1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyen de dai so 8 PHEP CHIA DA THUC

10 342 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyen de dai so 8 PHEP CHIA DA THUC Chuyen de dai so 8 PHEP CHIA DA THUC Chuyen de dai so 8 PHEP CHIA DA THUC Chuyen de dai so 8 PHEP CHIA DA THUC Chuyen de dai so 8 PHEP CHIA DA THUC Chuyen de dai so 8 PHEP CHIA DA THUC Chuyen de dai so 8 PHEP CHIA DA THUC Chuyen de dai so 8 PHEP CHIA DA THUC Chuyen de dai so 8 PHEP CHIA DA THUC

Trang 1

Chuyên đề :Vài dạng bài tập khó về phép chia đa thức

Biên soạn : Tạ Phạm Hải

Giáo viên Trờng THCS Thị trấn Hng hà Thái bình

A Một số vấn đề về lý thuyết

1.Với đa thức nhiều biến số : Đa thức A đợc gọi là chia hết cho đa thức B khác đa thức không nếu có đa thức C sao cho A = BC

2 Với đa thức một biến số ta có định lý cơ bản sau đây :

Định lý : Với hai đa thức bất kỳ f(x), g(x) và g(x) ≠ đa thức không, tồn tại duy nhất hai đa thức q(x) và r(x)sao cho:

f(x) = g(x).q(x) + r(x), với r(x) = 0, hoặc bậc r(x) < bậc g(x)

q(x) đợc gọi là thơng, r(x) đợc gọi là d

Nếu r(x) = 0 thì ta nói f(x) chia hết cho g(x) và ký hiệu f(x) g(x) Nếu r(x) ≠ 0 thì ta nói f(x) chia cho g(x) có d

Định lý Bơdu : D trong phép chia đa thức f(x) cho x – a là một

số bằng f(a)

Hệ quả : f(x) – f(a) chia hết cho x – a

Đa thức không : là đa thức lấy giá trị bằng 0 với mọi giá trị của

biến số

Đa thức với hệ số nguyên : Là đa thức có mọi hệ số đều là số

nguyên

B Phần bài tập :

I.Bài tập chứng minh chia hết

1.Với đa thức nhiều biến số : Để chứng minh đa thức A chia

hết cho đa thức B , ( B khác đa thức không ), ta phân tích A thành tích của đa thức B với một đa thức khác

Ví dụ1 : Chứng minh rằng a3 + b3 + c3 - 3abc chia hết cho a + b + c

Giải :

Ta có: a3 + b3 + c3 - 3abc = ( a + b )3 + c3 – 3abc – 3ab( a +

b ) =

= ( a + b + c )[( a + b )2 – ( a + b )c + c2 ] – 3ab( a + b + c )

= ( a + b + c )( a2 + b2 + c2 – ab – bc – ca )

Vậy a3 + b3 + c3 - 3abc chia hết cho a + b + c

Ví dụ 2 : Cho x , y , z là những số nguyên dơng khác nhau

Chứng minh rằng :

( x – y)5 + ( y – z)5 + ( z – x)5 chia hết cho 5(x – y)(y – z)( z – x)

Trang 2

Giải :

Đặt x – y = a ; y – z = b ; z – x = c ta có a + b + c = 0 Bài toán trở thành :

Chứng minh rằng : Nếu a + b + c = 0 thì a5 + b5 + c5 Chia hết cho 5abc

Từ a + b + c = 0 ⟺ a + b = - c ⟺ ( a + b)5 = - c5

; ( a + b)3 = - c3

Ta có : a5 + b5 + c5 = ( a + b)5 + c5 – 5a4b – 10a3b2 – 10a2b3 – 5ab4

= - c5 + c5 – 5ab( a3 + 2a2b + 2ab2 + b3 ) = - 5ab[( a + b)3 – 3ab( a + b) + 2ab( a + b)] = - 5ab[ ( a +b)3 – ab(a+b)]

= - 5ab( - c3 + abc ) = 5abc( c2 – ab ) ⇒ đpcm

2.

