Qua toán học giúp cho ngời học nâng cao đợc khả năng t duy , khả năng suy luận và việc vận dụng các kiến thức đó vào các môn học khác.. Đặc biệt trong các hoạt động dạy và học môn toán đ
Trang 1A Đặt vấn đề
I Lời mở đầu:
Toán học là một môn học có vai trò khá quan trọng trong trờng THPT Qua toán học giúp cho ngời học nâng cao đợc khả năng t duy , khả năng suy luận và việc vận dụng các kiến thức đó vào các môn học khác Qua đó giúp ngời học phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình Chính vì lẽ đó việc lĩnh hội và tiếp thu môn toán là cả một vấn đề mà không ngời giáo viên dạy toán nào không quan tâm Đặc biệt trong các hoạt động dạy và học môn toán đòi hỏi ngời dạy cũng nh ngời học phải không ngừng tìm tòi sáng tạo, tích luỹ kinh nghiệm để đa ra những phơng pháp giảng dạy, những cách lĩnh hội phù hợp nhất Để giúp ngời học nắm vững kiến thức môn học có tính hệ thống đây là vấn đề đợc đặt ra Nhất là trong thực hành việc giải các bài toán mang tính vận dụng đòi hỏi ngời học phải nắm vững những hệ thống kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng linh hoạt các công
cụ toán học có tính hệ thống, các kĩ năng, kĩ sảo trong khi thực hiện
Trong chơng trình toán học phổ thông tam thức bậc hai đóng vai trò khá quan
trọng, nên việc hiểu và nắm vững đợc là một việc làm vô cùng cần thiết, nó làm tiền đề về sau cho các em khi các em tiếp tục học lên những bậc cao hơn Trong chơng trình toán học lớp 9 chúng ta đã làm quen với phơng trình bậc hai và hàm
số bậc hai Song việc ứng dụng và vận dụng phơng trình bậc hai, hàm số bậc hai trong việc giải các loại toán khác nh thế nào cha đợc quan tâm nhiều Chính vì lẽ
đó trong quá trình giảng dạy cho các em đặc biệt là học sinh khá giỏi ,tôi nhận thấy đây là điều cần quan tâm Để giúp các em hiểu sâu về tam thức bậc hai và việc vận dụng nó vào việc giải các loại toán khác; tôi mạnh dạn nêu lên vấn đề:" vận dụng tam thức bậc hai vào giải toán ở bậc THPT"
Với đề tài này, tôi hi vọng sẽ giúp các em nắm vững hơn kiến thức cơ bản của môn học và có đủ tự tin khi thực hành giải toán Từ đó phát huy đợc khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt, khả năng sáng tạo cũng nh t duy độc lập đặc biệt giúp các em có một hành trang tốt chuẩn bị cho một cấp học cao hơn
Tuy vậy do khuôn khổ của đề tài cũng nh kinh nghiệm còn hạn chế chắc rằng còn gặp những thiếu xót không mong muốn, rất mong sự đóng góp xây dựng của quí đồng nghiệp
một số dạng toán vận dụng tam thức bậc hai
(I):giải phơng trình :
Để vận dụng tam thức bậc hai vào giải phơng trình ta đa phơng trình đó về dạng phơng trình bậc hai dạng :ax 2+ bx + c = 0 bằng cách đặt hoặc biến đổi Khi đa phơng trình đó về dạng phơng trình bậc hai một ẩn ta đã có công cụ giải ở lớp 9
