1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT MÔI TRƯỜNG

26 245 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 49,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: môi trường là gì ? tầm quan trọng của môi trường. Các biện pháp BVMT ? quan điểm, mục tiêu của ĐCSVN trong vấn đề BVMT.  Môi trường là gì? +Theo nghĩa rộng (Từ điển Tiếng Việt phổ thông của Viện Ngôn ngữ học, 2002): “môi trường là toàn bộ nói chung những điều kiện tự nhiên và xã hội, trong đó con người hay một sinh vật tồn tại, phát triển trong mối quan hệ với con người hay sinh vật ấy”. + Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2005: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.  Tầm quan trọng của môi trường ? + Môi trường là không gian tồn tại của con người môi trường được tạo thành bởi vô số các yếu tố vật chất, bao gồm yếu tố tự nhiên lẫn nhân tạo. Những yếu tố tự nhiên như: đất, nước, không khí, ánh sang, âm thanh, các hệ thực vật, hệ động vật, … Con người chúng ta hàng ngày sử dụng các yếu tố tự nhiên này để tồn tại, sinh sống, không có các yếu tố này thì không thể sống được. + Môi trường là nơi con người khai thác các nguồn TNTN, nơi cung cấp cơ sở vật chất cho con người tồn tại và phát triển. Con người tác động lên đất đai xây dựng nhà cửa, hệ thống đê điều, công trình thủy lợi nhằm phục vụ cho mục đích sinh sống, tránh lũ lụt, hạn hán; tác động lên hệ thực vật, động vật nhằm tạo ra thức ăn để tồn tại, khai thác TNTN để đáp ứng nhu cầu cuộc sống. + Môi trường là nơi tiếp nhận tất cả những chất thải do con người loại ra. Con người đã không ngừng tác động lên môi trường phục vụ cho nhu cầu phát triển xã hội, hệ quả của nó là rác thải sinh hoạt cũng không ngừng được thải loại ra môi trường. + Môi trường là nơi lưu trữ cung cấp thông tin cho con người: Môi trường là nơi ghi chếp lưu giữ lịch sử tiến hóa phá triển của con người trên trái đất. Cung cấp các tín hiệu báo hiệu hiểm họa sớm cho con người và sinh vật sống trước những thảm họa từ thiên nhiên. Là nơi gìn giữ các giá trị thẩm mỹ, tôn giáo, văn hóa của con người...vvv

Trang 1

PHÁP LUẬT MÔI TRƯỜNG

Câu 1: môi trường là gì ? tầm quan trọng của môi trường Các biện pháp BVMT ? quan điểm, mục tiêu của ĐCSVN trong vấn

Tầm quan trọng của môi trường ?

+ Môi trường là không gian tồn tại của con người môi trường được tạo thành bởi vô số các yếu tố vật chất, bao gồm yếu tố tự nhiên lẫn nhân tạo Những yếu tố tự nhiên như: đất, nước, không khí, ánh sang, âm thanh, các hệ thực vật, hệ động vật, … Con người chúng

ta hàng ngày sử dụng các yếu tố tự nhiên này để tồn tại, sinh sống, không có các yếu tố này thì không thể sống được

+ Môi trường là nơi con người khai thác các nguồn TNTN, nơi cung cấp cơ sở vật chất cho con người tồn tại và phát triển Con người tác động lên đất đai xây dựng nhà cửa, hệ thống đê điều, công trình thủy lợi nhằm phục vụ cho mục đích sinh sống, tránh lũ lụt, hạn hán; tác động lên hệ thực vật, động vật nhằm tạo ra thức ăn

để tồn tại, khai thác TNTN để đáp ứng nhu cầu cuộc sống

+ Môi trường là nơi tiếp nhận tất cả những chất thải do con người loại ra Con người đã không ngừng tác động lên môi trường phục vụcho nhu cầu phát triển xã hội, hệ quả của nó là rác thải sinh hoạt cũng không ngừng được thải loại ra môi trường

+ Môi trường là nơi lưu trữ cung cấp thông tin cho con người: Môi trường là nơi ghi chếp lưu giữ lịch sử tiến hóa phá triển của con người trên trái đất Cung cấp các tín hiệu báo hiệu hiểm họa sớm cho con người và sinh vật sống trước những thảm họa từ thiên

Trang 2

nhiên Là nơi gìn giữ các giá trị thẩm mỹ, tôn giáo, văn hóa của conngười vvv

Sự cần thiết BVMT của pháp luật ?

