1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ CƯƠNG PHÁP LÍ

30 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 201,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Quản lý môi trường “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Quản lý môi trường là 1 lĩnh vực quản lý xã hội , nhằm bảo vệ môi trường và các thành phần của môi trường , phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội Mục tiêu của quản lý môi trường: • Phát triển bền vững , cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường • Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương đến địa phương, công tác nghiên cứu đào tạo cán bộ về môi trường • Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người. • Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do Hội nghị Rio 1992 đề xuất. Các khía cạnh của PTBV bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội. • Xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LÍ Câu 1

- Quản lý môi trường “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp,luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất

lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia"

Quản lý môi trường là 1 lĩnh vực quản lý xã hội , nhằm bảo vệ môi trường và các thành phần của môi trường , phục

vụ sự nghiệp phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài

nguyên thiên nhiên và xã hội

- Mục tiêu của quản lý môi trường:

 Phát triển bền vững , cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường

 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương đến địa phương, công tác nghiên cứu đào tạo cán bộ về môi trường

 Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh tronghoạt động sống của con người

 Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một

xã hội bền vững do Hội nghị Rio 1992 đề xuất Các khía cạnh của PTBVbao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiênnhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống,nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội

 Xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng lãnh thổ.Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương vàcộng đồng dân cư

Câu 2

Điều 139 Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

1 Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật môi trường

2 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án,quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường

3 Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiệntrạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

Trang 2

4 Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩmđịnh báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môitrường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.

5 Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạngsinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môitrường

6 Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường

7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanhtra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tốcáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

8 Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền,phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường

9 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường

10 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhànước cho các hoạt động bảo vệ môi trường

11 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Câu 3

Công ước Ramsa

- Bối cảnh ra đời: Ngày 02/02/1971, một số nước quan tâm đến việc bảo vệ

đất ngập nước và đã họp tại thành phố Ramsa, một thành phó nhỏ trên bờbiển Caspia(Iran) để dự thảo về công ước về những vùng đất ngập nước

có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của chim nước Địađiểm nơi công ước ra đời được đặt tên cho Công ước- Công ước Ramsar

và ngày ra đời cũng được chọn

- Mục đích: Mục tiêu chính của Công ước là bảo tồn và sử dụng khôn khéo

các vùng đất ngập nước chủ yếu làm các nơi cư trú của chim nước Tuy nhiên qua nhiều năm, Công ước đã mở rộng phạm vi ra tất cả các phạm trù khác của đất ngập nước và thừa nhận các vùng đất ngập nước là các

hệ sinh thái có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với bảo tồn đa dạng sinh học cũng như cung cấp phúc lợi cho các cộng đồng dân cư Vì vậy, hiện nay người ta thường sử dụng tên gọi của Công ước là “Công ước về các vùng đất ngập nước” Ngăn chặn xâm lấn ngày càng gia tăng vào các vùng đất ngập nước cũng như sự mất đi của

chúng ở thời điểm hiện nay cũng như trong tương lai, công

Trang 3

nhận các chức năng sinh thái học nền tảng của các vùng đất ngập nước và các giá trị giải trí , khoa học , văn hóa vàkinh tế của chúng

- Công ước có hiệu lực từ 21/12/1975, ban đầu có 18 quốc gia tham gia.

Hiện nay có 153 quốc gia và vùng lãnh thổ tham gia Công ước

- Việt Nam đã kí gia nhập công ước vào năm 1989, là thành viên thứ 50

đông thơi cùng là quốc gia đầu tiên của Đông Nam Á tham gia công ướcnày

- Công ước bao gồm 12 điều và 16 phụ lục

Nội dung của Công ước (điều 2.2) khẳng định:“Các vùng đất ngập nướccần được lựa chọn để đưa vào danh sách cácvùng đất ngập nước có ý nghĩaquốc tế trên cơ sở hệ sinh thái, hệ thực vật,hệ sinh vật, hệ sinh thái

hồ hoặc sinh thái nước” và chỉ rõ “các vùng đất ngập nước có tầmquan trọng quốc tế và có ý nghĩa bảo tồn đối với các loàichim nước vì bất cứ lý

do gì cần phải được bảo tồn trong danh sách”

Tính đến năm 2016, Việt Nam có 8 khu Ramsar của thế giới:

 Vườn quốc gia Xuân Thủy - Nam Định

 Vùng đất ngập nước Bàu Sấu thuộc Vườn quốc gia Cát Tiên - Đồng Nai

 Hồ Ba Bể - Bắc Kạn

 Vườn quốc gia Tràm Chim [2] , huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

 Vườn quốc gia Mũi Cà Mau , thuộc huyện Ngọc Hiển, Cà Mau (2013)

 Vườn quốc gia Côn Đảo (2014)

 Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen , tỉnh Long An (2015)[3]

 Vườn quốc gia U Minh Thượng , tỉnh Kiên Giang (2016)

 Ý nghĩa

- Công ước có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng và bảo

vệ rừng ngập mặn tránh bị khai thác và mất đi giá trị của chúng

- Nhiều thành quả về bảo tồn ĐNN đã được ghi nhận trên

khắp thế giới, nhiều vùng sinh thái đặc biệt là các rừng ngậpmặn đã được bảo vệ

Câu 4

Công ước Cites

- Bối cảnh ra đời: Nhận thức được rằng những loài động vật

và thực vật hoang dã với vẻ đẹp phong phú và đa dạng của chúng là một phần không thể thay thế của những hệ sinh thái tự nhiên của Trái đất, chúng phải được bảo vệ cho thế hệ hôm nay và những thế hệ mai sau.

Trang 4

Ý thức được giá trị to lớn của động và thực vật hoang dã

về mặt thẩm mỹ, khoa học, văn hoá, giải trí và kinh tế Nhận thức được rằng các dân tộc và các Chính phủ phải

và nó cũng đưa ra nhiều cấp độ khác nhau để bảo vệ hơn34.000 loài động và thực vật

Để đảm bảo rằng Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch không bị vi phạm

- Là một hiệp ước đa phương

- Được ký kết tại Washington D.C ngày 01/03/1973 và có hiệu lực ngày 01/07/1975

- Việt nam ký kết ngày 15/01/1994 trở thành thành viên thứ121/178 quốc gia

 Nội dung: Nội dung của công ước CITES là những nước thành viên thực hiện việc cấm buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã đang có nguy cơ tuyệt chủng được ghi trong bản phụ lục kèm theo của công ước đã được hội nghị toàn thể các nước thành viên thỏa thuận thông qua Gồm

25 điều Phụ lục có 3 phần như sau:

 Định nghĩa : đưa ra một số thuật ngữ cơ bản

 Các quy định khác : sửa đổi , bổ sung , gia nhập ,…

- Các điều khoản này quy định và đảm bảo các nước sản xuất,vận chuyển và tiêu thụ các loài động thực vật hoang dã có chung 1 trách nhiệm như nhau trong việc quản lý và bảo tồnnguồn lợi thiên nhiên

Trang 5

- Từ đó kiểm soát hoạt động thương mại quốc tế đối với 1 số loài động thực vật hoang dã nguy cấp

- Đồng thời là cơ sở hoạch định chính sách quốc gia về bảo hộcác loài động thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng

1 Phụ lục 1 : là các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, cấm buôn bán thương mạigiữa các nước trên thế giới Trường hợp không mang tính chất thương mại (nhưquà tặng, trao đổi giữa các vườn động vật) thì phải xin giấy phép xuất và nhập

2 Phụ lục 2: Là những loài có nguy cơ bị tuỵêt chủng do buôn bán quốc tế quámức mà không được kiểm soát và điều chỉnh kịp thời, Các loài ghi trong phụlục 2 được phép buôn bán quốc tế thông qua việc kiểm soát và hạn chế của cácnước thành viên( phải có giấy phép xuất và nhập khẩu)

3 Phụ lục 3: Được các nước thành viên sử dụng để kiểm soát việc buôn báncác loài động thực vật hoang dã của nước họ, mà những loài này chưa được ghivào phụ lục 1 hoặc 2

Các loài động thực vật ghi trong phụ lục 1 và 2 của CITES có thể được bổ sunghoặc chuyển dịch do thỏa thuận của các nước thành viên tại hội nghị toàn thểhọp 2 năm một lần hoặc bỏ phiếu gửi qua bưu điện trong thời gian giữa 2 kỳ hộinghị

Các nước thành viên có nghĩa vụ tiến hành những biện pháp thích hợp để thihành có hiệu lực các điều khoàn ghi trong công ước, đặc biệt là việc cấm buônbán các loài thuộc phụ lục 1

