Câu 1: Anh (chị) hãy nêu các nhân tố môi trường và sự thích nghi. Nói chung, môi trường được định nghĩa bởi sự kết hợp giữa các điều kiện hiện tại bao quanh ảnh hưởng đến cuộc sống và chức năng của một cá thể hoặc cộng đồng. Môi trường bao gồm: môi trường vật lý (môi trường vô sinh) và môi trường hữu sinh. Môi trường Vật lý biểu thị các điều kiện tự nhiên như địa chất, thổ nhưỡng, địa hình, khí hậu, thời tiết và thẩm họa, rủi ro. Những điều kiện này ảnh hưởng tới môi trường hữu sinh và ảnh hưởng qua lại với nhau. Môi trường hữu sinh là các thành phần sống của môi trường ( các sinh vật khác nhau trong hệ sinh thái bao gồm các cá thể của cùng 1 loài hoặc khác loài ) Các nhân tố môi trường + Đá mẹ và đất đai Địa chất của một vùng có ảnh hưởng đến địa hình của đất. Các thành phần vô cơ của đất có nguồn gốc từ đá bị phong hóa. Các kiểu đá có sẵn trong một vùng có thể tạo ra đất bằng quá trình phong hóa. Đá bị vỡ ra thành nhiều mảnh nhỏ do quá trình phong hóa học. Các sản phẩm phong hóa của đá rất gần vị trí tạo thành chúng, nhưng nhiều trường hợp sản phẩm phong hóa bị xói mòn và dịch chuyển do dòng chảy mặt hoặc gió đưa tới nơi khác. Kết quả của chế độ phong hóa này tạo ra một vật khoáng màu hơi đỏ được gọi là đá ông rất giàu dinh dưỡng và nghèo mùn. Trong đất thành phần trung bình của các nguyên tố hóa học khác với đá. Oxy, hydro (thành phần H2O) lớn hơn; cacbon gấp tới 20 lần, nito lớn hơn 10 lần trong đá và chứa trong chất hữu cơ. Đồng thời Al, Fe, Ca, K và Mg trong đất ít hơn 10 lần trong đá do đặc trưng của các nguyên tố này trong quá trình phong hóa và tạo thành đất. Đất được hình thành do quá trình phong hóa liên tục và tương tác với sản phẩm hoạt động của cơ thể, nên thành phần của đất ở trạng thái luôn thay đổi. Thành phần hóa học của các nguyên tố ở trong đất và đá liên quan chặt chẽ với nhau nhất là ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất. Các giai đoạn sau của quá trình phát triển lại chịu sự chi phối của các quá trình lý hóa sinh học và hoạt động sản xuất của con người tác động lên môi trường đất. + Khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) Nhiệt độ là nhân tố môi trường rất quan trọng. Nó ảnh hưởng đến nhiều nhân tố khác của môi trường vô sinh và hữu sinh, đặc biệt như ánh sáng, độ ẩm. Sự thay đổi của ánh sáng và nhiệt độ theo độ cao rất phức tạp. Chu kì nhiệt độ rất quan trọng với các sinh vật ngủ đông hay hè. Trong sự dao động chu kì nhiệt độ, một số sinh vật cá biệt sẽ bị tác động nhiều nhất bởi sự khắc nghiệt của nóng gắt hoặc lạnh giá. Độ ẩm và mưa cũng là những biến số quan trọng của khí hậu đối với sinh vật. + Chất dinh dưỡng Cây trồng cần cung cấp năng lượng để sinh trưởng và tái sinh, chúng cũng cần thu nhận những nguyên tố cấu thành nên chúng. Mô hình chuyển hóa chất dinh dưỡng