1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập môn SINH THÁI học

27 508 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 103,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp hoặc tác động qua lại tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và nhữnghoạt động của sinh vật

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH THÁI HỌC



Câu 1: khái niệm về môi trường và các nhân tố sinh thái?

Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực

tiếp, gián tiếp hoặc tác động qua lại tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và nhữnghoạt động của sinh vật

Các nhân tố sinh thái:

Nhân tố vô sinh: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, không khí, nước… có tác động

lên sự phát triển của sinh vật

Nhân tố hữu sinh: Sự tác động của sinh vật lên sinh vật

Nhân tố con người

Câu 2: Trình bày quy luật giới hạn sinh thái? cho vd

- Sự tồn tại của sinh vật phụ thuộc nhiều vào cường độ tác động của các nhân

tố sinh thái Cường độ tác động tăng hay giảm,vượt ra ngoài giới hạn thíchhợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống của sinh vật Khi cường độ tănghơn ngưỡng cao nhất hoặc xuống thấp hơn ngưỡng thấp nhất so vs khả năngchịu đựng của cơ thể thì sinh vật không thể tồn tại

- Giới hạn cường độ của một nhân tố sinh thái mà ở đó cơ thể chịu đựng đcgọi là giới hạn sinh thái của sinh vật đó Còn cường độ có lợi nhất cho sinhvật hoạt động gọi là điểm cực thuận Những loài khác nhau có điểm sinh thái

và điểm cực thuận khác nhau Giới hạn sinh thái và điểm cực thuận còn tùythuộc vào nhiều yếu tố khác như tuổi của cá thể trạng thái cơ thể …

Có loài có giới hạn sinh thái rộng: như chuột cát ở đài nguyên chịu đc dao độngnhiệt không khí tới 80oC (từ +30oC tới – 50oC) là loài chịu nhiệt rộng

Có loài có giới hạn sinh thái hẹp: như loài Copilia mirabilis chỉ chịu đc giới hạnnhiệt rất hẹp 6oC (từ 20-26oC)

Ví dụ: Cá rô phi nuôi sống ở Việt nam:

+ Giới hạn sinh thái: từ 5,60C đến 420C

+ Giới hạn dưới: 5,60C

Trang 2

Vd: nhiệt độ không khí tăng đến 40-450C sẽ làm tăng quá trình trao đổi chất ởđộng vật máu lạnh nhưng lại kìm hãm sự di động, con vật rơi vào trạng thái đờ đẫn

vì nóng

Câu 4: Trình bày quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái? cho vd

Môi trường bao gồm nhiều nhân tố sinh thái luôn tác đông qua lại , sự biến đổi của

một nhân tố sinh thái này có thể dẫn tới sự thay đổi về lượng và có khi về chất củanhân tố sinh thái khác và sinh vật chịu ảnh hg của các thay đổi đó Tât cả các nhân

tố đều gắn bó chặt chẽ vs nhau thành tổ hợp sinh thái

Vd: khi cường độ ánh sáng chiếu trên mặt đất thay đổi, độ ẩm không khí và đất

cũng thay đổi theo sẽ ảnh hưởng tới hoạt động phân hủy các chất của VSV và độngvật không xương sống trong đất, từ đó ảnh hg đến hoạt động dinh dưỡng khoángcủa thực vật

Câu 5: Trình bày quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và mt? vd

Trong mối quan hệ qua lại giữa sinh vật với mtr, không những mtr tác động lênsinh vật mà sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố của mtr, và có thể làm thayđổi tính chất của các nhân tố đó

Vd: Trong một khu rừng tán rừng che phủ mặt đất làm tăng độ ẩm không khí và

đất Trong đất xuất hiện nhiều vi sinh vật, thân mềm Các sinh vật đất này hoạtđộng mạnh phân hủy bùn bã hữu cơ từ thảm rừng, làm cho đất rừng thêm màu mỡ,

Trang 3

tơi xốp nhiều loại thực vật mới xuất hiện, đất k bị xói mòn Như vậy rừng đã làmthay đổi nhân tố khí hậu, mtr đất, nc và hệ động thực vật trong rừng.

Câu 6: ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống thực vật, động vật?

