Hạng tử thứ nhất chia hết cho 5 vì là tích của 5 số nguyên liên tiếp... Từ nhận xét: Nếu hai số dương có tích không đổi thì tổng của nó bé nhất khi và chỉ khi hai số đó bằng nhau... Gọi
Trang 1ĐÁP ÁN TOÁN LỚP 8
PHẦN ĐẠI SỐCHƯƠNG 1: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC
§1 Nhân đơn thức với đa thức
Bài 2:
a) 5x + 10x2 – 5x3 b) 3a3b3 – 3a2b3 + 3a2b4 + 3ab5.c) 10a3b – 0,6a2b2 + 4a2b d) -0,9x4y2 + 0,3x5 – 15x4.Bài 3:
Trang 2Tiết 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
Trang 3Vậy max A = 1 (khi và chỉ khi x = 1)
b) B = -(9x2 + 6x – 19) = -(3x + 1)2 + 20 ≤20 (dấu “=” xảy ra khi x = 1
Trang 4a) 3810 = (39 – 1)10 = B(39) + (-1)10 = 13k + 1 Vậy 3810 chia cho 13 dư 1.b) 389 = (39 – 1)9 = B(39) + (-1)9 = 13k – 1 Vậy 389 chia cho 13 dư 12.
Trang 6Tiết 8,9, 10: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Chuyên đề: Phân tích đa thức thành nhân tử
Bài 4:
a) Tách 3xyz = xyz + xyz + xyz;
ĐS: (x + y + z)(xy + yz + zx)
b) xy(x + y) – yz(y + z) + zx[(x y+ − +) (y z)]
= xy(x + y) + zx(x + y) – yz(y + z) – zx(y + z)
= x(x + y)(y + z) – z(y + z)(y + x) = (x + y)(y + z)(x – z)
c) Tách x2 – y2 = -(y2−z2) (+ z2−x2)
ĐS: (x – y)(y – z)(z – x)
Bài 5:
a5 – a = a(a4 – 1) = a(a2 – 1)(a2 + 1)
= a(a – 1)(a + 1)a2− +4 5= a(a – 1)(a + 1)[(a−2)(a+ +2) 5]
= a(a – 1)(a + 1)(a – 2)(a + 2) + 5a(a – 1)(a + 1)
Hạng tử thứ nhất chia hết cho 5 vì là tích của 5 số nguyên liên tiếp Hạng tử thứ hai cũng chia hết cho 5 do đó a5 – a M 5
Ta thấy a5 – a = a(a – 1)(a + 1)(a2 + 1)
Do (a – 1)a (a + 1) là tích của 3 số nguyên liên tiếp nên nó chia hết cho 2 và 3, tức là chia hết cho 6 vì (2, 3) = 1
a5 – a vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 6 mà (5, 6) = 1 nên a5 – a M 30.Bài 6:
(1) ⇒ (x + y)(y + z)(z + x) – 8xyz = 0
Trang 7Khai triển và thu gọn đẳng thức trên ta được
Bài 10:
a) Đặt x = a – b; y = b – c; z = c – a thì x + y + z = 0, do đó x3 + y3 + z3 = 3xyz
Vậy A = 3(a – b)(b – c)(c – a)
Trang 8= x3 + y3 + 3xy(x + y) + z3 + 3z(x + y)(x + y + z) − − −x3 y3 z3
= 3(x + y)(xy + xz + yz + z2) = 3(x + y)(y + z)(z + x)
b) A = (a + b + c)3 – (b + c – a)3 – (c + a – b)3 – (b + a – c)3
Đặt x = b + c – a; y = c + a – b; z = b + a – c thì x + y + z = a + b + c.Vậy A = (x + y + z)3 – x3 – y3 – z3 = 3(x + y)(y + z)(z + x) (theo câu a)
Trang 9Tiết 10: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
Tiết 11: CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
Chương II: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Bài 3: Từ điều kiện a2 + 3b2 = 4ab suy ra a2 + 3b2 – 4ab = 0 hay (a – b)(a – 3b) = 0
• Xét tích ab(c2 – 2d2) = abc2 – 2abd2 = ac – 2abd2
= ac.ad – 2abd2 = a2cd – 2abd2
Từ (1) và (2) suy ra cd(a2 – 2b2) = ab(c2 – 2d2)
Trang 10Bài 5: Ta có: 5 7 29
a b
a+ =+ b suy ra 28(5a + 7b) = 29(6a + 5b)
⇒ 140a + 196b = 174a + 145b hay 2a = 3b (1)
Trang 11Bài 9: Tính x và y theo z, được x = 2z, y = 3z Thay các giá trị của x và y
vào biểu thức M và rút gọn được M = 8
13
− Bài 10: Gọi vế trái của đẳng thức là A, vế phải là B
−
− Do đó A = B.
