1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn Kết cấu và tính toán ô tôt

25 743 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 185,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Nhiệm vụ ,yêu cầu và phân loại giảm chấn? • Nhiệm vụ Khi xe bị xóc do mặt đường gồ ghề, các lò xo của hệ thống treo sẽ hấp thu các chấn động đó. Tuy nhiên, vì lò xo có đặc tính tiếp tục dao động, và vì phải sau một thời gian dài thì dao động này mới tắt nên xe chạy không êm. Nhiệm vụ của bộ giảm chấn là hấp thu dao động này. Bộ giảm chấn không những cải thiện độ chạy êm của xe mà còn giúp cho lốp xe bám đường tốt hơn và điều khiển xe ổn định hơn. • Phân loại giảm chấn Các bộ giảm chấn được phân loại như sau + Phân loại theo vận hành Kiểu tác dụng đơn Kiểu đa tác dụng + Phân loại theo cấu tạo Kiểu ống đơn Kiểu ống kép + Phân loại theo môi chất làm việc Kiểu thuỷ lực Kiểu nạp khí Các bộ giảm chấn sử dụng trong các kiểu xe hiện nay có cấu tạo ống đơn và ống kép, và là kiểu đa tác dụng. Gần đây nhất, các bộ giảm chấn nạp khí thuộc các kiểu nói trên đã được đưa vào sử dụng. • Giảm chấn kiểu ống đơn Bộ giảm chấn đơn thường được nạp khí nitơ áp suất cao (20 – 30 kgfcm2) a. Cấu tạo Trong xy lanh, buồng nạp khí và buồng chất lỏng được ngăn cách bằng một “pittông tự do” (nó có thể chuyển động lên xuống tự do). b. Đặc điểm của bộ giảm chấn kiểu đơn Toả nhiệt tốt vì ống đơn tiếp xúc trực tiếp với không khí. Một đầu ống được nạp khí áp suất cao, và hoàn toàn cách ly với chất lỏng nhờ có pittông tự do. Kết cấu này đảm bảo trong quá trình vận hành sẽ không xuất hiện lỗ xâm thực và bọt khí, nhờ vậy mà có thể làm việc ổn định. Giảm tiếng ồn rất nhiều. c. Hoạt động + Hành trình ép (nén) Trong hành trình nén, cần pittông chuyển động xuống làm cho áp suất trong buồng dưới cao hơn áp suất trong buồng trên. Vì vậy chất lỏng trong buồng dưới bị ép lên buồng trên qua van pittông. Lúc này lực giảm chấn được sinh ra do sức cản dòng chảy của van. một sức ép rất lớn trình nén. Điều này đảm bảo duy trì ổn định lực giảm chấn. • Giảm chấn kiểu ống kép a. Cấu tạo Bên trong vỏ (ống ngoài) có một xylanh (ống nén), và trong xylanh có một pittông chuyển động lên xuống. Đầu dưới của cần pittông có một van để tạo ra lực cản khi bộ giảm chấn giãn ra. Đáy xylanh có van đáy để tạo ra lực cản khi bộ giảm chấn bị nén lại. Bên trong xylanh được nạp chất lỏng hấp thu chấn động, nhưng buồng chứa chỉ được nạp đầy đến 23 thể tích, phần còn lại thì nạp không khí với áp suất khí quyển hoặc nạp khí áp suất thấp. Buồng chứa là nơi chứa chất lỏng đi vào và đi ra khỏi xy lanh. Trong kiểu buồng khí áp suất thấp, khí được nạp với áp suất thấp (3 – 6 kgfcm2). Làm như thế để chống phát sinh tiếng ồn do hiện tượng tạo bọt và xâm thực, thưỡng xảy ra trong các bộ giảm chấn chỉ sử dụng chất lỏng. Giảm thiểu hiện tượng xâm thực và tạo bọt còn giúp tạo ra lực cản ổn định, nhờ thế mà tăng độ êm và vận hành ổn định của xe. Trong một số bộ giảm chấn kiểu nạp khí áp suất thấp, người ta không sử dụng van đáy, và lực hãm xung được tạo ra nhờ van pittông trong cả hai hành trình nén và giãn. Hiện tượng sục khí: Khi chất lỏng chảy với tốc độ cao trong bộ giảm chấn, áp suất ở một số vùng sẽ giảm xuống, tạo nên các túi khí hoặc bọt rỗng trong chất lỏng. Hiện tượng này được gọi là xâm thực. Các bọt khí này sẽ bị vỡ khi di chuyển đến vùng áp suất cao, tạo ra áp suất va đập. Hiện tượng này phát sinh tiếng ồn, làm áp suất dao động, và có thể dẫn đến phá huỷ bộ giảm chấn. Tạo bọt khí: Tạo bọt là quá trình làm trộn lẫn không khí với chất lỏng trong bộ giảm chấn. Hiện tượng này tạo ra tiếng ồn, làm áp suất dao động, và gây tổn thất áp suất

