1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: An ninh xã hội: Một số vấn đề về pháp lí căn bản

9 151 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thòi, lợi ích an ninh xã hội được cỏng thức hoá ủ n g hộ cho người có th u... Nhiểu quốíc gia đã thiết lập các chương tr in h an ninh xã hội Luý theo các điều kiện riêng của mình..

Trang 1

TAP : n i KHOA HOC ĐHQGHN KHXH & NV, t.XVIII, N°1, 2002

AN NINH XA HOI: MỢT s o VAN ĐE PH AP LY CAN BAN

Ng ỏ H u y C ư ơ n g

Tạp c h í N ghiên cứu L u ậ t ph á p - Văn p h ò n g Quốc hội

Hơn bao giờ hết, ngày nay, a n ni nh xã hội, đ a n g cuốn h ú t sự c hú ý của hầu hế t Cícq.iôc gia t r ê n th ê giới Nền kinh t ế công nghiệp và h ậ u công n gh iệ p đ a ng đòi hỏi

“tấn lá c h ắ n xa hội” cho n h ữ n g người lao động Và các chương t r ì n h an ninh xâ hội dice xem là n h ữ n g “t ấm lá c h ắ n xã hội” đan g ngày càng p h á t t r i ể n m ạ n h mẽ ở các ni(C 'ông nghiệp [1, tr.4-5]

N h ậ n thức được ý ngh ĩa to lớn của vấn đề an n i n h xã hội, t r o ng thời ký công rgH(P hoá, hiện đại hoá Đại hội Đại biêu Toàn quốíc lần t h ú IX của Đ ả n g đã n h â n

n ạ i l :

"Khản trương m ở rộng hệ th ô n g bảo hiếm xã hội và an sin h xã hội Sớm xây

d i ig v à thự c hiện c h ín h sách bảo hiếm đôi với người lao động th ấ t nghiệp Thực fịẻi :ac ch ín h sách xã hội bảo đ ả m an toàn cuộc sông mọi th à n h viên cộng đ ồ n g , bĩ( éPm ^ ao hiểm xã hội đôi với người lao động thuộc các th à n h p h ầ n k in h tẽ, cứu

t ợ ư hội n h ữ n g người gặp rủi ro, bát hạnh".

Đây thực sự là n h ữ n g định hưóng cơ bả n cho việc t h iế t lập ch ín h sách xã hội, jà\ cựng p h á p l u ậ t vê a n ninh xã hội để n h ằ m tới mục tiêu “d â n giàu, nước m ạnh ,

úi công bằng, d â n chủ, vă n m in h ” ở Việt Nam Song, qu a đây, ch ú n g ta cũng cần

jhỉi nhìn n h ậ n r ằ n g Đại hội IX của Đảng đã tách “bảo hiểm xã hội” ra khỏi “an

s ni hội” n h ư hai vấn đê riêng biệt, nh ưn g có n h ừ n g môi liên hệ chưa dược làm p.Nịoài ra Đại hội còn đê cập tới vân đê “cứu trợ xã hội” trong các định hướng này fci t i ế các vấn đề nêu t r ê n phải được hiểu nh ư thê nào, môi liên hệ của chún g ra

j£( vi p há p l u ậ t cần p h ả n á n h vê c h ú n g như thê nào đ a n g là n h ữ n g câu hỏi lớn (\\ C) câu t r ả lòi t h ẳ n g t h ắ n để, không những cho Nghị quyêt của Đảng đi vào cuộc

ÒỊg,mà còn giải quvết một cách khoa học một sô vấn đề pháp luật vê an ninh xã hội

Là một người không ch uy ên vê ng àn h L u ậ t Lao động và An ninh Xã hội, tôi

Hr n ạ n h d ạ n đê x u ấ t một sô ý kiến qua bài báo này

\ thái n i ệ m về a n n i n h x ả h ội

Bình luận vê Đạo l u ậ t vê An n in h Xã hội n ă m 1935 của Hoa Kỳ (the Social ịe-u ity Act of 1935)- Đạo l u ậ t đầu tiên trên t h ế giới đề cập tới v ấn để a n n i n h xã Ịô- /iện ngh iên cửu cơ hội kinh tê ( Economic O p p o r t u n i ty In sti tu te ) của Hoa Ký iê: ‘Kể từ n ă m 1935, a n n in h xã hội (social security) đã là nên móng c ủ a an ni nh iihcẽ (economic security) đôi với n h ữ n g người lao động, nh ừ n g người Mỹ nghỉ hưu

a >ii dinh của họ" [5]

6

Trang 2

Đo ạ n văn này cho t h ấ y t h u ậ t ngừ “an ninh xà hội” và “a n ninh kinh te' rắn liền với n h a u đứng vổ phươ ng diện lợi ích của người lao động Nêu ta sử d ụ n g h u t ngữ "an si n h xã hội”, “bảo đ ả m xã hội” hay “bảo chửng xã hội” thay cho “a n ninh xì

h ộ i ' thi đểu không p h ả n á n h được một cách chính xác và đầ y đủ mỏi q u a n hệ gũ i

