1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG Môn: Luật pháp và Chính sách biển

24 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Câu 2. Kể tên các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia; các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia; các vùng biển nằm ngoài chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012. 4 Câu 3. Xác định vùng nội thuỷ và quy chế pháp lý đối với vùng nội thuỷ theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012. 5 Câu 4. Xác định vùng lãnh hải và quy chế pháp lý đối với vùng lãnh hải theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012. Các trường hợp đi qua không gây hại theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982. 6 Câu 5. Xác định tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và quy chế pháp lý đối với tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982. 7 Câu 6. Khái niệm thềm lục địa và quy chế pháp lý đối với thềm lục địa theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012. 9 Khái niệm đảo và quần đảo 11 Câu 8. Khái niệm Biển cả. Quy chế pháp lý đối với Biển cả theo quy định của Công ước Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012. 12 Câu 9. Khái niệm Vùng. Quy chế pháp lý đối với Vùng theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012. 13 Câu 10. Khái niệm phân định biển. Các phương pháp phân định biển. 14 Câu 11. Nội dung cơ bản của Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong Vịnh Bắc Bộ ngày 25122000. 15 Câu 12. Nội dung cơ bản của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Thái Lan về phân định ranh giới trên biển giữa hai nước trong Vịnh Thái Lan ngày 09081997. 16 Câu 13. Nội dung cơ bản Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Indonesia về phân định ranh giới thềm lục địa ngày 26062003. 17 Câu 14. Nội dung cơ bản Hiệp định về Vùng nước lịch sử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Campuchia ngày 07071982. 18 Câu 15. Nội dung cơ bản Văn bản thoả thuận hợp tác khai thác chung vùng chồng lấn (MOU) giữa Việt Nam và Malaysia ngày 05061992. 19 Câu 16. Có mấy phương thức giải quyết tranh chấp về biển, có mấy biện pháp mang tính xét xử và có tính bắt buộc (kể tên) theo quy định của Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982. Cơ cấu, thẩm quyền, thủ tục làm việc và giá trị của phán quyết của Toà trọng tài được thành lập theo đúng Phụ lục VII của Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982. 20 Câu 17. Cơ cấu, Thẩm quyền của Toà án quốc tế về Luật biển. Thủ tục tố tụng và giá trị pháp lý của những phán quyết do Toà án quốc tế về Luật biển tuyên. 22

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KỲ

Môn: Luật pháp và Chính sách biển

MỤC LỤC

Trang 2

Câu 1 Kể tên các nguyên tắc cơ bản của Luật biển quốc tế Phân tích nguyên tắc tự do biển cả và nguyên tắc đất thống trị biển trong Luật biển quốc tế và mối quan hệ giữa hai nguyên tắc này

Các nguyên tắc cơ bản của Luật biển quốc tế

- Nguyên tắc tự do biển cả (biển quốc tế, biển mở, công hải)

- Nguyên tắc đất thống trị biển

- Nguyên tắc sử dụng biển vì mục đích hòa bình

- Nguyên tắc vùng và tài nguyên trên vùng là di sản nhân loại

- Nguyên tắc sử dụng hợp lý và bảo vệ sinh vật trên biển

- Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển

Phân tích nguyên tắc tự do biển cả và nguyên tắc đất thống trị biển trong Luật biển quốc tế

a Nguyên tắc tự do biển cả (biển quốc tế, biển mở, công hải)

- Biển cả thuộc sở hữu chung

- Theo quy định của Công ước quốc tế về Luật biển 1982, nguyên tắc

tự do biển cả được cụ thể hoá thành các quyền tự do cơ bản sau: Tự dohàng hải, tự do hàng không, tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm, tự doxây dựng các đảo nhân tạo, tự do nghiên cứu khoa học, tự do đánh bắthải sản…

- Tác động của nguyên tắc tự do biển cả đối với việc quy định và thực hiện quy chế pháp lý các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền tài phán của các quốc gia ven biển.: Các quyền tự do không chỉ áp dụng

riêng cho vùng biển cả mà còn áp dụng cho cả các vùng biển khácnhưng vẫn đảm bảo quyền của quốc gia ven biển

b Nguyên tắc đất thống trị biển

- Nội dung của nguyên tắc: Việc mở rộng quyền lực quốc gia ra hướngbiển được quyết định bởi các nhân tố chính trị và khoa học kỹ thuật,nhưng không thể tách rời cơ sở pháp lý được cộng đồng quốc tế thừanhận, đó là chủ quyền lãnh thổ

- Khái niệm lãnh thổ theo ghi nhận của nguyên tắc này là thổ đất (baogồm cả đảo tự nhiên và quần đảo)

