SINH THÁI HỌC Câu 1:các nhân tố sinh thái.Trình bày và phân tích một số quy luật sinh thái cơ bản:Quy luật giới hạn sinh thái.Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường, cho ví dụ: Các nhân tố sinh thái nhân tố không sống Khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí, gió.. thổ nhưỡng: đất, đá, các thành phần cơ giới và tính chất vật lí, hóa của đât Nước: nước biển,nước ao hồ sông suối nước mưa Địa hình: độ cao, độ trũng, độ dốc, hướng phơi địa hình Các nhân tố sống Gồm các cơ thể sống như VSV, nấm, thực vật.Các cơ thể sống này có ảnh tự hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các cơ thể sống ở xung quanh trong mối quan hệ cùng loài hay khác loài Nhân tố con người Con người có thể làm cho môi trg phong phú, giàu có nhưng rất dễ làm cho chúng bị suy thoái đi.Một khi môi trg tự nhiên bị suy thoái sẽ có ảnh hg trực tiếp tới các SV đồng thời đe dọa cuộc sống của chính con người Sự can thiệp của con ng vào tự nhiên có thể mô tả qua các giai đọa Hái lượm Săn bắt và đánh cá chăn thả nông nghiệp công nghiệp đô thị hóa siêu công nghiệp hóa b) Trình bày và phân tích một số quy luật sinh thái cơ bản quy luật giới hạn sinh thái Sự tồn tại của SV phụ thuộc vào nhiều cường độ tác động cảu các nhân tố sinh thái.Cường độ tác động tăng hay giảm, vượt ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống của SV.Khi cường độ tác động tăng hơn ngưỡng cao nhất hoặc xg thấp hơn ngưỡng thấp nhất so với mức chịu đựng của cơ thể thì sinh vật không thể tồn tại. Giới hạn cg độ của 1 nhân tố sinh thái mà ở đó cơ thể chịu đựng đc gọi là giới hạn sinh thái của sinh vật đó. Còn cường độ có lợi nhất cho sv hoạt động gọi là điểm cực thuận.giới hạn sinh thái và điểm cực thuận còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tuổi của cá thể, trạng thái cơ thể… Nhận xét xung quanh quy luật giới hạn sinh thái: + các sinh vật có thể có giới hạn sinh thái rộng đối với một nhân tố sinh thái này, nhưng lại có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhân tố sinh thái khác + những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với tất cả các nhân tố sinh thái, thường có phạm vi phân bố rộng + khi một nhân tố sinh thái nào đó không thích hợp cho cá thể sinh vật, thì giới hạn sinh thái của những nhân tố sinh thái khác có thể bị thu hẹp + giới hạn sinh thái của các cá thể đang ở giai đoạn sinh sản thường hẹp hơn ở giai đoạn trưởng thành không sinh sản. Vd: ảnh hưởng của nhiệt độ đến cá rô phi VN T0 =0,60C: ảnh hưởng dưới về nhiệt độ cá rô phi T0 =420C: giới hạn trên về nhiệt độ cá rô phi T0 =300C: điểm cực thuận 5,60C ≤ T0 ≤420C: giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của các Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái: + môi trường bao gồm nhiều nhân tố sinh thái luôn có tác động qua lại, sự biến đổi một nhân tố sinh thái này có thể làm thay đổi về lượng và có khi về chất của nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đó. Tất cả các nhân tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành tổ hợp sinh thái. + mỗi nhân tố sinh thái của môi trường chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động của nó lên đời sống sinh vật khi mà các nhân tố sinh thái khác cũng ở trong điều kiện thích hợp.