về cơ bản là vòng tròn hoặc là có chu kỳ. Các chu trình cacbon, nitơ và photpho rất quan trọng trong chu trình dinh dưỡng. Cân bằng dinh dưỡng: Cacbon, hydro và oxi được hút từ đất là những chất dinh dưỡng đa lượng sơ cấp. Canxi, Magie và lưu huỳnh là dinh dưỡng đa lượng thứ cấp cần ít hơn. Dinh dưỡng vi lượng cần rất ít và đôi khi còn gây độc hại ở khối lượng lớn. Môi trường hữu sinh là môi trường của các sinh vật sống trong môi trường có tác động đến các yếu tố môi trường giữa chúng và các sinh vật cùng sống. + Nơi sống Quan hệ giữa các điều kiện moi trường và sự phân bố các loài: Các điều kiện môi trường (như: nhiệt độ, ánh sang, độ ẩm, đất, nước và địa hình) rất quan trọng đối với các loài và đến sự phân bố của chúng. Mỗi 1 loài có phản ứng đặc thù tới các điều kiện vô sinh với giá trị tối ưu và sức chịu đựng riêng. Nói chúng một loài sẽ sống trong vùng mà những điều kiện môi trường là tối ưu (hoặc dưới điểm cực thuận) đối với nó. + Tổ sinh thái Tổ sinh thái là vai trò của một sinh vật chiếm giữ và chức năng hoạt động của nó trong hệ sinh thái (có lien quan đến cách kiếm ăn của một sinh vật) Trong sinh thái, tổ sinh thái đại diện cho cách mà một loài thích nghi với các điều kiện môi trường của chúng. Mỗi một loài có tổ sinh thái duy nhất của riêng mình. Các loài có chung một tổ sinh thái có thể tồn tại chung cạnh nhau. + Môi trường sống Rất khó đưa ra một khái niệm chính xác về thuật ngữ nơi sống, từ “nơi sống” được sử dụng rộng rãi trong sinh thái để mô tả vùng mà sinh vật sống. Một số loài có thể có vài nơi sống. Thuật ngữ “vi cảnh” dung chỉ một vùng hạn chế mà những sinh vật nhỏ sống. Bất kỳ một môi trường nào cũng đều bao gồm hang nghìn vi cảnh. Sự thích nghi Các sinh vật có thể (trong phạm vi nhất định) thích nghi với các thông số môi trường sống lâu đời của chúng. Sự thích nghi là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của các sinh vật sống, nó cho phép các sinh vật sống sót ở những điều kiện môi trường khác nhau hoặc khi có sự thay đổi các điều kiện môi trường. Sự thích nghi là khuynh hướng của một sinh vật quen với môi trường của mình. Những sinh vật thích nghi tốt nhất sẽ có cơ hội sống sót lớn hơn và để lại gen của chúng cho thế hệ sau. Chọn lọc tự nhiên là quá trình sống sót khác nhau và sự sinh sản các kiểu di truyền, có thể ổn đinh, định hướng hoặc phá vỡ. Các cả thể thích nghi tốt hơn có khả năng sống sót đến tuổi sinh sản nhiều hơn và vì vậy để lại nhiều con cái và tạo nên sự phân bố rộng hơn tới nguồn gen hơn những cá thể kém thích nghi. Phong tỏa thích nghi là sự phát triển ra nhiều loài khác nhau từ một gốc tổ tiên. Điều này xảy ra khi có một môi trường sống mới thuận lợi cho sứ phát triển của một quần thể.
Trang 1SINH THÁICâu 1: Anh (chị) hãy nêu các nhân tố môi trường và sự thích nghi.