Đó là công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn của phơng trình bậc hai
1 : Phơng trình trùng phơng
a :Kiến thức cơ bản :
Phơng trình trùng phơng có dạng : a x4 +bx2 +c =0 (a 0 )
Để đa phơng trìng trên về dạng phơng trìng bậc hai ta đặt ẩn phụ :x2= t (t0 )
Trang 2Ta đợc phơng trìng bậc hai : at2 +bt +c = 0
B.Ví dụ : Giải phơng trình : 2x4-3x2-2=0
Giải :
Đặt x2 =t Điều kiện t0 ta đợc phơng trình bậc hai đối với ẩn t
2t2 - 3t - 2 = 0
=9 +16 = 25; =5 Phơng trình có hai nghiệm:
t1=
2
1 4
5 3
; t2= 2
4
5 3
t2=2 thoả mãn điều kiện t2 0
với t=t2=2 ta có x2=2 x1 = 2 ; x2=- 2
Vậy phơng trình có ha inghiệm : x1 = 2 ; x2=- 2
2: Phơng trìng đối xứng bậc chãn :
a: kiến thức cơ bản :
Ta xét phơng trình bậc bốn dạng : a x4 + bx3 +c x2 +bx +a = 0
(a 0; các hệ số của ẩn cách đều số hạng chính giữa )
vì x= 0 không phải là nghiệm của phơng trình nên chia hai vế của phơng trình cho
x2 ta có :
4
x
ax
2 2
3
x
a x
bx x
cx x bx
a x2 + bx +c - 2 0
x
a x b
0 )
1 ( )
1 ( 2 2
x x b x x
Đặt x+ y
x
1
ta có : x2 + 1 ( 1) 2 2 2 2
2 y
x
x x
Do đó phơng trình ( 1) có dạng phơng trình bậc hai :
ay2 + by +c -2a = 0 (2) Giải phơng trình bậc hai với ẩn số y ta tìm đợc y từ đó suy ra x
B: ví dụ :
Giải phơng trình : 2x4 + 3x3 - x2 +3x +2 = 0
Giải :
Nhận thấy x= 0 không là nghiệm của phơng trình , với x 0 chia cả hai vế của phơng trình cho x2 ta đợc phơng trình tơng đơng :
2x2 + 3x -1 +3 22 0
x x
0 5 ) 1 ( 3 ) 1 ( 2
0 5 ) 1 ( 3 ) 1 2 ( 2
2 2 2
x
x x
x
x
x x
x
tới đây ta nhận thấy phơng trình trên có dạng bậc hai nếu đặt x + y
x
1
đa phơng trình về dạng : 2y2 + 3y -5 = 0 giải phơng trình ta đợc :
y1 =1 ; y2 =
-2 5
với x +1 1
x ta có : x2 + 1 -x = 0 vô nghiệm
Trang 3với x + x
5 1
2 + 5x + 2 = 0 giải phơng trình ta đợc hai nghiệm :
x1 = -2 ; x2 =
-2 1
C : nhận xét : phơng trình đối xứng bậc chẵn nếu m là nghiệm thì
m
1
cũng
là nghiệm của phơng trình
Nếu phơng trình có dạng : a x5 +bx4cx3 +cx2 +bx +a = 0
đợc gọi là phơng trình đối xứng bậc lẻ , phơng trình này bao giờ cũng nhận -1 làm nghiệm Do đó có thể hạ bậc để đa phơng trình về phơng trình đối xứng bậc chẵn mà ta và trình bày cách giải ở trên
3 : Phơng trình hồi quy :
a: phơng trình có dạng : a x4+ bx3+cx2+dx +k = 0 (a 0 )
vì x= 0 không phải là nghiệm nên ta chia cả hai vế cho x2 ta đợc phơng trình tơng
đơng :
a(x2 + 2)
ax
k
+ b(x + ) c 0
bx d
trong đó : ( ) 2
b
d a
k
đặt x +
b
d t x b
d x t bx
d
2
2 2
2 2
hay x2 +
b
d t ax
k
2
2
2 vậy phơng trình đã cho đợc đa vể dạng phơng trình bậc hai đối với ẩn t :
at2 + bt + c +2 0