Trang 1

Câu 1: Nhiệm vụ ,yêu cầu và phân loại giảm chấn?

Nhiệm vụ

- Khi xe bị xóc do mặt đường gồ ghề, các lò xo của hệ thống treo sẽ hấp thu các chấn động đó Tuy nhiên, vì lò xo có đặc tính tiếp tục dao động, và vì

phải sau một thời gian dài thì dao động này mới tắt nên xe chạy không êm

- Nhiệm vụ của bộ giảm chấn là hấp thu dao động này Bộ giảm chấn không những cải thiện độ chạy êm của xe mà còn giúp cho lốp xe bám đường tốt hơn và điều khiển xe ổn định hơn

Phân loại giảm chấn

Các bộ giảm chấn được phân loại như sau

+ Phân loại theo vận hành

Giảm chấn kiểu ống đơn

- Bộ giảm chấn đơn thường được nạp khí nitơ áp suất cao (20 – 30 kgf/cm2)

a Cấu tạo

Trong xy lanh, buồng nạp khí và buồng chất lỏng được ngăn cách bằng một

“pittông tự do” (nó có thể chuyển động lên xuống tự do)

b Đặc điểm của bộ giảm chấn kiểu đơn

- Toả nhiệt tốt vì ống đơn tiếp xúc trực tiếp với không khí

- Một đầu ống được nạp khí áp suất cao, và hoàn toàn cách ly với chất lỏng nhờ có pittông tự do Kết cấu này đảm bảo trong quá trình vận hành sẽ không xuất hiện lỗ xâm thực và bọt khí, nhờ vậy mà có thể làm việc ổn định

- Giảm tiếng ồn rất nhiều

c Hoạt động

+ Hành trình ép (nén)

Trang 2

Trong hành trình nén, cần pittông chuyển động xuống làm cho áp suất trong buồng dưới cao hơn áp suất trong buồng trên Vì vậy chất lỏng trong buồng dưới bị ép lên buồng trên qua van pittông Lúc này lực giảm chấn được sinh ra do sức cản dòng chảy của van một sức ép rất lớn trình nén Điều này đảm bảo duy trì ổn định lực giảm chấn.

