Tôi đã bắt đầu áp dụng một số phơng pháp dạy học tích cực hớng cho các em cách tìm tòi, cách quan sát, phân tích phát hiện những kiến thức mới của bài học.. Đợc đặt trong tình huống của
Trang 1I Lý do chọn đề tài
1 Cơ sở lý luận
Sinh học là môn khoa học nghiên cứu về vi sinh sinh vật, thực vật, động vật và con ngời, sự tiến hoá của giới thực vật, động vật và con ngời Sự tiến hoá của giới thực vật và động vật nguồn gốc của con ngời Tại sao có loài tồn tại đến ngày nay và có loài tiệt chủng Sinh học phản ánh mọi mặt của cuộc sống xã hội góp phần hình thành phát triển hoàn thiện nhân cách cho học sinh theo mục tiêu giáo dục Nó là chìa khoá để học sinh tiến vào mọi lĩnh vực khoa học, mọi hoạt động xã hội, nó có tác dụng sâu sắc và lâu bền đến đời sống tâm hồn trí tuệ con ngời Các bài mà học sinh học là tiếng nói của tình cảm, là khí giới thanh cao đắc lực có tác dụng mạnh mẽ đến t tởng tình cảm cảm
xúc của con ngời M xim G.Ki đã từng nói “Sinh học giúp con ngời hiểu đợc bản thân mình, làm nảy nở ở con ngời những khát vọng hớng tới chân lý”
Trải qua những thăng trầm của lịch sử sinh học không ngừng phát triển nó đã
đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp giáo dục học sinh trong nhà trờng phổ thông trở thành những ngời có ích tài đức, xây dựng xã hội và bảo vệ tổ quốc Ngay nay xã hội ngày càng đổi mới đòi hỏi con ngời cần phải tiến kịp với tiến bộ trong xã hội Chính vì vậy việc giảng dạy trong nhà trờng càng cần phải đổi mới cho phù hợp với sự vận động đi lên của thời đại Giờ dạy sinh học cần phải đạt chất lợng cao giúp các em lĩnh hội đợc những tinh hoa của cuộc sống Từ đó giúp các em hình thành và hoàn thiện nhân cách của minh hơn nữa
Cho nên việc dạy sinh học cần đợc nâng cao chất lợng Cần đợc giáo viên quan tâm Vậy muốn đáp ứng yêu cầu trên đòi hỏi ngời giáo viên cần phải có phơng cách chủ động Vì vậy qua thực tế giảng dạy cộng với sự học hỏi kinh nghiệm của các pháp giảng dạy phù hợp, phát huy đợc khả năng nhận thức của HS đối với bộ môn một đồng nghiệp Tôi đã rút ra đợc cho mình một số phơng pháp dạy học tích cực
Cơ sở xuất phát của đề tài này là nâng cao chất lợng trong giờ dạy sinh học ở tr-ờng THCS Đề tài này dựa trên cơ sở thực tiễn trong quá trình giảng dạy môn sinh học lớp 9 tại trờng THCS Xuất Hoá
2 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay tôi đang giảng dạy môn sinh học khối 8, 9 và môn hoá học lớp 8A3 tại trờng THCS Xuất Hoá Đây là trờng học tiếp cận với trung tâm huyện, các em có điều kiện thuận lợi tiếo nhận các thông tin văn hoá, tìm hiểu bộ môn nên ít nhiều các em có
sự yêu thích học tập bộ môn này Song không phải học sinh nào cũng có sự say mê cũng có hứng thú học tập và khả năng phát huy tính độc lập suy nghĩ của bản thân, nhiều học sinh còn mải chơi, lời học Để nâng cao chất lợng trong giờ dạy sinh học
Trang 2Tôi đã bắt đầu áp dụng một số phơng pháp dạy học tích cực hớng cho các em cách tìm tòi, cách quan sát, phân tích phát hiện những kiến thức mới của bài học
II Quá trình thực nghiệm
1 Các biện pháp tiến hành để nâng cao chất lợng môn sinh đặc biệt trong giờ sinh học lớp 9
- Để tạo ra hứng thú học sinh học và tạo ra niềm say mê đối với các em Tr ớc hết ngời giáo viên cần làm cho các em hiểu rõ vị trí vai trò của môn học này, đồng thời gieo vào lòng các em những cảm xúc tốt đẹp và tâm lý thích học tập môn sinh
Mỗi một bài học trong chơng trình đều phù hợp với tâm lý, trình độ nhận thức lứa tuổi HS Vì vậy giáo viên cần phải nắm nội dung cần trình bày trong bài học để truyền tải cái hay , cái đẹp, cái giá trị đích thực của bài học đối với học sinh
