Câu 1: Các nhân tố sinh thái? Trình bày và phân tích một số quy luật sinh thái cơ bản: Quy luật giới hạn sinh thái, Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái, Quy lật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường, cho ví dụ. Trả lời: a) Các nhân tố sinh thái: • Khái niệm nhân tố sinh thái: Nhân tố sinh thái là là các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hay gián tiếp tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. • Các nhóm NTST: + Nhóm nhân tố vô cơ:nhân tố không sống trong tự nhiên như ánh sáng, đất, nước, không khí, địa hình,… + Nhóm nhân tố hữu cơ: động, thực vật, vi sinh vật, nấm + Nhân tố con người: các hoạt động xã hội của con người làm biên đổi môi trường sống của sinh vật. b) Phân tích 1 số quy luật sinh thái và ví dụ: • Quy luật giới hạn sinh thái: GIới hạn sinh thái: Giới hạn chịu đựng của cơ thể đối với một NTST nhất định. Có loài có giới hạn sinh thái rộng nhưng cũng có loài có giới hạn sinh thái hẹp. + Khoảng thuận lợi: Là khoảng NTST tác động đến mà sinh vật sinh trưởng và phát triển bình thường. + Điểm cực thuận: tại điểm này, sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt nhất trước tác động của NTST. + Khoảng chịu đựng: khoảng mà khả năng tồn tại và phát triển của sinh vật kém đi trước NTST. Ngoài khoảng chịu đựng sẽ chết. Nhận xét: + Các sinh vật có thể có giới hạn rộng với nhân tố này nhưng lại có giới hạn hẹp với nhân tố khác. + Các sinh vật có GHST rộng với tất cả các NTST thường phân bố rộng + Khi một NTST nào đó không thích hợp với loài thì GHSt với nhân tố khác có thể bị thu hẹp + GHSt với các cá thể dang trong giai đoạn sinh trưởng thường hẹp hơn so với giai đoạn trưởng thành không SS. Ví Dụ: Ở loài chuột cát ở đài nguyên chịu được dao động nhiệt độ không khí tới 80 độ C ( từ +30®C đến 50®C) đó là loài chịu nhiệt rộng Trong khi đó loài Copilia mirabilis sống trong vùng nước ấm chỉ chịu được giới hạn nhiệt độ rất hẹp là 6®C (từ 20®C đến 29®C ) nó thuộc laoif chịu nhiêt hẹp. • Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái + Môi trường gồm nhiều NTST tác động qua lại với nhau. Sự biến đổi của nhân tố này có thể dẫn tới sự biến đổi của nhân tố khác. Tất cả các nhân tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái Ví dụ: sự chiếu sang: nếu tăng cường độ chiếu sáng => nhiệt độ tăng => độ ẩm giảm + Mỗi nhân tố chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động của nó khi các nhân tố khác hoạt động đầy đủ Ví dụ: Cây chỉ hấp thụ được dinh dưỡng trong đất khi độ ẩm trong đất phù hợp. • Quy lật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường Mối quan hệ giữa sinh vật là mối quan hệ hai chiều, tác động qau lại với nhau. Không những môi trường ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật mà sinh vật cũng tác động đến các nhân tố của môi trường làm thay đổi tính chất của các nhân tố đó. Ví dụ: Môi trường đất khi chưa có thảm thực vật sẽ kém màu mỡ phì nhiêu hơn khi có thảm thực vật.
Trang 1Đề cương ôn tập môn Sinh Thái Học
Câu 1: Các nhân tố sinh thái? Trình bày và phân tích một số quy luật
sinh thái cơ bản: Quy luật giới hạn sinh thái, Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái, Quy lật tác động qua lại giữa sinh vật
và môi trường, cho ví dụ.