“an ni n h xã hội” và “a n ni nh kinh tế”, vì bàn t h â n t h u ậ t ngử “a n ninh kinh t í ’ khỏng thê t h a y t h ế b ằ n g t h u ậ t ngừ “an sinh ki nh tế ”, “an toàn kinh tế ”, “bảo đản kinh tế" h ay bất ký t h u ậ t ngữ nào khác PGS PTS Đỗ Minh Cương, t r o ng một OIV

t r ìn h n g h i ê n cứu của mình, đã r ấ t bôi rối khi xây dựng t h u ậ t ngữ “bảo đ ả m xi lô '

th a y cho t h u ậ t ngữ “ a n ni nh xã hội” hay “an toàn xà hội" Ong cho r ằ n g nôn sọ ỉị

“bảo đ ả m xà hội" mà kh ôn g gọi là “an toàn xã hội" để khỏi n h ầ m lẫn vói cụm ti

“t r ậ t t ự a n toàn xả hội” [2, t r 8] Tuv nhiên, sẽ là một vấn để cần phải t r a n h U11

nếu t h u ậ t ngừ đã q u e n d ù n g không p h ả n á n h đ ú n g bả n c h ấ t khoa học c ủa SI \ậ hiện tượng C h ú n g tôi cho r à n g t h u ậ t ngừ “a n ninh xã hội” là chính xác n h ấ t /ồ tí

“an n i n h ” đã được q ue n d ù n g trong một sô trường hợp như: “a n ninh lương tiic

“an n i n h h à n g k h ô n g ”

An n i n h là môt n h u cầu tự nhiên của con người S i n h ra moi người đểu n»nr

muôn có a n ninh c h ín h trị để sống trong hoà bình và t r ậ t tự Song trong cuộcsm* người ta còn cần có cả an ni nh vê kinh tê và xã hội [3, tr.261] Bị đe dọa bởi taâ nghiệp, tai nạn , m ấ t sức lao động, gánh n ặ n g gia đình , nên con người, nhít li

nh ữ n g người lao dộng công nghiệp, luôn luôn mong muôn có được an ninh xã h u v thế, T u y ê n ngôn toàn th ê giới vê quyền con người n ă m 1948 có tu yê n bô: ‘‘Mọi ngiờ, với tư cách là t h à n h viên của xã hội, đều có quyể n vê a n n i n h xà hội; vân đê a n n n i

xã hội nà y xây d ự n g tr ê n nền t ả n g thoả mãn các quyển kinh tế, xã hội và vải lo, cần t h iê t cho p h ẩ m giá và sự p h á t triển n h â n cách của mỗi người, nhò vào sự rỗ ự quốc gia và sự hợp tác quốc tế, có tính đến việc tô chức và các nguồn lực củí nồ nước” (Điêu 22)

T r o n g nến ki nh tê nông nghiệp, người d â n sông tr on g cộng đồng nông th')i í

có sự t h a y đổi Các b ấ t ổn trong đời sông của các t h à n h viên đều có t h ể đươ( gả quyế t tro ng đại gia đ ì n h và làng mạc, hương xóm Do đó, n h u cầu vê an ni nh xí lộ chưa lớn Tới thòi kỳ công nghiệp hoá, n h ừ n g người lao động phi nông nghiệỊ Cu yếu sông dựa vào tiền công hay tiền lương để t r a n g trải mọi chi phí ăn, mặc, ỏ Ih các k h o ả n t hu n h ậ p nà y bị m ất đi, thì các n h u cầu t h iê t yêu đê giúp cho ngưõ at động trở t h ả n h “ngưòi” không được đáp ứng một cách chính đáng Điều đó Ci hí dẫn đế n p h ẩ m giá và n h ả n cách của họ không được đ ả m bảo Và một xã hội có ìhểi

t h à n h viên không có p h ẩ m giá và n h â n cách là một xả hội b ấ t ổn, thiếu a n ninh Qua dây c h ủ n g ta còn có th ể hiểu r ằng an ninh xã hội luôn luôn có sự gíĩìbí với an ni n h kinh tê và an ninh chính trị Đáp ứng các nh u cầu vê an ni nh xã lội 1' một t r on g n h ử n g công việc q u a n trọng n h ằ m bảo đả m quyên con người, góp phmtc lỏn vào công cuộc hảo đ ả m a n ninh chính trị

Có lẽ nh ữ n g lo â u đ ầ u tiên đã được người Đức giải q uyế t nhờ có s á n g kiếi kì

quỹ õrn đ a u và b ệ n h t ậ t vào nă m 1850 ở nhiều bang Nă m 1883, quỹ ôm đau d> ô

Trang 3

8 Ngô Huy Cương

tương tế q u ả n lý N ă m 1884, hiệp hội giới chủ t h iế t lập và q u ả n lý quỹ bảo hiểm rủi

ro nghê nghiệp Năm 1889, bảo hiểm được mỏ rộng cho cả tuổi già và t à n t ậ t dí) tỉnh

q u ả n lý và chính quyền tài trở [2, t r 6] Cách giải qu y ế t n h ư vậy củ a người Đức đã lan rộng ra kh ắ p nơi t r ê n t h ế giới Tới n ă m 1935, lần đ ầ u tiên, hệ t h ôn g an ninh xà hội hay chương t r ì n h an ninh xã hội được thiế t lặp tại Hoa Ký th ô n g q ua Đạo luật

vê an ninh xã hội đã nói Và đây củng là lần đầ u tiên t h u ậ t ngữ a n n in h xã hội được

sử dụng Ngay sau đó t h u ậ t ngữ này đã được Liên Hiệp Quốc, Tô chức Lao động quốc tê (ILO) và các quốc gia t r ê n t h ế giỏi chấp nhậ n

