1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÌNH THÁI BỜ BIỂN

20 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I 1. Anh chị hãy trình bày khái niệm hình thái bờ biển, đường bờ? Hình thái bờ biển được hiểu là các hình dạng vật lý và cấu trúc của bờ biển. Hay nói cách khác: hình thái bờ biển là khoa học nghiên cứu về sự tương tác giữa các yếu tố động lực như sóng, dòng chảy, vv tới bờ biển mà các tương tác này có thể gây nên sự dịch chuyển của bùn cát ở vùng ven bờ và dẫn tới sự biến đổi hình dạng của bờ biển. Để có thể tính toán và dự báo được diễn biến hình thái bờ biển thì trước tiên phải hiểu và nắm bắt được các quy luật chuyển động của nước, các tác động của các yếu tố tự nhiên lên bờ biển. Đường bờ biển có thể được hiểu theo 2 cách khác nhau. Về mặt kỹ thuật mà nói thì đường bờ biển là đường hình thành ranh giới bờ biển và bãi biển, nhưng nó cũng thường được coi như là đường hình thành ranh giới giữa đất và nước. ???? Trong một thời đoạn nhất định, đường bờ là đường mép nước trung bình của thủy triều.Vị trí chính xác của đường bờ sẽ phụ thuộc trực tiếp vào trạng thái của thủy triều, điều kiện sóng tại đó và độ dốc của bãi biển. Bãi biển (hay bờ biển) là vùng được xác định nằm giữa ranh giới của mực nước triều thấp và giới hạn tác dụng của sóng về phía đất liền.

Trang 1

Chương I

1 Anh chị hãy trình bày khái niệm hình thái bờ biển, đường bờ?

Hình thái bờ biển được hiểu là các hình dạng vật lý và cấu trúc của

bờ biển Hay nói cách khác: hình thái bờ biển là khoa học nghiên cứu

về sự tương tác giữa các yếu tố động lực như sóng, dòng chảy, vv tới

bờ biển mà các tương tác này có thể gây nên sự dịch chuyển của bùn cát ở vùng ven bờ và dẫn tới sự biến đổi hình dạng của bờ biển

Để có thể tính toán và dự báo được diễn biến hình thái bờ biển thì trước tiên phải hiểu và nắm bắt được các quy luật chuyển động của nước, các tác động của các yếu tố tự nhiên lên bờ biển

Đường bờ biển có thể được hiểu theo 2 cách khác nhau Về mặt kỹ

thuật mà nói thì đường bờ biển là đường hình thành ranh giới bờ biển

và bãi biển, nhưng nó cũng thường được coi như là đường hình thành ranh giới giữa đất và nước

????

Trong một thời đoạn nhất định, đường bờ là đường mép nước trung bình của thủy triều.Vị trí chính xác của đường bờ sẽ phụ thuộc trực tiếp vào trạng thái của thủy triều, điều kiện sóng tại đó và độ dốc của bãi biển Bãi biển (hay bờ biển) là vùng được xác định nằm giữa ranh giới của mực nước triều thấp và giới hạn tác dụng của sóng về phía đất liền

2 Anh chị hãy trình bày các quá trình diễn biến bờ biển, nguyên nhân gây ra và phân loại?

Quá trình diễn biến bờ biển được hiểu là các quá trình tự nhiên có

tác động tới sự biến đổi hình dạng đường bờ và vùng ven bờ và được xem xét, nghiên cứu ở nhiều phạm vi không gian và thời gian khác nhau tùy thuộc vào tính chất và mức độ phát triển của các quá trình này

- Ví dụ như quá trình xói lở bãi biển, tại chân các đụn cát do bão thường được xem xét trong thời gian xảy ra bão (có thể vài giờ, hoặc 1 ngày), nhưng quá trình tự khôi phục lại bãi biển sau đó có thể xảy ra trong một vài tháng hoặc trong mùa kế tiếp

Nghiên cứu diễn biến bờ biển luôn xem xét tới động lực của sóng và dòng chảy trên bãi biển, sự tương tác của các yếu tố động lực này đối