Nếu x = 1 thì hai vế của đẳng thức đều bằng 32 Do đó A = B
Trong cả hai trường hợp đẳng thức đều đúng
Trang 13x x x
Trang 16x x
Trang 18Từ nhận xét: Nếu hai số dương có tích không đổi thì tổng của nó bé nhất khi
và chỉ khi hai số đó bằng nhau
Trang 195x 4x 1 5 4 1
x x x
Trang 21§ 7: PHÉP NHÂN CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ.
§ 8: PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
§ 9: BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỈ
GIÁ TRỊ CỦA PHÂN THỨC
Bài 2: Biểu thức có dạng A.B
Trang 232 2
Trang 24Vế trái bằng vế phải nên hằng đẳng thức trên là đúng.
b) Biến đổi vế trái:
− + − − =+ (không phụ thuộc vào x).Bài 12:
Trang 26=
2 2
c) Muốn K có giá trị nguyên x phải là ước của 2003
Mà 2003 là số nguyên tố chỉ có ước dương là 1 và 2003, nên x = ± 1 và x =
Trang 27a a
Trang 28CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT.
Trang 29Bài 2
2
Trang 30Bài 4
a) 100x – 100 + 120 – (135x – 15) = 72x + 24 – 60
⇔ –35x – 72x = –36 – 35 ⇔ –107x = –71 ⇔ x = 71
107 b) x = 201
Bài 5
a) x = 45
19 c) ⇔ 2004.5 – 2004x – 2.2004.2003 = 2.2003 – 2003x – 2004.5x
Bài 8 Ta có phương trình 4x – 25 = 37
Trang 31Vậy số phải tìm là : 15,5.
Bài 9 Gọi hai số nguyên liên tiếp là x và x + 1
Từ đề bài ta có phương trình x2 – (x + 1)2= 11
Vậy hai số phải tìm là: –6 và –5
Chú ý: Bằng cách đặt (x + 1)2 – x2 = 11 ta còn tìm được hai số nguyên liên tiếp thỏa mãn đề bài là 5 và 6
Trang 33Phân tích vế trái thành thừa số ta có:
6x3 + 5x2 – 6x – 12x2 – 10x + 12 = x(6x2 + 5x – 6) – 2(6x2 + 5x – 6)
= (x – 2)(6x2 + 5x – 6)Phân tích 6x2 + 5x – 6 = 6x2 – 4x + 9x – 6
Trang 34§ 5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
Trang 35y2 – 22y + 117 = 0 ⇔ (y – 9)(y – 13) = 0 ⇔ y = 9, y = 13 (đều thỏa mãn
Trang 36Gọi vận tốc của xe máy thứ hai là x (km/h) (x > 0)
Nên vận tốc của xe máy thứ nhất là x + 10 (km/h)
Quãng đường xe máy thứ hai cách B sau khi đi 3 giờ 45 phút là (x + 10) 3
3 4
:
5 (km)
Vậy ta có phương trình : (x + 10) 3
3 4
– 3 3 4
x = (x + 10) 3
3 4
: 5 ⇔ x = 40.
x = 40 thỏa mãn điều kiện đề bài, nên vận tốc của xe máy thứ hai là 40 km/h,
xe máy thứ nhất là 50 km/h Quãng đường AB dài 187,5 km
Bài 2
Đáp số: 23 giờ 40 phút
Gọi thời điểm 2 ô tô gặp nhau lúc x giờ, x > 12
Theo giả thiết ta lập bảng sau
Thời gian (h) Vận tốc (km/h) Quãng đường (km/h)
Trang 37Hai ô tô gặp nhau nghĩa là quãng đường ô tô thứ nhất đi được bằng quãng đương ô tô thứ hai đi được Vậy ta có phương trình : 71 .50 ( 12)70.