Có nhiêu chê độ hay nh iề u cơ chê để bù đắp các rủi ro xã hội n h ư cứu tế, dự phòng, bảo hiểm xả hội và an ni n h xã hội Tuy n hi ên có th ể n h ậ n thấy:

- Cứu tê là một chê độ trông cậy vào lòng từ thiện của tư n h â n hoặc sự cứu trợ của chính quyên Chê độ n à y không th ể t r a n g tr ả i lâu dài và r ộn g rãi vì nó được xây dựng t rê n cơ sở lòng tốt dơn th u ầ n

- Dự phòng là một chê độ tiết kiệm cho tương lai được các tổ chức bảo hiểm hoặc tương tê tư n h â n p h á t triển, không th ể giải qu y ế t được vấ n đê tro n g p h ạ m vi toàn xã hội Hơn nửa, người lao động chỉ tr ông cậy vào c hí n h m ì n h tr o n g c h ế độ này

để t r a n g trải một sô rủi ro n h ấ t định

- Bảo hiểm xã hội là một chê độ b ắ t buộc sự đóng góp của người lao động, giối chù và nh à nước để t r a n g tr ải n h ữ n g rủi ro xã hội Chê độ nà y bảo đ ả m t á i p h â n phôi lợi n h u ậ n bao t r ù m p h ạ m vi cả xã hội [3, t r 264-265]

Ngày nay an ni n h xã hội được xem nh ư một chính sách xã hội n h ằ m tới kê hoạch p h â n phôi lợi n h u ậ n tro n g cả nước Các n h à nghi ên cứu a n n in h xã hội của Hoa Ký cho r à n g hiểu biết về lịch sử và nguyên n h â n ra đòi của an ninh xã hội là

q u a n trọng đôi với việc t h ấ u hiểu chương t r ì n h an ni n h xã hội hi ện tại và định hướng cho tương lai

Trước Cách m ạn g Công nghiệp, Hoa Kỳ là một nước củ a n h ừ n g người nông dân Ngay sau đó, công nghiệp p h á t t r iể n và sô lượng công n h â n t ă n g lên n h a n h chóng Sự p h á t t r i ể n như vậy dă làm nâ n g cao mức sông, n h ư n g c ùng đã làm p h á t sinh các rủi ro mới kh iế n các gia dinh bị đe doạ tro ng n h ừ n g thòi điểm khó k h à n Cuộc suy thoái ki nh tê lớn vào n h ữ n g n ă m 1930 đã đ ẩ y n h ữ n g người công n h â n p h ụ thuộc vào các sự kiện ngoài t ầ m kiểm soá t của họ Do đó Đạo l u ậ t vê an ninh xã hội

nă m 1935 ra đòi làm nhẹ bớt nỗi thông kh ổ của họ trong n h ữ n g ho àn cảnh n h ư vậy Những nă m tiếp theo an n i n h xă hội được mỏ rộng, bao gồm các lợi ích đôi với người già, t à n tật, tử vong, t h ấ t nghiệp, chăm sóc y tê T riêt lý cơ b ả n của chê độ an n i n h

xà hội là cung cấp một mức bảo vệ tôi thiểu cho n h ữ n g người lao động vê hưu , nhữn g người lao dộng và gia dinh của họ khi phải đôi m ặt với việc m ấ t th u n h ậ p bởi tàn t ậ t hay tử vong Việc chi tr ả lợi ích an ni n h xă hội được d ự a t r ê n nguyên tắc căn bản của môi liên hệ rõ r à n g giửa việc đóng góp của người lao động và n h ừ n g lợi ích được hường thụ Người có t h u n h ậ p cao thì được hương nhiều hơn người có thu n h ậ p thấp Đồng thòi, lợi ích an ninh xã hội được cỏng thức hoá ủ n g hộ cho người có th u

Trang 4

n h ậ p thấp, la người đóng góp ít hơn cho chương t r ìn h an ninh xà hội trong lúc họ

d a n g làm việc [4]

Vấn đẻ an n in h xã hội từ Hoa Kỳ đã n h a n h chóng lan rộng k hắ p nơi trên thê

giói Nhiểu quốíc gia đã thiết lập các chương tr in h an ninh xã hội Luý theo các điều

kiện riêng của mình Tu y nhiên, ILO vần đưa ra một định nghía ch un g vê an ninh

xà hội n h ư sau:

“Sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các t h à n h viên của mình thông qua một

loạt các biện p há p công cộng để chông lại tinh cảnh khôn khổ vê kinh tê và xã hội

gây ra bởi thực t r ạ n g bị ngưng hoặc bị giảm s ú t đán g kê vê t h u n h ậ p do ôm đau,

t ha i sàn, th ương t ậ t tro ng lao động, t h ấ t nghiệp, t à n tật, tuổi già, tử vong; sự cung

cấp vê c h ăm sóc V tế; và cả sự cung cấp các kh oản tiền trợ giúp cho các gia đình