1

Trang 2

với sự vận chuyển bùn cát ở ven bờ và ảnh hưởng của chúng tới sự thay đổi hình dạng mặt cắt ngang bãi biển Ứng với những điều kiện nhất định của sóng, mực nước và dòng chảy, sẽ tồn tại một hình dạng tương ứng của mặt cắt ngang bãi biển, mặt cắt này được gọi là "mặt cắt ngang ở trạng thái cân bằng"

Nói chung, các bài toán nghiên cứu bờ biển có thể chia thành 2 loại:

• thứ nhất là các bài toán vĩ mô, sử dụng các định luật bảo toàn hoặc tìm ra các luận cứ để đi đến các giải pháp hợp lý;

• thứ hai là các bài toán vi mô, loại này thường bao gồm các nghiên cứu chi tiết bản chất vật lý của các hiện tượng diễn ra ở bờ biển

3 Anh chị hãy trình bày khái niệm về phân loại bờ biển, nguyên tắc phân loại và các dạng chính?

Dựa vào thành phần, đặc tính của các vật chất có mặt trên bãi biển

mà người ta có thể phân bờ biển thành các loại sau: bờ biển bùn, bờ biển cát, bờ biển cuội, sỏi và bờ biển có cấu tạo đá và các mũi đá

Trên cơ sở các đặc tính đặc trưng (về mặt hình thái học và hiện tượng diễn biến ở bờ biển) mà người ta có thể phân loại bờ biển theo một

cách khác; bao gồm: bờ biển có cấu tạo là các đảo chắn, bờ biển châu thổ, bờ biển cồn cát; bờ biển cấu tạo vách đá, bờ biển san hô, bờ biển rừng ngập mặn và bờ biển đầm lầy, cỏ biển, vv

Dựa trên lưu lượng dòng chảy (bao gồm lưu lượng dòng chảy và lưu

lượng bùn cát) từ sông ra biển, đặc trưng sóng theo mùa (biểu thị thông qua độ cao sóng trung bình ở vùng nước nông - ký hiệu H) và

độ lớn tương đối của thủy triều (biên độ

2

Trang 3

triều - ký hiệu là TR), một cách phân loại bờ biển khác: bờ biển có quá trình dòng chảy sông giữ vai trò thống trị và bờ biển mà năng lượng sóng giữ vai trò thống trị có tương quan (TR/H = 0,5-1), bờ biển mà năng lượng thủy triều giữ vai trò thống trị (TR/H >3) và bờ biển hỗn hợp (TR/H =1 đến 3)

4 Anh chị hãy trình bày về đặc điểm chính bờ biển Việt Nam, phân loại địa hình bờ biển Việt Nam?

Bờ biển Viêt Nam có chiều dài hơn 3260km, là một dải bờ biển rất phức tạp.Việc phân chia ranh giới các miền Bắc, Trung, Nam không đặc trưng cho sự đồng nhất về địa hình và đặc điểm của vùng bờ Trong mỗi miền, đặc điểm địa hình vùng bờ rất phức tạp Các dạng đường bờ biển VN

Bờ đá và san hô

Bãi vùng cửa sông

Đồng bằng châu thổ

Đường bờ vùng đầm phá

Cửa vào vịnh triều

Đầm lấy, RNM và các loài cỏ biển

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÙNG BỜ BIỂN MIỀN BẮC

Ở vùng đông bắc, bờ biển đá chiếm phần lớn phía bắc kéo dài tới biên giới Trung Quốc Thành tạo của đoạn bờ này chủ yếu là đá sa diệp thạch, đá cát và đá vôi tuổi Đê von và Pecmi, đá cát, đá sét macnơ tuổi Mesozoi

a) Đường bờ từ Quảng Ninh đến Hải Phòng:

- Vùng bờ tỉnh Quảng Ninh, từ phía lục địa, đây là vùng bờ cửa sông dạng hình phễu Các cửa sông này đều có lưu lượng nhỏ, ít phù

sa Nhưng do vùng này là vùng sụt chìm nên có diện tích ngập triều khá rộng Hơn nữa, đây là nơi có biên độ triều lớn nhất Việt Nam (4,5m) Về phía biển, đây là vùng bờ có địa hình phức tạp nhất do có rất nhiều đảo nhỏ che chắn phía ngoài bờ

