ thì chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống để hệ thống cấp số đăng ký và phân luồng tờ khai Trường hợp lô hàng được hệ thống chấp nhận thông quan nhưng không thuộc diện giải phòng hàng hoặc đưa hàng hóa về bảo quản thì chuyển sang bước 4, trường hợp lô hàng được hệ thống chấp nhận thông quan trên cơ sở thông tin khai hải quan nhưng thuộc diện giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quan thì công chức đề xuất Đội trưởng Đội thủ tục quyết định và chuyển sang bước 4 Đối với lô hàng hệ thống yêu cầu phải xuất trình chứng từ

để kiểm tra trị giá tính thuế hoặc xuất trình chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa thì chuyển sang bước 2 để kiểm tra hồ sơ và kiểm tra trị giá tính thuế; báo cáo Lãnh đạo trong các trường hợp cần thiết” [3, 58]

Bước 2 Kiểm tra hồ sơ hải quan

“Công việc của bước này gồm: Kiểm tra hồ sơ, xác định trị giá tính thuế (nếu có) Nếu kết quả kiểm tra phù hợp với các quy định của pháp luật thì công chức kiểm tra hồ sơ in phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy, quyết định thông quan trên hệ thống, đề xuất Đội trưởng Đội thủ tục quyết định giải phóng, đưa hàng về bảo quản Nếu kiểm tra hồ sơ phát hiện có sai lệch, chưa phù hợp giữa chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai, cần điều chỉnh thì công chức kiểm tra hồ sơ yêu cầu người khai hải quan sửa đổi bổ sung Đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa thì công chức thực hiện kiểm tra chi tiết hồ

sơ tiến hành cập nhật kết quả kiểm tra vào hệ thống và chuyển hồ sơ sang bước 3” [3, 64]

Bước 3 Kiểm tra thực tế hàng hóa

“Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa theo các quy định của pháp luật Nếu kết quả kiểm tra thực tế phù hợp với các quy định của pháp luật thì công chức kiểm tra thực tế quyết định thông quan hoặc đề xuất Đội trưởng Đội thủ tục quyết định giải phóng hàng hoặc đưa về bảo quản Nếu kết quả kiểm tra thực

Trang 30

tế hàng hóa không đúng so với khai báo của người khai hải quan thì công chức kiểm tra thực tế đề xuất biện pháp xử lý và chuyển hồ sơ cho Đội trưởng Đội thủ tục để xem xét, xử lý” [3, 69]

Bước 4 Xác nhận đã thông quan

“Công việc cần thực hiện là thu thuế và lệ phí hải quan theo quy định, kiểm tra đối chiếu đúng các nội dung tờ khai, xác nhận vào hồ sơ thông quan” [3, 71]

Bước 5 Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ

“Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan bố trí công chức theo dõi

và quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ của các lô hàng đã được thông quan mà còn nợ các chứng từ được phép chậm nộp thuộc bộ hồ sơ hải quan hoặc còn vướng mắc chưa hoàn tất thủ tục” [3, 72]

Bước 6 Phúc tập hồ sơ

“Việc phúc tập hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định về phúc tập hồ sơ hải quan hiện hành và thực hiện một số công việc sau: Kiểm tra đối chiếu các số liệu tại tờ khai hải quan Khai thác thông tin trên các hệ thống để phục vụ cho công tác kiểm tra” [3, 73]

1.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả việc thực hiện quy trình thủ tục XNK hàng hóa bằng container đường biển

Một trong những mục tiêu quan trọng của các quốc gia trong bối cảnh tự

do hoá thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế là tìm cách gia tăng kim ngạch XNK dựa trên những lợi thế sẵn có Để thực hiện mục tiêu đó, thì trước hết việc thực hiện XNK hàng hóa nói chung và XNK hàng hóa bằng container đường biển nói riêng phải đạt được hiệu quả cao thì mới thúc đẩy được lĩnh vực XNK Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, có liên quan đến tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp do đó chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau

Việc đánh giá hiệu quả thực hiện này cần quán triệt cụ thể những quan điểm sau:

Trang 31

Một là bảo đảm thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả XNK hàng hóa

Hai là bảo đảm sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể với lợi ích xã hội

Ba là bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Bốn là bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Trên cơ sở những quan điểm trên, chúng tôi thống nhất một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của việc thực hiện quy trình, thủ tục XNK hàng hóa nói chung

và XNK hàng hóa bằng container đường biển nói riêng như sau:

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từ phía doanh nghiệp

Để thúc đẩy các hoạt động XNK trên thị trường, các doanh nghiệp phải có khả năng mở rộng thị trường sang các nước trên thế giới Càng nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường XNK càng tạo ra nhiều cơ hội hợp tác quốc tế về kinh tế cho nền kinh tế nước ta Tiêu chí đánh giá hiệu quả từ phía doanh nghiệp được thể hiện ở những nội dung như:

- Tổng số hồ sơ được xét miễn thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận trên tổng số hồ sơ xét miễn thuế đầy đủ, hợp lệ đã nộp

- Tổng số tờ khai hoàn thành việc đăng kí, tiếp nhận, cấp sổ trong thời gian 30 phút trên tổng số tờ khai được đăng kí, tiếp nhận, cấp sổ

- Tổng số doanh nghiệp được kiểm tra sau thông quan trên tổng số doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu

- Tổng số doanh nghiệp được kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp trên tổng số doanh nghiệp được kiểm tra sau thông quan

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từ ngân sách nhà nước

Ngành Hải quan là một ngành có nhiệm vụ gác cửa cho nền kinh tế của đất nước Hoạt động đó bao gồm cả việc chống buôn lậu và gian lận thương mại, góp phần vào việc thu thuế để ngân sách nhà nước, phục vụ cho nền kinh

Trang 32

tế, chính trị của toàn dân tộc Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từ ngân sách nhà nước được thể hiện bằng những tiêu chí sau:

- Tổng số thu trên dự toán thu hằng năm

- Tổng số nợ thuế chuyên thu quá hạn thu hồi được trên tổng số nợ thuế chuyên thu quá hạn phải thu hồi

- Tổng số thuế do cơ quan Hải quan thu trên tổng số thuế nộp vào Ngân sách nhà nước

- Tổng số thu của hoạt động kiểm tra sau thông quan trên tổng số thu phải thu phát hiện được thông qua hoạt động kiểm tra sau thông quan

Tiêu chí đánh giá hiệu quả từ thời gian thông quan XNK

Sự cải cách, hiện đại hóa của ngành Hải quan được thể hiện qua việc áp dụng khoa học công nghệ, cụ thể là hệ thống Hải quan điện tử VNACCS/ VCIS

Hệ thống này giúp cho doanh nghiệp giảm thời gian thông quan, góp phần mang lại những hiệu quả kinh tế cao Tiêu chí này thể hiện ở những nội dung sau:

- Thời gian giải phóng hàng trung bình

- Tỷ lệ kiểm tra chi tiết hồ sơ

- Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa

Tiêu chí đánh giá hiệu quả từ công tác nhân sự

Công tác nhân sự giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Trong những năm gần đây, toàn ngành Hải quan đã có những điều chỉnh về chính sách nhân sự nhằm phục vụ cho công tác cải cách, hiện đại hóa của ngành Đối với Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn khu vực I, các tiêu chí này được thể hiện ở những nội dung sau:

- Số lượng công chức Hải quan được đào tạo nghiệp vụ trong năm

- Số lượt công chức được điều chuyển trong năm

- Tổng số công chức đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở hàng năm trên tổng số công chức của Chi cục