- Nhưng cũng cần lưu ý rằng, diện tích lãnh thổ lớn không đồng nghĩavới việc có diện tích các vùng biển lớn, mà chiều dài bờ biển mới cógiá trị là sự tỷ lệ thuận với diện tích các vùng biển thuộc chủ quyền vàquyền tài phán quốc gia

Trang 3

Mối quan hệ giữa nguyên tắc tự do biển cả và nguyên tắc đất thống trị biển

- Hai nguyên tắc tồn tại để bảo vệ cho hai nhóm lợi ích vừa có sự đốilập, vừa có sự thống nhất với nhau, đó là lợi ích của các quốc gia venbiển và lợi ích của cộng đồng quốc tế trong quá trình sử dụng biển

- Sự kết hợp của cả hai nguyên tắc nhằm tạo ra trật tự công bằng trongquá trình phân định biển (theo nghĩa rộng) và giải quyết các tranhchấp về biển theo nguyên tắc hoà bình

Trang 4

Câu 2 Kể tên các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia; các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia; các vùng biển nằm ngoài chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012.

*Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia

- Nội thủy

- Lãnh hải

*Các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia

- Vùng tiếp giáp lãnh hải

Trang 5

Câu 3 Xác định vùng nội thuỷ và quy chế pháp lý đối với vùng nội thuỷ theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển

1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012.

*Nội thủy

Theo quy định của khoản 1 Điều 8 Công ước Luật Biển 1982, nội thuỷ

là “các vùng nước ở phía bên trong đườlng cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải”,

Tại Điều 9 của Luật biển Việt Nam 2012 có quy định: “Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam”.

*Quy chế pháp lý

Điều 10 Luật biển Việt Nam quy định: Nhà nước thực hiện chủ quyềnhoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủy như trên lãnh thổ đấtliền

Như vậy, vùng nước nội thủy về mặt pháp lý đã nhất thể hóa với lãnhthổ đất liền nên có chế độ pháp lý đất liền, nghĩa là đặt dưới chủquyền toàn vẹn, đầy đủ và tuyệt đối của quốc gia ven biển Tàu thuyềnnước ngoài muốn vào ra nội thủy phải xin phép nước ven biển và phảituân theo luật lệ của nước đó Nước ven biển có quyền không chophép

Trang 6

Câu 4 Xác định vùng lãnh hải và quy chế pháp lý đối với vùng lãnh hải theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển

1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012 Các trường hợp đi qua không gây hại theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982.

*Lãnh hải

Điều 3 Công ước nêu rõ: “Mỗi quốc gia có quyền định chiều rộng củalãnh hải đến một giới hạn không quá 12 hải lý từ đường cơ sở đượcxác định phù hợp với Công ước này”

Luật biển Việt Nam cũng quy định: “Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển Ranh giới ngoài của

lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam” (Điều 11).

*Quy chế pháp lý

Quốc gia ven biển cũng có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ trong vùnglãnh hải, song không tuyệt đối như nội thủy Nghĩa là quyền của quốcgia ven biển được công nhận như ở lãnh thổ của mình (về lập pháp,hành pháp và tư pháp), trên các lĩnh vực phòng thủ quốc gia, cảnh sát,thuế quan, đánh cá, khai thác tài nguyên, đấu tranh chống ô nhiễm,nghiên cứu khoa học Tuy nhiên các tàu thuyền nước ngoài có

“quyền đi qua không gây hại”, các hành động đi qua gây hại như sau:

- Đe dọa hoặc dùng vũ lực chống lại chủ quyền, độc lập, toàn vẹn lãnhthổ của quốc gia ven biển

- Luyện tập, diễn tập với bất kỳ loại vũ khí nào

- Thu thập tin tức tình báo gây thiệt hại cho nước ven biển

- Tuyên truyền nhằm làm hại đến nước ven biển

- Phóng đi, tiếp nhận hay xếp lên tàu các phương tiện bay, phương tiệnquân sự

- Xếp dỡ hàng hóa, tiền bạc, đưa người lên xuống tàu trái quy định củanước ven biển

- Cố ý gây ô nhiễm nghiêm trọng

- Đánh bắt hải sản

- Nghiên cứu, đo đạc

- Làm rối loạn hoạt động giao thông liên lạc

- Mọi hoạt động khác không trực tiếp liên quan đến việc đi qua

(theo Điều 19 Công ước về Luật biển 1982)

Trang 7

Câu 5 Xác định tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và quy chế pháp lý đối với tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982.

*Vùng tiếp giáp lãnh hải

Điều 33 Công ước về Luật Biển năm 1982 quy định: “Vùng tiếp giáp không thể mở rộng quá 24 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải”

Điều 13 Luật Biển Việt Nam: “Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính

từ ranh giới ngoài của lãnh hải”.