8 h Gọi x giờ là thời gian hai ô tô gặp nhau x > 0
Theo giả thiết ta có bảng sau:
Quãng đường ca nô xuôi dòng trong 4 giờ là: (x + 1,5).4 (km)
Quãng đường ca nô ngược dòng trong 2 giờ là: (x – 1,5).2 (km)
Theo đề bài quãng đường ca nô xuôi dòng trong 4 giờ bằng 2,4 lần quãng đường ca nô ngược dòng trong 2 giờ Vậy ta có phương trình:
Trang 38Gọi x (chi tiết) là số lượng chi tiết mà tổ 1 phải làm theo kế hoạch
x (công việc)
21 giờ người thứ hai làm được: 21
x (công việc)Theo đề bài ta có phương trình:
21
15 ⇔ x = 45
x = 45 thỏa mãn điều kiện đề bài, vậy người thứ hai làm một mình thì trong
45 giờ sẽ hoàn thành công việc
Người thứ nhất làm một mình thì trong 45
2 h = 22h30’ sẽ hoàn thành công việc
Kết hợp với điều kiện ta có x = 3
Vậy thời gian hoàn thành công việc một mình của tổ một và tổ hai lần lượt là
6 giờ và 3 giờ
Bài 9
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ; 2 giờ 45 phút = 11
4 giờ
Gọi phần trăm dung tích bể dưới vòi II là x %, với 0 < x < 100
Năng suất của vòi I và vòi II lần lượt là: 2 2 1; 1
5 5 4 10 = (bể/giờ).
Trang 39Thời gian vòi I chảy và vòi II chảy cho đến khi mực nước trong bể đạt x % (tức là lúc vòi II bắt đầu có tác dụng tháo nước ra) là: 2,5.x% =
Gọi tuổi con hiện nay là x, x nguyên và dương
Tuổi bố hiện nay là 2,4x (tuổi)
Năm năm trước đây tuổi con là x – 5 (tuổi), tuổi bố là: 2,4x – 5 (tuổi)
Theo đề bài ta có phương trình:
Trang 40Bài 16
ĐS: Đáy nhỏ: 10cm
Đáy lớn: 25cm
Gọi đáy nhỏ là x (cm), (x > 0), vậy đáy lớn là x + 15 (cm)
Theo đề bài ta có phương trình: ( 15).8
Trang 42ÔN TẬP CHƯƠNG III
Bài 1
Bài 2
a) Dễ thấy x = 0 không phải là nghiệm của phương trình (1)
Chia hai vế của (1) cho x2 ta được:
x x x ; x = 40 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy vận tốc dự định là 40 km/h Thời gian dự định đi hết quãng đường là 3 giờ
Bài 7
Gọi phần việc đội I làm được trong một ngày là x (công việc ; x >0)
Trong một ngày cả hai đội làm được 1
4 công việc nên trong một ngày đội II làm được 1
4 – x (công việc)
Trang 43Tuổi con hiện nay là 10, tuổi mẹ hiện nay là 34.
Bài 9 Gọi vận tốc riêng của ca nô là x (km/h) Phương trình :
Trang 44CHƯƠNG 4: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
§ 1 LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG.
§ 2 LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN.