Với đa thức một biến số : Để chứng minh f(x) chia hết cho

g(x) , g(x) khác đa thức không , có hai cách giải quyết :

• Cách 1 : Nh đa thức nhiều biến số

• Cách 2 : Dùng thuật toán chia cột dọc

• Cách 3 : Dùng định lý Bơdu ( nếu có thể )

Ví dụ : Chứng tỏ x3 – 6x2 + 11x – 6 chia hết cho x2 – 3x + 2

Giải :

Cách 1: x3 – 6x2 + 11x – 6 = x3 – 3x2 – 3x2 + 9x + 2x – 6 =

= x2( x – 3 ) – 3x( x – 3) + 2( x – 3 ) = ( x – 3 )( x2 – 3x + 2 ) Ta có đpcm

Cách 2 : Đặt thành cột dọc ta có x3 – 6x2 + 11x – 6 x2 – 3x + 2

x3 – 3x2 + 2x x – 3

- 3x2 + 9x – 6

- 3x2 + 9x – 6 0

Vậy x3 – 6x2 + 11x – 6 = ( x – 3 )( x2 – 3x + 2 ) ta có đpcm

Cách 3 : Ta có x2 – 3x + 2 = x2 – x – 2x + 2 = x( x – 1 ) – 2( x – 1)

= ( x – 1)( x – 2)

Đặt f(x) = x3 – 6x2 + 11x – 6 thì f(1) = 13 – 6.12 + 11.1 – 6 = 0 Vậy f(x) ( x – 1 )

Trang 3

f(2) = 23 – 6.22 + 11.2 – 6 = 8 – 24 + 22 – 6 = 0 Vậy f(x) ( x – 2 )

Mà x – 1 và x – 2 là hai đa thức không phân tích đợc ( Bất khả quy ) nên f(x) ( x – 1 )( x – 2 ) hay x2 – 3x + 2, đpcm

Chú ý : Nếu đa thức f(x) có ngiệm là a ; b thì f(x) chia hết

cho (x – a)(x – b)

II.Xác định điều kiện về hệ số để chia hết

a Với đa thức nhiều biến số

Ví dụ : Xác định m để với mọi x , y , z nguyên dơng ta có :

x3 + y3 + z3 + mxyz chia hết cho x + y + z

Giải :

Ta có : x3 + y3 + z3 + mxyz = x3 + y3 + z3 – 3xyz + 3xyz + mxyz

= ( x + y)3 + z3 – 3xy( x + y) – 3xyz + ( m + 3)xyz

= ( x + y + z)[( x + y)2 – ( x + y)z + z2 ] – 3xy( x + y + z ) + ( m + 3)xyz

= ( x + y + z )( x2 + 2xy + y2 – yz – zx – 3xy ) + ( m + 3 )xyz

= ( x + y + z )( x2 + y2 + z2 – xy – yz – zx) + ( m + 3 )xyz

Vậy để x3 + y3 + z3 + mxyz chia hết cho x + y + z với mọi

x , y , z nguyên dơng thì (m + 3 )xyz phải chia hết cho x + y +

z với mọi x , y , z nguyên dơng ,⇒ m + 3 = 0 hay m = - 3

b.Với đa thức một biến số

Ví dụ1 : Xác định hệ số a để f(x) = x3 – 3x + a chia hết cho ( x – 1 )2

Giải :

Cách 1 : Dùng phép chia cột dọc x3 – 3x + a x2 – 2x + 1

x3 – 2x2 + x x + 2 2x2 – 4x + a

2x2 – 4x + 2

a – 2

Để x3 – 3x + a chia hết cho ( x – 1)2 thì a – 2 = 0 hay a = 2

Cách 2 : Dùng phơng pháp giá trị riêng :

Trang 4

Ta viết đợc : x3 – 3x + a = ( x – 1 )2 Q(x) , (1) , với Q(x) là một đa thức bậc nhất