Nói chung, môi trường được định nghĩa bởi sự kết hợp giữa cácđiều kiện hiện tại bao quanh ảnh hưởng đến cuộc sống và chứcnăng của một cá thể hoặc cộng đồng Môi trường bao gồm: môitrường vật lý (môi trường vô sinh) và môi trường hữu sinh
Môi trường Vật lý biểu thị các điều kiện tự nhiên như địa chất, thổnhưỡng, địa hình, khí hậu, thời tiết và thẩm họa, rủi ro Nhữngđiều kiện này ảnh hưởng tới môi trường hữu sinh và ảnh hưởngqua lại với nhau
Môi trường hữu sinh là các thành phần sống của môi trường ( cácsinh vật khác nhau trong hệ sinh thái bao gồm các cá thể của cùng
1 loài hoặc khác loài )
Các nhân tố môi trường
+ Đá mẹ và đất đai
Địa chất của một vùng có ảnh hưởng đến địa hình của đất Cácthành phần vô cơ của đất có nguồn gốc từ đá bị phong hóa Cáckiểu đá có sẵn trong một vùng có thể tạo ra đất bằng quá trìnhphong hóa Đá bị vỡ ra thành nhiều mảnh nhỏ do quá trình phonghóa học Các sản phẩm phong hóa của đá rất gần vị trí tạo thànhchúng, nhưng nhiều trường hợp sản phẩm phong hóa bị xói mòn
và dịch chuyển do dòng chảy mặt hoặc gió đưa tới nơi khác Kếtquả của chế độ phong hóa này tạo ra một vật khoáng màu hơi đỏđược gọi là đá ông rất giàu dinh dưỡng và nghèo mùn
Trong đất thành phần trung bình của các nguyên tố hóa học khácvới đá Oxy, hydro (thành phần H2O) lớn hơn; cacbon gấp tới 20lần, nito lớn hơn 10 lần trong đá và chứa trong chất hữu cơ Đồngthời Al, Fe, Ca, K và Mg trong đất ít hơn 10 lần trong đá do đặctrưng của các nguyên tố này trong quá trình phong hóa và tạothành đất Đất được hình thành do quá trình phong hóa liên tục vàtương tác với sản phẩm hoạt động của cơ thể, nên thành phần củađất ở trạng thái luôn thay đổi
Trang 2Thành phần hóa học của các nguyên tố ở trong đất và đá liên quanchặt chẽ với nhau nhất là ở giai đoạn đầu của quá trình hình thànhđất Các giai đoạn sau của quá trình phát triển lại chịu sự chi phốicủa các quá trình lý hóa sinh học và hoạt động sản xuất của conngười tác động lên môi trường đất.
+ Khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm)
Nhiệt độ là nhân tố môi trường rất quan trọng Nó ảnh hưởng đếnnhiều nhân tố khác của môi trường vô sinh và hữu sinh, đặc biệtnhư ánh sáng, độ ẩm
Sự thay đổi của ánh sáng và nhiệt độ theo độ cao rất phức tạp
Chu kì nhiệt độ rất quan trọng với các sinh vật ngủ đông hay hè.Trong sự dao động chu kì nhiệt độ, một số sinh vật cá biệt sẽ bị tácđộng nhiều nhất bởi sự khắc nghiệt của nóng gắt hoặc lạnh giá
Độ ẩm và mưa cũng là những biến số quan trọng của khí hậu đốivới sinh vật
+ Chất dinh dưỡng
Cây trồng cần cung cấp năng lượng để sinh trưởng và tái sinh,chúng cũng cần thu nhận những nguyên tố cấu thành nên chúng
Mô hình chuyển hóa chất dinh dưỡng về cơ bản là vòng tròn hoặc
là có chu kỳ Các chu trình cacbon, nitơ và photpho rất quan trọngtrong chu trình dinh dưỡng
Cân bằng dinh dưỡng: Cacbon, hydro và oxi được hút từ đất lànhững chất dinh dưỡng đa lượng sơ cấp Canxi, Magie và lưuhuỳnh là dinh dưỡng đa lượng thứ cấp cần ít hơn Dinh dưỡng vilượng cần rất ít và đôi khi còn gây độc hại ở khối lượng lớn
Môi trường hữu sinh là môi trường của các sinh vật sống trongmôi trường có tác động đến các yếu tố môi trường giữa chúng vàcác sinh vật cùng sống
+ Nơi sống
Quan hệ giữa các điều kiện moi trường và sự phân bố các loài:Các điều kiện môi trường (như: nhiệt độ, ánh sang, độ ẩm, đất,nước và địa hình) rất quan trọng đối với các loài và đến sự phân bốcủa chúng Mỗi 1 loài có phản ứng đặc thù tới các điều kiện vôsinh với giá trị tối ưu và sức chịu đựng riêng Nói chúng một loài