Câu 5

Công ước chống sa mạc hóa

Bối cảnh ra đời: Công ước Chống sa mạc hoá của Liên Hợp Quốc đượcđưa ra tại Hội nghị thượng đỉnh về môi trường và phát triển tại Rio de Janeiro,Brazin vào tháng 6 năm 1992

Sau hơn một năm tham khảo ý kiến đóng góp của hơn 1.000 nước trên thế giới,cuối cùng Công ước đã được hoàn chỉnh vào tháng 6 năm 1994 Công ước được

mở cho các nước ký tại Pari vào ngày 14-15 tháng 10 năm 1994

Mục đích: là xây dựng các chương trình quốc gia, tiểu vùng và vùng đểphòng chống khô hạn và sa mạc hoá Kêu gọi cộng đồng quốc tế hỗ trợ tài chínhcho việc chống sa mạc hoá Trao đổi thông tin, kỹ thuật và đào tạo về chống samạc hoá Ngăn chặn hậu quả sa mạc hoá dẫn đến di cư ồ ạt, các loài động thựcvật bị tiệt chủng, khí hậu thay đổi

Trang 6

Nội dung: Nội dung của Công ước là chống sa mạc hóa và giảm thiểunhững tác động của hạn hán ở các nước chịu những trận hạn hán hoặc sa mạchoá nghiêm trọng, đặc biệt là ở châu Phi thông qua hành động có hiệu quả ở cáccấp, được hỗ trợ bởi hợp tác quốc tế và các quan hệ đối tác, trong khuôn khổtiếp cận tổng hợp nhất quán với Chương trình nghị sự 21, với mục tiêu pháttriển bền vững ở những vùng chịu tác động.

- Gồm 6 phần,40 điều và 4 phụ lục

Phụ lục 1: thực hiện tại các vùng châu phi

Phụ lục 2: thực hiện tại vũng châu Á

Phụ lục 3: thực hiện tại vùng châu mỹ la tinh và vùng Caribe

Phụ lục 4: thực hiện tại vùng bắc địa trung hải

VN đã trở thành quốc gia thành viên thứ 134 thực thi Công ước quốc tế vềchống sa mạc hóa toàn cầu từ năm 1998 Sa mạc hóa ở Việt Nam tập trung vàobốn khu vực: Tây Bắc, duyên hải Miền Trung, Tây Nguyên và tứ giác LongXuyên, trong đó Ninh Thuận và Bình Thuận là vùng khô hạn nhất

Câu 6

Công ước Stốckhôm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy

- Bối cảnh ra đời: Chất hữu cơ khó phân hủy (POP) là hợp chất có độctính cao, bền vững trong môi trường, tích tụ trong mô mỡ của sinh vậtsống, có khả năng phát tán trên diện rộng và là nguyên nhân gây ra ảnhhưởng tiêu cực đến sức khoẻ con người và môi trường như ảnh hưởng vềsinh sản, thần kinh, miễn dịch, ung thư, tổn thương gen

Vì vậy, Công ước Stốckhôm về các hợp chất POP đã được cộng đồng quốc tế thông qua vào ngày 22/5/2001 và có hiệu lực vào ngày

19/5/2004, yêu cầu quản lý 21 chất, nhóm chất POP gồm một số loại hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất dùng trong công nghiệp và hóa chất hình thành và phát sinh không chủ định trong quá trình sản xuất và sinh sống

- Mục đích: Công ước Stốckhôm nhằm bảo vệ sức khoẻ con người và

môi trường khỏi nguy cơ do chất POP gây ra

- Loại bỏ hoặc hạn chế sản xuất và sử dụng các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy

- Chú trọng đến phương pháp phòng ngừa quy định trong nguyên tắc 15 của Tuyên ngôn Rio về môi trường và phát triển, mục tiêu của công ước này là bảo vệ sức khỏe con

Trang 7

người và môi trường trước các chất ô nhiễm hữu cơ khó phânhủy

- Nội dung chính:

 Yêu cầu các nước phát triển phải cung cấp mới cũng như bổ sung các nguồn tài chính và biện pháp nhằm xóa bỏ các hoạt động sản xuất và sử dụng các POP , xóa bỏ việc vô ý tạo ra các POP nếu được , quản lý và tiêu hủy chất thải POP theo cách an toàn cho môi

 Mỗi bên phải xây dựng, phê duyệt kế hoạch hành động

và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện , cam kết trao đổi thông tin hỗ trợ về kỹ thuật ,tài chính liên quan đến các hoạt động nhằm hạn chế , loại trừ POPs