đông con" [ 1, tr.5]

II M ộ t s ỏ v â n đ ể v ể n ội d u n g c ủ a a n n i n h x ả h ội

1- Phả i nói, hiện nay ờ Việt Nam, nhiêu ý kiến giải thích n h ầ m lẫn giữa an

n in h xã hội và bảo hi ểm xã hội hoặc không t h ấ y rỏ môi liên hệ giừa chúng, t h ậ m chí

còn (‘ho r ằ n g an ni nh xã hội hay an sinh xã hội là kh á i niệm hẹp hơn của bảo hiểm

xã hội Vi vậy c h ú n g ta cần tìm hiếu vê vấn đê này trước tiên tr ong p h ầ n nói vê nội

d u n g của an ni nh xã hội

Có nhiêu q u a n điểm khoa học cho r ằ n g a n ninh xã hội có ba cơ chê căn bản:

1) Bảo hiểm xã hội là cơ chê t r ụ cột cho hệ thông an ni nh xã hội mà hiện nay Việt

Na m đan g xây d ựn g l u ậ t vê nó ; 2) Cứu tê hay cứu trợ xã hội; 3) Tuỳ nghi [2, tr.9]

Các nhậ n đ ịn h đó p h ù hợp với các giảng giải của ILO r ằ n g a n ni n h xã hội gồm nhiêu

yêu tô khác nhau: bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội; các chê độ được hưởng chu cấp từ

thu nhập ch ung của quốc gia; chẽ độ hường cho gia đình; và các quỹ phòng xa [ 1, tr.6]

Công ước sô" 102 của ILO đà đưa ra 9 nội du n g tôi thiể u của an ninh xã hội,

bao gồm: Ch ă m sóc y tê; trợ cấp ôm đau; trợ cấp t h ấ t nghiệp; trợ cấp tuổi già; trợ

cấp tai n ạ n lao động và bệnh nghề nghiệp; trợ cấp gia đình; trợ cấp t h a i sản; trợ cấp

tàn tật; và trợ câp tiê n t u ấ t Các nội dung nà y được tài trợ thôn g qu a các cơ chê nói

trên và có q u a n hệ với nh a u C h ẳ ng h ạ n trợ cấp tai nạ n lao động, bệnh nghề nghiệp

và thai s ả n có liên q u a n tới chăm sóc y tế Do đó phải có một ch ín h sách c h u n g vê an

ninh xã hội, t r á n h để cập một cách phiến diện Nhiêu nước có chương t r ì n h an ninh

xă hội kh á dầy đủ, song còn nhiều nước chưa làm được n h ư vậy Dù sao chương

t r ì n h an ninh xã hội có cơ cấu của nó được xây dựng t r ên nguyên tắc lấy lợi ích của

người lao động lúc làm việc bù đắp cho lúc nghỉ việc, lấy lợi n h u ậ n của nh ữ n g người

khá giả p h â n phôi cho ngưòi kiếm không đủ sông để đáp ứng cho các n h u cầu thiết

yêu của họ

Vì vậy có lẽ Việt N a m nên xây dựng một chính sách tổng thể cho vấn để an

ninh xã hội và th ể hi ện chính sách đó trong một đạo l u ậ t vê an ninh xã hội, hơn là

đưa ra các chính sách đơn lẻ cho từng m ảng nhò của an ninh xã hội và giải quyêt

từn g mản g nhỏ đó t r on g từ n g đạo lu ật hạ n chế Bởi an ni nh xã hội có liên hệ tới

Trang 5

Ngô Huy Cương

h it triển ki nh tê và a n ni nh chính trị, nên các giải p h á p tổng thể cho nó có ý nghĩa

Q cùng q u a n trọng C h a n g h ạ n kinh nghiệm ở Hoa Kỳ cho thây, chính sách của

T*ổtig th ô n g George w Bush cắt giảm t h u ê n h ằ m tới việc p h á t tr iể n ki nh tế, cùng

<3i việc đòi hỏi t ư n h â n hoá quỹ an ni nh xã hội đã vấ p phải sự p h ả n đôi c ủa dân hung và n h i ề u tổ chức xã hội

N h ả n đâ y c ùn g cần lưu ý rằng, ngày nay lu ật a n n i n h xã hội đã được xem là

úỵi ng àn h l u ậ t r i ê n g biệt tác h khỏi ng àn h l u ậ t lao động, giông n h ư trước kia, vào

Ị.hoâng t h ê kỷ XIX, n g à n h lu ật lao động được tách r a t h à n h một n g à n h l u ậ t riêng ị-iét từ một chê đ ị n h của ng à n h l u ậ t dân sự do tính c h ấ t liên hệ tới vấn đê a n ninh ủ.i nỏ Vì t h ê c h ú n g ta càng nên xem xét việc xây d ự n g đạo l u ậ t an ninh xã hội

1fCn ơ cai cách t ông t h ể hệ th ô n g p h á p l u ậ t Việt Nam

2- Việc xây d ự n g một chính sách hay một đạo l u ậ t trước tiên phải căn cứ vào nót chủ t hu yế t Nói cách khác, chủ t h u y ế t chính là linh hổn của ch ín h sách h a y đạo