sẽ sống trong vùng mà những điều kiện môi trường là tối ưu (hoặcdưới điểm cực thuận) đối với nó
Trang 3+ Tổ sinh thái
Tổ sinh thái là vai trò của một sinh vật chiếm giữ và chức nănghoạt động của nó trong hệ sinh thái (có lien quan đến cách kiếm ăncủa một sinh vật)
Trong sinh thái, tổ sinh thái đại diện cho cách mà một loài thíchnghi với các điều kiện môi trường của chúng Mỗi một loài có tổsinh thái duy nhất của riêng mình Các loài có chung một tổ sinhthái có thể tồn tại chung cạnh nhau
+ Môi trường sống
Rất khó đưa ra một khái niệm chính xác về thuật ngữ nơi sống, từ
“nơi sống” được sử dụng rộng rãi trong sinh thái để mô tả vùng
mà sinh vật sống Một số loài có thể có vài nơi sống Thuật ngữ
“vi cảnh” dung chỉ một vùng hạn chế mà những sinh vật nhỏ sống.Bất kỳ một môi trường nào cũng đều bao gồm hang nghìn vi cảnh
Sự thích nghi
Các sinh vật có thể (trong phạm vi nhất định) thích nghi với cácthông số môi trường sống lâu đời của chúng Sự thích nghi là mộttrong những đặc điểm quan trọng nhất của các sinh vật sống, nócho phép các sinh vật sống sót ở những điều kiện môi trường khácnhau hoặc khi có sự thay đổi các điều kiện môi trường
Sự thích nghi là khuynh hướng của một sinh vật quen với môitrường của mình Những sinh vật thích nghi tốt nhất sẽ có cơ hộisống sót lớn hơn và để lại gen của chúng cho thế hệ sau
Chọn lọc tự nhiên là quá trình sống sót khác nhau và sự sinh sảncác kiểu di truyền, có thể ổn đinh, định hướng hoặc phá vỡ Các cảthể thích nghi tốt hơn có khả năng sống sót đến tuổi sinh sản nhiềuhơn và vì vậy để lại nhiều con cái và tạo nên sự phân bố rộng hơntới nguồn gen hơn những cá thể kém thích nghi
Phong tỏa thích nghi là sự phát triển ra nhiều loài khác nhau từmột gốc tổ tiên Điều này xảy ra khi có một môi trường sống mớithuận lợi cho sứ phát triển của một quần thể
Câu 2: Anh (chị) hãy nêu đặc điểm của môi trường biển.
Biển và đại dương đóng một vai trò quan trọng đối với đời sốngsinh vật và con người Khi tài nguyên trong đất liền đang bị khaithác quá mức và có nguy cơ cạn kiệt thì biển và đại dương trở
Trang 4thành những nguồn tài nguyên có thể đáp ứng các nhu cầu của conngười.
Trái đất là 1 hành tinh mà biển và đại dương chiếm tới 71% diệntích bề mặt và có ảnh hưởng rất lớn đối với khí hậu toàn cầu Đặcbiệt biển và đại dương chiếm ưu thế ở phía nam bán cầu với 80%diện tích, còn bắc bán cầu chỉ khoảng 61%
Độ sâu trung bình của biển và đại dương khoảng 4000m, và hơn80% đáy biển ở độ sâu hơn 2000m Do ánh sang mặt trời khôngthể tới độ sâu hơn 1000m nên biển dưới độ sâu đó hoàn toàn tối vàlạnh, thường nhiệt độ <4oC, phần trên của biển thường ấm và giàusinh vật sống
Biển và đại dương của thế giới có thể được chia thành các đạidương và biển ven bờ Gồm 4 đại dương lớn: TBD, ĐTD, ÂĐD.BBD
Hầu hết các biển ven bờ có các đặc trưng hải dương học riêng, dochúng có sự kết nối một phần với đại dương mở và độ sâu củachúng thường nhỏ
Các dòng hải lưu của đại dương
Các dòng nước trong các biển hở được xem xét ở 2 khía cạnh: cácdòng mặt và dòng thẳng đứng (theo chiều ngang và chiều sâu) + Các dòng mặt chịu tác động bởi các tương tác của hệ thống gióhành tinh và chuyển động quay của trái đất
+ Dòng thẳng đứng và dòng nước sâu chịu tác động của sự xáotrộn của các luồng gió và sự khác nhau của mật độ nước ở các tầngnước
Các dòng nước mặt của đại dương