Trả lời:
a) Các nhân tố sinh thái:
Khái niệm nhân tố sinh thái:
Nhân tố sinh thái là là các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hay gián tiếp tới sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật
Các nhóm NTST:
+ Nhóm nhân tố vô cơ:nhân tố không sống trong tự nhiên như ánh sáng, đất, nước, không khí, địa hình,…
+ Nhóm nhân tố hữu cơ: động, thực vật, vi sinh vật, nấm
+ Nhân tố con người: các hoạt động xã hội của con người làm biên đổi môi trường sống của sinh vật
b) Phân tích 1 số quy luật sinh thái và ví dụ:
Quy luật giới hạn sinh thái:
- GIới hạn sinh thái: Giới hạn chịu đựng của cơ thể đối với một NTST nhất định Có loài có giới hạn sinh thái rộng nhưng cũng có loài có giới hạn sinh thái hẹp
+ Khoảng thuận lợi: Là khoảng NTST tác động đến mà sinh vật sinh trưởng và phát triển bình thường
+ Điểm cực thuận: tại điểm này, sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt nhất trước tác động của NTST
+ Khoảng chịu đựng: khoảng mà khả năng tồn tại và phát triển của sinh vật kém đi trước NTST Ngoài khoảng chịu đựng sẽ chết
- Nhận xét:
+ Các sinh vật có thể có giới hạn rộng với nhân tố này nhưng lại có giới hạn hẹp với nhân tố khác
+ Các sinh vật có GHST rộng với tất cả các NTST thường phân bố rộng
+ Khi một NTST nào đó không thích hợp với loài thì GHSt với nhân
tố khác có thể bị thu hẹp
Trang 2+ GHSt với các cá thể dang trong giai đoạn sinh trưởng thường hẹp hơn so với giai đoạn trưởng thành không SS
Ví Dụ: Ở loài chuột cát ở đài nguyên chịu được dao động nhiệt độ không khí tới 80 độ C ( từ +30®C đến -50®C) đó là loài chịu nhiệt rộng
Trong khi đó loài Copilia mirabilis sống trong vùng nước ấm chỉ chịu được giới hạn nhiệt độ rất hẹp là 6®C (từ 20®C đến 29®C ) nó thuộc laoif chịu nhiêt hẹp
Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái
+ Môi trường gồm nhiều NTST tác động qua lại với nhau Sự biến đổi của nhân tố này có thể dẫn tới sự biến đổi của nhân tố khác Tất cả các nhân tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái
Ví dụ: sự chiếu sang: nếu tăng cường độ chiếu sáng => nhiệt độ tăng
=> độ ẩm giảm
+ Mỗi nhân tố chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động của nó khi các nhân tố khác hoạt động đầy đủ
Ví dụ: Cây chỉ hấp thụ được dinh dưỡng trong đất khi độ ẩm trong đất phù hợp
Quy lật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường
Mối quan hệ giữa sinh vật là mối quan hệ hai chiều, tác động qau lại với nhau
Không những môi trường ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật mà sinh vật cũng tác động đến các nhân tố của môi trường làm thay đổi tính chất của các nhân tố đó
Ví dụ:
Môi trường đất khi chưa có thảm thực vật sẽ kém màu mỡ phì nhiêu hơn khi có thảm thực vật
Câu 2: Khái niệm quần thể sinh vật? Cho ví dụ.Trình bày đặc trưng
Mật độ quần thể, đặc trưng sức sinh trưởng của quần thể? Sức sinh trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học? Sinh trưởng thực tế của quần thể? Lấy ví dụ và vẽ đường cong sinh trưởng của các dạng trên.