ò Việt N a m , t ấ t cả mọi đường lôi, chính sách h a y p h á p l u ậ t đều lấy chủ nghía

Ị;tc- L*è nin và t ư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Đó là chủ trươ ng lớn n h ấ t của

ý n ư bao q u á t mọi lĩnh vực của đời sông xã hội T u y nhiên, trong n h ữ n g lĩnh vực

huvên biệt c ần có n h ữ n g nghiên cứu riêng vê chủ t h u y ế t của lĩnh vực đó t r ê n nền ảì£ dà nói C h ẩ n g h ạ n ch ú n g ta đã có n hừ ng ng h iê n cứu vê p h á t t r i ể n nên kinh tê

h trường theo đ ị n h hướng xã hội chủ nghía

Trong lĩnh vực an ni nh xã hội, chún g ta có nhiều thực tiễn dã tr ải qua Nhưng Ịôi vói an ni nh xã hội tro ng nền kinh tê thị trường thì có lẽ ch ún g ta chưa có nhiêu iih nghiêm Vì lẽ đó, để ngh iên cứu việc xây dựn g c h ủ t h u y ế t t r on g lĩnh vực an lilh xã hội, tác giả xin giới thiệ u kinh nghiệm của Hoa Kỳ- một nước được coi là có

I ịiểu vấn đẽ xã hội n h ấ t trong việc p h á t tr iển nền k i n h tê thị tr ườ ng và củng là

U.ỚC đẩu tiên t r ê n t h ế giới đưa ra k h á i niệm về an n i n h xã hội ở Hoa Kỳ, an ninh 'à hội dược coi là một k h ế ước giữa các t h ế hệ Điêu đó có nghĩa là tiền t h u ê của thê

ú đang lao động chi cho n h ữ n g lợi ích của thê hệ đã nghỉ hưu - nh ữ n g người đâ xây

ịxn J đ.ú nước Và cứ n h ư vậy, các thê hệ c hăm sóc lẫn nh au , hưởng lợi ích của

ì l a i "Thê hệ ông c h a xây dựng đường xá, cầu cống, b ệ n h viện, trườn g học, văn hoá, 'ghộ)> chính quyển cho các t h ế hệ sau hưởng, do đó t h ê hệ đ a ng lao động nộp t h u ê

tí nuòiông cha của mình Đến khi thê hệ đan g lao động nghỉ hưu h a y gặp rủi ro thì

hỉ'hệ (on c h á u c ủ a họ lại đóng góp nuôi họ Xà hội cứ tiếp nôi theo t ru y ề n thông,

ÔI trọng lẫn n h a u , bảo vệ lẫn nh au , th ừa hưởng của n h a u và nhó ơn nhau Chủ frjvet ió không cho r ằ n g người lao động phải tự để d à n h tiền đế nuôi bản t h â n

II rn VA gia đì nh m ìn h tro ng cơn hoạn nạn T h u ế lấy t ừ n h ữ n g người lao động hôm

r yđả ‘hi cho các lợi ích của người được hưởng tr on g chương t r ì n h a n ni nh xã hội

0* (ũnf chính là cách tài trợ cho n hữ n g chương tr ìn h a n n i n h xã hội [5]

Philippine k h ô n g phải là một nước giàu có, n h ư n g đã tu yê n bô rõ chính sách

II aiĩứ xã hội c ủ a m ình trong Điều 2 của Đạo l u ậ t vê an ni nh xã hội năm 1997 S)(ial Security Act of 1997) n h ư sau: “C hính sách của Cộng hoà Philippine là t h i ế t

1*1) ph*t triển, t h ú c đẩy và hoàn t hi ệ n dịch vụ an n i n h xã hội với việc miễn giảm

Trang 6

t h u ê m ộ t c á c h k h ả t hi v à có cơ sở t h í c h hợp với n h u c ầ u c ủ a n h â n d â n t r ê n k h u Ị , ,| {

nước Ph ilipp ine, mà kích thíc h công bằn g xã hội và c u n g cấp sự bảo vệ đầy ý nghĩ cho (‘ác t h à n h viên và n h ữ n g người đươc thụ hưởng của ho để ch ông lại n h ữ n g rủi I

nh ư t à n tật, ôm đau, sinh đẻ, tuổi già, tử vong, và các sự kiện b ấ t ngò khác dẫn t( háu quả m ấ t t h u n h ả p hoặc phải chiu gánh n ặ n g tài chính Đê đ ạ t được m uc tjp nàv, N hà nước phải cô g a n g mỏ rộng việc bảo vệ an ni nh xã hội tới t â t cá nhũn người lao động và n h ữ n g người được thụ hưởng của họ”

Qua dâ y c h ủ n g ta t h ấ y n h à nước bao giò củng g á n h một t r á c h nhiệm r a t nản

nê Có lẽ n h à nước được si n h ra đế một p h ầ n làm các công việc n h ư vậy Và có 1< trong một cộng đồng chín h trị, chỉ nh à nước mỏi có đầy đủ các điểu kiện thực thi <a (‘ông việc đó