*Quy chế pháp lý của tiếp giáp lãnh hải

Vùng tiếp giáp lãnh hải cùng với vùng đặc quyền kinh tế và thềm lụcđịa là 3 vùng biển quốc gia ven biển có chủ quyền và quyền tài phán

Vì vùng này đã nằm ngoài vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia

ven biển, nên quốc gia ven biển chỉ được thực hiện thẩm quyền hạn chế trong một số lĩnh vực nhất định đối với các tàu thuyền nước ngoài

Theo Điều 15 Luật biển Việt Nam 2012: “Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở”

*Quy chế pháp lý

Vùng đặc quyền kinh tế có chế độ pháp lý riêng do Công ước về Luậtbiển 1982 quy định về các quyền chủ quyền và quyền tài phán củaquốc gia ven biển cũng như quyền tự do của các quốc gia khác Cụ thểnhư sau:

(+) Đối với các quốc gia ven biển:

- Quốc gia ven biển có các quyền chủ quyền về việc thăm dò, bảo tồn

và quản lý các tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật hoặc khôngsinh vật của vùng nước đáy biển, của đáy biển và vùng đất dưới đáybiển cũng như những hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùngnày vì mục đích kinh tế

Trang 8

Đối với các tài nguyên không sinh vật, quốc gia ven biển tự khai tháchoặc cho phép quốc gia khác khai thác cho mình và đặt dưới quyềnkiểm soát của mình Đối với các tài nguyên sinh vật, quốc gia venbiển tự định tổng khối lượng có thể đánh bắt, khả năng thực tế củamình và số dư có thể cho phép các quốc gia khác đánh bắt.

- Quốc gia ven biển có quyền tài phán về việc lắp đặt và sử dụng các

đảo nhân tạo, các thiết bị và công trình nghiên cứu khoa học về biển,bảo vệ và giữ gìn môi trường biển (quyền tài phán quốc gia là quyềncủa các cơ quan hành chính và tư pháp của quốc gia thực hiện và giảiquyết các vụ việc theo thẩm quyền của họ)

Quốc gia ven biển có quyền thi hành mọi biện pháp cần thiết, kể cảviệc khám xét, kiểm tra, bắt giữ và khởi tố tư pháp để bảo đảm việctôn trọng các luật pháp của mình

- Các quốc gia ven biển có nghĩa vụ thi hành các biện pháp thích hợp

để bảo tồn và quản lý nhằm làm cho việc duy trì các nguồn lợi sinh vật trong vùng đặc quyền kinh tế của mình khỏi bị khai thác quá mức (+)Đối với các quốc gia khác:

- Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặtdây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của cácquốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quyđịnh của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủquyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của ViệtNam

Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuậnbằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng,khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và côngtrình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điềuước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Namhoặc được phép của Chính phủ Việt Nam

Trang 9

Câu 6 Khái niệm thềm lục địa và quy chế pháp lý đối với thềm lục địa theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển

1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012.

*Thềm lục địa

Công ước về Luật biển năm 1982 định nghĩa: “Thềm lục địa của mộtquốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bênngoài lãnh hải của quốc gia đó, trên toàn bộ phận kéo dài tự nhiên củalãnh thổ đất liền của quốc gia đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa,hoặc đến cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lýkhi bờ ngoài của rìa lục địa của quốc gia đó ở khoảng cách gần hơn”(khoản 1 Điều 76)

Thềm lục địa có thể được mở rộng hơn nữa nhưng không vượt ra khơiquá 350 hải lý cách đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải hoặc

cách đường đẳng sâu 2.500 m (2.500 meters isobath) là đường nối liền các điểm có độ sâu 2.500 m một khoảng cách không quá 100 hải

lý (khoản 5 Điều 76)

Việt Nam nêu rõ: “Thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần kéodài tự nhiên của lục địa Việt Nam mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Namcho đến bờ ngoài của rìa lục địa; nơi nào bờ ngoài của rìa lục địa cáchđường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải Việt Nam không đến

200 hải lý thì thềm lục địa nơi ấy mở rộng ra 200 hải lý kể từ đường

cơ sở đó” (điểm 4)

*Quy chế pháp lý

(+) Đối với quốc gia ven biển:

- Quốc gia ven biển thực hiện các quyền chủ quyền đối với thềm lục

địa về mặt thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản,

tài nguyên không sinh vật như dầu khí, các tài nguyên sinh vật như cá,tôm ) của mình Vì đây là đặc quyền của quốc gia ven biển nênkhông ai có quyền tiến hành các hoạt động như vậy nếu không có sựthỏa thuận của quốc gia đó Nghĩa là chỉ quốc gia ven biển mới cóquyền cho phép và quy định việc khoan ở thềm lục địa bất kỳ vào mụcđích gì Tuy nhiên, quốc gia ven biển khi thực hiện quyền đối vớithềm lục địa không được đụng chạm đến chế độ pháp lý của vùngnước phía trên, không được gây thiệt hại đến hàng hải hay các quyền

tự do của các quốc gia khác

Trang 10

- Nhà nước có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa

(+) Đối với quốc gia khác

- Được quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biểnhợp pháp khác của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam theoquy định của Luật này và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đếnquyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biểncủa Việt Nam.Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấpthuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của ViệtNam