Trả lời:
a) Khái niệm quần thể sinh vật:
Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định và chúng có khả năng sinh sản tạo ra thể hệ mới
Trang 3Ví dụ: quần thể cá rô phi là tập hợp các cá thể cá rô phi cùng sống trong ao nuôi
b) Đặc trưng mật độ quần thể:
Khái niệm: Mật độ được xác định bởi số lượng sinh vật của quần thể trên đơn vị diện tích hay thể tích Số lượng sinh vật có thể được tính bằng số lượng cá thể, khối lượng sinh vật, khối lượng khô hay calo
Mật độ quần thể được coi là một trong những đặc tính cơ bản của quần thể Bởi vì mật độ quần thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, mức độ lan truyền của sinh vật kí sinh, khả năng gặp nhau giữa các cá thể đực và cái trong mùa sinh sản Mặt khác mật độ quần thể một loài nhất định thể hiện vai trò của loài đó trong quần xã Song cũng không nên quên rằng khu vực phân bố của quần thể là nơi hoạt động và là nơi chứa nguồn sống của môi trường
Nó quyết định mật độ quân thể và ảnh hưởng đến sự phân bố các cá thể trong quần thể
Phân loại
+ Mật độ thô: là tỉ lệ giữa số lượng của tất cả các cá thể hay sinh khối với tổng diện tích
+ mật độ sinh thái học: là tỉ lệ giữa số cá thể với diện tích thật sự sự sử dụng được
Ví dụ: Đối với loài người thì mật độ sinh thái được tsinh trên diện tích đất canh tác được Trường hợp Ai Cập chẳng hạn, vào anwm 1984 mật độ thô là 43,5 người/km², còn mật độ sinh thái học là 1533ng/km²
Mật độ quần thể còn được thay đổi tùy thuộc vào các nhân tố khác, chủ yếu là vị trí của nó trong chuỗi dinh dưỡng mật độ càng thấp ở các quần thể chiếm vị trí càng cao của chuỗi
b) Đặc trưng sức sinh trưởng của quần thể:
Tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học (đường cong lí
thuyết, tăng trưởng theo hàm số mũ) : đứng về phương diện lí thuyết, nếu nguồn sống của quần thể và diện tích cư trú của quần thể không giới hạn và sức sinh sản của các cá thể trong quần thể là rất lớn - có nghĩa là mọi điều kiện ngoại cảnh và kể cả nội tại của quần thể đều hoàn toàn thuận lợi cho sự tăng trưởng của quần thể thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học Khi ấy đường cong tăng trưởng quần thể theo tiềm năng sinh học có dạng chữ J
Trang 4Tăng trưởng thực tế -tăng trưởng trong điều kiện hạn chế (đường
cong tăng trưởng hình chữ S - logistic) : trong thực tế, đa số các loài không thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học vì lẽ :
+ Sức sinh sản không phải lúc nào cũng lớn, vì sức sinhh sản của quần thể thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện hạn chế của môi trường
+ Điều kiện ngoại cảnh không phải lúc nào cũng thuận lợi cho quần thể (thức ăn, nơi ở, dịch bệnh, )
Đường cong biểu thị tăng trưởng của quần thể : thoạt đầu tăng nhanh dần, sau đó tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm đi, đường cong chuyển sang ngang
Câu 3: Khái niệm về diễn thế sinh thái? Các loại diễ.n thế sinh
thái? Nguyên nhân? Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế?