Trang 1SINH THÁI HỌC Câu 1:các nhân tố sinh thái.Trình bày và phân tích một số quy luật sinh thái cơ bản:Quy luật giới hạn sinh thái.Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường, cho ví dụ:
*Các nhân tố sinh thái
*nhân tố không sống
-Khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí, gió
-thổ nhưỡng: đất, đá, các thành phần cơ giới và tính chất vật lí, hóa của đât
-Nước: nước biển,nước ao hồ sông suối nước mưa
-Địa hình: độ cao, độ trũng, độ dốc, hướng phơi địa hình
*Các nhân tố sống
Gồm các cơ thể sống như VSV, nấm, thực vật.Các cơ thể sống này có ảnh tự hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới các cơ thể sống ở xung quanh trong mối quan hệ cùng loài hay khác loài
*Nhân tố con người
Con người có thể làm cho môi trg phong phú, giàu có nhưng rất dễ làm cho chúng bị suy thoái đi.Một khi môi trg tự nhiên bị suy thoái sẽ có ảnh hg trực tiếp tới các SV đồng thời đe dọa cuộc sống của chính con người
Sự can thiệp của con ng vào tự nhiên có thể mô tả qua các giai đọa
Hái lượm - Săn bắt và đánh cá - chăn thả - nông nghiệp - công nghiệp - đô thị hóa - siêu công nghiệp hóa
b) Trình bày và phân tích một số quy luật sinh thái cơ bản
*quy luật giới hạn sinh thái
Sự tồn tại của SV phụ thuộc vào nhiều cường độ tác động cảu các nhân tố sinh thái.Cường độ tác động tăng hay giảm, vượt ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống của SV.Khi cường độ tác động tăng hơn ngưỡng cao nhất hoặc xg thấp hơn ngưỡng thấp nhất so với mức chịu đựng của cơ thể thì sinh vật không thể tồn tại
Giới hạn cg độ của 1 nhân tố sinh thái mà ở đó cơ thể chịu đựng đc gọi là giới hạn sinh thái của sinh vật đó Còn cường độ có lợi nhất cho sv hoạt động gọi là điểm cực thuận.giới hạn sinh thái
và điểm cực thuận còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tuổi của cá thể, trạng thái cơ thể…
- Nhận xét xung quanh quy luật giới hạn sinh thái:
+ các sinh vật có thể có giới hạn sinh thái rộng đối với một nhân tố sinh thái này, nhưng lại có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhân tố sinh thái khác
+ những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với tất cả các nhân tố sinh thái, thường có phạm
vi phân bố rộng
+ khi một nhân tố sinh thái nào đó không thích hợp cho cá thể sinh vật, thì giới hạn sinh thái của những nhân tố sinh thái khác có thể bị thu hẹp
+ giới hạn sinh thái của các cá thể đang ở giai đoạn sinh sản thường hẹp hơn ở giai đoạn trưởng thành không sinh sản
Vd: ảnh hưởng của nhiệt độ đến cá rô phi VN
T0 =0,60C: ảnh hưởng dưới về nhiệt độ cá rô phi
T0 =420C: giới hạn trên về nhiệt độ cá rô phi
T0 =300C: điểm cực thuận
5,60C ≤ T0 ≤420C: giới hạn chịu đựng về nhiệt độ của các
*Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái:
+ môi trường bao gồm nhiều nhân tố sinh thái luôn có tác động qua lại, sự biến đổi một nhân tố sinh thái này có thể làm thay đổi về lượng và có khi về chất của nhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của các thay đổi đó Tất cả các nhân tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành tổ hợp sinh thái
+ mỗi nhân tố sinh thái của môi trường chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động của nó lên đời sống sinh vật khi mà các nhân tố sinh thái khác cũng ở trong điều kiện thích hợp
Trang 2Vd: ánh sáng và cường độ của nó chiếu lên mặt đất thay đổi, độ ẩm không khí và đất thay đổi theo, ảnh hưởng đến hoạt động phân hủy các chất của vi sinh vật và động vật không xương sống trong đất từ đó ảnh hưởng đến hoạt động dinh dưỡng khoáng của thực vật
*Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trg
Trong mqh qua lại giữa SV với MT, không những môi trg tác động lên SV mà SV cũng ảnh hưởng đến các nhân tố của môi trg và có thể làm thay đổi tính chất của các nhân tố đó
VD: Kết quả trồng rừng cho thấy, rừng trồng sau khi khép tán sẽ đống vai trò rất lớn trong việc cải tạo môi trg tự nhiên.tán che phủ mặt đất sẽ làm tăng độ ẩm không khí và đất.trong đất xuất hiện nhiều vsv sẽ làm đất tơi xốp, màu mỡ sẽ xuất hiện nhiều loài thực vật mới
Trang 3Câu 2:Khái niệm quần thể sinh vật Cho ví dụ, trình bày đặc trưng mật độ quần thể, đặc trưng sức sinh trưởng quần thể?sức sinh trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học? Sinh trưởng thực tế của quần thể? Lấy ví dụ và vẽ đường cong sinh trg của các dạng trên.