Trang 33

Nhóm tiêu chí đánh giá hiệu quả từ việc phối hợp giữa các cơ quan nhà nước

Các cơ quan nhà nước tham gia vào quy trình này với tư cách là nơi tạo ra hành lang pháp lý cho việc thực hiện quy trình XNK hàng hóa Hành lang pháp

lý càng dễ vận hành đồng thời càng chặt chẽ, phù hợp với thực tế và chuẩn hóa quốc tế, đảm bảo lợi ích tham gia của toàn xã hội thì việc thực hiện quy trình này càng tốt Ở nghĩa hẹp hơn ta có thể hiểu cơ quan nhà nước tham gia ở đây chủ chốt là cơ quan hải quan khi thực hiện quy trình thủ tục hải quan XNK hàng hóa và các cơ quan chuyên ngành khác có liên quan Khi thủ tục hải quan XNK càng gọn nhẹ phù hợp, khi cơ quan hải quan hoạt động càng hiệu quả, các cơ quan ban ngành liên quan phối hợp càng chặt chẽ thì sẽ góp phần rất lớn trong việc thực hiện quy trình XNK đạt hiệu quả cao

Ngoài ra có thể đánh giá hiệu quả của hoạt động XNK hàng hóa bằng phương thức container đường biển dựa trên các tiêu chí về độ an toàn,tính hiệu quả, tính phù hợp, tính phổ biến bởi xuất phát từ đặc điểm của loại hình vận chuyển này và lợi ích từ việc lựa chọn phương thức vận chuyển này mang lại cho các bên tham gia nói riêng và cho toàn bộ nền kinh tế nói chung

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện quy trình thủ tục XNK hàng hóa bằng Container đường biển

XNK hàng hóa bằng đường biển giống như bất kỳ một hình thức kinh doanh dịch vụ nào chịu sự tác động của nhiều nhân tố Ta có thể đưa ra một số các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện quy trình thủ tục XNK hàng hóa bằng Container đường biển như sau:

Nhóm nhân tố khách quan:

Thứ nhất là môi trường luật pháp

“Phạm vi hoạt động hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng biển liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau Nên môi trường luật pháp ở đây cần được hiểu là môi trường luật pháp không chỉ của quốc gia hàng hoá được gửi đi mà còn của quốc gia hàng hoá đi qua, quốc gia hàng hoá được gửi đến và luật pháp quốc tế

Trang 34

Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường luật pháp nói trên như sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của Chính phủ; hay

sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu Các bộ luật của các quốc gia cũng như các Công ước quốc tế không chỉ quy định về khái niệm, phạm vi hoạt động mà quan trọng hơn nó quy định rất rõ ràng về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của những người tham gia vào lĩnh vực giao nhận Cho nên, việc hiểu biết về những nguồn luật khác nhau, đặc biệt là của những quốc gia khác sẽ giúp người giao nhận tiến hành công việc một cách hiệu quả nhất” [9, 19] Đồng thời,

nó cũng sẽ giúp cho các chủ hàng trong việc làm thủ tục hải quan tại nơi đi, nơi đến, nơi quá cảnh, chuyển cửa khẩu…cho lô hàng được nhanh chóng và thuận lợi nhất

Thứ hai là môi trường công nghệ, thông tin liên lạc

Thông tin liên lạc phát triển giúp cho việc trao đổi mua bán giữa các quốc gia thuận lợi, hơn nữa các kênh thông tin liên lạc phát triển sẽ giúp cho việc nắm bắt thông tin trong và ngoài nước nhanh chóng và chính xác hơn Điều này giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh XNK dễ dàng xâm nhập, phát triển thị trường, nắm bắt nhanh chóng được những nơi nào cần nguồn hàng phù hợp với nguồn hàng mà mình cung cấp, những nơi nào có nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của mình Từ đó có những quyết định chính xác hơn cho việc kinh doanh và mang lại lợi ích tốt nhất cho bản thân doanh nghiệp và cho toàn xã hội Việc phát triển XNK sẽ giúp cho ngày càng có nhiều lượng hàng hóa XNK lưu thông nên việc vận chuyển hàng hóa với hình thức Container đường biển chắc chắn cũng sẽ gia tăng theo

Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong tận tải đường biển

đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, và hiện nay với sự phát triển của khoa học công nghệ kỹ thuật tiến tiến đã xuất hiện nhiều loại tàu chuyên chở tốt, loại container chuyên dụng phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội

Không những thế công nghệ phát triển giúp cho việc ngành hải quan đầu

tư được những thiết bị máy móc mới phục vụ cho công tác quản lý của mình

Trang 35

giúp cho công tác làm thủ tục hải quan nhanh hơn, rút ngắn thời gian và chi phí của Nhà nước và doanh nghiệp

Thứ ba là nhân tố thời tiết

“Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở hàng hoá bằng đường biển Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và thời gian giao nhận hàng hoá Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của hàng hoá, và là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp trong kinh doanh Nó cũng là cơ sở để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận” [9, 21] Thời tiết tốt thì các tàu biển sẽ rút ngắn được thời gian vận chuyển, hạn chế rủi ro mất hàng còn nếu thời tiết xấu thì quá trình vận chuyển sẽ chậm hơn, khả năng mất hàng cũng lớn hơn Vì vậy đây cũng là một nhân tố có ảnh hưởng đáng kể tới việc thực hiện hiệu quả hay không hiệu quả quy trình XNK hàng hóa bằng Container đường biển nói riêng và XNK hàng hóa nói chung

Thứ tƣ là đặc điểm của hàng hoá

Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc điểm riêng của nó Ví dụ như hàng nông sản là loại hàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng còn hàng máy móc, thiết

bị lại thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn,… Chính những đặc điểm riêng này của hàng hoá sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho đúng quy cách, phù hợp với từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hoá Như đã trình bày ở trên, việc vận chuyển hàng hóa bằng Container yêu cầu một quy trình xếp dỡ nghiêm ngặt, đảm bảo đúng quy định đối với từng loại Container và từng loại hàng hóa, bên cạnh đó không phải mặt hàng nào cũng có thể vận chuyển theo hình thức này Vì vậy có thể nói đặc điểm của hàng hóa có ảnh hưởng rất lớn tới hình thức vận tải này trong quy trình thực hiện XNK

Nhóm nhân tố chủ quan

“Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm như văn phòng, kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và lưu kho hàng hoá,… Để tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường

Trang 36

biển, nhất là trong điều kiện “Container hoá” như hiện nay, người giao nhận cần

có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình

và những thông tin về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và sử dụng

hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI) và sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài” [9, 25]

Cơ sở hạ tầng của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan tham gia quy trình với tư cách là cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động XNK Quản lý ở đây được hiểu là việc tiếp nhận thống tin, kiểm tra thông tin và kiểm tra thực tế, giám sát thực tế đối với hàng hóa XNK Như vậy cơ sở hạ tầng càng phát triển như máy móc phục vụ cho việc tiếp nhận thông tin đầy đủ, kiểm tra và giám sát càng hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý thì các bước thực hiện càng nhanh gọn, rút ngắn thời gian thực hiện cho các bên tham gia

Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp kinh doanh XNK: Như ta đã biết các doanh nghiệp kinh doanh XNK có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện quy trình XNK bởi nó là nhân tố chính khi tham gia quy trình này Các doanh nghiệp này tham gia với tư cách là nơi cung cấp hàng hóa XNK Bởi vậy việc đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ tốt, hiện đại, phù hợp với nhu cầu kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp này cung cấp được những nguồn hàng đảm bảo chất lượng, mẫu mã, chủng loại, phù hợp về mặt giá thành với nhu cầu của thế giới

Như vậy yếu tố về đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật là rất quan trọng đối với tất cả các bên khi tham gia thực hiện quy trình XNK hàng hóa bằng Container đường biển, nó quyết định tới hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội khi thực hiện