T uy n hi ên , hiện nay, ở Hoa Kỳ, cùng n hư ở một sô" nước t r ê n th ê giới có nhiể

q u a n điểm muôn tu n h â n hoá quỹ an ninh xã hội, n h ư n g d a ng vấp p h ả i sự ph;ili (tê khá m ạ n h mẽ từ các nh à p h â n tích kinh tê [5] Thực t ế cho t h â y n h i ê u nước dà tỉ 1

bại với ý tưởng này

Với c h ủ trương xây d ự n g nề n kinh tê thị trường theo đị n h hướng xã hội c.r nghĩa, N h à nước Việt Na m p h ả i có vai trò to lớn hơn nh iêu tr o n g việc c h ă m lo chí toàn xã hội nói ch u n g và a n n i n h xã hội nói riêng Vậy rõ r à n g xây d ự n g một chuơfi{

t r ìn h a n ni n h xã hội đầy đủ các nội du n g và một hệ thôn g quỹ a n n i n h xã hội (Juơ

tài trộ qu a t h u ê là một hướng đi c ầ n phải thực sự chú ý đến ở Việt Nam.

Việc tìm cách thức tà i trọ' cho chương tr ìn h a n n i n h xã hội là một vấn dê ) V lớn hiện nay, n h ấ t là đối với n h ữ n g nước nghèo như Việt Nam T hực tiễn cho thá\ ( Anh quốc có một chương t r ì n h trợ cấp hai lớp Lớp th ữ n h ấ t được gọi là trợ cấp c< bản hưu t rí nhà nước (the basic State r e t i r e m e n t pension) cun g cấp lợi ích với nj(

độ m ặ t b ằ n g t h ấ p nh ấ t Lớp n à y được thực hiện từ n ă m 1908 mà tại đó ngưò'] động không p hả i đóng góp và chỉ dược chi cho các lợi ích của người nghỉ hưu n£h>( túng Đến na y lớp n à y trợ cấp kh oả ng 105 Đô la Mỹ mỗi t u ầ n cho mỗi người với tít

cả n hữ n g người lao động n ghỉ hưu mà đã đóng góp đủ sô n ă m (44 n ă m đôi với nam

và 39 n ă m đôi với nữ) Lớp t h ứ ha i được tạo r a n ă m 1961 dể bảo đ ả m lợi ích thông qua một chướng t r ì n h được xây dự ng trên cơ sở của t h u n h ậ p để p h ụ thêm vào t ’c cấp hưu trí nh à nước cơ bản N ă m 1978 lóp thứ hai được cải cách theo hướng của Hba

Kỳ 16] Đây cũn g có t h ể xem n h ư một kinh ngh iệm r ấ t hữu ích cho các nước đaig

ph á t triển Việc lập ra một lộ t r ì n h nhiều bước cho tiế n t r ìn h giải q u y ê t an ninìx 'ã

hội đê tiêp c ận d ầ n d ẩn tới t r ì n h độ quốc tê là r ấ t q u a n trọng

Vậy có t h ể nói các cách thức tài trợ cho chương t r ì n h an n i n h xã hội có nhãìg diêm khác n h a u ở các nước Song có r ấ t nhiều điểm ch u n g do t í n h c h ấ t cua an ĩiih

xã hội là gá n liền với qu yề n con người, với an ninh ki n h tê và a n ninh chính tìi

Xuất p h á t t ừ đây, ch ún g t a mới có th ể có được một sự nhìn n h ậ n đ ú n g đắn đối \)[

vấn để c h ă m sóc người lao động

Ch ín h sách an n in h xã hội ở Việt Nam hiện n ay có t h ể dược chia thân! ị ‘ 1

n h á n h c hín h là bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội [2, t r l l ]

Trang 7

Ngô H u y Cương

\ ấ n đê cứu trợ xã hội đã được Đại hội IX của Đ ả n g đ á n h giá n h ư sau:

Toàn d â n góp nh i ều tiền của, công sức cứu trợ đồng bào các vù ng bị t hi ê n tai Min gia n h i ê u hoạt động n h â n đ ạ o -t ừ thiệ n giúp đỡ n h ữ n g ngưòi bị ả n h hường

\ A)c mầu d a cam, người t à n tật, người già k h ôn g nơi nương t ự a và t r ẻ em có

* r.mh ctàc biêt khó khan"

>à c

pánh giá n ày cho t h ấ y vân đê cứu trợ xã hội được tài trợ chủ yếu t ừ lòng từ

•1 ,ỈTI n h â n dản , khó có t h ể là môt chính sách xã hôi thíc h đ á n g và lâu bển

tie 1

Ị u đãi xã hội là cần t h i ế t bởi n h ừ n g vấn đê xã hội do lịch sử để lại m à chủ yếu j(n tr a n h Việc tài trợ cho chương t r ì n h này p h ầ n lớn lấy từ n g â n sá ch nhà igoài ra còn có sự dóng góp của các tổ chức và công dân Song c hư ơn g trình (CÓ thể k ế t th ú c hoặc t h u lại r ấ t hẹp vào một thòi điểm khi các đôi tượng ưu