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng,khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và côngtrình ở thềm lục địa của Việt Nam trên cơ sở điều ước quốc tế mànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng kýkết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chínhphủ Việt Nam

Trang 11

Câu 7 Khái niệm đảo và quần đảo Quy chế pháp lý đối với đảo

và quần đảo theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012

*Khái niệm đảo và quần đảo

Điều 19 luật biển 2012 xác định: Đảo là một vùng đất tự nhiên cónước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.Quần đảo là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo,vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên quan chặtchẽ với nhau Đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam là bộphận không thể tách rời của lãnh thổ Việt Nam

*Quy chế pháp lý

Nhà nước thực hiện chủ quyền trên đảo, quần đảo của Việt Nam Chế

độ pháp lý đối với vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của các đảo, quần đảo đượcthực hiện như chế độ pháp lý của vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếpgiáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của đất liền

- Trường hợp 1: Trong trường hợp đảo hay quần đảo gần bờ, luật quốc

tế cho phép kéo đường cơ sở đi qua các đảo ngoài cùng, để vạchđường cơ sở thẳng cho nước ven biển, từ đó định ra bề rộng của lãnhhải Nhờ các đảo gần bờ, vùng nước nội thủy ở phía trong đường cơ

sở được nới rộng và lãnh hải cũng mở rộng ra ngoài biển

- Trường hợp 2: Trường hợp đảo và quần đảo ở ngoài khơi, xa đất liềnthì người ta áp dụng chế độ pháp lý đảo theo Công ước Luật biển quyđịnh Theo đó mỗi đảo đều có vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của riêng nó như đối với quốcgia lục địa ven biển

Trang 12

Câu 8 Khái niệm Biển cả Quy chế pháp lý đối với Biển cả theo quy định của Công ước Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012

*Khái niệm biển cả:

Theo công ước 1982 - Biển cả là vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải hay nội thuỷ của một quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của một quốc gia quần đảo

Trang 13

Câu 9 Khái niệm Vùng Quy chế pháp lý đối với Vùng theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982 và Luật biển Việt Nam năm 2012

tế, không thể bị chia sẻ và chỉ được sử dung cho toàn thể nhân loại vìlợi ích và quyền lợi của mọi quốc gia, phù hợp với pháp luật quốc tế.Nguyên tắc này được thể hiện cụ thể ở ba bình diện sau:

- Vùng và tài nguyên của Vùng không phải là đối tượng của hành vi chiếm hữu.

Khoản 1, Điều 137 Công ước Luật Biển 1982 quy định: Không mộtquốc gia nào có thể đòi hỏi thực hiện chủ quyền hay các quyền thuộcchủ quyền ở một phần nào đó của Vùng hoặc đối với tài nguyên củaVùng; không một quốc gia nào và không một tự nhiên nhân hay phápnhân nào có thể chiếm đoạt bất cứ một phần nào đó của Vùng hoặc tàinguyên của Vùng Không một yêu sách, một việc thực hiện chủ quyềnhaycác quyền thuộc quyền chủ quyền này cũng như một hành độngchiếm đoạt nào được thừa nhận

- Vùng phải được sử dụng vì mục đích hoà bình

Tư tưởng pháp lý nhân đạo này được thể hiện tại Điều 141 Công ướcLuật Biển 1982: Vùng để giành cho tất cả các quốc gia, dù đó là quốcgia có biển hay không có biển, sử dụng vào những mục đích hoàn toànhoà bình, không phân biệt đối xử và không làm phương hại đến cácđiều quy định khác của phần XI Công ước - Phần về Quy chế pháp lýcủa Vùng

Quy định trên loại bỏ hoàn toàn việc xây dựng Vùng vào bất kỳ mụcđích quân sự nào Không một loại vũ khí hạt nhân nào, không một loại

vũ khí giết người hàng loạt nào khác, không một công trình, thiết bịphóng, tàng trữ thử nghiệm các loại vũ khí đó được chấp nhận tên toàn

bộ khu vực Vùng Các quốc gia phải tuân thủ triệt để và nghiêm túcnghĩa vụ pháp lý quốc tế này vì hoà bình – an ninh thế giới

- Khai thác và quản lý Vùng vi lợi ích của toàn thể nhân loại.

Ngày đăng: 21/07/2017, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w