Trang 37

TIỂU KẾT

Vận chuyển hàng hóa bằng Container đường biển đã đang và sẽ mang lại những lợi ích về kinh tế, về xã hội vô cùng to lớn Nó giúp cho các bên tham gia tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí ví dụ như doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí về vận chuyển, đóng gói; cơ quan hải quan tiết kiệm được chi phí về kiểm tra do hiện nay đã có những máy móc chuyên dụng để soi Container nên cán bộ hải quan không cần phải kiểm tra từng gói hàng, thùng hàng…Việc XNK hàng hóa bằng Container đường biển chịu sự điều tiết của nhiều nguồn pháp lý khác nhau, nhưng hiện nay Việt Nam cũng đã hội nhập hóa với nhiều quốc gia, liên minh khác nhau nên việc chuẩn hóa quốc tế về pháp luật cũng đã, đang được thực hiện một cách nhanh chóng Do đó việc thực hiện XNK cũng không còn quá phức tạp như trước Có thể nói, XNK hàng hóa bằng Container đường biển ngày càng phù hợp hơn với xu hướng phát triển toàn cầu hóa hiện này

Có 3 phương thức nhận gửi hàng hóa bằng container, mỗi phương thức có những đặc điểm đặc thù riêng, trách nhiệm giữa các bên tham gia khác nhau Bởi vậy tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể mà người ta có thể lựa chọn 1 trong

3 phương thức sao cho thuận tiện và hiệu quả nhất

Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong việc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhân, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan, được thực hiện bằng thủ công hoặc thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan Mặc dù trong giao nhận bằng container

có nhiều phương thức nhận gửi hàng khác nhau, nhưng việc thực hiện quy trình thủ tục hải quan để thông quan hàng hóa tại mỗi phương thức thì hoàn toàn giống nhau, đều phải tuân thủ theo quy trình thủ tục hải quan XNK hàng hóa do Tổng cục hải quan Việt Nam ban hành Điều này thể hiện sự quản lý tập trung thống nhất trong quy trình nghiệp vụ ở nước ta

Quá trình thực hiện quy trình thủ tục XNK hàng hóa bằng đường biển chịu sự tác động của nhiều nhân tố, nhưng có thể nói nhân tố quan trọng nhất là con người và sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, nó đã mang đến sự đổi mới, phát triển cho toàn ngành kinh tế nói chung và ngành XNK hàng hóa bằng container đường biển nói riêng

Trang 38

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỦ TỤC

XNK HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TẠI

CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC I

GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 2.1 Giới thiệu về Chi cục Hải quan Cảng Sài gòn khu vực 1

2.1.1 Giới thiệu chung

Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn khu vực 1 là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan TPHCM Chi cục có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua đường biển trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan

Địa chỉ: Số 2 Lê Phụng Hiểu, Phường Cát Lái, Quận 2, TPHCM

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Hải quan Việt Nam là một cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc BTC, giúp BTC thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải quan, thực thi pháp luật hải quan trong phạm vi cả nước Hải quan Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất từ cấp Chi cục hải quan đến cấp Cục hải quan và cao nhất là TCHQ

Chi cục hải quan Cảng Sài gòn khu vực 1 (Chi cục) là đơn vị trực thuộc Cục hải quan TPHCM, thuộc TCHQ và BTC Chi cục đã trải qua 12 năm xây

Trang 39

dựng và phát triển không ngừng cả về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; về quy mô tổ chức bộ máy theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao quản lý hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn ngày càng được mở rộng Khu vực quản lý của Chi cục hải quan Cảng Sài gòn khu vực I nằm trong vùng kinh tế trọng điểm về xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển của Cục Hải quan TPHCM Chi Cục chịu sự lãnh đạo quản lý trực tiếp của Cục Hải quan TPHCM, chịu sự lãnh đạo kiểm tra của Thành Ủy, HĐND TPHCM Đến nay Chi cục đã và đang từng bước khẳng định được vai trò vị trí của mình đối với ngành và đối với địa phương