- b>ng còn nừa hoặc giám đi Tuy nhiên, hiện n a y v ấ n để này vẩn còn là vấn đê

ớĩ fủ a xã hội Việt Na m đ a ng giành được sự q u a n t â m thích đ á n g c ủ a Đảng,

^ n róc và t o à n xã hội

' h à n h tô q u a n t rọ ng của chương tr ìn h an n i n h xã hội ở Việt N a m là vấn đê

1j*m xã hội C h ế độ n à y theo t r u y ề n thông có t í n h cách b ấ t buộc N h ữ n g người niỏrtg Quỹ bảo hiểm xã hội phải đóng góp: N h ữ n g ngươi sử d ụ n g lao động cũng

J (ông góp Và N h à nưóc- người sử dụ n g lao động lớn n h ấ t, có t r á c h nhi ệm r ấ t

r ,nj việc đóng góp vào quỹ này Hơn nữa, N h à nước còn phải thực hiện các

Ị lâng của mình, tr o n g đó có chức n ă n g xã hội, n ê n t r á c h nhiệm của N h à nước

?ãng nể Cách thức tài trợ n hư vậy n h ằ m bảo đ ả m sự p h â n phôi lại lợi tức

ơ o.in xã hội Nó được xem là công bằng, góp p h ầ n t h ú c đẩy an n i n h xã hội r<o

'hực tê ở các nước cho t h ấ y vấn đê an ninh xã hội cần phải được giải quyết (ì nhiều bộ p h ậ n , nhiêu lớp cấu t h à n h hay nói cách khác, phải chia chương

n ninh xã hội r a n hi ều t h à n h t ố nhỏ hơn để dễ q u ả n lý và p h á t tr iển, mặc dù

yXịC(' một chính sách tông thể C h a n g h ạ n ở Hoa Kỳ chương t rìn h an n i n h xã hội

.gjm bá chương t r ì n h cấu t h à n h Đó là k ế hoạch h ư u t r í ( re t i r e m e n t plan), hợp

p a* chính sách bảo hiểm n h â n thọ (life i n s u r a n c e policy) và chương tr ìn h bảo

ụ à 1 tậ t (disability i n s u r a n c e program) C hính sá ch bảo hiểm n h â n thọ cung J( í;h cho gia đ ì n h của n hữ n g người lao động bị chết Chương t r ì n h bảo hiểm (ung cấp lợi ích cho ngựòi lao đông bị t à n t ậ t và gia đình ho Kê hoạch h ưu

u g c ấ p lợi ích cho n h ữ n g người nghỉ hưu đã làm việc í t n h ấ t mưòi n ă m [5] Các ji> rình này dược t h i ế t lập x u ấ t p h á t t ừ chính sá ch chung, n hư n g là n h ữ n g bộ

n ưng biêt cấu t h à n h nên chương t r ì n h an n i n h xã hội thúc đẩy ch ín h sách

n <piát triển

- V ấ n dê q u ả n lý quỹ an ninh xã hội cũng là nỗi t r ă n trở hiện na y ở Việt vn>ÌTuyên tắc căn b ả n cho việc quyết định ai là người q u ả n lý quỹ có lẽ n ằ m ở

* ầ lie tài trơ chủ yếu cho chương tr ìn h an ninh xã hôi N h ư n g dù sao củng cần c

Ị ' VÔI dồng có dai diên của người lao đông, giới sử d u n g lao đông và nhà nưóc

£ n?i đióc công khai, có t h ê chia t h à n h từng n h ó m theo các chương t rìn h n h ỏ

ị ? cễ theo dõi và p h á t triển Quỹ này n h ằ m mục đích kh ôn g gì khác hơn là p h ụ c

Trang 8

vụ lợi ích của người lao động và hơn nữa còn có sự đóng góp của người lao đông - quỹ phái được đ ặ t dưới sự gi ám s á t c h ạ t chẽ từ người lao động

4-Trong khi xây dựng chương tr ìn h an ninh xã hội, các quốc gia k h ôn g

chọn nh ững trường hợp cần được đá p ứng hay cần được trợ cấp, mà còn phải chon những đôi tượng được t h ụ hường trợ cấp Khó có một quốc gia nà o có thá’ * (lụng dươc một chương t r ì n h an n i n h xả hội dủ để trơ cấp đầy đủ moi người l)f/i -

an ni nh xã hội, người ta t hư ờn g chia công d â n trong nước t h à n h t ừ n g giới theo n -nghiệp, theo tì n h t r ạ n g p h á p lý để ưu tiên cho hưởng trợ cấp

Có thể chia ra bôn giới là n h ữ n g người làm công, nh ữ n g người lao đông người không ngh ê nghiệp và gia đ ì n h của n h ừ ng người được t h ụ h ư ở ng [3, tr

Đương nhiên n h ữ n g người làm công bao giờ cũng được ưu tiê n trước, bởi họ âatiị;

n h ữ n g người công hiến cho xã hội và đ a ng nộp thuế Còn các đối tượng kh ác th f được săp xếp theo t h ứ tự ưu tiê n tu ỷ thuộc vào hoàn cảnh thực tê và yêu cầu của mỗi nước Từ đó người ta xây d ự n g các chê độ p h á p lý cho các loại trợ cấii ^ "

các chê độ tôi thiêu cần phải xem xét tới là tai nạn lao động; ph ụ cấp gia đình- hư ị cấp dưỡng tàn phê và cấp dưỡng cô nhi, quả phụ; tiên tuất; chăm sóc y tế