+ Tình trạng suy kiệt nguyên tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên thiên nhiên có khả năng tái tạo đang ở trạng thái báo động đỏ (ví dụ như nước, các loại động vật hoang dã, rừng tự

nhiên )

- Tài nguyên thiên nhiên không có khả năng tái tạo đang dần cạn kiệt do sự vô ý thức của con người (các loại tài nguyên ở trong lòngđất như than đá, dầu mỏ, quặng kim loại, )

+ Ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường ngày càng trầm trọng

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (khoản 6 Điều 3 LBVMT 2005)

Ô nhiễm không khí, việc xả khói chứa bụi và các chất hóa học vào bầu không khí

Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm

Ô nhiễm tiếng ồn, bao gồm tiếng ồn do xe cộ, máy bay, tiếng ồn công nghiệp Ô nhiễm sóng, do các loại sóng như sóng điện thoại, truyền hình tồn tại với mật độ lớn

Ô nhiễm ánh sáng, hiện nay con người đã sử dụng các thiết bị chiếu sáng một cách lãng phí ảnh hưởng lớn tới môi trường như ảnhhưởng tới quá trình phát triển của động thực vật

- suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượngcủa thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người

và sinh vật (khoản 7 Điều 3 LBVMT 2005)

+ Sự cố môi trường ngày càng gia tăng

Trang 3

Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc làm biến đổi thất thường của tự nhiên, gây

ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng (khoản 8Điều 3 LBVMT)

Ví dụ: lũ lụt, hạn hán, tràn dầu,… hiện tượng tràn dầu xảy ra nhiều

đến mức hiện nay hầu hết các bờ biển Việt Nam đều có dầu loang trên mặt

Quan điểm mục tiêu của Đảng Cộng sản Việt Nam trong vấn đề BVMT

- Quan điểm : Môi trường là vấn đề toàn cầu Bảo vệ môi

trường vừa là mục tiêu vừa là một nội dung cơ bản của phát triển bền vững Tăng cường bảo vệ môi trường phải theo phương châm ứng xử hài hoà với thiên nhiên, theo quy luật tự nhiên, phòng ngừa

là chính; kết hợp kiểm soát, khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi

trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; lấy bảo vệ sức khoẻ nhân dân làm mục tiêu hàng đầu; kiên quyết loại bỏ những dự

án gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng Đầu tư cho bảo vệ môi trường là đầu tư cho phát triển bền vững

- Mục tiêu:

Về bảo vệ môi trường :

Không để phát sinh và xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; 70% lượng nước thải ra môi trường lưu vực các sông được xử lý; tiêu huỷ, xử lý trên 85% chất thải nguy hại, 100% chất thải y tế; tái sử dụng hoặc tái chế trên 65% rác thải sinh hoạt

Phấn đấu 95% dân cư thành thị và 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh Kiểm soát an toàn, xử lý ô nhiễm môi trường do hậu quả chiến tranh Nâng cao chất lượng môi trường không khí ở các đô thị, khu vực đông dân cư Cải thiện rõ rệt môi trường làng nghề và khu vực nông thôn

Quản lý khai thác hợp lý, sớm chấm dứt khai thác rừng tự nhiên, nâng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên lên trên 3 triệu ha; nâng

độ che phủ của rừng lên trên 45%

Trang 4

Câu 2: luật môi trường là gì? Các nguyên tắc cơ bản trong luật môi trường?

Luật môi trường là gì?

- Luật Môi trường là một lĩnh vực pháp luật gồm tổng hợp các QPPL điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trực tiếp trong hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ các yếu tố môi trường

Các nguyên tắc cơ bản của luật môi trường:

a Nguyên tắc Nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong một môi trường trong lành

- Khái niệm về quyền được sống trong môi trường trong lành

Quyền được sống trong môi trường trong lành là quyền được sống trong một môi trường không bị ô nhiễm (theo TC môi trường chứ không phải là môi trường trong sạch lý tưởng), đảm bảo cuộc sống được hài hòa với tự nhiên (nguyên tắc thứ nhất của Tuyên bố

Stockholm về môi trường và con người và Tuyên bố Rio De Janeiro

về môi trường và phát triển)