Học sinh luôn luôn hớng tới cái đẹp của cuộc sống con ngời vì vậy chức năng chủ yếu của dạy sinh học là sự thẩm mỹ cái hay, cái đẹp đó Muốn vậy chúng ta phải tuân theo quy luật dạy học đI từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng
Để nâng cao chất lợng trong một giờ dạy sinh học để kích thích đợc niềm say mê hứng thú học tập đối với HS hình thành trong các em tâm hồn nhân cách tốt đẹp… đòi đòi hỏi chúng ta phải tuân thủ theo đúng quy luật này mới đạt đợc hiệu quả cao
Để nắm đợc tình hình học tập của học sinh khối 9 tôi phải tiến hành kiểm tra chất lợng đầu năm Kết quả thu đợc nh sau:
Lớp 9A1: Tổng số HS 42 HS
Lớp 9A2: Tổng số HS 40 HS
Lớp 9A3: Tổng số HS 36 HS
Sau khi năm đợc kết quả chung về chất lợng của HS tôi đã tiến hành phân loại mức độ nhận thức của HS và kỹ năng bộ môn Từ đó đa ra một số phơng pháp giảng dạy phù hợp nh sau:
a Phơng pháp dạy học tích cực
Trong phơng pháp tích cực ngời học đối tợng của hoạt động dạy đồng thời là chủ thể của hoạt động học Đợc cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ
Trang 3đạo Thông qua đó tự khám phá những điều mình cha rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã đợc giáo viên sắp đặt Đợc đặt trong tình huống của đời sống thực
tế ngời học trực tiếp quan sát thảo luận làm thí nghiệm giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình từ đó vừa nắm đợc kiến thức kỹ năng mới, vừa nắm đợc phơng pháp làm ra kiến thức, kỹ năng đó, không dập theo khuân mẫu sẵn có, đợc bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Dạy học chú trọng rèn luyện phơng pháp tự học, phơng pháp tích cực xem việc rèn luyện phơng pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh, với sự bùng nổ thông tin, khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển nh vũ bão thì không thể nhồi nhét vào đầu óc trẻ khối lợng kiến thức ngày càng nhiều, phải quan tâm dạy cho trẻ phơng pháp học ngay từ bậc tiểu học và càng lên bậc cao hơn càng phải đợc chú trọng Trong phơng pháp học thì cốt lõi là phơng pháp tự học , khơi dạy nội lực vốn
có trong mỗi ngời, kết quả học tập sẽ đợc nhân lên gấp bội Không chỉ tự học ở nhà sau bài học trên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hớng dẫn trực tiếp của thầy
Tăng cờng học tập cá thể , phối hợp với học tập hợp tác, trong một lớp học mà trình độ kiến thức t duy của HS không thể đồng đều tuyệt đối thì áp dụng phơng pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cờng độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học đợc thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập áp dụng
ph-ơng pháp tích cực ở trình độ cao thì sự phân hoá này càng lớn Tuy nhiên trong học tập không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều đợc hình thành thuận lợi bằng những hoạt
động độc lập cá nhân Lớp học là môi trờng giao tiếp thầy trò, trò – trò tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đờng chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận cụ thể , ý kiến mỗi cá nhân đợc bộc lộ , khẳng định hay bác
bỏ Qua đó ngời học nâng mình lên một trình độ mới Bài học vận dụng đợc vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi HS và cả lớp chứ không phải chỉ dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thầy giáo Trong nhà trờng phơng pháp học tập tơng tác đợc tổ chức ở nhóm 2 ngời, nhóm vài ngời, tổ, lớp hoặc trờng, đợc sử dụng phổ biến trong dạy học và hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 – 6 ngời Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc thực sự xuất hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ có thể có hiện tợng ỷ lại Tính cách năng lực của mỗi thành viên đợc bộc
lộ, uốn nắn phát triển tình bạn, ý thức tổ chức tinh thần tơng hỗ trợ mô hình hợp tác trong XH đa vào đời sống học đờng sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động