Chọn x = 1, thay vào (1) ta đợc : 13 – 3.1 + a = 0 Từ đó ta đợc a =

2

Cách 3 : Phơng pháp hệ số bất định :

Giả sử x3 – 3x + a = ( x2 – 2x + 1)( x + b ) = x3 + ( b – 2 )x2 + ( 1 – 2b)x + b với mọi x , thế thì ta phải có b – 2 = 0

1 – 2b = - 3 ⟺ a = b = 2 Vậy a = 2

a = b

Ví dụ 2 : Xác định a , b để 5x4 + 6x3 + ax2 – 8x – 20 chia hết cho x2 + x – b

Giải :

Cách 1 : Đặt phép chia cột dọc ta có

5x4 + 6x3 + ax2 – 8x – 20 x2 + x – b

5x4 + 5x3 – 5bx2 5x2 + x + ( a + 5b – 1 )

x3 + ( a + 5b)x2 – 8x – 20

x3 + x2 – bx ( a + 5b – 1)x2 + ( b – 8)x – 20 ( a + 5b – 1)x2 + ( a + 5b – 1)x – b( a + 5b – 1)

( - a – 4b – 7)x + b( a + 5b – 1 ) – 20

Ta có R(x) = ( - a – 4b – 7)x + b( a + 5b – 1 ) – 20 Vậy ta phải

có R(x) là đa thức không , điều này tơng đơng với

- a – 4b – 7 = 0 ⟺ a = - 4b – 7 (1)

b( a + 5b – 1 ) – 20 = 0 ab + 5b2 – b – 20 = 0 (2)

Thay (1) vào (2) ta có b2 – 8b – 20 = 0 Từ đó tính đợc b = 10 hoặc b = - 2

Với b = 10 thì a = - 47 ; với b = - 2 thì a = 1

Cách 2 : Phơng pháp hệ số bất định :

Giả sử phân tích đợc 5x4 + 6x3 + ax2 – 8x – 20 = ( x2 + x – b) ( 5x2 + cx + d )

⟺ 5x4 + 6x3 + ax2 – 8x – 20 = 5x4 + cx3 + dx2 + 5x3 + cx2+ dx – 5bx2 – bcx – bd =

= 5x4 + ( c + 5)x3 + ( d + c – 5b)x2 + ( d – bc )x – bd

Đồng nhất hệ số ta có :

Trang 5

c + 5 = 6 c = 1 d = b – 8 b2 – 8b – 20

= 0

d + c – 5b = a ⟺ d – 5b + 1 = a ⟺ b – 8 – 5b + 1 = a ⟺

a = - 4b – 7

d – bc = - 8 d – b = - 8 ( b – 8)b – 20 = 0

bd = 20 bd = 20

Từ đó ta cũng tính đợc kết quả nh trên

III Tìm giá trị nguyên của biến số x để f(x) g(x)

Ví dụ 1 : Tìm các giá trị nguyên của n để giá trị của biểu thức

2n2+3n+3 chia hết cho giá trị của biểu thức (2n-1)

Giải :

Đặt phép chia:

2n2+3n+ 3 2n - 1 2n2-n n+2 4n+3

4n-2 5

Đa thức 2n2+3n+3 không chia hết cho đa thức (2n -1) nhng có

những giá trị nguyên của n để giá trị của 2n2+3n+3 chia hết cho giá trị của 2n-1

Khi đó (2n-1) phải là Ư(5)∈{ ±1; ±5}

2n-1=1 2n-1= -1 2n-1=5 2n-1= -5 n=1 n= 0 n=3 n= -2

Vậy với n∈{-2;0;1;3} thì giá trị của biểu thức 2n2+3n+3 chia hết cho giá trị của biểu thức (2n-1)

Chú ý : Có thể trình bày nh sau :