b ad
B: ví dụ :
Giải phơng trình : 2x4 - 21x3 + 74x2 - 105x + 50 = 0
Giải :
x = 0 không phải là nghiệm của phơng trình nên chia cả hai vế cho x2 ta đợc
ph-ơng trình tph-ơng đph-ơng :
2(x2 +252) 21 ( 5) 74 0
x
x x
2
2 25 5
t x x t
x - 10
khi đó phơng trình trên có dạng phơng trình bậc hai đối với ẩn t
2t2 - 21t +54 = 0 Giải phơng trình bậc hai trên ta đợc hai nghiệm :
t1 = 6 và t2 = 4,5 với t1 = 6 ta có 5 6
x
x hay x2 - 6x + 5 = 0 giải phơng trình trên ta đợc :
x1 = 1 ; x2 =5 với t2 = 4,5 ta có : x +5 4 , 5
x hay x2 - 4,5x + 5 = 0 Giải phơng trình ta đợc x3 = 2 ; x4 =2,5
vậy phơng trình đã cho có các nghiệm là :
x1 = 1 ; x2 = 5 ; x3 = 2 ; x4 =2,5
C : nhận xét :
Trang 4Phơng trình hồi quy trong đó ( ) 2
b
d a
k
; k 0 có ẩn phụ dạng
t =x +
bx
d
4 : Phơng trình dạng : (x + a) (x + b )(x + c)( x+ d) = m
hoặc : ( x + a )(x +b)(x + c)(x +d) = mx2
A: ví dụ1: Giải phơng trình :
( x + 1 )( x+ 2)(x +3)(x+4) =3
Giải :
( x+1)(x+2)(x +3)( x+4) = 3
( x+1)(x+4)(x+2)(x+3) = 3
(x2 + 5x +4 )(x2 +5x+6) = 3
Đặt : x2 +5x + 4 = t ta đợc phơng trình bậc hai với ẩn t :
t(t + 2) = 3
t2 +2t-3 = 0 Giải phơng trình bậc hai đối với ẩn t ta đợc : t1 =1 ;t2 = -3
với t1 = 1 ta có : x2 +5x+4 = 1 x2+5x +3 =0
Giải phơng trình ta đợc :
x1;2 =
2
13
5
t2 = -3 ta có : x2+5x+4= -3 x2+ 5x + 7 = 0 ; phơng trình này vô nghiệm
(vì = 25 - 28 < 0 )
vậy phơng trình đã cho có nghiệm : x1;2 =
2
13
5
B.Ví dụ 2 : giải phơng trình :
4(x+5)(x+6)(x+10)(x+12) = 3x2 (1)
Giải :
(1) 4(x2+17x + 60)(x2 + 16x + 60) = 3x2
4(x +17 +602
x )(x + 16 + x
60
) = 3 (vì x 0)
Đặt x+16 +
x
60
= y
Ta đợc phơng trình bậc hai ẩn y : 4y2 + 4y - 3 = 0
Phơng trình có hai nghiệm vì / = 4 + 12 = 16
Giải phơng trình ta đợc :
y1 =
2
1
; y2 =
2
3
với y1 =
2
1
ta có : 2x2 + 31x +120 = 0
Trang 5giải phơng trình ta đợc x1 = - 8 ;x2 =
-2 15
với y2 =
-2
3
ta có : 2x2 + 35x + 120 = 0 giải phơng trình ta đợc :
x3;4 =
4
265
35
vậy phơng trình đã cho có nghiệm :
x1 = - 8 ; x2 =
2
15
; x3;4 =
4
265
35
c: nhận xét :
Đối với tphơng trình dạng (x + a)(x + b)(x + c)(x + d) = 0 trong đó a + d = b +c ta nhóm (xa)(xd)(xb)(xc) m
từ đó ta đặt ẩn phụ để đa phơng trình đã cho về dạng phơng trình bậc hai một ẩn
Đối với phơng trình dạng (x + a)(x + b)(x + c)(x + d) = mx2 trong đó :ad = bc ta nhóm (xa)(xd)(xb)(xc)mx2
ẩn phụ có thể đặt là : y= x +
x
ad
hoặc y = (x + a)(x + d)
Đối với phơng trình dạng d(x + a)(x + b)(x + c) = mx trong đó d =
2
c b
a
m = (d - a)(d - b)(d - c) ta đặt ẩn phụ y = x + d một nghiệm của phơng trình là y y
= 0
5: Phơng trình vô tỉ :
a) cơ sở lí thuyết :