Trang 4Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò Trong dạy học việc đánh giá
HS không chỉ nhằm mục đích nhận định hiện trạng bọc và điều chỉnh hoạt động dạy của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng học và điều chỉnh hoạt
động dạy của thầy Trớc đây GV thờng giữ độc quyền đánh giá HS Trong phơng pháp tích cực GV phải hớng dẫn HS phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học
GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS đợc tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá
đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời Việc kiểm tra đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức lặp lại các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế Với sự trợ giúp của các thiết bị kỹ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với GV mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, GV không
đóng vai trò đơn thuần là ngời truyền đạt kiến thức GV trở thành ngời thiết kế , tổ chức hớng dẫn các hoạt động học độc lập hoặc theo nhóm nhỏ Trên lớp HS hoạt động là chính GV có vẻ nhà nhã hơn nhng hiểu đợc khi soạn giáo án GV đã phải đầu t công sức thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là ngời gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn trọng tài trong các hoạt động tìm tòi, hào hứng tranh luận sôi nổi của HS, GV phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ s phạm lành nghề mới có thể tổ chức hớng dẫn các hoạt động của HS mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV
b Phơng pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
T duy chỉ bắt đầu ở nơi xuất hiện tình huống có vấn đề Tình huống có vấn đề chứa đựng một nhiệm vụ cần giải quyết một vớng mắc cần tháo gỡ mà kết quả là HS có kiến thức mới, phơng pháp hoạt động mới (S L Rubinstêin)
- Ba thành phần cấu thành tình huống có vấn đề
+ Nhu cầu nhận thức hoặc hành động của ngời học
+Yêu cầu tìm kiểm những tri thức, phơng thức hành động mà ngời học cha biết Vốn tri thức và kinh nghiệm của ngời chứa đựng khả năng giải quyết tình huống
đặt ra
- Dạy học nêu vấn đề - Ơristic có 3 đặc trng cơ bản sau:
+ GV đặt ra trớc HS một loạt những bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm nhng nó đợc cấu trúc lại một cách s phạm gọi là bài toán Ơristic
HS tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán Ơristic nh mâu thuẫn của nội tâm mình và
đặt vào tình huống có vấn đề tức là trạng thái nhu cầu bên trong bức thiết muốn giải quyết bằng bài toán đó
Trang 5Trong và bằng cách tổ chức giải bài toán nhận thức mà HS lĩnh hội một cách tự giác và tích cực cả kiến thức cả cách giải quyết và do đó có đợc niềm vui và sự nhận thức sáng tạo “Đặt vấn đề” đợc hiểu là vấn đề có thể do GV hoặc do chính HS đặt ra
GV tổ chức tạo tình huống có vấn đề để HS tự lực phát hiện nhận dạng, phát biểu vấn
đề đợc đặt ra cùng nhau giải quyết dạy học đặt – giải quyết vấn đề gồm 3 b ớc lớn :
Đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận Qua đó HS vừa nắm đợc kiến thức mới, vừa nắm đợc phơng pháp đi tới kiến thức đó Dạy học đặt, giải quyết vấn đề không dễ thực hiện, GV cha có nhiều mẫu cụ thể để học tập vận dụng, GV muốn thực hiện nhng thiếu
điều kiện thuận lợi Dung lợng các bài trong SGK quá nặng thiếu thời gian để áp dụng dạy học đặt, giải quyết vấn đề lớp học quá đông thi cử nặng về tái hiện kiến thức ch a kích thích học, chủ động sáng tạo
Dạy học đặt, giải quyết vấn đề có 4 mức trình độ
+ Mức 1: GV đặt vấn đề , nêu cách giải quyết vấn đề HS thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hớng dẫn của GV, GV kết luận đánh giá kết quả làm việc của HS