Dòng chảy mặt chịu tác động bởi hệ thống gió của hành tinh Gióđược tạo thành do sự thăng cao của không khí nóng dưới tác độngcủa năng lượng mặt trời và sự giáng xuống của khối không khí khi
bị lạnh đi Các chuyển động này chịu ảnh hưởng của hoạt độngquay của Trái đất Các dòng chảy mặt di chuyển tạo thành cácvòng xoáy, các vòng xoáy này chuyển động theo chiều kim đồng
hồ ở BBC và ngược chiều kim đồng hồ ở NBC
Sự lưu thông theo chiều thằng đứng và lưu thông nước ở biển sâu
Trang 5Trong các biển hở, sự lưu thông theo chiều thằng đứng ở vùngnước sâu được thực hiện chủ yếu do sự xáo trộng của gió và sựkhác biệt giữa mật độ nước ở các tầng khác nhau Ngược lại vớicác đặc trưng dòng chảy mặt, sự lưu thông của nước biển sâu đượcđặc trưng bởi sự chuyển động của các khối nước lớn đồng nhất vềnhiệt độ và đặc trưng độ mặn ở mặt biển tại các vĩ độ cao
Các tính chất vật lý và hóa học của nước biển
Môi trường nước biển có nồng độ NaCl cao chiếm 35%0
6 ion vô cơ chiếm 99,28% trọng lượng của chất rắn hòa tan trongnước biển (gồm: Cl-, Na, Sunphat, Mg+, Al+, K+)
Nồng độ pH rất khác nhau và thường dao động trong khoảng 7,5đến 8,4
Có sự biến đổi nhiệt độ bề mặt nước biển theo vĩ độ
Sự thay đổi nhiệt độ theo mùa lớn nhất ở vùng vĩ độ trung bình.Các vùng biển có giới hạn của nhiệt độ mặt nước biển trung bìnhnăm như sau:
Độ mặn
Độ mặn là thước đo các chất rắn vô cơ hòa tan trong nước biển.Trong đại dương, độ mặn thay đổi từ 33 đến 37%0 Tại nhữngđiểm nhất định, độ mặn thay đổi do cân bằng pha loãng (nướcsông chảy vào, mưa, mạch nước ngầm) và quá trình tập trung (bốchơi, hình thành băng ở biển)
Câu 3: Anh, chị hãy nêu đặc điểm quần thể và ý nghĩa của nghiên cứu bậc dinh dưỡng.
Trang 6Quần thể là một nhóm các cá thể của cùng một loài sống trongcùng một vùng, tại cùng một thời điểm và chia sẻ chung mộtnguồn gen, hay một nhóm các sinh vật có khả năng giao phốitrong một khu vực địa lý.
Đặc điểm của quần thể:
1 TỈ LỆ GIỚI TÍNH:
Tỉ lệ giới tính là tỉ số giữa số lượng cá thể đực / số lượng cá thểcáitrong quần thể Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1 Tuy nhiêntrong quátrình sống tỉ lệ này có thể thay đổi tuỳ từng loài, từngthời gian, tuỳ điều kiện sống, mùa sinh sản, sinh lí và tập tính củasinh vật
2 NHÓM TUỔI:
+ Người ta chia cấu trúc tuổi thành:
Tuổi sinh lí: khoảng thời gian sống có thể đạt đến của cá thể
Tuổi sinh thái: thời gian sống thực tế của cá thể
Tuổi quần thể:tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
+ Thành phần nhóm tuổi của quần thể thay đổi tuỳ từng loài vàđiều kiệnsống của môi trường Khi nguồn sống suy giảm, điềukiện khí hậu xấu đihay xảy ra dịch bệnh … thì các cá thể già vànon chết nhiều hơn các cáthể thuộc nhóm tuổi trung bình
+ Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai tháctàinguyên sinh vật có hiệu quả hơn
3 SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
+Gồm 3 kiểu phân bố:
a Phân bố theo nhóm:
Là kiểu phân bố phổ biến nhất, các quần thể tập trung theo nhómởnhững nơi có điều kiện sống tốt nhất Kiểu phân bố này có ởnhững độngvật sống bầy đàn, các cá thể này hỗ trợ lẫn nhau chốnglại điều kiện bất lợi của môi trường (dicư, trú đông, chống kẻ thù
…)
b Phân bố đồng đều:
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnhtranhgay gắt giữa các cá thể trong quần thể Kiểu phân bố này làmgiảm sựcạnh tranh gay gắt
c Phân bố ngẫu nhiên:
Trang 7Là dạng trung gian của 2 dạng trên Kiểu phân bố này giúp sinhvật tậndụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường.