Trong quá trình giải phơng trình vô tỉ đôi khi ta gặp những phơng trình nếu ta dùng phơng pháp bình phơng hai vế để phá căn thức bậc hai thì dẫn đến phơng trình bậc cao mà việc giải phơng trình đó không đơn giản Song nếu khéo léo đặt
ẩn phụ ta có thể qui phơng trình đó về phơng trình bậc hai sau đây ta sẽ xét một vài ví dụ:
b) ví dụ :
Ví dụ 1: Giải phơng trình :
2x2 - 8x - 3 2 4 5
x = 12 (2)
Giải :
(2) 2 ( 2 4 5 ) 3 2 4 5
Đặt 2 4 5
x = t (t 0 ) ta quy phơng trình bậc hai với ẩn t :
2t2 - 3t - 2 = 0
Giải phơng trình này ta đợc hai nghiệm t1 = 2 ; t2 =
-2 1
với t2 =
-2
1
loại ( vì t 0 )
với t1 = 2 ta giải phơng trình : 2 4 5
x = 2 hai vế không âm phơng trình
tơng đơng với x2 - 4x - 5 = 4
x2 - 4x - 9 = 0
giải phơng trình trên ta đợc hai nghiệm : x1;2 = 2 13
Trang 6ví dụ 2 :
Giải phơng trình :
(4x - 1) 2 1
x = 2x2 + 2x + 1
Giải :
Nếu bình phơng hai vế để phá căn thức ta quy về phơng trình bậc bốn đầy đủ việc giải gặp khó khăn hơn , nếu đặt t = 2 1
x ( t 1 ) x2 = t2 - 1 phơng trình trên trở thành (4x - 1)t = 2(t2 - 1) + 2x + 1
ta quy về phơng trình bậc hai đối với ẩn t :
2t2 -(4x - 1)t + 2x - 1 = 0
= (4x - 1)2 - 8(2x - 1) = (4x - 3)2
t1;2 =
4
) 3 4 ( 1
4x x
t1 = 2x - 1 ; t2 =
2
1
< 0 (loại) với t = 2x - 1 thay t = 2 1
x ta đợc phơng triình: 4x2- 4x + 1 = x2+ 1 (t 1 )
3x2 - 4x = 0
Giải phơng trình ta đợc x1 =
3
4
; x2 = 0 (loại) vậy x =
3
4
là nghiệm của phơng trình đã cho
6: Giải và biện luận phơng trình :
a)Kiến thức cơ bản :
Đối với phơng trình bậc cao với những tham số đây không phải là những phơng trình đặc biệt nên việc giải đôi khi rất khó khăn, nếu phơng trình đã cho có tham
số là bậc hai ta có thể đa phơng trình về dạng phơng trình bậc hai đối với ẩn là tham số:
b) Ví dụ :
Giải và biện luận phơng trình :
x4 - 10x3 - 2(a - 11)x2 +(5a + 6)x + 2a + a2 = 0
Giải :
Phơng trình trên có thể viết dới dạng:
a2 - 2(x2 - 5x - 1)a + (x4 - 10x3+ 22x2 - 12x ) = 0
/a
= (x2 - 5x - 1)2 - (x4 - 10x3+ 22x2 - 12x ) = (x - 1)2
a1 = x2 - 4x - 2 ; a2 = x2 - 6x
- Với a = x2 - 4x - 2 x2 - 4x - 2 - a = 0
ta có : = 4+ 2+ a = 6 + a
*Nếu / 0 a 6 phơng trình có hai nghiệm x1;2 = 2 6 a
* Nếu /< 0 a <-6 phơng trình vô nghiệm
-với a= x2+ 6x x2- 6x - a = 0, ta có / = 9 + a
*Nếu / 0 a 9 phơng trình có hai nghiệm x3;4= 3 9 a
*Nếu / < 0 a < -9 phơng trình vô nghiệm
Tóm lại:
* Nếu a < -9 phơng trình vô nghiệm
* Nếu-9 a < -6 phơng trình có hai nghiệm x3;4= 3 9 a
* Nếu a 6 phơng trình có bốn nghiệm x12 = 2 6 a; x3;4= 3 9 a
C: Nhận xét :
Với những phơng trình có dạng nh trên ta cần lu ý tham số của chúng nếu
Trang 7tham số là bậc hai ta đa phơng trình đã cho về phơng trình bậc hai với ẩn là tham số:
II: bất đẳng thức:
A:Kiến thức cơ bản :
Do tam thức bậc hai f(x) = ax2+ bx + c (a 0) x R