2n2 + 3n + 3 = 2n2 – n + 4n – 2 + 5 = n( 2n – 1) + 2( 2n – 1) + 5

= ( 2n – 1)( n + 2) + 5 Vậy 2n2 + 3n + 3 ( 2n – 1) với n nguyên khi 5 ( 2n – 1) hay 2n – 1 là ớc của 5 Phần còn lại giải nh trên

Ví dụ 2 : Tìm số nguyên x để :

( x4 – 16) chia hết cho ( x4 – 4x3 + 8x2 – 16x + 16 )

Giải :

Trang 6

Đặt A =

4

16

x

− + − + , bài toán trở thành : Tìm số nguyên x để biểu thức A lấy giá trị tơng ứng là số nguyên Ta có :

4

2

16

1

x A

Vậy A có giá trị nguyên khi x là số nguyên khác 2 và x – 2 là ớc của 4

Từ đó

x – 2 ∈ { } Ta tìm đợc x ∈ { 0 , - 2 , 1 , 3 , 4 , 6 }

Ví dụ 3 : Tìm tất cả các số nguyên x để ( x3 – 8x2 + 2x ) chia hết cho x2 + 1

Giải :

Ta có x3 – 8x2 + 2x = x3 – 8x2 + x – 8 + x + 8 = x2( x – 8 ) + ( x – 8) + ( x + 8 )

= ( x – 8 )( x2 + 1 ) + ( x + 8 )

Để x3 – 8x2 + 2x chia hết cho x2 + 1 với x nguyên thì x + 8 phải chia hết cho x2 + 1 với x nguyên Trớc hết ta thấy ngay x + 8 = 0 hay x = -

8 thỏa mãn Nếu x + 8 khác 0 thì điều kiện cần để x + 8 chia hết cho x2 + 1 với x nguyên là ׀ x + 8 ׀ ≥ x2 + 1

 + ≥ +  − − ≤

 + ≤ − −  + + ≤

Dễ thẫy x2 + x + 9 ≤ 0 vô nghiệm , nên chỉ cần xét x2 – x – 7 ≤

0 với x nguyên

x2 – x – 7 ≤ 0 ⟺ x2 – x ≤ 7 ⟺ x( x – 1 ) ≤ 7 với x nguyên

Nếu x ≥ 4 thì x(x – 1) ≥ 4.3 = 12 > 7 nên x ≤ 3

Nếu x ≤ - 3 thì x(x – 1) ≥ (- 3).( - 4) = 12 > 7 nên x ≥ - 2

Vậy x ∈ { - 2 ; - 1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 }

Thử lại :

x x + 8 x2 + 1 ( x + 8):(x2

+ 1) kết luận

- 2 6 5 6 : 5 loại

Trang 7

- 1 7 2 7 : 2 loại

0 8 1 8 : 1 Chọn

1 9 2 9 : 2 Loại

2 10 5 10 : 5 Chọn

3 11 10 11 : 10 Loại

Đáp số x ∈ { - 8 ; 0 ; 2 }

IV Xác định hệ số trong phép chia còn d

Ví dụ 1 : Xác định a và b sao cho 2x3 + ax + b chia cho x + 1 thì d – 6 và ki chia cho x – 2 thì d 21

Giải : Cách 1 : Đặt f (x) = 2x3 + ax + b áp dụng định lý Bơ du ta có f ( - 1)

= - 6 và f (2) = 21 Vậy:

3

3

2.2 2 21

a b

Cách 2 : Đặt phép chia cột dọc ( Bạn đọc tự chứng minh )

Ví dụ 2 : Tìm a , b , c sao cho ax3 + bx2 + c chia hết cho x + 2

và khi đem chia cho x2 – 1 thì d x + 5

Giải : Đặt f (x) = ax3 + bx2 + c ; áp dụng định lý Bơ du ta có f ( - 2) =

- 8a + 4b + c = 0 (1)

Mặt khác theo định lý cơ bản thì tồn tại đa thức Q(x) sao cho :

ax3 + bx2 + c = ( x2 – 1 )Q(x) + x + 5

Cho x = 1 ta đợc : a + b + c = 6 (2)