Giảm chấn kiểu ống kép

a Cấu tạo

Bên trong vỏ (ống ngoài) có một xy-lanh (ống nén), và trong xy-lanh có một

pittông chuyển động lên xuống Đầu dưới của cần pittông có một van để tạo ra lực cản khi bộ giảm chấn giãn ra Đáy xy-lanh có van đáy để tạo ra lực cản khi bộ giảm chấn bị nén lại Bên trong xy-lanh được nạp chất lỏng hấp thu chấn động, nhưng buồng chứa chỉ được nạp đầy đến 2/3 thể tích, phần còn lại thì nạp không khí với áp suất khí quyển hoặc nạp khí áp suất thấp Buồng chứa là nơi chứa chất lỏng đi vào và đi ra khỏi xy lanh Trong kiểu buồng khí áp suất thấp, khí được nạp với áp suất thấp (3 – 6 kgf/cm2) Làm như thế để chống phát sinh tiếng ồn do hiện tượng tạo bọt và xâm thực, thưỡng xảy ra trong các bộ giảm chấn chỉ sử dụng chất lỏng Giảm thiểu hiện tượng xâm thực và tạo bọt còn giúp tạo ra lực cản ổn định, nhờ thế mà tăng độ êm và vận hành ổn định của xe

Trong một số bộ giảm chấn kiểu nạp khí áp suất thấp, người ta không sử dụng van đáy, và lực hãm xung được tạo ra nhờ van pittông trong cả hai hành trình nén và giãn

-Hiện tượng sục khí:

Khi chất lỏng chảy với tốc độ cao trong bộ giảm chấn, áp suất ở một số vùng sẽ giảm xuống, tạo nên các túi khí hoặc bọt rỗng trong chất lỏng Hiện tượng này được gọi là xâm thực Các bọt khí này sẽ bị vỡ khi di chuyển đến vùng áp suất cao, tạo ra áp suất va đập Hiện tượng này phát sinh tiếng ồn, làm áp suất dao động, và

Tốc độ chuyển động của cần pittông cao

Khi pittông chuyển động xuống, áp suất trong buồng A (dưới pittông) sẽ tăng cao Dầu sẽ đẩy mở van một chiều (của van pittông) và chảy vào buồng B mà không bị sức cản nào đáng kể (không phát sinh lực giảm chấn) Đồng thời, một lượng dầu

Trang 3

tương đương với thể tích choán chỗ của cần pittông (khi nó đi vào trong xy lanh)

sẽ bị ép qua van lá của van đáy và chảy vào buồng chứa Đây là lúc mà lực giảm chấn được sức cản dòng chảy tạo ra

-Tốc độ chuyển động của cần pittông thấp Nếu tốc độ của cần pittông rất thấp thì van một chiều của van pittông và van lá của van đáy sẽ không mở vì áp suất trong buồng A nhỏ Tuy nhiên, vì có các lỗ nhỏ trong van pittông và van đáy nên dầu vẫn chảy vào buồng B và buồng chứa, vì vậy chỉ tạo ra một lực cản nhỏ

-Tốc độ chuyển động của cần pittông cao Khi pittông chuyển động lên, áp suất trong buồng B (trên pittông) sẽ tăng cao Dầu sẽ đẩy mở van lá (của van pittông)

và chảy vào buồng A Vào lúc này, sức cản dòng chảy đóng vai trò lực giảm chấn

Vì cần pittông chuyển động lên, một phần cần thoát ra khỏi xy-lanh nên thể tích choán chỗ của nó giảm xuống.Để bù vào khoảng hụt này dầu từ buồng chứa sẽ chảy qua van một chiều và vào buồng A mà không bị sức cản đáng kể

Câu 2: Phân loại hệ thống treo theo các cách đặc trưng khác nhau?

Theo bộ đàn hồi

- Loại bằng kim loại gồm có lá nhíp, lò xo thanh xoắn

- Loại bằng cơ khí gồm loại bọc bằng cao su-sợi, loại bọc bằng màng, loại ống

- Loại thủy lực

- Loại cao su, gồm loại chịu nén loại chịu xoắn

Theo sơ đồ hướng dẫn chia ra

- Loại phụ thuộc với cầu liền, gồm có loại riêng và loại thăng bằng

- Loại độc lập với cầu cắt, gồm các loại dịch chuyển bánh xe trong mặt phẳng dọc, trong mặt phẳng ngang, loại nến với bánh xe dịch chuyển trong mặt phẳng đứng

Theo phương pháp dập tắt dao động

- Loại giảm chấn thủy lục, gồm loại tác dụng một chiều loại tác dụng hai chiều

- Loại ma sát cơ, gồm ma sát trong bộ đàn hồi và trong mặt phẳng dẫn hướng

Câu 3: Nhiệm vụ, nguyên lý, cấu tạo của bộ đồng tốc trong hộp số?