- Điều kiện để f(x) 0
0
0
a x
- Xét hàm số bậc hai :y = ax2+ bx + c (a 0) x ,
*Nếu x =
-a
b
2 , thì :
max y = max
) 2 ( );
( );
(
a
b y y
y min y = min
) 2 ( );
( );
(
a
b y y
y
*Nếu x =
-a
b
2 , thì:
max y= max y( );y( ) min y = miny( );y( )
B: Một số ví dụ:
1: Dùng điều kiện có nghiệm của phơng trình bậc hai:
Ví dụ 1:
Cho các số a, b, c thoả mãn điều kiện :
a + b + c = -2 (1) ; a2+ b2+ c2= 2 (2)
Chứng minh rằng mỗi số a, b, c đều thuộc đoạn ; 0
3
4
khi biểu diễn trên trục số
Giải
Bình phơng hai vế của (1) ta đợc: a2+ b2+ c2 + (ab +bc + ca) = 4
do (2) nên ab +bc + ca =
2
2
4
= 1 bc = 1 - a(b + c ) = 1 - a(a - 2) = a2+ 2a + 1
Ta lại có : b + c = -(a + 2) do đó b,c là nghiệm của phơng trình
X2 + (a + 2)X + (a2 + 2a + 1) = 0
Để tồn tại X thì: 0
(a + 2)2- 4(a2 + 2a + 1) 0
a(3a + 4) 0 0
3
4
a Tơng tự : 0
3
4
b ; 0
3
4
c
Ví dụ 2: Cho ba số thoả mãn : a(a - 1) + b(b - 1) + c(c - 1)
3
4
Chứng minh rằng : -1 a + b + c 4
Giải:
Ta có: a(a - 1) + b(b - 1) + c(c - 1)
3
4
( a2+ b2+ c2) - 3(a + b + c) 4 (1)
Ta lại có: (a + b + c)2
( a2+ b2+ c2) (theo bất đẳng thức Bunhiacỗpki) (2) Kết hợp (1) và (2) ta có:
(a + b + c)2 - 3(a + b + c) - 4 0 (3)
Ta thấy bất đẳng thức trên vế trái có dạng tam thức bậc hai với biến a + b + c
Trang 8Tam thức trên nhận -1 và 4 làm nghiệm
kết hợp với (3) ta đợc : -1 a + b + c 4 (đ.p.c.m)
Ví dụ 3:
Cho (x, y, z) là nghiệm của hệ:
4
8
2 2 2
zx yz xy
z y x
) 5 (
) 4 (
chứng minh rằng
3
8 , , 3
8
x y z
Giải :
Nhân (5) với 2 rồii cộng với (1) ta đợc :
(x+y+z)2= 16 x+y+z =4
Nếu x + y + z = 4 z = 4 - x - y thay vào (5) ta đợc :
xy + y(4 - x - y) + (4 - x - y) = 4
x2 - (4 - y)x - y(4- y) + 4 = 0 (*)
Do x là nghiệm của hệ nên x là nghiệm của (*) vậy (*) có nghiệm khi 0
(4 - y)2 + 4 - 3y2 + 8y 0
0
3
8
y
Nếu x + y + z = -4 tơng tự ta đợc :- 0
3
8
y
Vậy ta có :
3
8 3
8
y
Vì x, y,z có vai trò nh nhau nên ta đợc :
3
8 , , 3
8
x y z
2: Dùng tính chất của hàm số bậc hai : y=ax 2 +bx + c (a 0 ) với x ,
ví dụ 1 :
Cho a,b,c 0 ; 2 thoả mãn điều kiện a+b+c = 3 chứng minh rằng a2+b2+c2 5(1)
Giải :
Nhận thấy bất phơng trình trên có ba biến a,b,c nhng a + b + c = 3 nên ta đa bất
đẳng thức trên về còn hai biến bằng cách thay c=3 - a - b vào (1) ta đợc :
a2+ b2+ c2 5 a2+ b2+ (3 - a - b)2 5 (2)
vậy ta đi chứng minh bất đẳng thức (2) với biến a,b đều có bậc là hai nên ta có thể quy (2) về tam thức bậc 2 với ẩn nào đó, chẳng hạn đối với ẩn a :
(2) f(a) =2a2 - 2 (3 - b) + b2 +(3 - b)2 - 5 0 (3)
muốn chứng minh (3) ta chỉ cần chứng minh f(a) 0 với a 0 ; 2
Do hệ số của a bằng 2 > 0 nên a 0 ; 2 thì :
max f(a) = max f( 0 ), f( 2 ) với a 0 ; 2
ta có :
f(0) = b2 +(3 - b)2 - 5 =2(b - 1)(b - 2)