Khái niệm quần thể sv
Quần thể là tập hợp những cá thể cùng 1 loài sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định Những cá thể trong 1 quần thể có khả năng giao phối với nhau (trừ những loài sinh sản vô tính hay trinh sinh)
Đặc trưng mật độ quần thể
- Mật độ quần thể được xác định bởi số lượng sv của quần thể trên đơn vị diện tích hay thể tích.
Số lượng sv có thể được tính bằng số lượng cá thể, khối lượng sv, khối lượng khô hay calo
- Mật độ quần thể đc coi là 1 trong những đặc tính cơ bản của quần thể Bởi vì mật độ của quần thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong MT, mức độ lan truyền của sv kí sinh, khả năng gặp nhau giữa những cá thể đực và cái trong mùa sinh sản
Hiện nay người ta còn phân biệt mật độ thô hay toàn phần đc xác định bởi số lượng cá thể hay sinh khối của quần thể trên 1 đv diện tích(thể tích)của tổng thể khu vực phân bố của quần thể với mật độ sinh thái
*một số nguyên tắc xác định mật độ quần thể
**Đối với đv:
-Quan sát trực tiếp:là đếm trực tiếp các cá thể của quần thể trên khu vực nghiên cứu Có 2 trường hợp:
+ở những khu vực trống trải: thảm thực vật thấp k có cây cao và cây to che khuất thì chúng ta có thể đếm trực tiếp
+ở những khu vực k trống trải:có địa hình và thảm thực vật không tạo điều kiện cho sự quan sát
có thể lựa chọn ô thí điểm hoặc dải thí điểm
-PP gián tiếp để xđ mật độ quần thể:Đây là PP giả định dựa vào những số liệu thu đc
**Đối với thực vật: Thường sử dụng PP chia ô Cụ thể cần xđ những ô thí điểm ở những vị trí điển hình của khu vực nghiên cứu sao cho ô thí điểm ấy đại diện cho mật độ quần thể cây nghiên cứu.Xđ ô thí điểm bằng cách đóng cọc hay chọn 1 số cây mốc
c) Đặc trưng sức sinh trưởng quần thể
- sự sinh trưởng của quần thể được thực hiện bởi 2 động tác sự sinh sản và sự tử vong
- sự sinh sản: là tăng khả năng của quần thể gia tăng về mặt số lượng cho quần thể khi số lượng
cá thể của quần thể bị giảm sút
+ sự sinh sản phụ thuộc vào:
Điều kiện môi trường sống: không gian, thức ăn, chất lượng môi trường
Mật độ
Tuổi sinh sản: chuột từ 4-7 tháng tuổi có thể đẻ 6 -8 con/ lứa, 12-18 tháng chỉ có thể đẻ 2-3 con/lứa
- tỉ lệ tử vonng
+ là mức giảm dân số do sự tử vong của những cá thể ở những lứa tuổi khác nhau
+ tuổi thọ của quần thể được quy định bởi:
Tuổi thọ sinh lý
Tuổi sinh thái
Tuổi quần thể
+ mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào các yếu tố
Điều kiện sống, nguồn dinh dưỡng
Điều kiện môi trường
d) sức sinh trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học Mọi yếu tố sống đều hoàn toàn thuận lợi cho sự sinh trưởng của quần thể
Ta có: dN
dt =r N => Nt = Noert
Trong đó : No : số lượng các thể ban đầu
Nt : số lượng cá thể ở thời điểm t
Vd: sự sinh trưởng của quần thể Ecoli trong phòng thí nghiệm cứ 20p tế bào phân chia
Trang 4 Đường cong sinh trưởng của Ecoli có dạng chữ L
Đường cong sinh trưởng thực tế của quần thể có dạng chữ S
- Nếu nguồn sống của môi trường dồi dào và thỏa mãn nhu cầu của cơ thể đều thuận lợi thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học à đường cong tăng trưởng có dạng hình chữ J
- Có nhiều loài tăng trưởng gần mức tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, đó là các loài có sức sinh sản lớn, số lượng sống sót cao khi điều kiện sống thuận lợi như: VK, nấm, tảo
e)Sức sinh trưởng thực tế của quần thể
Trong thực tế, điều kiện ngoại cảnh không phải lúc nào cũng thuận lợi cho sự tăng trưởng của quần thể Ngay cả trong điều kiện thuận lợi nhất thì xuất cư và tử vong luôn xảy ra à đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S