Nhiệm vụ

Trang 4

- Ngăn ngừa sự trèo răng trong qúa trình vào khớp.

- Khoá bánh răng thứ cấp vào trục thứ cấp

Cấu tạo

Ống trượt, vòng lò xo hãm, vòng đồng tốc, trục rỗng, khóa chuyển

Các trục rỗng được lắp với trục bởi các then hoa Tương tự, ống trượt được lắp vào trục rỗng bởi then hoa dọc theo mặt ngoài của trục và trượt theo phương dọc

Trục rỗng có ba rãnh song song với trục và có một khóa đồng tốc, có một phần lồi lên khớp với tâm của mỗi khe

Các khóa đồng tốc luôn được ấn ép vào ống trượt bằng lò xo hãm khóa

Khi cần gạt số đang ở vị trí trung gian, phần lồi của từng khóa đồng tốc lắp bên trong rãnh của ống trượt

Vòng đồng tốc đặt giữa trục rỗng và phần côn của từng bánh răng số Và nó bị ép vào một trong những mặt côn này Vòng đồng tốc có ba rãnh để khớp với các khóa đồng tốc

Nguyên lý làm việc

- Giai đoạn một: Cần chuyển số bắt đầu cài số ( bắt đầu sự đồng tốc)

Khi cần số di chuyển, cần gạt ăn khớp với rãnh trên ống trượt ấn ống trượt treo hướng được chỉ mũi tên A Vì vành trượt và khóa đồng tốc được ăn khớp qua vấu ở giữa của khóa, nên sự chuyển động của ống trượt được truyền tới khóa đồng tốc, ấn vành đồng tốc ép vào phần côn của bánh răng

để bắt đầu đồng tốc Do sự khác nhau về tốc độ giữa ống trượt và bánh răng

và do ma sát giữa vòng đồng tốc và phần côn của bánh răng, vòng đồng tốc

sẽ chuyển động theo chiều quay của bánh răng

- Giai đoạn hai:

Cần chuyển số ấn mạnh hơn (trong quá trình đồng tốc)

Khi cần gạt số di chuyển thêm, lực tác dụng lên ống trượt vượt qua lực của

lò xo khóa hãm bộ đồng tốc và ống trượt vượt qua phần vấu của khóa

Tuy nhiên các then của ống trượt và của vòng đồng tốc chưa được thẳng hàng hoàn toàn, vì vậy lực tác dụng lên ống trượt nhờ càng số ấn vòng đồng tốc ép vào phần côn của bánh răng phải mạnh hơn Điều này làm cho tốc độ của bánh răng số và ống trượt trở nên đồng tốc

- Giai đoạn ba:

Cần số được ấn mạnh thêm nữa ( hoàn toàn đồng tốc) Khi tốc độ của ống trượt và bánh răng trở nên bằng nhau, vòng đồng tốc bắt đầu quay tự do theo chiều quay Kết quả là, then hoa phía trong ống trượt ăn khớp với then hoa trên vòng đồng tốc như hình vẽ

Trang 5

Câu 4: Nhiệm vụ, nguyên lý làm việc, cấu tạo hộp số phụ xe ôtô 2 cầu chủ động?