Ý Nghĩa của nghiên cứu bậc dinh dưỡng:
Bậc dinh dưỡng có thể hiểu như là sự sắp xếp các sinh vật vào cácnhóm quần xã Nghĩa đen của dinh dưỡng là ăn, do vậy bậc dinhdưỡng là mức ăn của một loài
Tất cả các sinh vật đều cần năng lượng để sống và các sinh vậtkhác nhau thì nạp năng lượng theo các cách khác nhau Có nhiềuphương pháp phân loại các mà các cá thể nạp thức ăn Các sinh vậtđược chia thành 2 loại: sinh vật tự dưỡng (sinh vật sản xuất) vàsinh vật dị dưỡng (sinh vật tiêu thụ)
+ Các sinh vật tự dưỡng (quang dưỡng và hóa dưỡng)
Các loài sinh vật tự dưỡng là các sinh vật có thể tổng hợp các phân
tử hữu cơ từ các hợp chất vô cơ đơn giản hơn Năng lượng được
sử dụng cho quá trình này được lấy từ nguồn ánh sang mặt trời(quang dưỡng) hay các phản ứng hóa học (háo dưỡng)
+ Các sinh vật dị dưỡng
Các loài dị dưỡng là các sinh vật nạp năng lượng và chất dinhdưỡng bằng cách phá vỡ các phân tử hữu cơ khi sinh ra bởi cácloài dị dưỡng trong các loại thức ăn Các sinh vật thuộc loại nàybao gồm các động vật và nấm
+ Các sinh vật phân hủy
Các sinh vật phân hủy phá vỡ các chất thải hữu cơ và sinh vật chếtthành các chất hữu cơ mới cần thiết cho các sinh vật sản xuất (sinhvật tự dưỡng)
Các sinh vật phân hủy có một chức năng quan trọng trong việc táitạo chu trình dinh dưỡng Không có các sinh vật phân hủy này thìcác sinh vật khác trong một quần xã sẽ tăng lên không ngừng Vàthế giới sẽ cạn kiệt Oxit cacbon, Nitrat, hay photphat hay nhữngchất vô cơ khác cần thiết cho sự sống
Trang 8Câu 4: Anh, chị hãy nêu đặc điểm quần xã, ý nghĩa của nghiên cứu đó.
Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật cùng sống trong 1vùng hoặc sinh cảnh xác định, được hình thành trong quá trình lịch
sử lâu dài, liên hệ với nhau do các đặc trưng chung về sinh tháihọc mà các thành phần cấu thành quần xã ( quần thể, cá thể )không có
Cấu trúc của quần xã được thể hiện qua các đặc điểm:
+ Đặc điểm phân tầng (sự phân bố theo chiều thằng đứng), đặcđiểm phân đới (sự phân bố theo chiều nằm ngang)
+ Đặc điểm về hoạt động theo chu kỳ hoặc không theo chu kỳ, đặcđiểm về quan hệ dinh dương, đặc điểm về sinh sản
+ Tính chất hoạt động của các loài cùng sống (sự cạnh tranh, sựđối kháng của các loài, …)
Có 2 loại quần xã cơ bản: Quần xã trên cạn và quần xã dưới nước+ Quần xã sinh vật trên cạn: đài nguyên, đồng cỏ, sa mạc, rừng ônđới, rừng nhiệt đới
+ Quần xã sinh vật dưới nước: nước ngọt và nước biển
Trong những quần xã dưới nước, sự biến đổi dần đa dạng loàidiễn ra theo chiều sâu của nguồn nước Độ phong phú của loàităng theo chiều sâu của nước.Sự biến đổi dần này có được là nhờ
sự ổn định môi trường và sự tăng dần các chất dinh dưỡng có sẵntrong nước
Diễn thế của quần xã là quá trình phát triển theo thứ bậc của quần
xã, diễn ra theo biến đổi nội tại của quần xã theo thời gian Đồngthời những biến đổi nội tại lại có tác động của quần xã đó đến môitrường và biến đổi môi trường đóGồm: + Diễn thế sơ cấp (diễn thếnguyên sinh)
+ Diễn thế thứ cấp (diễn thế thứ sinh)
Trang 9+ Diễn thế phân hủy
Quần xã cao đỉnh là quần xã cuối cùng có thể duy trì trong trạngthái cân bẳng đối với nơi ở Trong quần xã cao đỉnh, các sinh vậtthích nghi với nhau và thích nghi với môi trường xung quanh
Trong quần xã, các loài luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau thểhiện ở quan hệ dinh dưỡng (vì đều qua 3 pha của chu trình tuầnhoàn vật chất: pha sản xuất pha tiêu thụ và pha tái sinh)
Số lượng cá thể của mỗi mắt xích luôn có biến động tùy thuộc vàbiến động tùy thuộc vào điều kiện sinh thái nghiêng về phía nàyhay phía kia của mắt xích, nhưng theo tháp số lượng thì bao giờ sốlượng cũng giảm dần từ mắt xích trước và sau nó Tính chất phụthuộc đó dẫn đến sự kìm hãm phát triển về số lượng
Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã rất khăng khít và sốlượng loài trong quần xã, mặc dù có biến động nhưng cần giữđược ở 1 trạng thái tương đối ổn định nào đấy
Câu 5: Anh, chị hãy nêu khái niệm và đặc điểm của hệ sinh thái.
Đặc điểm của hệ sinh thái:
Những thành phần sinh vật đầu tiên của HST:
+ sinh vật tự dưỡng – thực vật màu xanh: có đặc điểm là cố địnhnăng lượng ánh sang, sử dụng các chất vô cơ đơn giản, chuyển đổithành các chất hữu cơ phức tạp
+ Sinh vật dị dưỡng – động vật và VSV: bản chất của nó là sửdụng, chế biến và phân hủy các chất hữu cơ phức tạp trong khônggian sống của chúng (các tầng trên mặt đất cũng như dưới mặtđất)
Trang 10Bất kỳ một HST nào cũng có thể chia ra các thành phần sau đây:
1 Các chất vô cơ: tham gia vào các chu trình tuần hoàn: O2,H2O, CO2, NO3, … các muối khoáng
2 Các hợp chất hữu cơ: Protit, gluxit, lipit, mùn, … nhữngphần của sinh vật và phi sinh vật
3 Chế độ khí hậu: Nhiệt độ và các nhân tố sinh thái khác
4 Sinh vật sản xuất: Sinh vật tự dưỡng – chủ yếu là thực vậtmàu xanh và một ít vi khuẩn hóa tổng hợp, nó có khả năng tạo rathức ăn từ các chất vô cơ đơn giản
5 Sinh vật tiêu thụ: Sinh vật dị dưỡng – chủ yếu là động vật,