- Ảnh hưởng của nhiệt độ tới các đặc điểm hình thái, giải phẫu và sinh lí củ thực vật:

 Hình thái giải phẫu: cây mọc nơi có nhiệt độ cao, kèm theo ánh sáng mạnhthường có vỏ dày, tầng bần phát triển nhiều lớp giữ vai trò cách nhiệt với mtr ngoài

lá có tầng cutin dày hạn chế bốc hơi nc Ở vùng ôn đới, về mùa đông cây thườngrụng lá hạn chế diện tiếp xúc với không khí lạnh, đồng thời hình thành các vẩy bảo

vệ chồi non và lớp bần cách nhiệt bao quanh thân cây

 Hoạt động sinh lí: nhiệt độ mtr có ảnh hưởng rất mạnh tới hđ quang hợp và hôhấp của thực vật Cây chỉ quang hợp tốt ở nhiệt độ 20-300C cây ngừng quang hợp

và hô hấp ở nhiệt độ thấp quá( 00C) or cao quá ( hơn 400C) Trong điều kiện độ ẩmkhông khí thấp, nhiệt độ không khí ngày càng cao cây càng thoát hơi nc mạnh.Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục Khả năngchịu đựng nhiệt độ bất lợi của các cơ quan khác nhau của cây không giống nhau

Lá là bộ phận chịu ảnh hưởng mạnh nhất Trong những giai đoạn phát triển cá thểyêu cầu nhiệt độ mtr cũng khác nhau Hạt nảy mầm cần nhiệt độ ấm hơn khi ra hoalúc quả chín cây cần nhiệt độ mtr cao nhất

- Ảnh hưởng của nhiệt độ tới các đặc điểm sinh thái của đvât.

 Hình thái đvât: Theo K.Bergmann đvât đẳng nhiệt (chim và thú) thuộc cùngloài hay các loài gần nhau sống ở các vùng miền Bắc nhiệt độ thấp có kích thước

cơ thể lớn hơn ở miền Nam ấm áp, ngược lại đvât biến nhiệt (cá,bò sát…) thì ởmiền Nam cơ thể lớn hơn miền Bắc

D.Allen cho rằng đvât đẳng nhiệt sống nơi càng lạnh thì kích thước các phần thò ra

ngoài cơ thể ( tai ,các chi ,đuôi ,mỏ) càng nhỏ hơn ở nơi nóng để hạn chế sự mấtnhiệt (vd thỏ Châu Âu có tai nhỏ hơn tai thỏ Châu Phi ) Các loài đvât vùng lạnh có

bộ lông dày và dài hơn những đvât ở vùng nóng Tuy nhiên khi chuyển chúng vềsống nơi có nhiệt độ ôn hòa ít lạnh lông sẽ ngắn và thưa dần

Trang 4

 Hoạt động sinh lí: nhiệt độ mt ảnh hưởng rất nhiều đến các hđ sinh lí của đvâttrc hết là ảnh hưởng tới lượng thức ăn và tốc độ tiến hóa của thức ăn.N ó còn ảnhhưởng tới mức độ trao đổi khí của đvât nhiệt độ càng cao mức độ trao đổi khí càngtăng

 Sự phát triển : tốc độ phát triển của đvât biến nhiệt phụ thuộc vào nhiệt độ mt.

Khi nhiệt độ lên cao quá hoặc thấp quá thì đvât không phát triển đc giới hạn đó gọi

là ngưỡng pt (vd ngưỡng nhiệt pt của sâu khoang cổ >100C , của bướm cải màutrắng là 10,50C)

 Sự sinh sản: nhiều loài đvât chỉ sinh sản trong một giới hạn nhiệt độ thích hợpnhất định Nếu nhiệt độ mtr cao hơn hay thấp hơn mức cần thiết cường độ sinh sản

sẽ giảm hay ngừng trệ Sv ngừng sinh sản khi đkiên nhiệt độ của mtr k thuận lợi.(vd cá chép chỉ đẻ trứng ở nhiệt độ nc không thấp hơn 150C)

 Các trạng thái tạm nghỉ: nhiệt độ mtr lên quá cao hay quá thấp sẽ gây ra trạngthái ngủ hè hay ngủ đông, các đvât biến nhiệt ngủ hè khi nhiệt độ quá cao vào độ

ẩm quá thấp, trạng thái ngủ đông sẽ xuất hiện khi nhiệt độ xuống quá thấp làmđình chỉ sự pt (gấu Bắc cực )