+ Mức 2: GV nêu vấn đề gợi ý để HS tìm cách giải quyết vấn đề HS thực hiện cách giải quyết vấn đề, GV và HS cùng kết luận và đánh giá
+ Mức 3: GV cung cấp thông tin tạo tình huống HS phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh tự lực đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giúp HS thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của GV khi cần – HS và GV cùng đánh giá và kết luận
+ Mức 4: HS tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh thực tế của mình
HS giải quyết vấn đề tự đánh giá chất lợng hiệu quả và kết luận khi cần GV bổ sung chỉnh xác hoá kết luận
Dạy học đặt và giải quyết vấn đề không mới với đa số GV nhng cha đợc vận dụng rộng rãi và còn ở trình độ thấp Trớc tiên cần đào tạo một lớp ngời có đủ năng lực phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh trong tình huống thực tế, phục vụ cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc GV chúng ta cần học hỏi vận dụng phát triển dạy học đặt giải quyết vấn đề ngày càng thờng xuyên, phổ biến và đạt trình
độ cao hơn Trong dạy học đạt giải quyết vấn đề thói quen học thuộc và ghi nhớ những kiến thức GV thông báo đợc thay thế bằng thói quen chủ động tham gia những hoạt
động tìm tòi, phát hiện tình huống có vấn đề, đề xuất các giả thuyết dự báo về hiện t-ợng sẽ gặp, giải thích nguyên nhân, tính quy luật của các hiện tt-ợng bằng quan sát thí nghiệm thảo luận Đặc trng cơ bản của dạy học đạt giải quyết vấn đề là sự chiếm lĩnh kiến thức kỹ năng mới thông qua các hoạt động t duy sán tạo ý nghĩa cơ bản của dạy học đặt vấn đề - giải quyết vấn đề là chuẩn mực cho HS một năng lực rất cần cho cuộc sống cá nhân, gia đình, cộng đồng: năng lực phát hiện kịp thời và giảI quyết hợp lý các vấn đề gặp phải Dạy học đặt giảI quyết vấn đề không chỉ giới hạn ở phạm trù phơng
Trang 6pháp dạy học Việc vận dụng nó đòi hỏi cảI tạo cả nội dung phơng tiện cách thức tổ chức dạy và học cũng nh đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy và học Trong phạm vi phơng pháp dạy học nó có khả năng thâm nhập vào hầu hết các phơng pháp dạu học khác và làm cho chúng trở nên tích cực hơn, chẳng hạn nh thuyết trình nêu vấn
đề, đàm thoại nêu vấn đề Ơristic biểu hiện thí nghiệm nghiên cứu phát hiện… đòi
c Phơng pháp dạy học bằng hoạt động nhóm: Tổ chức hoạt động theo nhóm là quá trình trong đó những ngời tham gia đợc hớng dẫn bởi một ngời tổ chức thông qua một chuỗi các hạot động học tập đợc khuyến khích để trao đổi các kinh nghiệm và tạo cơ hội để chỉ huy và bị chỉ huy bởi các bạn cùng tuổi thông qua quá trình học tập Đây
là cách tiếp cận để dạy học tích cực Qua thảo luận nhóm, các thành viên của nhóm có thể đợc nhận thêm thông tin từ bạn bè đợc biểu lộ cac quan điểm khác nhau và phát triển các kỹ năng giao tiếp Hoạt động nhóm nhỏ đợc tổ chức tốt sẽ làm tăng không khí học tập gắn bó Trong từng nhóm các ý kiến của mỗi cá nhân đợc đánh giá và chấp nhận có sự cảm thông chia sẻ, tin cậy và ủng hộ giữa HS với nhau giúp các em hình thành và phát triển khả năng làm việc hợp tác Học theo nhóm HS có cơ hội thể hiện hiểu biết những kỹ năng những quan điểm, thái độ trớc một vấn đề nêu ra Tính cách cá nhân đợc bộc lộ, phát triển tình bạn bè , ý thức cộng đồng Dạy học theo nhóm giúp HS thu nhận những kinh nghiệm, sự sáng tạo của HS dạy học theo nhóm là phơng pháp công hiệu tạo điều kiện để HS tham gia vào quá trình dạy học, giúp phát triển hành vi ứng xử xã hội và phát triển t duy, khi tổ chức một hoạt động nhóm, ngời giáo viên cần phải quan tâm đến số nhóm và số ngời trong nhóm số ngời trong một nhóm phải có đủ