nó không có khả năng tạo ra nguồn thức ăn cho mình, mà phải ănthức ăn khác hoặc ăn một phần chất hữu cơ
6 Sinh vật phân hủy: Sinh vật dị dưỡng – chủ yếu là vi khuẩn
và nấm, chúng phân hủy các hợp chất phức tạp thành những chấtđơn giản để cho các sinh vật tự dưỡng sử dụng
HST bất kể là tự nhiên hay nhân tạo đều có một số đặc tính chungdưới đây:
1 HST là một kết cấu chủ yếu và đơn vị chức năng, thuộc vềtầng thứ cao nhất của nghiên cứu sinh thái học
2 Nội bộ HST có khả năng tự điều tiết, kết cấu HST càng phứctạp, số loài càng nhiều, khả năng tự điều tiết càng mạnh, nhưngkhả năng tự điều tiết của HST là có mức độ, khi đã vượt qua mức
độ ấy thì cũng mất đi tác dụng điều tiết
3 Lưu động năng lượng, tuần hoàn vật chất và truyền đưathông tin là 3 chức năng chính của HST Lưu động năng lương làchỉ một hướng, tuần hoàn vật chất là hình thức tuần hoàn, truyềnthông tin thì bao gồm thông tin dinh dưỡng, thông tin hóa học,thông tin vật lý và thông tin hành vi, đã cấu thành mạng thông tin,thường thì biến hóa thành phần loài, biến đổi nhân tố môi trường
và sự phá hoại hệ thông tin là 3 nguyên nhân chính dẫn tới mất đihiệu lực của tự điều tiết
4 Số cấp bậc dinh dưỡng trong HST bị hạn chế bởi giá trị nănglượng lớn nhất cố định được của loài sản xuất và phân bố nănglượng này bị tổn thất to lớn trong quá trình lưu động, vì vậy con sốcấp bậc dinh dương trong HST thông thường sẽ không vượt quá 5-
6 cấp
Trang 115 HST là một hệ thống động thái, phải trải qua một quá trình
từ đơn giản đến phức tạp, phát triển từ không thành thục đến thànhthục, giai đoạn phát triển sớm và giai đoạn phát triển muộn có đặctính khác nhau
Câu 6 : Anh, chị hãy nêu đặc điểm thực vật phù du và ý nghĩa của nó.
Thực vật phù du được định nghĩa là các sinh vật trôi nổi tự do trênbiển có khả năng quang hợp
Thực tế các thực vật phù du gồm nhiều loại sinh vật quang hợpkhác nhau Thực vật phù du phần lớn thường tồn tại hai nhómchiếm ưu thế nhất là tảo cát và tảo hình roi, các thực vật phù du
nhỏ hơn gồm nanoplankton và picoplankton với kích thước rất
nhỏ
- Tảo cát: Tảo cát được bao bởi một hộp trong như thủy tinh vàkhó thấy sự di chuyển Mỗi hộp như vậy có hai van (hoặc vỏ tảocát), một van khớp với cái kia Phần sống của tảo cát nằm ở tronghộp Tảo cát có nhiều ở biển khoảng 100 triệu năm trước
+ Tảo cát chiếm ưu thế trong các thực vật phù du từ vùng ôn đớiđến vùng cực Chúng xuất hiện cả ở dạng các tế bào đơn giản vàdạng chuỗi Mỗi tế bào được bao bọc trong một vỏ silic với haivan khớp nhau như 1 hộp nhỏ
+ Phương pháp sinh sản thông thường của tảo cát là chia đôi tếbào Trong đó tế bào tạo ra 2 nhân, hai nửa tách biệt và mỗi nửatạo ra một tế bào mới nằm trong vỏ
+ Hai tảo cát được biết đến là dạng lông chim và dạng tròn
- Tảo hình roi : Tảo hình roi là dạng không có nhân, thương chiếm
ưu thế trong thực vật phù du vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới và cóthể chiếm ưu thế các thực vật mùa thu và mùa hè của các khu vực
ôn đới và phương bắc Tảo hình roi là nhóm lớn thứ hai sau tảocát Chúng có 2 roi dùng để chuyển động trong nước Chúng thiếuxương bên ngoài nhưng thường bao bằng các tấm xenlulo cacbonhydrat Các roi ngang được mọc ở rãnh và chia tế bào thành haiphần bằng nhau Các roi khác được định hướng vuông góc với cácroi ngang và kéo dài tới phía sau Cơ thể thường được phủ bởi mộtchuỗi các tấm xenlulo kề nhau Tảo roi sinh sản vô tính bằng phânđôi tế bào Chúng có khả năng sinh sản tới vài lần mỗi ngày Một