- Dải bờ biển Hải Phòng: Dải bờ này có hệ thống lạch triều dày đặc Đặc điểm nổi bật của dải bờ này là quá trình xói lở có xu thế tăng trong nhiều năm qua Chủ yếu là dạng đường bờ biển bùn và đường

bờ biển cát

b) Đường bờ từ Hải Phòng đến Thanh Hóa

- Dải bờ thuộc châu thổ sông Hồng (từ Đồ Sơn - Hải Phòng đến Lạch Trường - Thanh Hóa) có các cửa sông: Ba Lạt, Cửa Đáy, Văn

Lý Trừ vùng Văn Lý trong một giới hạn hẹp có xói lở cục bộ, còn cả dải bờ này có xu hướng bồi tụ Ở đây, quá trình động lực sông chiếm

ưu thế so với biển

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÙNG BỜ BIỂN MIỀN TRUNG

a) Dải bờ bắc Trung bộ từ Thanh Hoá đến Hà Tĩnh

Nói chung đoạn bờ này khá bằng phẳng, độ dốc không lớn Đường đẳng sâu 20m và50m nằm cách bờ khá xa Các sông ở dải bờ này thường nhỏ, ngắn và dốc, bãi triều hẹp Hệ sinh thái (rừng ngập mặn)

ở đây khá nghèo

b) Dải bờ trung Trung bộ từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi

Là đoạn bờ có sự xen kẽ giữa núi cao (Đèo Ngang) và các bãi cát làm cho đường bờ trở nên khúc khuỷu Nhiều dãy núi đâm ra biển như mũi Chân Mây, đèo Hải Vân, bán đảo Sơn Trà, mũi Lay, mũi Dọc, dải

bờ này tuy ngắn nhưng có nhiều sông đổ ra : Cửa Tùng, Cửa Việt, Cửa Thuận An, Cửa Đại Đồng bằng ven biển ở đây hẹp, nhiều vụng, vịnh lớn: Chân Mây, Đà Nẵng

Trang 5

Độ sâu ở dải bờ biển này lớn Đường đẳng sâu 50m nước nằm cách bờ không xa, đặc biệt đường đẳng sâu 20m nước gần như nằm sát bờ, có nơi chỉ cách bờ khoảng 10km

c) Dải bờ nam Trung bộ từ Quảng Ngãi tới Bình Thuận.

Đây là đoạn bờ có ít sông đổ ra biển nhất Đồng thời có một số vịnh khá kín, thuận lợi cho tàu bè trú ẩn khi có dông, bão như vịnh Quy Nhơn, vịnh Văn Phong, vịnh Cam Ranh

Hệ thống đảo ven bờ vùng này nằm thưa thớt trên một dải bờ dài như đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), Cù Lao Xanh (Phú Yên), Hòn Tre (Khánh Hoà) Thềm lục địa rất hẹp và dốc Các đường đẳng sâu 50m,100m, thậm chí cả đường đẳng sâu 1000m đi rất sát bờ Hệ sinh thái (rừng ngập mặn) không đáng kể

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÙNG BỜ BIỂN MIỀN NAM

a) Dải bờ đông Nam bộ

Dải bờ biển này có nét đặc trưng là có rất nhiều cửa sông rộng chia cắt Các cửa sông này hàng năm đổ ra biển một lượng rất lớn nước ngọt và phù sa, vùng biển các cửa sông được bồi đắp, bãi triều rất rộng Suốt cả dải bờ là vùng nước nông, đáy thoải, độ dốc nhỏ Đường đẳng sâu 50m cách rất xa bờ, càng về phía nam càng xa Dải bờ biển này hầu như không có đảo Khu vực cửa sông Mê Kông và Vũng Tàu

là bờ biên đá còn lại là dạng bờ biển bùn và cát Phía trước cửa sông

Mê Kông, đường bờ lồi ra hình thành các bãi bùn và vùng đất ngập nước với các hệ rừng ngập mặn khá đa dạng