để trao đổi giải quyết các vấn đề đợc giao nếu quá đông sẽ không sử dụng hết nguồn lực, nếu quá ít sẽ không đủ để giải quyết nhiệm vụ, số ngời trong một nhóm và số nhóm phụ thuộc vào bài tập và số HS trong lớp một nhóm trung bình từ 5 – 7 ngời Mỗi nhóm có một th ký và 1 nhóm trởng để điều khiển cuộc thảo luận có nhiều kiểu thành lập nhóm , nhng ta có thể tập trung vào hai kiểu chủ yếu sau:
Thành lập nhóm ngẫu nhiên gồm: theo đếm số thứ tự, theo biểu tợng nhóm rì rầm 2 ngời
Thành lậ nhóm có chủ định : Gồm thành lập nhóm theo chuyên môn, theo giới tính theo địa bàn dân c, theo tổ học tập việc thành lập này theo ý định của GV và căn
cứ vào nhiệm vụ cụ thể của bài tập
Quy trình hớng dẫn hoạt động nhóm gồm các bớc
Bớc 1: Giao nhiệm vụ gồm nhiều mục tiêu của hoạt động nhóm, tóm tắt kháI quát toàn bộ hoạt động nêu câu hỏi vấn đề
Bớc 2: Thành lập nhóm gồm chia nhóm , cung cấp thông tin các điều kiện hoạt
động cho bảo quản nhóm
Trang 7Bớc 3: Làm việc theo nhóm gồm: Bắt đầu làm việc theo nhóm, theo dõi tiến độ của nhóm, thông báo thời gian, hỗ trợ các nhóm làm báo cáo
Bớc 4: Các nhóm báo cáo kết quả
Bớc 5: Tổng kết rút kinh nghiệm
Vai trò của GV và HS trong dạy học theo nhóm trong dạy học theo nhóm ngời
GV có vai trò hết sức quan trọng GV vừa là ngời hớng dẫn cố vấn , trọng tài, ngời
điều khiển hết sức linh hoạt đồng thời GV còn là nhà tổ chức thiết kế các hoạt động Trong khi HS thảo luận GV tạo môI trờng bình đẳng giữa các HS và các nhóm GV là ngời tạo đợc môI trờng tâm lý an toàn cho hoạt động nhóm, tạo cơ hội cho HS chia sẻ kinh nghiệm suy nghĩ cùng các bạn trong nhóm tạo cơ hội cho HS chia sẽ kinh nghiệm , suy nghĩ cùng các bạn trong nhóm và tạo mối quan hệ hoà đồng giữa các nhóm Vai trò của HS đã thay đổi trong việc học theo nhóm từ cách học tóêp nhận thông tin do
GV cung cấp, các em đã thay đổi cách học là ngời chủ động tìm kiếm và thu nhận thông tin Do đó vai trò của HS rất quan trọng trong phơng pháp dạy học theo nhóm
HS làm việc với nhóm theo yêu cầu của GV Tích cực đóng góp ý kiến làm theo yêu cầu của nhóm và chia sẻ công việc với nhóm Các thành viên trong nhóm tác động qua lại với nhau trong khuôn khổ hợp tác thực hiện nhiệm vụ của nhóm và hợp tác với nhóm trởng Mỗi HS đều có thể giữ vai trò điều khiển nhóm khi cần thiết, luân phiên làm nhóm trởng
Tôi xin đa ra một cách lập kế hoạch hoạt động nhóm sau đây để các bạn tham khảo
Chọn chủ đề: Chủ đề mà bạn chọn có liên quan đến kiến thức và kinh nghiệm thực tế của HS hay không, sau đó bạn có thể viết ra giấy dới dạng câu hỏi, hoặc tình huống có vấn đề Nếu chủ đề lớn bạn có thể chia thành những bài tập (nhiệm vụ) nhỏ hơn và bạn cần xác định ngay kà tất cả các nhóm chung nhau một nhiệm vụ hay mỗi nhóm một nhiệm vụ khác nhau
Xác định mục tiêu: Sau hoạt động HS của bạn sẽ đạt đợc những kiến thức và kỹ năng nào?
Xác định loại hoạt động: Bạn cần xác định loại hoạt động đó là loại gì (Sắm vai, nghiên cứu tình huống, thí nghiệm, trò chơi, thảo luận… đòi)
Thành lập nhóm Bạn định thành lập bao nhiêu nhóm, mỗi nhóm bao nhiêu HS , các chia nhóm thế nào (theo ngẫu nhiên hay có chủ định)
- Xác định thời gian: Hoạt động nhóm này trong bao nhiêu phút Bạn nên chia khoảng thời gian này cho những công việc cụ thể sau:
+ Chuẩn bị thời gian này dùng để HS di chuyển về nhóm của mình (ví dụ 3 phút)
Trang 8+ Làm việc thực tế của nhóm: Đây là khoảng thời gian quan trọng nhất, HS thảo luận làm thí nghiệm , đóng vai viết báo cáo, chuẩn bị trình bày (VD 10 phút)
+ Báo cáo kết quả: Các nhóm trình bày kết quả của nhóm(Ví dụ 3 phút/nhóm, có
4 nhóm sẽ có thời gian trình bày là 12 phút)
+ Rút kinh nghiệm về hoạt động: GV tổng kết rút kinh nghiệm (VD 5 phút)
- Thực hiện hoạt động nhóm: Trong phần này bạn có thể ghi chi tiết HS phảI thực hiện nh thế nào?