khi a = 0 thì b + c = 3 c = 3 - b
do 0c 2 0 3 b 2 1 b 3 1 b 2 (b - 1)(b - 2) 0 f(0) 0
f(2) = 8 - 4(3 - b) +b2 +(3 - b )2 - 5 = 2b(b - 1 )
khi a = 2 thì b +c = 1 0b, c 1
b(b - 1) 0 f(2) 0
Trang 9Nh vậy f(0) 0 ; f(2) 0 max f( 0 ),f( 2 ) 0
maxf(a) 0 f(a) 0 với a 0 ; 2
Ví dụ 2:
Tìm m sao cho mọi 2 < x < 3 đều là nghiệm của hệ bất phơng trình :
0 4
0 5
4 4
2 2
m x x
m x
x
Giải:
Do mọi 2 < x < 3 cũng đều là nghiệm của hệ bất phơng trình trên nên :
0 4
0 5
4 4
2 2
m x x
m x
x
mọi 2 < x < 3 hay :
3 2
0 ) ( min
3 2
0 ) ( min
2 1
x
x f x
x f
(*)
trong đó : f1(x) = 4x2 - 4x+5 - m
f2(x) = x2+ 4x+ m
Nhng các hoành độ đỉnh của các parabol
x1 = 2 ; 3
2
1
; x2 = -2 ( 2 ; 3 )
hay (*)
0 ) 3 (
0 ) 2 (
0 ) 3 (
0 ) 2 (
2 2 1 1
f f f
f
0 21
0 12
0 29
0 13
m m m m
vậy :-12 m 13
3: Dùng định lí về dấu của tam thức bậc hai
Ví dụ :
Chứng minh bất đẳng thức :
x2+2y2-2xy +12x- 4y+3 > 0
Giải :
Ta nhận thấy có dạng tam thức bậc hai đối với ẩn x :
f(x) = x2 - 2(y - 1)x+(2y2 - 4y+3)
ta có : =(y - 1)2 - (2y2 - 4y+3) = -y2 +2y - 2 = -(y - 1)2 - 1 < 0 do đó f(x) cùng dấu với hệ số của x tức là f(x) > 0
C: Nhận xét :
Khi thực hiện bằng cách nào đó ta phải quy về số bậc hai đối với ẩn nào đó qua
đó ta sử dụng, tính chất và điều kiện về dấu của tam thức bậc hai :
Tam thức bậc hai: f(x) = ax2+bx+c (a 0 )
*Nếu < 0 thì f(x) cùng dấu với a với mọi giá trị của x
*Nếu = 0 thì f(x) cùng dấu với a với mọi giá trị của x trừ x =
-a
b
2
*Nếu > 0 thì : f(x) trái dấu với a với mọi giá trị của x nằm trong khoảng hai
Trang 10nghiệm
f(x) cùng dấu với a với mọi giá trị của x nằm ngoài khoảng hai nghiệm
III: Các bài toán cực trị
A:Kiến thức cơ bản
Để tìm cực trị của một biểu thức ta có thể vận dụng các tính chất và điều kiện
có nghiệm của tam thức bậc hai Nh vậy ta có thể biến đổi biểu thức để đa về dạng tam thức bậc hai
B: Một số ví dụ:
1) Đổi biến để đa về tam thức bậc hai đối với biến mới.
vì dụ 1:
Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức sau:
A= x + 1 x
Giải:
Điều kiện: x 1
Đặt 1 x = y ta có : y2 = 1 - x x = 1 - y2
Vậy : A = 1 - y2 + y
= -(y2 - y +
4
1
) +
4 5
= -(y -
2
1
)2 +
4
5
4 5
maxA =
4
5
y =
2
1
1- x =
4
1
x =
4 3
2: Đổi biến để đa về bất phơng trình bậc hai đối với biến mới :
ví dụ 1 :
Tìm giá trị nhỏ nhất , giá trị lớn nhất của A = x2 + y2
biết : x2 (x2 + 2y2 - 3) + (y2 - 2)2 = 1 (1)
Giải :
Từ (1) ( x2 + y2)2 - 4(x2 + y2) + 3 = - x2 0
vậy : A2 - 4A + 3 0 (A - 1)(A - 3) 0
1 A 3
minA = 1 x = 0 khi đó y = 1
maxA = 3 x = 0 khi đó y = 3
Ví dụ 2:
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
A = 2 2 2 2000
x
x
(x0)
Giải:
A = 2 2 2 2000
x
x
x x
x x
x
= 1- 2 20002
x
x vì x0