 Thông tin , giáo dục , nâng cao nhận thức cộng đồng

 Tiến hành nghiên cứu , phân tích, quan trắc và hợp tác thích hợp về các chất POPs theo khả năng của quốc gia

 Định kỳ báo cáo và đánh giá hiệu quả của việc thực hiện Công ước

- Gồm 30 điều và 6 phụ lục

- Phụ lục A: quy định các chất phải loại trừ

- Phụ lục B: quy định các chất cần hạn chế

- Phụ lục C: quy định giảm thiểu các chất phát sinh không chủ định

- Phụ lục D: Các yêu cầu về thông tin và các tiêu chí sàng lọc

- Phụ lục E: Yêu cầu về thông tin cho hồ sơ rủi ro

- Phụ lục F: Các thông tin cân nhắc về mặt kinh tế - xã hội

- Bao gồm 172 quốc gia

Câu 7

Công ước đa dạng sinh học

Trang 8

- Bối cảnh ra đời: Công ước Đa dạng sinh học là một hiệp ước khungđược thông qua tại Hội Nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển bềnvững năm 1992 tại Rio de Janero (Brazin), có hiệu lực từ ngày29/12/1993 Tính đến tháng 5 năm 2009 đã có 191 quốc gia là thành viêncủa Công ước này Việt Nam đã chính thức gia nhập Công ước vào ngày16/11/1994 Việt Nam đã ban hành luật đa dạng sinh học năm 2008 đểthực hiện các cam kết quốc tế về đa dạng sinh học phục vụ mục tiêu pháttriển bền vững đất nước.

- Mục tiêu chính của Công ước nhằm bảo tồn đa dạng sinh học;

- Bảo tồn các dạng tài nguyên sinh học, sử dụng hợp lý các thành phần của đa dạng sinh học và chia sẻ 1 cách đúng đắn , hợp lý và công bằng lợi nhuận thu được do các nguồn tài nguyên di truyền, việc chuyển giao kỹ thuật tiên tiến 1 cách thích hợp

- Lưu ý tới các quyền sở hữu về các tài nguyên đó và các

nguồn kinh phí thích hợp

- 1 Các hệ sinh thái và các trú sở (habitats): bao gồm nơi sinh sống của các

loài thú vật bản địa hoặc đang bị đe doạ (tuyệt chủng), hoặc các loại thúvật hoang dã, trí có tầm quan trọng về mặt xã hội văn hoá, kinh tế, khoahọc

- 2 Các loài và các cộng đồng đang bị đe doạ (tuyệt chủng); các loài có họ

hành với các loài đã thuần chủng hoá hoặc đã trồng cấy, có giá trị về mặt

y học, nông học hoặc có giá trị văn hoá cao

- 3 Các bộ nhiều sắc thể haploid (gemone) và các gen có tầm quan trọng

về các mặt xuất khẩu, khoa học, kinh tế đã được mô tả

Câu 8

Điều 7 Những hành vi bị nghiêm cấm

1 Phá hoại, khai thác trái phép nguồn tài nguyên thiên nhiên

2 Khai thác nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công cụ, phươngpháp hủy diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật

Trang 9

3 Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các loài thực vật, động vật hoang dã thuộcdanh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định.

4 Vận chuyển, chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hạikhác không đúng quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường

5 Thải chất thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; cácchất độc, chất phóng xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước và khôngkhí

6 Đưa vào nguồn nước hóa chất độc hại, chất thải, vi sinh vật chưa đượckiểm định và tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật

7 Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức

xạ, phóng xạ, các chất ion hóa vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường

8 Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường

9 Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước ngoài dưới mọi hình thức

10 Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vậtngoài danh mục cho phép

11 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và

hệ sinh thái; sản xuất, sử dụng nguyên liệu, vật liệu xây dựng chứa yếu tố độchại vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường

12 Phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiênnhiên

13 Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môitrường

14 Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về môitrường đối với con người

15 Che giấu hành vi hủy hoại môi trường, cản trở hoạt động bảo vệ môitrường, làm sai lệch thông tin dẫn đến gây hậu quả xấu đối với môi trường

16 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệmcủa người có thẩm quyền để làm trái quy định về quản lý môi trường

Điều 6 Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích

1 Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học

2 Bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

Trang 10

3 Giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và tái chế chất thải.

4 Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sử dụng năng lượng sạch,năng lượng tái tạo; giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầngô-dôn

5 Đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường; sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm thân thiện với môi trường