Trong những năm qua, dù ở bất cứ giai đoạn nào, Chi cục luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trung thành tuyệt đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng, Tổ quốc, luôn xứng đáng là một trong những lực lượng nòng cốt trong cuộc đấu tranh nhằm bảo vệ lợi ích, chủ quyền và an ninh kinh tế, chính trị của đất nước Với những nỗ lực, đóng góp to lớn đó, Chi cục đã được tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý, như Huân chương Lao động hạng Nhất, Huân chương Lao động hạng Nhì và nhiều Bằng khen, Cờ thi đua của Chính phủ, UBND quân, TCHQ và BTC…; nhiều cá nhân là cán bộ, công chức thuộc Chi cục cũng được phong tăng các phần thưởng lớn, danh hiệu vẻ vang Những phần thưởng cao quý đó là kết quả của sự phấn đấu, đóng góp công sức của nhiều thế hệ cán bộ, công chức của Chi cục dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng, Nhà nước, sự phối hợp có hiệu quả của các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và sự ủng hộ to lớn của nhân dân

Trong Kế hoạch cải cách hiện đại hoá giai đoạn 2011-2015, Chi cục đã phấn đấu trở thành một đơn vị tiêu biểu trong cải cách, hiện đại hoá của ngành Hải quan và trên địa bàn TPHCM với thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa, minh bạch, hiện đại, đạt chuẩn mực quốc tế, theo cơ chế một cửa hải quan quốc gia, dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, lực lượng chuyên sâu, chuyên nghiệp, góp phần tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại, du lịch và đầu tư

Trang 40

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ

Chi cục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Hải quan

và các quy định khác của pháp luật có liên quan Một số chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:

- “Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại; phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục Phối hợp với các lực lượng chức năng khác để thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan;

- Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu

đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước;

- Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;

- Tổ chức triển khai thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương pháp quản lý hải quan hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Hải quan;

- Thực hiện cập nhật, thu thập, phân tích thông tin nghiệp vụ hải quan theo quy định của Cục Hải quan tỉnh và của TCHQ;

- Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính, tạm giữ hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan

và xử lý vi phạm hành chính về hải quan; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền Chi cục Hải quan được pháp luật quy định;

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ về thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa - Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i
Sơ đồ 1 Sơ đồ về thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa (Trang 26)
Sơ đồ 2: Sơ đồ về thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa - Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i
Sơ đồ 2 Sơ đồ về thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa (Trang 27)
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục tính đến tháng 12/2015 - Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i
Sơ đồ 3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục tính đến tháng 12/2015 (Trang 42)
Bảng 1: Tổng quan về tình hình XNK tại Chi cục thời kỳ 2011 - 2015 - Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i
Bảng 1 Tổng quan về tình hình XNK tại Chi cục thời kỳ 2011 - 2015 (Trang 46)
Bảng 2: Kết quả xử lý tờ khai hải quan (mậu dịch) tại Chi cục năm 2015 - Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i
Bảng 2 Kết quả xử lý tờ khai hải quan (mậu dịch) tại Chi cục năm 2015 (Trang 48)
Bảng 3: Kết quả phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại tại Chi cục - Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i
Bảng 3 Kết quả phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại tại Chi cục (Trang 51)
Bảng 5: Sản lƣợng thông quan hàng năm tại Chi cục giai đoạn 2011 - 1015 - Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i
Bảng 5 Sản lƣợng thông quan hàng năm tại Chi cục giai đoạn 2011 - 1015 (Trang 60)
Sơ đồ 4: Quy trình thủ tục hải quan XNK hàng hóa tại Chi cục - Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i
Sơ đồ 4 Quy trình thủ tục hải quan XNK hàng hóa tại Chi cục (Trang 62)
Bảng 6. Tình hình thực hiện quy trình thông quan hàng xuất khẩu của Hải - Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i
Bảng 6. Tình hình thực hiện quy trình thông quan hàng xuất khẩu của Hải (Trang 71)
Bảng 7.  Tình hình thực hiện quy trình thông quan hàng nhập khẩu của - Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện quy trình thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa bằng cotainer tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng sài gòn khu vực i
Bảng 7. Tình hình thực hiện quy trình thông quan hàng nhập khẩu của (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w