Trả lời:
a) Khái niệm về diễn thế sinh thái:
diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã được thay thế lần lượt bởi các quần xã tiếp théo, và cuối cùng thường dẫn tới một quần xã tương đối ổn định
Trong quá trình diễn thế quần xã thay đổi kéo theo sự thay đổi của ngoại cảnh
Ví dụ: Cánh đồng hoang => trảng cỏ rậm => trảng cây bụi => trảng cây gỗ lớn => rừng thưa => rừng rậm thường xanh
b) Có 3 loại diễn thế sinh thái
diễn thế nguyên sinh:
Là diễn thế khởi đầu từ môi trường trống trơn, không có sinh vật => xuất hiện những sinh vật đầu tiên (QX tiên phong) => một loạt các quần xã khác biến đổi tuần tự nhờ chọn lọc sinh thái, chọn lọc tự nhiên => hình thành một quần xã tương đối ổn định (QX đỉnh cực), nhưng vẫn có sự thay đổi liên tục
diễn thế thứ sinh
Xuất hiện ở môi trường đã có quần xã ổn định, sau đó quần xã bị hủy hoại bởi khí hậu, hỏa hoạn hay do hoạt động của con người tạo thành trạng thái mất đỉnh cực ( 1 số trường hợp có điều kiện thuận lợi sẽ quay trở lại quần xã như ban đầu)
diễn thế phân hủy:
không dẫn tới quần xã đỉnh cực
Trang 5Dưới tác động của nhân tố sinh học, môi trường dần biến đổi theo hướng bị phân hủy
Đó là trường hợp sự diễn thế sinh thái của quần xã trên xác một loài động vật hay trên than cây đổ
c) Nguyên nhân của diễn thế sinh thái:
LÀ sự tương tác của quần xã với ngoại cảnh của nó
Tác động của ngoại cảnh lên quần xã:
Khí hậu, thổ nhưỡng, đại chất, Kết quả của sự tác động này là sự đào thải những loài kém thích ứng bằng con đường cạnh tranh, có thể tiếp nhận them 1 số loài mới
Tác động của quần xã đến ngoại cảnh:
Phá hủy, biến đổi hoặc hình thành một sinh cảnh mới:
+ giun đất đào đất làm thoáng đất,
+lá mục làm biến đổi sinh cảnh
+ Vai trò của con người trong việc cải biến thiên nhiên một cách có ý thức hoặc vô ý thức
d) Ý nghĩa của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái:
- Biết được quy luật tác động qua lại của quần xã với ngoại cảnh, quy luật biến đổi tuần tự của quần xã tỏng quá trình diễn thế, từ đó kết hợp bảo vệ và khai thác một cách hợp lí, bên cạnh đó cũng khắc phục biến đổi của quần xã và sinh cảnh
- cho phép giải thích nguyên nhân xảy ra diễn thế
- giúp chúng ta hình dung được các giai đoạn phát triển của thảm thực vật, các dạng rừng đã tồn tại trước kia để dự đoạn các dạng rừng phát triền trong tương lai ở một hoàn cảnh nhất định
-Câu 4: Khái niệm về hệ sinh thái? Ví dụ? Cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái? Khái niệm chuỗi thức ăn? Ví dụ? Có mấy loại chuỗi thức ăn? Sơ đồ của từng loại chuỗi đó?
Trả Lời:
a) Khái niệm về hệ sinh thái:
Hệ sinh thái là một hệ thống tương đối hoàn chỉnh bao gồm QXSV và sinh cảnh , các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường tạo nên chu trình vận chuyển và chuyển hóa của năng lượng Hệ sinh thái mang cấu trúc của cơ thể sống nhờ quá trình tuần hoàn vật chất và năng lượng
Ví dụ :
Trang 6Hệ sinh thái dưới nước:
Chất mùn bã => động vật đáy => cá chép => nấm và vi khuẩn
Thực vật nổi => Động vật nổi => Cá mè hoa => nấm và vi khuẩn
Hệ sinh thái cạn:
Cỏ => thỏ => cáo => Nấm và Vk
b) Cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái:
+ Thành phần hữu sinh:
- Sinh vật sản xuất: Là sinh vật có khả năng tổng hợp và hóa tổng hợp, tạo nên nguồn thức ăn tự nuôi mình và nuôi các sinh vật dị dưỡng
- Sinh vật tiêu thụ: ĐV ăn thực vật và Đv ăn thịt
- Sinh vật phân giải: Sống nhờ phân giải hữu cơ có sẵn thành chất
vô cơ để trả lại môi trường
+ Thành phần vô sinh: đất, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ,
Chức năng của Hệ sinh thái:
- Thực hiện chu trình sinh học đầy đủ : vật chất đi vào hệ, qua biến đổi chúng lại được trả lại vào môi trường
- Năng lượng đi vào hệ được thoát ra dưới dạng nhiệt
- Hệ sinh thái là một hệ thống tương đối hoàn chỉnh, thường xuyện trao đổi vật chất, năng lượng và có khả năng tự điều chỉnh, đảm bảo
ổn định lâu dài theo thời gian
c) Khái niệm chuỗi thức ăn? Ví dụ? Có mấy loại chuỗi thức ăn? Sơ
đồ của từng loại chuỗi đó?