Bài 1
a) a + 3 > b + 3 (vì cộng 3 vào hai vế của a > b)
b) –7 + a > –7 + b (vì cộng (–7) vào hai vế của a > b)
d > 1
c (4)e) d < b và d, b > 0 nên 1 > 1
d b (5)2) Từ (1), (2), (3), (4), (5), ta có dãy 4 số liên tiếp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 1 1 1 1; ; ;
Bài 5
a) m – 5 > 10n – 5, thì m > n (cộng 5 vào hai vế), mà n > 4
Vậy m > n > 4
Trang 45b) 10m > n, thì m > n (nhân hai vế với 1
10), mà n > 1
4.Vậy m > n > 1
4 c) 9 – m < 9 – n, thì –m < –n (cộng –9 vào hai vế) ⇒ m > n (nhân cả hai vế
với –1, mà m < –10, nên –10 > m > n
d) –2004m > –2004n ⇒ m < n (nhân hai vế với 1
2004
− ) , mà n < –2003, nên m < n< –2003
Trang 46/ / / / / / / / / / / / /
-3
|
)
-1/ / / / / / / / / / / / /
Trang 47c) Tìm nghiệm của bất phương trình ẩn a:
Trang 48Biểu diễn trên trục số:
b
Vậy với 15< <b 13 Thì tích của hai phân thức đã cho âm
Biểu diễn trên trục số:
Bài 9 Xem Bài 8 c) và d)
a) Nếu x + 1 > 0 và x – 1 < 0 suy ra –1 < x < 1
Nếu x + 1 < 0 và x – 1 > 0 bất phương trình vô nghiệm
Vậy nghiệm của bất phương trình là –1 < x < 1
b) (x – 5) (x – 2) > 0 có hai trường hợp xảy ra:
Nếu x – 5 > 0 và x – 2 > 0 suy ra x > 5
Nếu x – 5 < 0 và x – 2 < 0 suy ra x < 2
Vậy nghiệm của bất phương trình là x > 5 hoặc x < 2
/ / / / / / / / / / 1
3
)
|
150
x/ / / / / / / / /(
Trang 49c) Có hai trường hợp xảy ra:
Nếu m = 1
4 thì (1) vô nghiệm
Nếu m > 14 thì nghiệm của (1) là x > 4m1−1
Nếu m < 14 thì nghiệm của (1) là x < 4m1−1
m
Trang 50
Chuyên đề: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
Dấu “=” xảy ra khi (x + 1)(–x + 1) ≥ 0
⇒ |x + 1| + |–x + 1| ≥ 2 Dấu “=” xảy ra khi (x + 1) (–x + 1) ≥ 0Vậy A đạt GTNN khi (x + 1)(–x + 1) ≥ 0
Vậy A đạt GTNN = 2 khi –1 ≤ x ≤ 1
Bài 6
Trang 51− 3
4
|4x – 3| 3 – 4x 3 – 4x 0 4x – 3
|4x + 1| –4x – 1 0 4x + 1 4x + 1
(1) 0x < –4 –8x < –2 0x < 4
Trang 52Kết hợp hai trường hợp, ta có A ≤ –3, với mọi x.
Vậy A max = –3 khi x < 2
Bài 9.
Ta có |5x – 1| + |5x + 6| = |–5x + 1| + |5x + 6| ≥ |–5x + 1 + 5x + 6| = 7 Với mọi x
Trang 54Vậy với a > 1 hoặc a < 1
2 , thì tích của hai phân thức đã cho dương.Biểu diễn trên trục số:
Trang 553 1
5
− > ⇔ > ⇔
+ < ⇔ <
không tồn tại b vừa lớn hơn 13 lại bé hơn 15
• Nếu 3b – 1 < 0 và 1 + 5b > 0:
1
3
5
− < ⇔ < ⇔ < <
+ < ⇔ <
b
Vậy với 1
5 < b < 1
3 Thì tích của hai phân thức đã cho âm
Biểu diễn trên trục số:
(
/ / / / / / / / / x
5
1 3 / / / / / / / / / /
Bài 9
1 a) Ta có: 5 3 2 5 3 4 2 0 5 0
− < ⇔ − − − < ⇔ − <
Lập bảng xét dấu ta có:
x 12 5
x–5 – – 0 +
2x–1 – // + +
VT + // – 0 +
2 < x < 5
Vậy x ∈ {1; 2; 3; 4}
b) Ta có:
− + + < ⇔ − + + − + − <
− + + + + − − + <
( 5)( 3) <
⇔ (x + 5)(x – 3) < 0
Trang 56Lập bảng xét dấu ta có:
x –5 3
x + 5 – // + +
x – 3 – – // +
VT + // – // +
⇒ –5 < x < 3
Vậy x ∈ {–4; –3; –2; –1; 0; 1; 2}
2 a) Giải (1) ta có:
− < + + − ⇔ − − − < + + −
6
− − + − − − + <
⇔ –4x – 7 < 0
⇔ x > –7
4
Giải (2) ta có:
5
+ − + > + − − ⇔ + − −
⇔ 6x + 24 – 30x + 150 – 10x – 30 + 15x – 30 > 0
⇔ –19x > –144
⇔ x < 6
Kết hợp (1) và (2) ta có: −74 < x < 6
Vậy x ∈ {–1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}
b) Giải (1) ta có:
+ − > − − ⇔ + − > − −
⇔ 6x + 144 – 10x – 30x + 15x – 30 > 0
⇔ –19x > –144
⇔ x < 6
Giải (2) ta có: 7x8+3+x12−3 ≥2124x+9+2x24−6 ≥7224
⇔ 21x + 9 + 2x – 6 ≥ 72
⇔ 23x ≥ 69
Kết hợp (1) và (2) ta có: 3 ≤ x < 6
Vậy x ∈ {3; 4; 5}
Trang 57Để giải phương trình trên ta phải quy về giải hai phương trình:
• x + 5 = 2 với điều kiện x ≥ – 5.