- Một số loài có sức sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc cao thì tăng trưởng theo thực tế như: hầu hết các loài động vật có kích thước lớn, tuổi thọ cao (voi, bò tót,cây gỗ trong rừng …)
Câu 3:Khái niệm về diễn thế sinh thái?Các loại diễn thế sinh thái?nguyên nhân?Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế
a)Khái niệm về diễn thế
là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn khác nhau, từ dạng (trạng thái) khởi đầu (hay tiên phong), được thay thế lần lượt qua các giai đoạn chuyển tiếp bởi các dạng quần
xã tiếp theo và cuối cùng thường dẫn tới một quần xã tương đối ổn định hay trạng thái ổn định, tồn tại lâu dài theo thời gian
b)Các loại diễn thế
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế nguyên sinh:
Xuất hiện: từ môi trường trống trơn
Kết quả diễn thế: quần xã đỉnh cực có cấu trúc tương đối ổn định
Diễn thế thứ sinh
Diễn thế thứ sinh:
Xuất hiện: từ môi trường đã có quần xã
Kết quả:
Có thể dẫn đến một quần xã có cấu trúc tương đối ổn định
Có thể dẫn đến quần xã suy thoái
Ví dụ, nương rẫy bỏ hoang lâu ngày, cỏ rồi trảng cây bụi phát triển và lâu hơn nữa, rừng cây gỗ xuất hiện thay thế
Diễn thế phân hủy
Ngoài ra, người ta còn phân biệt thêm một kiểu diễn thế khác, đó là diễn thế phân hủy Đây là quá trình không dẫn tới một quần xã sinh vật ổn định, mà theo hướng dần dần bị phân hủy dưới tác dụng của nhân tố sinh học
Ví dụ, diễn thế của quần xã sinh vật trên xác một động vật hoặc trên một cây đổ
Đây cũng là kiểu diễn thế xảy ra trên một cá thể mà cá thể đó dần dần biến đổi theo hướng bị phân hủy qua mỗi quần xã trong quá trình diễn thế Diễn thế này không dẫn đến quần xã đỉnh cực
Ngoại diễn thế
Ngoại diễn thế là diễn thế xảy ra do tác động hay sự kiểm soát của lực hay yếu tố bên ngoài Ví dụ, một cơn bão đổ bộ vào bờ, hủy hoại một hệ sinh thái nào đó, buộc nó phải khôi phục lại trạng thái của mình sau một khoảng thời gian Sự cháy rừng hay cháy đồng cỏ cũng kiểm soát luôn quá trình diễn thế của rừng và đồng cỏ,
Nội diễn thế
diễn thế này, loài ưu thế của quần xã đóng vai trò chìa khóa và thường làm cho điều kiện môi trường vật lý biến đổi đến mức bất lợi cho mình, nhưng lại thuận lợi cho sự phát triển của một loài
ưu thế khác, có sức cạnh tranh cao hơn Nội diễn thế là loại diễn thế được gây ra bởi động lực bên trong của hệ sinh thái Trong quá trình thay thế
Diễn thế tự dưỡng và dị dưỡng
Nếu dựa vào mối quan hệ giữa sự tổng hợp (P) và phân hủy (R) của quần xã sinh vật, diễn thế lại chia thành hai dạng khác: diễn thế tự dưỡng và diễn thế dị dưỡng
Trang 5Diễn thế tự dưỡng là sự phát triển được bắt đầu từ trạng thái với sức sản xuất hay sự tổng hợp các chất vượt lên quá trình phân hủy các chất, nghĩa là P/R > 1, còn diễn thế dị dưỡng ngược lại, được bắt đầu ở trạng thái P/R<1
Trong diễn thế tự dưỡng với P lớn hơn R thì hệ sinh thái đang tích lũy chất hữu cơ và sinh khối (B),
do đó, tỷ số B/P, B/R hoặc B/E (ở đây E = P + R, trong đó E là tổng năng suất sơ cấp) sẽ tăng, tương ứng là sự giảm của tỷ số P/B
c)Nguyên nhân
nhân dẫn đến diễn thế sinh thái là sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã, tác động của quần xã lên ngoại cảnh làm biến đổi mạnh mẽ ngoại cảnh đến mức gây ra diễn thế và cuối cùng là tác động của con người
thế xảy ra do những biến đổi của môi trường vật lý, song dưới sự kiểm soát chặt chẽ của quần
xã sinh vật, và do những biến đổi của các mối tương