1 Nhiệm vụ :

Trong xe có hai, ba cầu chủ động phải có thêm một hộp số phân phối lắp phía sau

hộ số dung để truyền mô men của động cơ tới các cầu chủ động xe Trường hợp có hai cầu chủ động người ta thường dung hai cần gạt để điều khiển hộp phân phối: Một cần dung để đóng và nhả truyền động tới cầu trước và một cần dung để thay đổi tỷ số truyền ( truyền thẳng hoặc giảm tốc) Để thực hiện chế độc hay nhanh hoặc chạy chậm Cần phải giảm tốc trong hộp phân phối qua đó tăng mô men cho bánh xe chủ động khi xe chạy trên đường xấu

2 Cấu tạo

Hình 2 giới thiệu cấu tạo của một hộp số phân phối cho hai cầu chủ động gồm có : Trục 13, Trục trung gian 8, trục ra cầu sau 6 và trục ra cầu trước 11 Trục vào 13 được lắp trên hai ổ bi: Ổ bi cầu đặt trên vách hộp và ổ bi đũa đặt trong hốc ở giữa đầu trục ra cầu sau Bánh răng thẳng 14 ăn khớp theo ránh then hoa với trục 13 dùng để gài số truyền thẳng hoặc gài với bánh răng trung gian để truyền tới cầu sau

và để giảm tốc Trục ra cầu sau 6 cũng được lắp trên hai ổ bi cầu: một ổ đặt trên vách hộp số còn một ổ đặt trên nắp đầu trục ra cầu sau Trục trung gian 8 lăn trên hai ổ bi côn đặt trên vách hộp phân phối Phần rãnh then hoa của trục 8 lắp các bánh răng 12 ( để ăn khớp với bánh răng 14) và bánh răng 7 ( ăn khớp với các bánh răng 5 và 9) Trục ra cầu trước 11 cũng được lăn trên hai ổ bi côn lắp trên vách hộp số

3 Nguyên tắc hoạt động

KHi xe chạy trên các đường xấu ( cát, bùn, tuyết….) cần phải gài bánh răng truyền

Trang 6

tới cầu trước để tăng khả năng bám đường và tăng tính vượt đà của xe Nếu chạy trên đường tốt mà vẫn tiếp tục gàu cầu trước lien tục sẽ làm cho cơ cấu truyền động và lốp xe mòn nhanh và làm tăng tiêu hao nhiên liệu Vì vậy khi xe chạy trên nền đường cứng không được gài cầu trước Nếu gài số truyền thẳng trong hộp phân phối thì có thể thực hiện đóng nhả đối với cầu trước ở tốc độ bất kỳ của xe Lúc ấy cần phải nhả ly hợp trước khi thực hiện tao tác trên Chỉ gài số truyền giảm tốc trong hộp phân phôi khi cần có lực kéo lớn (khi leo dốc, điều kiện đường xá khó khăn) Chỉ được nhả hoặc đóng truyền động trong hộp số phụ (truyền động thẳng hoặc truyền động giảm tốc) khi xe đã hoàn toàn dừng bánh và sau khi đã nhả ly hợp Riêng việc gài cầu trước ở số truyền động giảm tốc, chỉ được thực hiện khi đã gài cầu trước xong Trong cơ cấu điều khiển hộp phân phối có một cơ cấu hãm ngăn không cho gài bánh răng giảm tốc khi đã nhả truyền động tới cầu trước hoặc ngăn không cho nhả bánh răng truyền tới cầu trước khi vẫn còn gài bánh răng giảm tốc.

Để điều khiển hộp số phụ, người ta lắp hai tay gặt trong buồng bái Thông qua hệ tay đồn và các trục kéo 19, 20 các tay gạt trên điều khiển các nạng 15 và 16 Nạng

15 điều khiển khớp trượt 10 để đóng hoặc nhả truyền động đến cầu trước còn nạng

16 điều khiển bánh răng 14 ở ba vị trí: Truyền thẳng ( vị trí sau cùng), số 0 ( vị trí giữa) và truyền giảm tốc ( vị trí ăn khớp với bánh răng 12) Các viên bi hãm 17, 18 ngăn không cho các trục 19, 20 dịch chuyển sai trình tự Hình 3 giới thiệu sơ đồ hoạt động của cơ cấu điều khiển hộp số phụ

Câu 5: Phân tích kết cấu của hệ thống treo khí nén trên ôtô, ưu

nhược điểm?