x + 5 = 2 ⇔ x = –3 thỏa mãn x ≥ –5 nên x = –3 là nghiệm của phương trình
• – x – 5 = 2 ⇔ x = –7 thỏa mãn x < –5 nên x = –7 là nghiệm của phương trình
Vậy phương trình có nghiệm là x = –3 và x = –7
Để giải phương trình trên ta phải quy về giải hai phương trình:
x – 1 = 15x – 5 với điều kiện x ≥ 1 và – x + 1 = 15x – 5 với điều kiện x < 1
Trang 58• x – 1 = 15x – 5 ⇔ –14x = –4 ⇔ x = 2
7 < 1 (loại)
• –x + 1 = 15x – 5 ⇔ –16x = –6 ⇔ x = 3
8 < 1 (thỏa mãn)Vậy phương trình có một nghiệm x = 38
8
− d) |x + 1| = |x(x + 1)| Ta phải quy về giải ba phương trình:
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 1 và x = –5
b) 5x – 3 + |–3x| = 13, ta đưa về giải hai phương trình :
a) |x + 5| > 3, quy về việc giải hai bất phương trình:
x + 5 > 3 hoặc x + 5 < –3, suy ra x > –2 hoặc x < –8
b) |2 – x| ≥ 12 , quy về việc giải hai bất phương trình:
2 – x ≥ 12 hoặc 2 – x ≥ –12 , suy ra x ≤ 1,5 hoặc x ≥ 2,5
Trang 59c) |x – 6| < 3 ⇔ –3 < x – 6 < 3 ⇔ 3 < x < 9d) |5 – 2x| ≤ 1 ⇔ –1 ≤ 5 – 2x ≤ 1 ⇔ 2 ≤ x ≤ 3.
Trang 60ÔN TẬP CUỐI NĂM
Trang 62− + +
Trang 63c) Áp dụng hằng đẳng thức xn – 1 = (x – 1)(xn–1 + xn–2 + …+1) ta có phương trình :
m
Nếu m = 2 thì phương trình có nghiệm đúng với mọi x
Nếu m = –2 thì phương trình vô nghiệm
6
−m + m−
c) ĐKXĐ: x ≠ –m
Biến đổi phương trình về dạng mx = m (m + 10)
Nếu m ≠ 0 và m ≠ – 5 thì phương trình có nghiệm x = m + 10
Nếu m = 0 thì phương trình có nghiệm với mọi x ≠ 0
Nếu m = –5 thì phương trình vô nghiệm
Gọi số sản phẩm XN 1 sản xuất trong quý I là x (x < 900, x ∈ Z+ )
Trong quý I cả hai xí nghiệp sản xuất được 900 sản phẩm nên số sản phẩm mà XN 2 sản xuất được là 900 – x sản phẩm.
Quý II: XN 1 sản xuất được: x + 115
Trang 64XN 2 sản xuất được: (900 – x) + 20 (900 ) 120(900 )
−
−x = x (Sp) Theo bài ra ta có phương trình: (Dựa trên cơ sở quý II cả 2 XN sản xuất được 1045 sản phẩm)
Trong quý II XN 1 làm được 115.700 805
100 = (Sp)
XN 1 làm được 1045 – 805 = 240 (Sp)
Đáp số: XN 1 sản xuất được 805 sản phẩm trong quý II
XN 2 sản xuất được 240 sản phẩm trong quý II.