tranh - chung sống ở đặc tính và tốc độ của những biến đổi, đồng thời giới hạn phạm vi của sự phát triển đó
không có những tác động ngẫu nhiên thì diễn thế sinh thái là một quá trình định hướng, có thể
dự báo được Một cánh đồng hoang để lâu ngày sẽ trở thành trãng cây bụi rồi biến thành rừng, một ao hồ nông theo thời gian sẽ bị lấp đầy thành đồng cỏ rồi phát triển thành rừng
d)Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái
Nghiên cứu diễn thế, ta có thể nắm được quy luật phát triển của quần xã sinh vật, hình dung được những quần xã tồn tại trước đó và dự đoán những dạng quần xã sẽ thay thế trong những hoàn cảnh mới
Sự hiểu biết về diễn thế cho phép ta chủ động điều khiển sự phát triển của diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng những tác động lên điều kiện sống như: cải tạo đất, đẩy mạnh biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, tiến hành các biện pháp thủy lợi, khai thác, bảo vệ hợp
lý nguồn tài nguyên
Có thể chủ động điều khiển sự phát triển của diễn thế theo hướng có lợi cho con người bằng các biện pháp: chăm bón, phòng trừ sâu bệnh, xây dựng các công trình thuỷ lợi, cải tạo đất
Câu 4: Khái niệm về hệ sinh thái? Ví dụ? Cấu trúc và chức năng của HST? Khái niệm chuỗi thức ăn? Ví dụ? Có mấy loại chuỗi thức ăn? Sơ đồ của từng loại đó?
a)Khái niệm về hệ sinh thái
Hệ sinh thái có thể hiểu là bao gồm quần xã sinh vật (động vật, thực vật, vi sinh vật) và môi trường
vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, chất vô cơ )
Hệ sinh thái là đơn vị cơ bản của sinh thái học và được chia thành hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên Đặc điểm của hệ sinh thái là một hệ thống hở có 3 dòng (dòng vào, dòng ra và dòng nội lưu) vật chất, năng lượng, thông tin
Hệ sinh thái cũng có khả năng tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng, nếu một thành phần thay đổi thì các thành phần khác cũng thay đổi theo ở mức độ nào đó để duy trì cân bằng, nếu biến đổi quá nhiều thì sẽ bị phá vỡ cân bằng sinh thái
Ví dụ: hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái ở ao
b)Cấu trúc và chức năng của HST
*Cấu trúc:
Mỗi loại sinh thái có 2 thành phần:
- Thành phần hữu sinh: là các sinh vật bao gồm
+Sinh vật sx: là sv có khả năng tổng hợp và hóa tổng hợp , tạo nên nguồn thức ăn tự nuôi mình và
sv dị dưỡng
+Sinh vật tiêu thụ: gồm đv ăn thực vật và đv ăn thịt
+Sv phân giải: là những loại vs sống dựa vào phân giải chất hữu cơ có sẵn thành phần các chất vô
cơ để trả lại môi trg: gồm có vi khuẩn hoại sinh, nấm và 1 số đv không xương sống ăn mùn hữu cơ
Trang 6-Thành phần vô sinh: là sinh cảnh bao quanh sinh vật trong quần xã bao gồm:
+các chất vô cơ: nước, ôxy, nitơ
+Các chất hữu cơ: protein, lipit…
+các yếu tố khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ gió, độ ẩm…
*chức năng
-Thực hiện chu trình đầy đủ:vật chất đi vào hệ, qua biến đổi chúng lại được trả lại môi trường -Năng lượng đi vào hệ được giải phóng dưới dạng nhiệt
-HST là 1 hệ thống tương đối hoàn chỉnh, thường xuyên trao đổi vật chất, năng lượng và có khả năng tự điều chỉnh, đảm bảo ổn định theo thời gian
c) Khái niệm chuỗi thức ăn
Chuỗi thức ăn: Là một dãy bao gồm nhiều loài sinh vật, mỗi
loài là một mắt xích thức ăn, mỗi mắt xích thức ăn tiêu thụ mắt xích trước nó và lại bị mắt xích phía sau tiêu thụ
Có 2 loại chuỗi thức ăn
Chuỗi thức ăn mở đầu bằng cây xanh:
Chuỗi thức ăn có động vật ăn thực vật
Vd: cỏ -> thỏ -> cáo
Chuỗi thức ăn có kí sinh
Vd: cỏ -> thú ăn cỏ -> rận -> trùng roi
Sơ đồ:
o Sinh vật cung cấp (cây xanh) -> sinh vật tiêu thụ cấp 1 (động vật ăn thực vật: kí sinh trùng, sâu bọ, chim, giáp xác, thân mềm) -> sinh vật tiêu thụ cấp 2 (sử dụng sinh vật tiêu thụ cấp 1 làm thức ăn) -> sinh vật tiêu thụ cấp 2 và 3 (sinh vật ăn thịt hoặc kí sinh trùng trên sinh vật tiêu thụ cấp 1,2 hoặc động vật ăn xác chết) -> sinh vật phân hủy (vi sinh vật, vi khuẩn, nấm hoại sinh)
Chuỗi thức ăn mở đầu bằng chất hữu cơ đã bị phân hủy và sinh vật tiêu thụ cấp 1 là sinh vật phân hủy
Vd: chất mùn bã -> mối -> nhện
Trang 7Câu 5: Thế nào là chu trình sinh địa hóa các chất? Có mấy loại chu trình? Kể tên
*Chu trình sinh địa hóa: chu trình sinh, hóa, địa là chu trình vận động các chất vô cơ trong hệ sinh
thái theo con đường từ ngoại cảnh chuyển vào cơ thể sinh vật, rồi từ cơ thể sinh vật chuyển trở lại ngoại cảnh Chu trình vận động các chất vô cơ ở đây khác hẳn sự chuyển hóa năng lượng qua cá bậc dinh dưỡng ở chỗ nó được bảo toàn chứ không mất đi một phần dưới dạng năng lượng và không được sử dụng lại
Có 5 loại chu trình:
Chu trình nước
Chu trình nitơ
Chu trình photpho
Chu trình cacbon
Chu trình lắng đọng
Trang 8Câu 6: Chu trình cacbon, nitơ, photpho ( sơ đồ, giải thích, liên hệ thực tiễn)
Chu trình photpho
+ sự ăn mòn khoáng chất photpho lẫn vào đất, bón phân cho cây
+ thực vật lấy csc phân tử photpho từ trong đất, photpho đi vào cơ thể động vật ăn cỏ thông qua cây
cỏ và theo đó các động vật ăn thịt lại có được từ những động vật ăn cỏ
+ sau đó nó quay lại chu trình thông qua bài tiết và phân hủy
+ các vsv phân hủy chất thải xác động thực vật photpho trở lại trong đất dễ dàng hòa tan sau đó dễ kết tủa trong đất 1 phần trôi ra đại dương Phân bón nước thải và thông thường là chất tẩy rửa đều hoàn toàn có thể tạo ra một sự dư thừa photpho trong cả chu trình nó có
+ được đưa vào đại dương, nó có thể là do “sự nhân bản” của tảo và các cây thủy sinh chết trong biển cũng như xác động vật khác trong nước
+ các khoáng photpho lắng đọng dưới đáy đại dương, sau nhiều năm quá trình địa chất tảng đá trầm tích có thể bị đẩy lên khỏi đáy đại dương
-ý nghĩa: có vai trò quan trọng trong việc kiểm tra hàm lượng P hòa tan trong đất và các hồ
Trang 9Chu trình cacbon
– Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cabon điôxit (CO2)
– Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua quá trình quang hợp, Cacbon trao đổi trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn
Cacbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường
+ Hô hấp của động vật, thực vật, vi sinh vật
+ Phân giải của sinh vật
+ Sự đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp
– Nồng độ khí CO2 trong bầu khí quyển đang tăng gây thêm nhiều thiên tai trên Trái đất
Trang 10Chu trình nước
Vòng tuần hoàn nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thể bắt đầu từ các đại dương Do có ánh sáng mặt trời làm nước bốc hơi lên không khí, hơi nước lạnh đi và ngưng tụ thành giọt và dần hình thành những đám mây
Khi những đám mây đủ nặng sẽ tạo thành mưa, trả nước về cho đại dương Nhưng một phần nước bốc hơi tạo thành mây, những đá mây theo gió thổi vào lục địa, khi đó những giọt nước rơi xuống mặt đất dưới dạng mưa tuyết
Nước mưa rơi xuống tạo thành dòng, một phần tạo thành các vũng vịnh trên mặt đất và dần trở thành ao, hồ, sông, suối, sau đó chảy về đại dương Phần còn lại thấm xuống đất tạo thành mạnh nước ngầm chảy ra biển, Khi đó nước biển và nước dự trữ trong ao, hồ, sông dưới ánh sáng mặt trời tiếp tục bay hơi và bắt đầu vòng tuần hoàn