b) Dải bờ tây Nam bộ

Đoạn bờ này ít khúc khuỷu, ít bị chia cắt và có rất ít sông đổ ra Địa hình đáy vùng bờ thoải, nông, độ dốc rất nhỏ, ít vũng, vịnh, nhiều đảo, bãi triều rộng Phần phía Nam cửa sông Mê Kông và đường bờ biển tây đến mũi Hòn Ông là những cánh rừng ngập mặn và các bãi lầy xen

kẽ các đoạn bờ cát

5 Anh chị hãy trình bày về khái niệm đới bờ biển, các quan điểm về phân vùng bờ biển Việt Nam?

Khái niệm đới bờ biển: đới bờ biển bao gồm vùng nước ven bờ (gồm

cả các phần đất nổi trên và nằm dưới) và vùng đất ven biển (gồm cả nước mặt và nước ngầm) tương tác mạnh mẽ với nhau; một số đơn vị hành chính ven biển, các đảo, các khu chuyển tiếp, vùng triều, bãi lầy mặn, đất ngập nước và bãi biển Ở Việt Nam, giới hạn phía biển của đới thường được chọn ở khoảng độ sâu 30 - 50 m nước tùy vùng và

Trang 6

giới hạn phía lục địa được lấy theo địa giới hành chính các huyện ven biển

Phân vùng đới bờ biển Việt Nam được dựa theo các quan điểm sau đây:

- Phân vùng đới bờ biển ở đây là phân vùng tự nhiên, định hướng phục vụ quy hoạch không gian đới bờ, quản lý tổng hợp đới bờ biển

và các ứng dụng khác Đới bờ biển Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, lại trải dài theo hướng kinh tuyến, nên tính phân hóa địa đới được coi trọng trong phân vùng các đơn vị cấp vĩ mô, sự khác biệt của các yếu tố phi địa đới có ý nghĩa đối với phân vùng các đơn vị nhỏ hơn

- Tính phân đới phần lục địa chủ yếu dựa vào nền nhiệt độ không khí và hoàn lưu khí quyển có quan hệ chặt chẽ với đặc điểm địa hình, còn đối với phần biển dựa vào nền nhiệt khối nước và hoàn lưu dòng chảy biển cũng có quan hệ chặt chẽ với địa hình đáy và cấu trúc bờ Đới bờ biển là nơi tương tác biển - lục địa mạnh mẽ, nên phân vùng phải phản ánh được cả những yếu tố tác động cơ bản cả của phần lục địa và phần biển tiếp giáp

6 Anh chị hãy trình bày về các nguyên tắc phân vùng bờ biển Việt Nam, các dạng phân vùng bờ biển?

Phân vùng đới bờ biển Việt Nam được dựa theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:

Nguyên tắc về tính cùng chung lãnh thổ thể tính đồng nhất về điều

kiện tự nhiên trong một phân vị phân vùng, không lặp lại và không bao gồm những bộ phận phân cách nhau về mặt lãnh thổ

Nguyên tắc về tính đồng nhất tương đối trong một đơn vị và tính

phân hóa của hệ thống các đơn vị phân vùng

Nguyên tắc về tính liên tục và không lặp lại theo không gian của

các đơn vị phân vùng

Nguyên tắc về tính đặc thù của mối tương tác lục địa - biển của các

đơn vị phân vùng

Trong bốn nguyên tắc trên, hai nguyên tắc đầu là thông thường đối với phân vùng tự nhiên nói chung, nguyên tắc thứ tư đặc thù đối với phân vùng đới bờ biển, nơi chịu tương tác mạnh mẽ của quá trình biển và lục địa Với nguyên tắc này, phân vùng không chỉ xem đến các yếu tố

“tĩnh” mà xem cả đến yếu tố “động” như động lực và tiến hóa đới bờ biển

Trang 7

Các dạng phân vùng bờ biển:

7 Anh chị hãy trình bày các dạng phân vùng chính bờ biển Việt Nam?

Việt Nam có một đới bờ biển thống nhất trải dài trên 3.260 km, suốt từ Móng Cái giáp với Trung Quốc ở phía Bắc đến Hà Tiên giáp với Campuchia ở phía Nam

Về cấu trúc địa chất và hình thái địa hình, đới nằm gọn trong dải bờ Tây Biển Đông, một biển rìa được hình thành do quá trình tách giãn từ khoảng 32 triệu năm trước