- Cơ sở xác lập nguyên tắc:

+ Cơ sở thứ 1, Tầm quan trọng của quyền được sống trong môi trường trong lành: đây là quyền quyết định đến vấn đề sức khỏe, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống nói chung

+ Cơ sở thứ 2, Thực trạng môi trường hiện nay đang bị suy thoái nên quyền tự nhiên này đang bị xâm phạm Biểu hiện:

Biến đổi khí hậu

Suy thoái đa dạng sinh học

Suy thoái tầng ozon Biến đổi khí hậu

Suy thoái nguồn nước ngọt Biến đổi khí hậu

Hoang hóa và suy thoái đất  Biến đổi khí hậu

Phá và sử dụng rừng không bền vững Biến đổi khí hậu

Suy thoái môi trường và tài nguyên biển  Biến đổi khí hậu

Ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân hủy  Biến đổi khí hậu

+ Cơ sở thứ 3, Xuất phát từ những cam kết quốc tế và xu hướng chung trên thế giới là thể chế quyền này trong pháp luật quốc gia (không ràng buộc các quốc gia về mặt pháp lý, nhưng ràng buộc về mặt chính trị, đạo lý buộc chúng ta phải thực hiện) Đó là Tuyên bố Stockholm và Tuyên bố Rio De Janeiro

Trang 5

- Hệ quả pháp lý:

+ Hệ quả thứ 1: Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện những biện pháp cần thiết để bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường nhằm bảo đảm cho người dân được sống trong một môi trường trong lành Xét ở khía cạnh này thì đây không chỉ là một nguyên tắc

mà còn là mục đích của LMT

+ Hệ quả thứ 2: Tạo cơ sở pháp lý để người dân bảo vệ quyền đượcsống trong môi trường trong lành của mình thông qua những quyền

và nghĩa vụ cơ bản của công dân như: quyền khiếu nại, tố cáo,

quyền tự do cư trú, quyền được bồi thường thiệt hại, quyền tiếp cận thông tin…

Đòi hỏi của nguyên tắc: mọi quy phạm pháp luật về môi trường,

mọi chính sách pháp luật về môi trường phải lấy việc đảm bảo điều kiện sống của con người, trong đó điều kiện về môi trường là ưu tiên số một

b Nguyên tắc phát triển bền vững

- Phát triển bền vững được hiểu một cách khái quát là “sự phát

triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn thương khả năng của các thế hệ tương lai trong việc thỏa mãn các nhu cầu của chính họ”

- Khái niệm: Theo khoản 4, Điều 3, Luật BVMT, phát triển bền

vững được định nghĩa là: phát triển để đáp ứng các nhu cầu của thế

hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường Phát triển bền vững là phối hợp một cách hài hòa 3 mặt là: tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường và các giá trị khác (công bằng

xã hội, chính trị, văn hoá, )

+ Cơ sở thứ 1, Tầm quan trọng của môi trường và phát triển (phải nêu được tầm quan trọng của môi trường và tầm quan trọng của phát triển)

+ Cơ sở thứ 2, Mối quan hệ tương tác giữa môi trường và PT:

muốn phát triển phải bảo vệ môi trường và ngược lại

Tránh các xu hướng cực đoan sau đây: muốn bảo vệ môi trường phải dừng việc phát triển, quá coi trọng về môi trường mà xem nhẹ

Trang 6

lợi ích về kinh tế hoặc phát triển bằng mọi giá, xem nhẹ lợi ích về môi trường

+ Yêu cầu thứ 1: Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường

+ Yêu cầu thứ 2: Hoạt động trong sức chịu đựng của trái đất, cụ thể

ở 2 lĩnh vực khai thác tài nguyên và xả thải phải trong giới hạn, trong khả năng tự làm sạch của môi trường

Tiêu chí để đánh giá sự kết hợp giữa 2 mục tiêu trên: phải “hoạt động trong sức chịu đựng của trái đất ” được hiểu dưới hai góc độ: 1- Trong khai thác tài nguyên: đối với tài nguyên vĩnh viễn, vô tận thì khai thác triệt để (như sức gió, mặt trời, …); đối với tài

nguyên có thể phục hồi thì khai thác trong chừng mực sẽ tự phục hồi; đối với tài nguyên không thể phục hồi thì phải khai thác, sử dụng tiết kiệm và tìm ra nguồn vật liệu mới để thay thế vật liệu đó 2- Trong lĩnh vực xả thải: phải xả thải trong khả năng tự làm sạch của trái đất (khả năng tự phân hủy các chất thải vào môi trường)