- Xác định vật t thiết bị: Bạn cần có những gì cho hoạt động này
Tôi cha biết bạn sẽ chọn bài nào để lập kế hoạch cho hoạt động nhóm nhng tôi tin rằng bạn đã lập kế hoạch một cách chi tiết kế hoạch chi tiết của bạn sẽ giúp bạn thực hiện một hoạt động nhóm có hiệu quả và bạn không lo “cháy giáo án” do hoạt
động bị kéo dài mất thời gian
d Dạy học bằng tổ chức các hoạt động khám phá, học tập là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi đi học Tính tích cực học tập về thực chất là tính tích cực hoạt động nhận thức
đặc trng ở khát vọng hiểu biết cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh nội dung học tập bằng con đờng khám phá khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học quá trình nhận thức trong học tập không nhằm phát hiện những điều loài ngời cha biết mà nhằm lĩnh hội những tri thức mà loài ngời đã tích luỹ đợc Tuy nhiên trong học tập HS cũng phải đợc “khám phá” ra những kiến thức mới đối với bản thân
HS sẽ thông hiểu ghi nhớ và vận dụng linh hoạt những gì mình đã nắm đợc qua hoạt
động chủ lực khám phá của chính mình Đó là cha đến khi đạt tới một trình độ nhất
định thì sự học tập tích cực sẽ mang lại tính nghiên cứu khoa học và ngời học cũng sẽ tìm ra những tri thức mới cho khoa học Khác với khám phá trong nghiên cứu khoa học khám phá trong học tập không phải là quá trình mò mẫm tự phát nh trong quá trình skinner mà là một quá trình có hớng dẫn của GV, trong đó GV khéo léo dạy học sinh vào địa vị ngời phát hiện lại ngời khám phá những tri thức di sản văn hoá của loài
ng-ời, của dân tộc GV không cung cấp những những kiến thức mới bằng phơng pháp thuyết trình – giải thích - minh hoạ mà bằng phơng pháp tổ chức các hoạt động khám phá để tự học sinh chiếm lĩnh tri thức mới
Các hoạt động học tập khám phá trong tiết sinh học, các hoạt động quan sát và thí nghiệm có thể đợc thể hiện theo phơng pháp trực quan (HS xem GV biểu diễn) hoặc theo phơng pháp thực hành (HS trực tiếp thao tác trên đối tợng nghiên cứu) trong
ph-ơng pháp thực hành tích cực của HS đcợ phát uy cao hơn trong phph-ơng pháp trực quan Trong quan sát HS dùng mắt thờng hoặc có sự trợ giúp của kính lúp, kinh hiển vi, hay nói rộng ra là dùng các giác quan để tri giác trực tiếp có mục đích, đối tợng nghiên cứu theo dõi ghi chép các sự vật, hiện tợng trong tự nhiên và không can thiệp vào chúng
Trang 9Khác với quan sát trong thí nghiệm ngời nghiên cứu tác động vào đối tợng bằng những
điều kiện nhân tạo nhằm tìm hiểu ảnh hởng của một hoặc một vài yếu tố xác định tập trung theo dõi sự diễn biến của đối tợng dới một vài khía cạnh xác định Trong hoạt
động thí nghiệm cũng có hoạt động quan sát cơ bản là quan sát so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng Cả trong quan sát và thí nghiệm đều phải vận dụng thao tác t duy so sánh phân tích tổng hợp trừu tợng hoá khái quát hoá vận dụng suy lý quy nạp và diễn dịch thì mới phát hiện đợc bản chất tính quy luật của hiện tợng đang nghiên cứu Quá trình này có thể đợc diễn ra trong suy nghĩ của từng cá nhân HS nhng sẽ có hiệu quả hơn khi biết phối hợp hợp lý giữa sự suy nghĩ độc lập của từng cá nhân với sự hợp tác thảo luận trong nhóm nhỏ Bởi vậy có thể nói quan sát và thảo luận nhóm thí nghiệm và thảo luận nhóm là các dạng hoạt động thờng dùng nhất trong các bài sinh học ở trờng THCS