Theo PGS.PTS.ĐỖ Minh Cương thì ở Việt Na m đã có đầ y đ ủ các chê đô 1 \

Công ước 1 0 2 của ILO [2J Song, có lè ch ất lượng của các c h ế độ n à y cần đư(jc 1

sá n g tò hơn Nếu một chương t r ì n h quá dà n t r ả i cho đủ bộ lệ mà mức trợ cấp q r

ỏi, không giải q uy ết được v ấ n để thực của đời sông, thì các chê độ trợ cấp như víy

m ấ t hoàn toàn ý nghĩa của ch úng Vậy việc ngh iên cứu n h ừ n g ưu tiê n trong chvo

t rìn h an ninh xã hội của Việt N a m có ý nghĩa t h ậ t sự q u a n t r ọ n g hiện nay lở ( nhu cầu an ninh xã hội qu á cao t r on g khi khả n ă n g đáp ứng còn h ạ n chế

* *

An ninh xã hội, với t ầ m q u a n trọng to lớn nh ư vậy, cần phải được nghi ênC1

trong tổng t h ể chính sách p h á t t r i ể n ch ung của một quốc gia, t r á n h tì n h tran* cắt từng mảng cho t ừ n g bộ n g à n h q u ả n lý và xem đó như lợi ích của n g à n h đỏ

Việc khó k h ă n n h ấ t cho b ấ t kỳ một nhà nước nào là việc c h ắ p nôi các lĩr hV

để diều chỉnh c h ủ n g tro ng một ch ín h sách ch u ng thông n h ấ t Rõ r à n g rằng

thể có một chê độ an ninh xả hội tốt, nếu không nhìn nó t r o n g một bức tran}, F)|

th ể của một đ ấ t nước Vậy, nên c h ă n g các dự lu ật nói c h u n g và các dự luât Vt r ninh xả hội nói riêng cần có p h â n tích chính sách cụ t h ể tr on g tổng th ể để thấ} r chính sách được đưa vào dự l u ậ t là tôì Ưu?

TÀI L I Ệ U THAM KHẢO [1] Tô nghiên cứu, t h a m gia soạn th ảo L u ậ t bảo hiểm xã hội (dịch) N h ữ n g TíỊtụị tắc an sin h xã hội (Tập 1) “Se ri es of M a n u a l s on Social S e c u ri t y ” producei k

Social Se curity D e p a r t m e n t of ILO (Geneva) in conjunction wit h Interna i(.v

T r ai ni n g C e nt r e of ILO (Tourine), 1998

Trang 9

]4 Ngô Huy Cương

I I Đỗ Minh Cương “Bảo đ ả m xã hội - một sõ vân đê thực tiễn , lý l u ậ n và giải

p h á p đôi mới" t r o n g cuốn Một sô vấn để về c h ín h sách bảo đ ả m xã h ộ i ờ nước ta hiện n a y , Hà Nội, 1993.

Ị)] Nguyễn Q u a n g Quýnh L u ậ t lao động và an n in h xã hội (in lần t h ứ 2) Hội

nghiên cứu h à n h chính xu ấ t bản Sài Gòn 1969

.;] FreeAdvice Com - “Social Security: Basic F a c ts ” - Freeadvice.com/gov -

m a t e r i a l / s s a - basic - facts - abo ut - social ~ se curity.htm

5] Economic O p p o r t u n i t y I n s t i t u t e - “S t r e n g t h e n i n g Social Se c ur it y for the 21st

C e n t u r y - www.econop.org/ss2000 S u m m a r y h t m - N g uy ên v ă n “Since 1935 Social S e c u r i t y h a s been t h e foundation of economic se c u r i t y for Ame ric a’s workers r e t i r e e s a nd t h e i r families”

5] Xem Pe n sio n Pr i v a ti z a t io n in Britain: A Boon to the F i n a n c e I n d u s t r y , a Boodoggle to W o rk e r s by Steve Idemoto- WWW.econop.org/SS-Social In se cu ri ty Britain, htm

NIJ JOURNAL OF SCIENCE, ECONOMICS - LAW, t.XVIll, N°1, 2002

S O C I A L S E C U R IT Y - FU N D A M E N T A L LEGAL M A T T E R S

N go H u y C u o n g

Office o f the N ational A ssem b ly

The a u t h o r took a d v a n t a g e of the te r m “Social Se c u ri t y ” a n d tried to define

h s term a f t e r a cooperative study “Social Se c ur it y ” m u s t be un d e rs to od “An ninh

ã hội” beside “Politic Se c uri ty ” and “Economic Se c u rit y” The a u t h o r ’s e s s e n t ia l occlusions a re an a l y ze d :

- About th e re la tio n betw een Social security a nd Social a s s u r a n c e ;

- The i m p o r t a n c e of the theory concept r e l a te d to Social security;

- And p o i n ti n g ou t the main m ea su r e s to i m p l e m e n t t h e N a t io n a l Social Security in V ie tn a m

Ngày đăng: 14/12/2017, 19:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w