Cho x = - 1 ta đợc : - a + b + c = 4 (3)

Kết hợp (1) , (2) , (3) ta đợc :

Từ đó có đáp số của bài tập

Ví dụ 3 : Tìm đa thức f(x) biết f(x) chia cho x – 1 thì d 2 ;

chia cho x + 1 thì d 3 và chia cho x2 – 1 thì có thơng là 3x và còn d

Giải : Theo định lý Bơ du ta có f(1) = 2 và f(- 1) = 3

Mặt khác theo định lý cơ bản ta viết đợc : f(x) = ( x2 – 1).3x + ( ax + b) (1)

Thay x = 1 vào (1) ta có 2 = a + b

Thay x = - 1 vào (1) ta có 3 = - a + b

Trang 8

Từ đây dễ dàng tính đợc a = - 0,5 và b = 2,5

Vậy f(x) = ( x2 – 1).3x + ( ax + b) = 3x3 – 3x – 0,5x + 2,5 = 3x3

– 3,5x + 2,5

V Tìm d trong phép chia f(x) cho g(x)

Ví dụ 1 : Không thực hiện phép chia , hãy tìm d trong phép chia

f(x) = x81 + x27+ x9 + x3 + x cho

a g(x) = x – 1

b h(x) = x2 – 1

Giải :

a áp dụng định lý Bơ du ta có d trong phép chia f(x) cho x – 1 là f(1) = 5

b Theo định lý cơ bản ta viết đợc :

f(x) = x81 + x27+ x9 + x3 + x = ( x2 – 1).Q(x) + ( ax + b ) (1) Thay x = 1 vào (1) ta có : a + b = 5

Thay x = - 1 vào (1) ta có a – b = 5

Từ đây dễ dàng tính đợc a = 5 và b = 0 Vậy d trong trờng hợp này

là 5x

Ví dụ 2 : Giả sử đa thức f(x) chia cho x + 1 d 4 ; chia cho x2 +

1 d 2x + 3 Hãy tìm d trong phép chia f(x) cho ( x + 1)( x2 + 1 )

Giải :

áp dụng định lý Bơ du ta có f( - 1 ) = 4 (1)

áp dụng định lý cơ bản ta viết đợc :

f(x) = ( x + 1)( x2 + 1 )Q(x) + ax2 + bx + c (2) Thay (1) vào (2) ta có : a – b + c = 4 (3)

Mặt khác ta viết đợc :

f(x) = ( x + 1)( x2 + 1 )Q(x) + ax2 + bx + c

= ( x + 1)x2.Q(x) + ( x + 1)Q(x) + ax2 + bx + c

= x2[( x + 1)Q(x) + a ] + [( x + 1)Q(x) + a ] + bx + c – a

= [( x + 1)Q(x) + a ]( x2 + 1 ) + bx + c – a Vậy bx + c – a chính là d trong phép chia f(x) cho x2 + 1 nên bx+

c – a = 2x + 3

Đồng nhất hệ só ta có b = 2 và c – a = 3 (4) Kết hợp (3) và (4) ta tìm thêm đợc :

a = 1,5 và c = 4,5

Vậy d trong phép chia f(x) cho ( x + 1)( x2 + 1 ) là R(x) = 1,5x2 + 2x + 4,5

VI Bài tập luyện tập chuyên đề

Bài 1 Thực hiện các phép chia sau đây

1 ( x3 – 2x2 – 5x + 6 ) : ( x + 2 )

Trang 9

2 ( 2x4 – 21x3 + 74x2 – 105x + 50 ) : ( x2 – 3x + 2 )

3 ( x3 – 2x2 + 5x + 8) : ( x + 1 )

4 3x4 – 2x3 – 2x2 + 4x – 8 ) : ( x2 – 2 )

5 ( 2x3 – 2bx – 24 ) : ( x2 + 4x + 3 )