Khái niệm chuỗi thức ăn:
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài như một mắt xích, vừa ăn mắt xích phía trước lại vừa bị mắt xích phía sau ăn thịt
Ví dụ: cỏ => thỏ => Cáo => Hổ => vi sinh vật
Có 2 loại chuỗi thức ăn
+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng:
CỎ => châu chấu => ếch => rắn
+ chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ: Giun đất (ăn mùn ) => gà => cáo => vsv
Trang 7Câu5: Thế nào là chu trình sinh địa hóa các chất? Có mấy loại chu trình? Kể tên các loại chu trình đó
- Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên: các chất từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường
- Có 6 loại chu trình, đó là:
+ Chu trình nước
+ Chu trình cacbon
+ Chu trình nito
+ chu trình photpho
+Chu trình lưu huỳnh
+ chu trình các nguyên tố thứ yếu
Câu 6: Chu trình nước, Chu trình cacbon, Chu trình photpho (Sơ đồ, giải thích, liên hệ thực tiễn)
A) Chu trình Nước
Sơ đồ: ( vẽ tay )
Trang 8Giải thích
Nước tồn tại ở 3 trạng thái: rắn , lỏng, khí và nước phân bố không đều trên Trái Đất
Mặt trời làm nóng nước trên những đại dương, bốc hơi nước vào trong không khí Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây Những dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành mưa Mưa dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng nghìn năm
Trong những vùng khí hậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và chảy thành dòng trên mặt đất, đôi khi tạo thành lũ Phần lớn lượng mưa rơi trên các đại dương; hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt Một phần dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương Dòng chảy mặt, và nước thấm được tích luỹ
và được trữ trong những hồ nước ngọt Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt (và đại đương) dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây Một lượng nước tiếp tục thấm vào lớp đất dưới sâu hơn và bổ sung cho tầng nước ngầm sâu để tái tạo nước ngầm (đá sát mặt bảo hoà), nơi mà một lượng nước ngọt khổng lồ được trữ lại trong một thời gian dài Tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể quay trở lại đại dương, nơi mà vòng tuần hoàn nước "kết thúc" … và lại bắt đầu
Liên hệ thực tiễn:
Vào mùa mưa thì cây cối phát triển tốt hơn vào mùa hanh khô do mùa mưa có lượng nước lớn, độ ẩm cao, thích hợp cho thực vật phát triển
Trang 9B) Chu Trình Cacbon.
Sơ Đồ:
Giải thích
- Trong khí quyển Cacbon tồn tại dưới dạng cacbon dioxit (CO²), Co2 xuất hiện qua hiện tượng phun trào núi lửa và đốt nhiên liệu hóa thạch, qua các quá trình hô hấp,…
- Cacbon tham gia vào chu trình ở bước khởi đầu là cacbondioxit có trong khí quyển, rồi qua một loạt các công đoạn là sinh vật sản xuất,
sv tiêu thụ, CAcbon quay trở lại môi trường duwois dạng CO2 hay tạm thời tách khỏi chu trình dưới dạng chất lắng đọng như CaCO3, nhiên liệu hóa thạch,…
ứng dụng thực tiễn:
núi đá vôi ở phong nha- kẻ bàng xuất hiện là do sự tích tụ của chất lắng đọng CaCO3
C) Chu trình photpho
Trang 10SƠ đồ:
Giải thích:
Đa số photpho ở dạng đa photpho và trầm tích lắng ở dưới đại dương ( xương, răng của động vật,… ) Phôtpho đi vào chuỗi thức ăn dưới dạng photphat nhờ sự tác động trung gian của thức vật, chuyển từ dạng hữu
cơ sang khoáng nhờ vi sinh vật và nấm
Liên hệ thực tiễn:
Câu 7:
Cơ chế khuếch đại sinh học? (Vẽ sơ đồ, giải thích) Dựa vào cơ chế
“Cơ chế khuếch đại sinh học” hãy cho biết ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người.