+- Các biện pháp bảo vệ môi trường phải được coi là một yếu tố cấuthành trong các chiến lược hoặc các chính sách phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương, vùng và của tổ chức

+ Phải tạo ra bộ máy và cơ chế quản lý có hiệu quả để có thể tránh được tham nhũng, lãng phí các nguồn lực, nhất là các nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Phải hoàn thiện quá trình quyết định chính sách và tăng cường tính công khai của các quá trình đó để đảm bảo để cho các quyết định chính sách ban hành nhằm vào sự phát triển bền vững

+ Phải coi đánh giá tác động môi trường như là một bộ phận cấu thành của dự án đầu tư

Trang 7

c Nguyên tắc phòng ngừa

Môi trường khác với các hiện tượng XH khác ở chỗ khả năng phục hồi hiện trạng hoặc là không thể thực hiện được hoặc rất khó khăn, tốn kém và mất nhiều thời gian Chính vì vậy, ngăn ngừa những hành vi gây hại cần được chú trọng hơn so với việc áp dụng các hình phạt hoặc chế tài khác

Phòng ngừa là việc chủ động ngăn chặn rủi ro đối với môi trường khi chưa xảy ra

Mục đích của nguyên tắc là ngăn ngừa những rủi ro mà con người

và thiên nhiên có thể gây ra cho môi trường Tuy nhiên người ta ít quan tâm đến nguyên tắc này? Vì 2 lý do là: Do chủ quan và do không lường trước được

+ Yêu cầu thứ 1, Lường trước những rủi ro mà con người và thiên nhiên có thể gây ra cho môi trường của các chiến lược, dự án phát triển

+ Yêu cầu thứ 2, Đưa ra những phương án, giải pháp để giảm thiểurủi ro, loại trừ rủi ro

d Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

- Cơ sở xác lập

Coi môi trường là một loại hàng hóa đặc biệt, tức là người gây hậu quả, tác động xấu đến môi trường thì phải trả tiền (mua quyền khai thác, sử dụng môi trường)

Người phải trả tiền theo nguyên tắc này là người gây ô nhiễm hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: người khai thác, sử dụng tài nguyên thiênnhiên; người có hành vi xả thải vào môi trường; người có những hành vi khác gây tác động xấu tới môi trường theo quy định của pháp luật

- Mục đích của nguyên tắc

+ Mục đích thứ 1: Định hướng hành vi tác động của các chủ thể vào môi trường theo hướng khuyến khính những hành vi tác động

Trang 8

có lợi cho môi trường thông qua việc tác động vào chính lợi ích kinh tế của họ

Ví dụ: giảm thuế cho ngư dân đánh bắt thủy sản xa bờ

+ Mục đích thứ 2: Bảo đảm sự công bằng trong hưởng dụng và bảo

vệ môi trường (điều này cũng có nghĩa là ai gây ô nhiễm nhiều trả tiền nhiều, ai gây ô nhiễm ít trả tiền ít, ai không gây ô nhiễm thì không trả tiền)

+ Mục đích thứ 3: Tạo nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường (thu ngân sách) + Yêu cầu của nguyên tắc

+ yêu cầu thứ 1, Tiền phải trả cho hành vi gây ô nhiễm phải tương xứng với tính chất và mức độ gây tác động xấu tới môi trường

(ngang giá)

+ Yêu cầu thứ 2, Tiền phải trả cho hành vi gây ô nhiễm phải đủ sức tác động đến lợi ích và hành vi của các chủ thể có liên quan.(vì nếu không thì không có tác dụng gì để có thể hạn chế, răn đe hành vi gây ô nhiễm môi trường tiếp tục xảy ra)

e Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất

Sự thống nhất của môi trường được thể hiện ở 2 khía cạnh:

- Khía cạnh thứ 1, Sự thống nhất về không gian: môi trường không bị chia cắt bởi biên giới quốc gia, địa giới hành chính Bởi

vì, thiệt hại về môi trường không chỉ giới hạn trong một quốc gia

- Khía cạnh thứ 2, Sự thống nhất nội tại giữa các yếu tố cấu thành môi trường: Giữa các yếu tố cấu thành môi trường luôn có quan hệ tương tác với nhau, yếu tố này thay đổi dẫn đến sự thay đổicủa yếu tố khác