6 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải, công nghệ thân thiện với môi trường

7 Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ bảo vệ môi trường; cung cấpdịch vụ bảo vệ môi trường; thực hiện kiểm toán môi trường; tín dụng xanh; đầu

 Cấu trúc luật BVMT 2014: gồm 20 chương và 170 điều

Chương 1 Những quy định chung

Chương 2 Quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM, KHBVMT

Chương 3 BVMT trong khai thác, sử dụng TNTN

Chương 4 Ứng phó với biến đổi khí hậu

Chương 5 BVMT Biển và Hải đảo

Chương 6 BVMT nước, đất và không khí

Chương 7 BVMT trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Chương 8 BVMT đối với đô thị, khu dân cư

Chương 9 Quản lý chất thải

Chương 10 Xử lý ô nhiễm, phục hồi và cải thiện MT

Chương 11 Quy chuẩn kỹ thuật MT, Tiêu chuẩn MT

Trang 11

Chương 16 Nguồn lực BVMT

Chương 17 Hợp tác quốc tế về BVMT

Chương 18 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về BVMT

Chương 19 Bồi thường thiệt hại về MT

Chương 20 Điều khoản thi hành

 Những nội dung sửa đổi và bổ sung của luật BVMT 2014 so với 2005

 Luật 2014 có 20 chương ,170 điều so với luật 2005 là

+ Cấp phép chất thải nguy hại: chỉ có BTNMT mới được cấp phép

+ Thu hồi, xử lí sản phẩm thải bỏ: chỉ quy định về nguyên tắc trách nhiệm người tiêu dùng, nhà sản xuất, phân phối, danh mục do Thủ tướng chính phủ quy định

- Bổ sung

+ bổ sung thêm 9 khái niệm mới như QCKTMT, sức khỏe MT, kiểm soát

ô nhiễm, hồ sơ MT, quy hoạch BVMT, hạ tầng kĩ thuật BVMT, ứng phó BĐKH, an ninh MT

+ Các khái niệm về môi trường, ô nhiễm MT, sức chịu tải của MT,

Đánh giá MT chiến lược, đánh giá tác động môi trường, phế liệu, cũng đã đc chỉnh sửa, bổ sung phù hợp với thực tế hiện nay

+ Bổ sung thêm 3 nguyên tắc BVMT

+ Thống nhất quản lí Nhà nước về MT, quy định rõ chức năng các bộ ngành, các địa phương trong quản lí Nhà nước về BVMT

+ Điều cấm đối với người có thẩm quyền

+ Quy hoạch BVMT

+ BĐKH

+ Quản lí lưu vực sông theo tải lượng

+ Quan trắc tự động

+ Cộng đồng dân cư tham gia BVMT

+ Thời điểm khởi kiện: không giới hạn

+ Trách nhiệm của người đứng đầu

Trang 12

Câu 10

 Những bất cập của pháp luật và chính sách quản lí BVMT ở VN

+ Hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường tuy đã được hình thành về cơ bảnnhưng vẫn còn nhiều bất cập, nhiều quy định còn chung chung, mới mang tínhnguyên tắc Còn thiếu hoặc đã có quy định nhưng chưa đầy đủ về bảo vệ môitrường đất, nước, không khí, về tái chế chất thải, về khắc phục ô nhiễm, cải tạo,phục hồi môi trường, về tiêu dùng bền vững

Chưa tạo ra hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi để khuyến khích pháttriển ngành công nghiệp, dịch vụ môi trường và sản phẩm thân thiện với môitrường Thiếu các cơ chế về bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra,giải quyết tranh chấp, xung đột về môi trường Mặc dù đã có các quy định về tộiphạm môi trường trong Bộ luật Hình sự nhưng chưa đầy đủ và cụ thể nên khóthực hiện trên thực tế Nhiều quy định về xã hội hóa hoạt động bảo vệ môitrường mới chỉ dừng lại ở nguyên tắc, thiếu cơ chế phù hợp để thực hiện nênchưa phát huy được hiệu quả

Bộ máy quản lý nhà nước về môi trường dù đã được kiện toàn nhiều lần nhưngvẫn chưa đồng bộ và thống nhất từ Trung ương đến địa phương, chưa tươngxứng với chức năng, nhiệm vụ được giao, chưa giải quyết hiệu quả các vấn đềliên ngành, liên vùng, xuyên quốc gia, chưa ngang tầm với yêu cầu bảo vệ môitrường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bốicảnh biến đổi khí hậu Việc phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệmôi trường còn phân tán, chồng chéo và chưa hợp lý, nhất là trong quản lý chấtthải và đa dạng sinh học

Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thiếu về sốlượng, yếu về chất lượng, chưa theo kịp các yêu cầu mới đặt ra, nhất là ở các địaphương, cơ sở, còn thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực

Đầu tư, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, huy động các nguồn lực trong

xã hội còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu;

Ô nhiễm môi trường nhiều nơi đang có nguy cơ vượt ngưỡng chịu đựng của các

hệ sinh thái, ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống kinh tế - xã hội, điều kiện sống

và sức khỏe của nhân dân Cho đến nay, tiến độ xử lý triệt để các cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng chưa đạt mục tiêu đề ra Tỷ lệ các dự án đầu tưđược kiểm tra, xác nhận tuân thủ báo cáo đánh giá tác động môi trường trướckhi cho phép vận hành còn thấp

Ô nhiễm ở các làng nghề tồn tại từ rất lâu nhưng chưa có biện pháp khắc phục

và giải quyết hiệu quả Một số kết quả đạt được còn mang tính cục bộ, thiếu bền

Trang 13

vững và chưa được nhân rộng Nhìn chung, ô nhiễm làng nghề đã và vẫn lànghiêm trọng, gây nhiều bức xúc trong xã hội

Quản lý chất thải rắn còn nhiều hạn chế Hầu hết chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị

và nông thôn chưa được phân loại tại nguồn Hoạt động tái chế còn manh mún,chưa có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước, đang phát triển tự phát ở các làngnghề, với công nghệ thủ công, lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường Chất thải rắnvẫn chủ yếu được xử lý bằng chôn lấp, trong khi đó có hơn 80% các bãi chônlấp không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh môi trường

Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường còn lạc hậu, yếu, không đồng bộ Hầu hếtcác đô thị trên cả nước và khoảng hơn 35% khu công nghiệp, khu chế xuất chưa

có hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc có nhưng không đáp ứng yêu cầu.Hiện nay, trên 60% trong số 1 triệu m3 nước thải/ngày/đêm từ các khu côngnghiệp xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận, không qua xử lý, gây ô nhiễm môitrường trên diện rộng ở nhiều nơi

Câu 11

Điều 4 Nguyên tắc bảo vệ môi trường

1 Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức,

hộ gia đình và cá nhân

2 Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an sinh xã hội,bảo đảm quyền trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học,ứng phó với biến đổi khí hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môitrường trong lành

3 Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảmthiểu chất thải

4 Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực vàtoàn cầu; bảo vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninhquốc gia

5 Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa,lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

6 Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiênphòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường

7 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởnglợi từ môi trường có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường

Trang 14

8 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trườngphải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của

pháp luật

Câu 12

Cơ cấu tổ chức các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở

Việt Nam

Hệ thống tổ chức Quản lý môi trường ở Việt Nam theo quy định của luật Bảo vệ

môi trường (điều 38) và nghị định 175 CP

- Theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình, Chính phủ thống nhất quản lý Nhà

nước về bảo vệ môi trường trong cả nước

- Bộ tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức

năng quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường

Cục bảo tồn đa dạng sinh học

Tổng cục môi trường

Cục quản lí chất thải và cải thiện môi MT

Cán bộ phụ trách về MT

Cục kiểm soát

ô nhiễm

Chính phủ

UBND cấp huyện

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

UBND cấp xã

Phòng tài nguyên và MT

Cục bảo tồn đa dạng sinh học

Tổng cục môi trường

Cục quản lí chất thải và cải thiện môi MT

Cán bộ phụ trách về MT

Cục kiểm soát

ô nhiễm

Trang 15

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ theo chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ tài nguyên và Môi trườngthực hiện việc bảo vệ môi trường trong ngành và các cơ sở thuộc quyền quản lýtrực tiếp.

- Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương

- Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương trong việc bảo vệ Môi trường ở địa phương

Hệ thống quản lý môi trường ở việt nam

Bộ Tài Nguyên và

Môi trường

Các bộ khác

Sở Tài Nguyên và Môi Trường

Các vụ khác

Vụ KHCN MT

Các vụ khác

Các sở

khác

Cục Bảo

vệ Môi trường

Ủy ban nhân dân tỉnh

Ngày đăng: 21/07/2017, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w