Bài 2 : Tìm a , b để

1 ( x4 + ax3 + bx – 1 ) chia hết cho ( x2 – 1 )

2 ( 6x4 – 7x3 + ax2 + 3x + 2 ) chia hết cho ( x2 – x + b )

3 ( x3 + 8x2 + 5x + a chia hết cho ( x2 + 3x + b )

4 ( x4 + ax2 + b ) chia hết cho ( x2 – 3x + 2 và hãy tìm đa thức thơng

5 ( x4 – 3x3 – 3x2 + ax + b ) chia hết cho ( x2 – 3x + 4 )

6 (x4 + x3 – x2 + ax + b ) chia hết cho ( x2 + x – 2 )

7 ( ax4 + bx3 + 1 ) chia hết cho ( x – 1 )2

8 ( x3 + ax2 + 2x + b ) chia hết cho ( x2 + x + 1 )

9 ( x4 – x3 – 3x2 + ax + b ) chia cho x2 – x – 2 thì có d là 2x – 3

10 ( x10 + ax3 + b ) chia cho x2 – 1 thì d 2x + 1

Bài 3 : Tìm a , b , c để

1 ( x4 + ax3 + bx + c ) chia hết cho ( x – 3 )3

2 ( x5 + x4 – 9x3 + ax2 + bx + c ) chia hết cho ( x – 2 )( x + 2)( x + 3)

3 ( 2x4 + ax2 + bx + c ) chia hết cho x – 2 và khi chia cho x2 – 1 thì d x

Bài 4 : Tìm d trong phép chia x + x3 + x9 + x 27 + x81 + x243 cho x2 – 1 Bài 5 : Chứng minh rằng ( x2 + x – 1 )10 + ( x2 – x + 1)10 chia hết cho

x – 1

Bài 6 : Cho đa thức f(x) Hãy tìm d trong phép chia f(x) cho x2 – 2x – 3 , biết rằng f(x) chia cho x + 1 thì d – 45 và chia cho x -3 thì d – 165 Bài 7 : Tìm đa thức f(x) biết :

1 f(x) chia cho x – 3 thì d 7 , chia cho x – 2 thì d 5 , chia cho ( x – 2)( x – 3) thì có thơng là 3x và còn d

2 f(x) chia cho x – 3 thì d 2 , chia cho x + 4 thì d 9 , Chia cho x2 +

x – 12 thì đợc thơng là x2 + 3 và còn d

3 f(x) có bậc 3 và thỏa mãn : f( - 1) = 0 và chia cho x – 1 , x + 2 , x + 3 đều d 8

4 f(x) có bậc 3 và thỏa mãn : f( - 1) = - 18 và chia cho x – 1 , x – 2 , x – 3 đều d 6

5 f(x) có bậc 3 và thỏa mãn : f(0) = 10 ; f(1) = 12 ; f(2) = 4 ; f(3) =

1

6 f(x) có bậc 2 và thỏa mãn : f(0) = 19 ; f(1) = 5 ; f(2) = 1995

7 f(x) có bậc 4 và thỏa mãn : f(0) = - 1; f(1) = 2; f(2) = 31; f(2) = 47

Trang 10

Bài 8 : Không thực hiện phép chia hãy tìm d trong các phép chia sau :

1 ( x5 + x + 1 ) chia cho ( x3 – x )

2 ( x100 + x99 + x98 + x97 + + x2 + x + 1 ) chia cho x2 – 1

3 x2 + x9 + x1996 chia cho x2 – 1

Bài 9 : Cho đa thức P(x) bậc 4 thỏa mãn : P(1) = 0 ; P(x) – P(x – 1) = x( x + 1)( 2x + 1)

1 Xác định P(x)

2 Suy ra cách tính tổng S = 1.2.3 + 2.3.5 + + n( n + 1)( 2n +

1 ) ,với n ∈ Z+

Ngày đăng: 02/08/2017, 07:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w