 Sự phân bố: nhiệt độ mtr là giới hạn sự phân bố của nhiều lài sinh vật Có nhữngloài chỉ phân bố ở những vùng nhiệt đới hay những nơi có sự chênh lệch nhiệt độngày và đêm không lớn Nhiều trường hợp nhiệt độ mtr là nhân tố sinh thái ảnhhưởng tới các nhân tố khác và qua đó ảnh hưởng tới sự phân bố của đvât (vd ruồiquả ở Địa Trung Hải chỉ phát triển nơi có nhiệt độ tb ngày đêm cao hơn 13,50C)

 Tập tính sinh hoạt: nhiều loài đvât nhờ vào tập tính mà có thể giữ thăng bằngnhiệt hiệu quả (vd khả năng đào hang hay xây tổ tránh nắng của nhiều loài )

Câu 7: Khái niệm quần thể sinh vật?cho vd? Trình bày các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

Quần thể là tập hợp những cá thể cùng một loài sinh sống trong một khoảng

không gian nhất định

Vd: quần thể ngựa vằn, châu chấu …

- Các mối quan hệ sinh thái :

Trang 5

+ Quan hệ hỗ trợ: Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trongcác hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản,… Đảm bảo choquần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.

+ Quan hệ cạnh tranh: Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khimật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủcung cấp cho mọi cá thể trong quần thể Các cá thể cạnh tranh về nơi ở, thức ăn,ánh sáng; các con đực tranh giành con cái

Câu 8: Trình bày 8 đặc trưng của quần thể sinh vật Trong các đặc trưng đặc trưng nào là đặc trưng quan trọng nhất của quần thể có ảnh hưởng nhiều tới các đặc trưng còn lại?

 8 đặc trưng của quần thể:

1 Cấu trúc thành phần giới tính hay tỉ lệ đực, cái

Thành phần giới tính là tỉ lệ giữa cá thể đực vs cá thể cái Đây là cơ cấu quan trọngmang tính thích ứng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong những điều kiệnthay đổi của mtr Tỉ lệ này thường xấp xỉ 1

2 Cấu trúc thành phần nhóm tuổi

- Tỉ lệ về số lượng các nhóm tuổi trong quần thể có tầm quan trọng trong việc quầnthể khai thác nguồn sống của mtr, đặc biệt những nhóm tuổi có sức sinh sản mạnhquyết định khả năng sinh sản của quần thể ở từng thời điểm từ đó cho thấy hìnhảnh của sự phát triển của quần thể trong tương lai

- Hình tháp tuổi: là biểu đồ sắp xếp các nhóm tuổi từ thấp đến cao và có ba nhómtháp: dạng phát triển, dạng ổn định, dạng giảm sút

- Sự phục hồi số lượng cá thể của quần thể phụ thuộc vào loài có chù kì sống ngắnhay dài và đặc điểm sinh sản của những loại đó

3 Sự phân bố cá thể trong quần thể

- Phân bố đồng đều: Ít gặp trong tự nhiên, thường gặp kiểu này phổ biến do tácđộng của con người

Trang 6

- Phân bố ngẫu nhiên: Là dạng trung gian của kiểu phân bố đồng đều và phân bốtheo nhóm, có vai trò làm giảm sự cạnh tranh

- Phân bố theo nhóm: Thể hiện mối quan hệ giữa cá thể cùng loài trong kiếm ăn,chống kẻ thù, chống điều kiện bất lợi của môi trg

 Đối với động vật: Sử dụng phương pháp đếm trực tiếp, hoặc gián tiếp

 Đối với thực vật: thường sử dụng biện pháp chia ô

5 Sức sinh sản của quần thể

Sức sinh sản của quần thể là khả năng của quẩn thể gia tăng về số lượng bổ sung

cho quần thể khi số lượng cá thể của quần thể bị giảm sút (tử vong hoặc xuất cư)Sức sinh sản của quần thể phụ thuộc:

- Điều kiện sống của môi trg

- Số trứng hoặc số con để trứng trong 1 lứa, hoặc số lứa trong 1 năm

- Phụ thuộc vào tuổi sinh sản

Vd: chuột nhắt khi được 7-8 tháng tuổi 1 lứa đẻ 6- 8 con Khi chuột nhắt được

12-18 tháng tuổi chuột đẻ 2-3 con sau đó ngừng đẻ

6 Sự tử vong của quần thể

Sự tử vong của quần thể là mức giảm dân số của quần thể do sự tử vong của những

cá thể ở những lứa tuổi khác nhau

Trang 7

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tử vong: Điều kiện sống, tuổi, các yếu tố sinh thái,dịch bệnh…

Khi xét tới tuổi quần thể cần tính tuổi thọ trung bình của quần thể

7 Sự sinh trưởng của quần thể

Hệ số sinh trưởng hay chỉ số gia tăng theo cá thể là số lượng cá thể mà 1 sốlượng cá thể có thể sinh sản ra trong 1 đơn vị thời gian

Sự sinh trưởng theo 2 khả năng: sinh trưởng theo tiềm năng sinh học, sinhtrưởng thực tế

8 Sự phát tán của quần thể

- Sự phát tán là yếu tố quan trọng đảm bảo sự sinh tồn của quần thể Khả năng pháttán phụ thuộc vào khả năng vận chuyển và khắc phục những chướng ngại thiênnhiên

Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng về MĐQT là quan trọng nhất

Câu 9: Trình bày đặc trưng sức sinh trưởng của quần thể?sức sinh trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học? Sinh trưởng thực tế của qt? lấy vd và

vẽ đường cong sinh trưởng của các dạng trên ?

 Đặc trưng sức sinh trưởng của quần thể : theo tiềm năng sinh học , sinhtrưởng thực tế

- Sự sinh trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học hay đường cong líthuyết : nghĩa là mọi đkiện ngoại cảnh thuận lợi cho sự sinh trưởng của quầnthể thì quần thể sinh trưởng theo tiềm năng sinh học

Vd: Sinh trưởng của quần thể Ecoli theo lí thuyết như sau: Cứ 20 phút tế bào phânchia 1 lần (1 vi khuẩn Ecoli 20p tạo 2 vi khuẩn Ecoli)

Đồ thị sự sinh trưởng của Ecoli sẽ có dạng như sau:

Trang 8

- Sự sinh trưởng thực tế hay đường cong logic: thực chất đường cong lí thuyết

là không thực tế vì trong thực tế số lượng cá thể của quần thể không thể pháttriển không giới hạn Mà nó phụ thuộc vào nhiệt độ mtr và đkiện ngoạicảnh

Đường cong thực tế hay còn gọi là đường cong giới logic (đường cong thể hiện sự

sinh trưởng của quần thể trong đkiện cụ thể của mtr sống với nguồn thức ăn cốđịnh)

Vd:

Đồ thị sinh trưởng thực tế của vi khuẩn Ecoli

Câu 10: khái niệm về quần xã sinh vật ?vd.

Quần xã sinh vật là một tập hợp sinh vật cùng sống trong một không gian nhất

định là sinh cảnh, được hình thành trong một quá trình ,liên hệ với nhau bởi những

Trang 9

quan hệ sinh thái về thức ăn và nơi ở biểu hiện bằng những quan hệ tương trợ(cộng sinh, hội sinh ,hợp tác…) hay quan hệ đối địch (kí sinh-vật chủ, vật ăn thịtcon mồi, cạnh tranh )

Vd: quần xã ao cá, đồng cỏ, cây bụi, sinh vật nổi…

Câu 11 Trình bày các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?

Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã:

- Loài ưu thế:là những loài có số lượng lớn, có ảnh hưởng đến các loài khác

Vd: quần xã ao cá, cá rô phi có số lượng lớn được gọi là loài ưu thế

- Loài đặc trưng: là loài đặc trưng, xuất hiện ở 1 vùng, lãnh thổ nhất định

Vd: loài cọ là loài đặc trưng của quần xã đồi núi Phú Thọ

Đặc trưng về phân bố cá thể của quần xã:

- Phân bố theo chiều thẳng đứng

Vd: sự phân bố của động vật, thực vật trong rừng mưa nhiệt đới

Đối với thực vật chia thành 5 tầng: 3 tầng cây gỗ, 1 tầng cây bụi, 1 tầng cây cỏdương xỉ