Về khí hậu, đới bờ biển nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa: mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9, còn lại là thời gian chuyển tiếp

Về địa lý sinh vật, đới bờ Việt Nam theo IUCN (1995) nằm gọn trong Phân vùng I - Phân vùng cận nhiệt đới phía Đông (Eastern Subtrophical Subdivision), thuộc vùng 13 các biển Đông Á (East Asian Sea), trong khi phần phía Đông vịnh Bắc Bộ nằm trong vùng 16 TâyBắc Thái Bình Dương Đới bờ biển Việt Nam được phân thành

Trang 8

thành ba phụ đới: Phụ đới phía Bắc, phụ đới chuyển tiếp và phụ đới phía Nam 5 vùng và 11 khu vực

Phụ đới phía Bắc:

Phụ đới phân bố từ tỉnh Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế Đây cũng

là vùng bờ phía Tây vịnh Bắc Bộ theo ranh giới tự nhiên Bờ biển hướng Đông Bắc - Tây Nam chuyển sang hướng Tây Bắc - Đông Nam Thềm lục địa nông thoải, chịu ảnh hưởng khá lớn của khối nước

và vật chất từ hệ thống sông Hồng, trong thời gian Pleistocen khi mực biển hạ thấp vào các kỳ băng hà, đều thuộc lưu vực của hệ thống sông này Phía ngoài thềm lục địa là bể Đệ tam Sông Hồng Với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa Đông lạnh rõ rệt, biên độ nhiệt của

cả không khí và nước biển trong phụ đới khá lớn theo mùa Lượng mưa lớn (ở phần cực bắc và cực nam phụ đới) và trung bình so với cả nước Bão thường xuất hiện sớm trong năm so với phụ đới phía Nam

và số cơn bão đổ bộ nhiều nhất ở ven bờ Việt Nam Về địa lý sinh vật, phụ đới thuộc khu vực 1, biển rìa cận nhiệt đới phía Đông (phân vùng I), biển Đông Á (vùng 13) Phụ đới bao gồm hai vùng bờ biển

- Vùng bờ biển Bắc Bộ (I)

Vùng phân bố từ Móng Cái đến Lạch Trường, hướng bờ Đông Bắc -Tây Nam, trùng với hướng thịnh hành của gió mùa Đông Bắc Thủy triều nhật triều biên độ lớn Vai trò của hệ thống sông Hồng rất lớn

Trang 9

Thềm lục địa nông thoải và ảnh hưởng của sóng không lớn Các bãi triều mở rất rộng và phổ biến rừng ngập mặn

Khu vực bờ biển Móng Cái - Đồ Sơn(1): Tương quan động lực bờ T-W-R

Khu vực bờ biển Đồ Sơn - Lạch Trường (2):Tương quan động lực bờ R-W-T

- Vùng bờ biển Bắc Trung Bộ (II)

Vùng phân bố từ Lạch Trường đến mũi Hải Vân, hướng bờ tiêu biểu Tây Bắc - Đông Nam ở Việt Nam, gần trùng hướng của hệ đứt gãy Sông Chảy và vuông góc với hướng gió thịnh hành về mùa gió Đông Bắc Tại phần phía Nam vùng (khu vực Thừa Thiên Huế), thủy triều bán nhật triều biên độ nhỏ nhất Việt Nam Tính từ phía Bắc xuống, thềm lục địa bắt đầu dốc và hẹp, vai trò của sóng khá lớn và xuất hiện các cồn đụn cát đồ sộ ở phía Nam vùng