Ví dụ: cháy rừng ở Mỹ làm tăng lượng khí CO2 trên toàn cầu => nhiệt độ trái đất tăng => băng ở Nam cực tan ra, nước biển dâng lên, nhấn chìm đất liền, …

+ Yêu cầu thứ 1, Việc BVMT không bị chia cắt bởi biên giới quốc

gia, địa giới hành chính Điều này có nghĩa là trên phạm vi toàn cầucác quốc gia cần phải có sự hợp tác để bảo vệ môi trường chung Trong phạm vi quốc gia, việc khai thác, BVMT phải đặt dưới sự quản lý thống nhất của TW theo hướng hình thành cơ chế mang tínhliên vùng, bảo đảm sự hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương

Trang 9

+ Yêu cầu thứ 2, Cần phải bảo đảm có mối quan hệ tương tác giữa

các ngành, các văn bản quy phạm pháp luật trong việc quản lý, điềuchỉnh các hoạt động khai thác và BVMT phù hợp với bản chất của đối tượng khai thác, bảo vệ Cụ thể:

Các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường như Luật bảo vệ môi trường, Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật tài nguyên nước…phải đặt trong một chỉnh thể thống nhất

Trong phân công trách nhiệm quản lý nhà nước giữa các ngành, lĩnh vực phải đảm bảo phù hợp với tính thống nhất của môi trường theo hướng quy hoạt động quản

Câu 3 : TCMT,QCKTMT là gì ? Sự giống và khác nhau giữa TCMT, QCKTMT ? trình tự xây dựng và ban hành QCKTMT

Tiêu Chuẩn môi trường là gì ?

- Tiêu chuẩn kỹ thuật là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới

dạng văn bản để tự nguyện áp dụng (Khoản 1 Điều 3 của Luật Tiêu

chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật)

phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường

Quy chuẩn kĩ thuật môi trường là gì :

QCKTMT là các văn bản pháp quy kỹ thuật quy định về mức giới

hạn, yêu cầu tối thiểu, các ngưỡng bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo sức khỏe con người và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền ban hành

Sự khác nhau giữa Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

Hai định nghĩa trên đã cho chúng ta thấy rõ sự khác nhau giữa thuật ngữ Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật:

Trang 10

- Tiêu chuẩn quy định về “đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý, còn Quy chuẩn kỹ thuật thì quy định về “mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lư”.

- Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố còn Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước ban hành

- Tiêu chuẩn là tự nguyện còn Quy chuẩn kỹ thuật thì bắt buộc phải

o Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

o Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ

 Đối với QCĐP Trách nhiệm xây dựng, thẩm định, ban hành quychuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau:

o Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng

và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm viquản lý của địa phương đối với sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, quá trìnhđặc thù của địa phương và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương;

o Quy chuẩn kỹ thuật địa phương được ban hành sau khi được sự đồng ý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý

Trang 11

Câu 4: Đánh giá môi trường là gì? Gồm loại nào? MĐ, ý nghĩa? Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt và thực hiện ĐMC và ĐTM Sự khác nhau giữa ĐMC và ĐTM?

Đánh giá MT là gì?

Đánh giá môi trường được chia thành hai loại là: đánh giá môi

trường chiến lược (ĐMC) và đánh giá tác động môi trường (ĐTM) -Theo Khoản 19 Điều 3 LBVMT: Đánh giá môi trường chiến lược

là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt

nhằm bảo đảm phát triển bền vững

Như vậy có thể thấy đây là hoạt động nhằm lường trước rủi ro mà những đối tượng phải đánh giá môi trường chiến lược có thể gây ra cho MT trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp để loại trừ và giảm thiểu rủi ro Đây là hoạt động thể hiện một nguyên tắc phòng ngừa

của Luật MT - - Theo Khoản 20 Điều 3 LBVMT: Đánh giá tác

động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi

trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó

Mục đích ý nghĩa của đánh giá MT ?