Trả lời:
a) Cơ chế khuếch đại sinh học: hiện tượng chất độc đã được tích lũy ở một bậc dinh dưỡng khuyếch đại theo cấp số nhân khi chúng được chuyển sang các bậc dinh dưỡng thức ăn khác
Chất độc => Tảo => luân trùng => giáp xác cỡ nhỏ => giáp xác cỡ lớn
=> con người
Các chất độc thường có các đặc điểm:
- Thời gian tồn tại trong môi trường rất lâu
- Là chất dễ phân tán
- Tan trong chất béo nên không đào thải ra môi trường được
- Có hoạt tính sinh học cao
b) ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến con người:
Ô nhiễm môi trường là sự xuất hiện của một chất lạ trong môi trường làm biến đổi thành phần, tính chất , hàm lượng của các yếu tố có sẵn, gây độc hại cho sinh vật và môi trường
Trang 11Khi môi trường bị ô nhiễm, hoặc sẽ trực tiếp tác động đến con người: bão, lũ, hạn hán, chất độc và bụi bẩn trong không khí,., hoặc gián tiếp tác động đến cuộc sống và sức khỏe của con người: bơm thuốc trừ sâu , trong thực vật tích lũy lại, con người sử dụng thực vật làm thức
ăn, con người cũng sẽ tích lũy chất độc đó trong cơ thể
Con người là động vật cấp cao nhất, sử dụng nguồn thức ăn là thực vật, động vật bậc dưới, rất nhiều loài, chất độc tích lũy dần và ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và cuộc sống của con người
Câu 8 :Trình bày khái niệm và kí hiệu: Sản lượng sinh vật toàn phần, sản lượng sinh vật thực tế, sản lượng sinh vật riêng, sản lượng sinh vật sơ cấp, sản lượng sinh vật thứ cấp Cho ví dụ.Khái niệm hiệu suất sinh học? Công thức tính hiệu suất sinh học toàn phần hay thực tế của thực vật, động vật.
A) Khái niệm và kí hiệu
- Sản lượng sinh vật toàn phần : là lượng chất sống do một cơ thể hoặc các sinh vật trong một bậc dinh dưỡng sản sinh trong một khoảng thời gian nhất định nào đó trên một đơn vị diện tích (KH : PB hay A)
- Sản lượng sinh vật thực tế là sản lượng sinh vật toàn phần trừ đi phần chất sống đã bị tiêu hao trong quá trình hô hấp Đó là chất hữu cơ được tích lũy làm tăng khối lượng sinh vật ( KH : PN hay PS )
- Sản lượng sinh vật riêng :biểu thị sản lượng sinh vật của một đơn vị sinh vật lượng trong một khoảng thời gian nhất định , với hệ số này có thể so sánh dễ dàng đánh giá khả năng sinh chất sống giữa các quần thể giữa các sinh thế hệ khác nhau
( KH : P/B - trong đó : P là sản lượng sinh vật thực tế
B là sinh vật lượng )
- Sản lượng sinh vật sơ cấp : Có thể là sản lượng ban đầu toàn phần (PB) hay sản lượng thực tế (PN)
Sản lượng sinh vật thứ cấp : là sản lượng sinh vật đối với vật tiêu dùng Có thể là sản lượng sinh vật toàn phần (PG) hay sản lượng sinh vật thực tế (PN)