Khu vực bờ biển Lạch Trường - Mũi Roòn(3): Tương quan động lực

bờ W-R-T

Khu vực bờ biển Mũi Roòn - Hải Vân (4): Tương quan động lực bờ W-R-T

Phụ đới bờ biển chuyển tiếp

Phụ đới phân bố từ thành phố từ Đà Nẵng đến tỉnh Phú Yên Hướng

bờ cơ bản hướng á kinh tuyến, có quan hệ với hướng đứt gãy sườn dốc phía Đông của Việt Nam Thềm lục địa phía ngoài hẹp và sâu dốc, năng lượng sóng mạnh, trên thềm có mặt phần cuối của bể Sông Hồng

và phần phía Bắc của bể Phú Khánh Khí hậu nhiệt đới nóng ấm quanh năm, lượng mưa trung bình so với đới bờ cả nước Bão thường xuất hiện muộn hơn so với phụ đới phía Bắc và số cơn bão đổ bộ đứng chỉ đứng sau đới bờ phía Bắc Về địa lý sinh vật, phụ đới thuộc khu vực 1, biển rìa cận nhiệt đới phía Đông (phân vùng I), biển Đông Á (vùng 13)

Phụ đới chỉ gồm một vùng bờ biển

- Vùng bờ biển Trung Trung Bộ (III)

Vùng phân bố từ mũi Hải Vân đến mũi Đại Lãnh, phổ biến vũng vịnh, đầm phá, các mũi nhô đá gốc và sinh thái rạn san hô Các sông nhỏ, ngắn dốc và phân tách Thủy triều bán nhật triều không đều biên độ vừa Tác động của sóng khá lớn trong điều kiện biển hở

Khu vực bờ biển Hải Vân - Sa Huỳnh (5): Tương quan động lực bờ W-R-T

Trang 10

Khu vực bờ biển Sa Huỳnh - Đại Lãnh (6): Tương quan động lực bờ W-R-T

Phụ đới bờ biển phía Nam

Phụ đới phân bố từ tỉnh Khánh Hòa đến Kiên Giang Phụ đới nằm kề đồng bằng châu thổ Mekong rộng lớn Thềm lục địa phía ngoài rất rộng và nông thoải, có một số bể trầm tích

Đệ tam quan trọng như phần Nam bể Phú Khánh, bể Cửu Long và Nam Côn Sơn… Phụ đới chịu ảnh hưởng khá lớn của hệ thống sông Mekong cả trong hiện tại và quá khứ địa chất, với dấu tích của hệ thống thung lũng sông cổ phổ biến trên thềm lục địa Khối nước sông Mekong hiện vẫn ảnh hưởng đến khối nước trồi Nam Khánh Hòa -Bắc Bình Thuận

Lượng mưa thấp ở phía Bắc và trung bình ở phía Nam phụ đới; ít bão, nền nhiệt không khí và khối nước ven bờ cao và ít biến động Về địa

lý sinh vật, phụ đới thuộc khu vực 2, biển rìa cận nhiệt đới phía Đông (phân vùng I), biển Đông Á (vùng 13)] Phụ đới này bao gồm hai vùng bờ biển

- Vùng bờ biển Đông Nam (IV)

Phân bố từ mũi Đại Lãnh đến mũi Cà Mau, hướng bờ á kinh tuyến rồi chuyển sang chủ đạo Đông Bắc - Tây Nam, song song với hướng gió thịnh hành về mùa gió Tây Nam Thủy triều bán nhật triều không đều biên độ vừa và lớn Thềm lục địa phía ngoài mở rộng và nông thoải rất nhanh về phía Tây Nam, trên thềm vùng nước trồi Nam Khánh Hòa -Bắc Bình Thuận có quy mô lớn trên Biển Đông Bờ đá gốc, rạn san hô

và bờ tích tụ phong thành tiêu biểu ở phía Đông Bắc vùng; các bãi bồi rất rộng và rừng ngập mặn điển hình ở phía Tây Nam vùng

Khu vực bờ biển Đại Lãnh - Cà Ná (7): Tương quan động lực bờ W-R-T

Khu vực bờ biển Cà Ná - Vũng Tàu (8): Tương quan động lực bờ W-T-R

Khu vực bờ biển Vũng Tàu - mũi Cà Mau (9): Tương quan động lực

bờ R-T-W

- Vùng bờ biển Tây Nam (V)

Phân bố từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên, hướng bờ á kinh tuyến rồi chuyển sang Tây Bắc - Đông Nam, gần vuông góc với hướng gió thịnh hành về mùa gió Tây Nam Thủy triều nhật triều biên độ nhỏ Thềm lục địa phía ngoài nông thoải

Ngày đăng: 24/07/2017, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w