Mục đích của quá trình đánh giá môi trường là bảo đảm sự hài

hoà giữa phát triển kinh tế xã hội với việc bảo vệ môi trường, tạo ra

sự phát triển bền vững

Ý nghĩa của đánh giá môi trường

- Lợi ích xã hội: Đối với người dân, đánh giá môi trường giúp chất lượng môi trường được kiểm soát ngay từ đầu, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường, giữ cho môi trường trong lành, đảm bảo chất lượng sống, môi trường sống

- Đối với nhà nước:

+Là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, hay

không cho phép thực hiện dự

án

+ Giúp nhà nước trên cơ sở phương pháp phòng ngừa đã kiểm soát được quá trình phát triển của các dự án từ khi chưa được triển khai + Sau khi dự án hoàn thành giúp cơ quan có thẩm quyền xem xét hoạt động của các cơ sở có vi phạm những gì họ đã cam kết không

Trang 12

+ Là căn cứ để xác định trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, đặc biệt là cơ quan thẩm định dự án trong việc để xảy ra hậuquả xấu đối với môi trường trong việc thực hiện dự án đó.

- Đối với chủ dự án:

+ Các dự án sau khi được xem xét đánh giá tác động môi trường sẽ tránh được rủi ro và không bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính hoặc hình sự, giúp chủ đầu tư đảm bảo tính đầu tư an toàn + Cùng với quá trình đề ra giải pháp bảo vệ môi trường, các chủ dự

án có thể thu được những lợi ích kinh tế khác như: hiệu suất sử dụng nguyên, nhiên vật liệu cao hơn, lượng chất thải thấp hơn Đối với dự án áp dụng giải pháp sản xuất sạch sẽ có sức cạnh tranh cao hơn

Trình tự thủ tục lập, phê duyệt và thực hiện ĐMC :

Bước 1 :Lập báo cáo đánh giá MT chiến lược

K/n: Lập báo cáo đánh giá MT chiến lược tức là việc

lường trước những rủi ro bằng những chiến lược phát triển, thể hiện rõ trong nội dung báo cáo Từ đó, đưa ra những kiến nghị, giải pháp để loại trừ rủi ro

NĐ29)

+ Trách nhiệm lập báo cáo: Cơ quan được giao nhiệm vụ lập dự án quy định tại Điều 14 của Luật BVMT có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

+ Ví dụ: Bộ Công thương được Chính phủ giao xây dựng dự án phát triển ngành công nghiệp, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng dự án phát triển ngành thủy sản Bộ Công thương,

Bộ Nông nghiệp & phát triển NN có trách nhiệm lập báo cáo đối với các dự án phát triển trên theo sự phân công của Chính phủ

Thời điểm lập báo cáo: Báo cáo đánh giá môi trường chiến

lược là một nội dung của dự

án và phải được lập đồng thời với quá trình lập dự án

+ Khái quát về mục tiêu, quy mô, đặc điểm của dự án có liên quan

đến môi trường

+ Mô tả tổng quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi

trường có liên quan đến dự án

Trang 13

+ Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực

hiện dự án

+ Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp đánh

giá

+ Đề ra phương hướng, giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề về

môi trường trong quá trình thực hiện dự án

Đ 6 -11 NĐ 29/2011/NĐ-CP, TT 26/2011-TT -BTNMT)

thẩm định báo cáo ĐMC chỉ được thông qua hội đồng thẩm định

mà không qua tổ chức dịch vụ thẩm định

Thành phần của hội đồng thẩm định :

Đối với các dự án có quy mô quốc gia, liên tỉnh, HĐTĐ bao gồm: đại diện của cơ quan phê duyệt dự án; đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến dự án; các chuyên gia có kinh nghiệm, trình độ

chuyên môn phù hợp với nội dung, tính chất của dự án; đại diện của

tổ chức, cá nhân khác do cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồngthẩm định quyết định

Đối với các dự án của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thành phần của hội đồng thẩm định bao gồm: đại diện của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường và các ban,ngành cấp tỉnh có liên quan; các chuyên gia có kinh nghiệm, trình

độ chuyên môn phù hợp với nội dung, tính chất của dự án; đại diện của tổ chức, cá nhân khác do cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định quyết định

Hội đồng thẩm định phải có trên 50% số thành viên có chuyên môn

về môi trường và các lĩnh vực liên quan đến nội dung dự án Người trực tiếp tham gia lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

không được tham gia hội đồng thẩm định

Ngày đăng: 08/10/2016, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w