Sự phân tầng sẽ làm giảm sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã

Đối với động vật: kéo theo sự phân tầng của thực vật là sự phân bố của động vật

- Phân bố theo chiều ngang, trên mặt đất

- Phân bố từ đỉnh núi sườn núi chân núi

- Phân bố từ vùng bờ ven bờ khơi xa

Đặc trưng về quan hệ dinh dưỡng của các nhóm sinh vật:

Quần xã sinh vật gồm nhiều nhóm sinh vật có quan hệ dinh dưỡng khác nhau:

- Nhóm SV sản xuất: gồm cây xanh và 1 số VSV tự dưỡng (VK lam, VK lưuhuỳnh)

Trang 10

- Nhóm sinh vật tiêu thụ: gồm các sinh vật ăn thịt các sinh vật khác như: động vật

ăn thực vật, động vật ăn động vật

- Nhóm sinh vật phân giải: gồm những vi sinh vật dị dưỡng phân giải các chất hữu

cơ có sẳn trong tự nhiên như: VK, nấm, 1 số động vật đất

Câu 12: Trình bày về mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần

xã ?

 Mối quan hệ đối địch đối kháng

Quan hệ giữa động vật và thực vật: thực vật có via trò quan trọng trong đời sống

thực vật :là thức ăn cho đvật ăn thực vật là nơi ở or nơi sinh đẻ Tuy nhiên nhiềuloại nấm là tác nhân gây bênh đối với đvật

Quan hệ canh tranh: Là mối quan hệ giữa các loài có cùng chung nhau nguồn

sống, các loài cạnh tranh nhau giành thức ăn, nơi ở…

Quan hệ cạnh tranh khác loài được thể hiện rõ nét ,khi các loài khác nhau có cùngnhu cầu thức ăn nơi ở và về những đkiện khác của sự sống mà những điều đókhông được thỏa mãn hoàn toàn Những sinh vật càng có quan hệ sinh thái gầnnhau thì càng cạnh tranh gay gắt

Đối với thực vật: cạnh tranh giành khoảng không gian có nhiều ánh sáng, những

cây lấy được nhiều ánh sáng sẽ vươn cao hơn những cây khác, rễ phát triển mạnh

sẽ có cơ hội sống sót hơn

Đối với động vật: cạnh tranh gay gắt ở những loài có cùng nhu cầu về thức ăn, nơi

ở …

Quan hệ động vật ăn thit-con mồi: là quan hệ trong đó đvật ăn thịt là động vật sử

dụng những loài động vật khác làm thức ăn Chúng tìm bắt con mồi và con mồi bịtiêu diệt ngay sau khi bị tấn công

Quan hệ kí sinh - vật chủ: là quan hệ trong đó loài này (vật kí sinh) sống nhờ vào

mô hoặc thức ăn được tiêu hóa của loài khác (vật chủ) Vật kí sinh có thể là nấm,giun sán, bét,sâu bọ…

Trang 11

Quan hệ ức chế cảm nhiễm: là quan hệ giữa các loài sinh vật trong đó loài này ức

chế sự phát triển hoặc sự sinh sản của loài kia bằng cách tiết vào mtr những chấtđộc

(vd: Tảo giáp phát triển mạnh gây vào mùa sinh sản tiết ra chất độc gọi là “thuỷ triều đỏ“ hay “nước nở hoa“ làm chết nhiều động vật không xương sống và nhiều

loài khác chết do ăn phải những động vật bị nhiễm độc này.)

 Mối quan hệ tương hỗ - tương trợ

Quan hệ cộng sinh: Là quan hệ giữa 2 hay nhiều loài sinh vật, trong đó tất cả các

bên đều có lợi; tuy nhiên mỗi bên chỉ có thể sống và phát triển tốt nếu có sự hợptác của bên kia (cộng sinh giữa thực vật và nấm hoặc vi khuẩn, giữa động vật vàthực vật, giữa động vật và động vật)

Vd: VK cố định đạm (Rhizobium) cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu

Quan hệ hợp tác: cũng giống như quan hệ cộng sinh ,song hai loài không nhất

thiết phải thường xuyên sống chung với nhau, khi sống tách riêng chúng vẫn tồntại được

(Vd: chim sáo và trâu rừng, chim ăn con ve, bét dưới lớp lông của trâu, khi có thú

dữ chim bay lên báo động cho trâu)

Quan hệ hội sinh: là quan hệ giữa hai loài sinh vật nhưng chỉ một bên có lợi cần

thiết còn bên kia không có lợi cũng không có hại

(Vd: sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến)

Câu 13: khái niêm về diễn thế sinh thái? Các loại diễn thế sinh thái? Nguyên nhân tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế?