Điều kiện thực hiện dạy học bằng các hoạt động khám phá HS phải có những kiến thức kỹ năng cần thiết để thực hiện các hoạt động khám phá do giáo viên tổ chức
và phải xác định rõ những kiến thức có đợc sau hoạt động khám phá Đa số HS chứ không phải chỉ một vài HS trong lớp có khả năng thực hiện thành công hoạt động đợc nêu ra Sự hớng dẫn của GV cho mỗi hoạt động ở mức cần thiết không quá ít, cũng không quá nhiều bảo đảm HS phải hiểu chính xác họ phải làm gì trong mỗi họat động khám phá Muốn vậy GV phải hiểu rõ khả năng của HS, hoạt động khám phá phải đợc
GV giám sát trong quá trình HS thực hiện nhất là lúc ban đầu đề phong có nhóm HS đi trệch hớng quá xa GV cần chuẩn bị một số câu hỏi gợi mở để giúp HS tự học đi tới mục tiêu của hoạt động là những kiến thức mới, khó mà HS có đợc Nếu là hoạt động
t-ơng đối dài có thể là từng chặng yêu cầu một vài nhóm HS cho biết kết quả tìm tòi phải có đủ thời gian cho mỗi hoạt động khám phá đợc nêu ra Nếu ra đề nhiều hoạt
động khiến HS phải chạy đuổi theo thời gian, không kịp suy nghĩ thảo luận thì chỉ là hình thức GV phải nắm thật vững nội dung bài học và có kinh nghiệm cần thiết trong việc tổ chức hoạt động khám phá có hớng dẫn lúc đầu còn ít kinh nghiệm thì nên trao
đổi giáo án với những đồng nghiệp có kinh nghiệm hơn để tránh những thất bại làm nản lòng giáo viên và HS SGK phải chuyển từ cách viết truyền thống quen thuộc (thông báo, giải thích minh hoạ) sang cách viết kiểu mới (Tổ chức các hoạt động tìm tòi khám phá) để buộc GV và HS phải thay đổi cách dạy, cách học Muốn vậy dung l-ợng kiến thức trong một bài học phải hợp lý thì thầy trò mới có d thời gian tổ chức hoạt
động khám phá Hớng đổi mới này phải đợc cán bộ quản lý giáo dục, GV, HS phụ huynh và xã hội nhiệt tình ủng hộ tránh việc làm phản tác dụng nh sách giải sẵn mới vừa đợc in ra, trên thị trờng đã thấy loại sách “tham khảo” giải sẵn các bài toán nhận thức các câu hỏi kích thích t duy sáng tạo đợc thiết kế trong SGK
Trang 10Sau đây là một bài soạn tôi đã áp dụng các phơng pháp dạy học trên
Bài soạn: Quần thể ngời
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nêu đợc một số đặc điểm cơ bản của quần thể ngời liên quan đến vấn đề dân số
- Giải thích đợc vấn đề dân số trong xã hội
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng trao đổi nhóm làm việc với SGK
3 Thái độ
- Xây dựng ý thức về kế hoạch hóa gia đình và thực hiện pháp lệnh dân số
II Chuẩn bị.
- Phiếu học tập, bảng phụ
III Tiến trình bài giảng.
Thời
2’
8’
ổn định lớp
- GV kiểm tra sỹ số lớp
Kiểm tra bài cũ
? Quần thể sinh vật là gì?
Những đặc trng cơ bản của quần thể
sinh vật
Bài mới
- GV phát phiếu học tập ghi nội dung
bảng 48.1 SGK và yêu cầu các em tham
khảo SGK để thực hiện lện
- GV nhận xét bổ sung treo bảng phụ
công bố kết quả
- GV lu ý: Sự khác nhau giữa quần thể
ngời có lao động và có t duy nên có khả
năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh
tháI trong quần thể cấu tạo thiên nhiên
- Lớp trởng báo cáo sỹ số
I Sự khác nhau giữa quần thể ngời với ác quần thể sinh vật khác Từng
HS tự lực hoàn thành phiếu học tập rồi trao đổi nhóm thống nhất đáp án
và cử đại diện trình bày trớc lớp + Đặc điểm ở quần thể ngời, giới tính, lứa tuổi, mật độ, SS, tử vong + Đặc điểm không có ở quần thể SV pháp luật, kinh tế, hôn nhân, GD VH
- HS chú ý nghe giảng
II Đặc trng về thành phần nhóm