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn

tương ứng với sự biến đổi của môi trường

Các loại diễn thế sinh thái :

 Diễn thế nguyên sinh: là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật

Trang 12

Ví dụ: đảo mới hình thành trên tro tàn núi lửa đất mới bồi ở lòng sông hoặc là saukhi nham thạch núi lửa đông đặc và nguội đi

 Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở một mtr đã có quần xã nhất định Sau đóquàn xã đó bị hủy hoại bởi khí hậu hoặc hỏa hoạn , xói mòn hay do tác động củacon ng

Ví dụ: nương rẫy bỏ hoang lâu ngày, cỏ rồi trảng cây bụi phát triển và lâu hơn nữa,rừng cây gỗ xuất hiện thay thế

 Diễn thế phân hủy : Đây là quá trình không dẫn tới một quần xã sinh vật ổn định,

mà theo hướng dần dần bị phân hủy dưới tác dụng của nhân tố sinh học

Ví dụ, diễn thế của quần xã sinh vật trên xác một động vật hoặc trên một cây đổ

Nguyên nhân của sự diễn thế :

Nguyên nhân bên ngoài: do sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã

như sự thay đổi khí hậu, lũ lụt, hạn hán, núi lửa…

Nguyên nhân bên trong: Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã Nguyên nhân con người (vừa là nguyên nhân bên ngoài và cũng vừa là nguyên

nhân bên trong) như: đốt rừng, san lấp hồ ao…

Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế

Giúp hiểu được các quy luật phát triển trong quần xã và dự đoán được các quần

xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ xuất hiện trong tương lai

Chủ động xay dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiênnhiên

Có thể kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môitrường, sinh vật và con người

Câu 14 Khái niêm về hệ sinh thái?Vd? Cấu trúc chức năng của HST?

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh)

Vd : bể nuôi cá, thảm rừng , đại dương…

Trang 13

Cấu trúc HST : mỗi HST đều có hai thành phần chính :

 Thành phần hữu sinh là các sinh vật bao gồm:

Sinh vật sản xuất là sv có khả năng tổng hợp và hóa tổng hợp ,tạo nên nguồn thức

ăn tự nuôi mình và nuôi sinh vật dị dưỡng

Sinh vật tiêu thụ gồm đvật ăn thực vật và đvật ăn thịt

Sinh vật phân giải là những loài sv sống nhờ vào phân giải chất hữu cơ có sẵnthành các chất vô cơ

 Thành phần vô sinh là sinh cảnh bao quanh sinh vật trong quàn xã bao gồm: Cácchất vô cơ ( nc ,oxi, nito…) Các chất hưu cơ ( protein ,glucozo…) cac yếu tố khíhậu ( ánh sáng , nhiệt độ …)

Chức năng của HST :

HST biểu thị chức năng như 1 tổ chức sống qua sự trao đổi vật chất và năng lượngcủa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh, trong đó quátrình đồng hoá, sử dụng chất hửu cơ, năng lượng mặt trời do các sinh vật tự dưỡngthực hiện, và quá trình dị hoá do các sinh vật phân giải chất hữu cơ thực hiện

Câu 15 Khái niệm chuỗi thức ăn? Vd? Có mấy loại chuỗi thức ăn ?sơ đồ của từng loại đó?

Chuỗi thức ăn là một dãy bao gồm nhiều loại sinh vật ,mỗi loài là một mắt xích

thức ăn ,mắt xích thức ăn tiêu thụ mắt xích phía trước ,nó lại bị mắt xích phía sautiêu thụ

Vd : cây cỏ -> thỏ -> cáo -> hổ

Các loại chuỗi thức ăn gồm 3 loại:

- Chuỗi thức ăn chăn nuôi: mở đầu chuỗi là thực vật

Sơ đồ: Thực vật  động vật ăn thực vật  động vật ăn thịt bậc 1 động vật ănthịt bậc 2

Vd: cỏ sâu bọ gà cáo

Ngày đăng: 28/04/2016, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w