Cấu tạo các bộ phận trong hệ thống treo khí điện tử

Kết cấu hệ thống treo xe khí nén điều khiển bằng điện tử gồm có:

- Máy nén khí dẫn động bằng điện

- Bốn túi khí nén trang bị van điện từ Các túi có dạng buồng sếp hoặc

dạng trụ, vỏ ngoài chế tạo bằng cao su có độ bền cao (hình 5.41)

- Khối điều khiển ECM

- Ba cảm biến chiều cao xe, hai lắp đặt phía trước, một lắp đặt phía sau

- Hệ thống ống phân phối khí

Ưu điểm và nhược điểm

- Khả năng điều chỉnh độ cứng của từng xi lanh khí cho phép đáp ứng với độ nghiêng khung xe và tốc độ xe khi vào cua, góc cua và góc quay vô lăng của người lái Như vậy, khi xe chạy, độ cứng các ống giảm xóc có thể tự động thay đổi sao cho cơ chế hoạt động của hệ thống treo được thích hợp và hiệu quả nhất đối với từng hành trình Ví dụ khi phanh, độ nhún các bánh trước sẽ cứng hơn bánh sau, còn khi tăng tốc thì ngược lại

Trang 7

- Thích nghi với tải trọng của xe, thay đổi độ cao gầm xe cho phù hợp với điều kiện hành trình Ví dụ: Độ cao bình thường được tự động xác lập khi vận tốc xe đạt 80 km/h Nếu các cảm biến tốc độ ghi nhận được rằng kim đồng hồ tốc độ đã vượt qua mức 140 km/h thì hệ thống tự động hạ gầm xe xuống 15mm so với tiêu chuẩn.

Câu 6: Phân tích cơ sở để thiết kế tính toán ly hợp ô tô?

Phân tích.

- Ly hợp phai truyền moment quay lớn nhất của động cơ không bị trượt ở bất cứ điều kiện sử dụng nào,để thực hiện điều đó thì Mms ly hợp> Memax nghĩa la hệ số dự chữ ß>1

- Đóng êm dịu để quay từ từ moment lên trục của hệ thống truyên lực không gây

ra va đập các bánh rang, khi ly hợp đóng êm dịu thì ôt ô khởi hanh không bị giật làm cho người lái đỡ mệt

- Mở dứt khoát nhanh chóng nghĩa là cắt hoàn toàn truyền động từ động cơ tới hệ thống truyền lực trong thời gian ngấn, nên ly hợp mở không dứt khoát nên dẫn đến gài số khó êm dịu vì moment quay của động cơ va moment dẫn của các chi tiết truyền động của động cơ sẽ dẫn tới trục sơ cấp của động cơ làm cho việc dịch chuyển bánh rang tới gài số là dất khó việc an khớp sẽ làm giảm va đập các bánh răng

- Moment quán tính của các chi tiết thụ động phải nhỏ để giảm các lực va đập lên bánh răng

- Đóng vai chò như một bộ phận an toàn để tránh lực tác dụng của hệ thống truyền lực, nhưng lực quay lớn khi sảy ra quá tải Mms ly hợp < Memax.

- Điều khiển nhẹ nhàng và lực điều khiển nhỏ

- Các bề mặt ma sát thoát nhiệt tốt đảm bảo sự làm việc bình thường khi ly hợp làm việc thì nhiệt độ ở bề mặt la rất lớn nên thiết kế phải làm sao cho bề mặt thoát nhiệt tốt

- Kết cấu đơn giản trọng lượng nhỏ làm việc bền độ tin cậy cao điều khiển dễ dàng

Phân loại sơ bộ thiết kế.

- Ly hợp ma sát: truyền moment quay bằng các mặt ma sát, trên ôt ô thi ly hợp

ma sát được dung nhiều tùy theo hình dạng chi tiết mà chia ra các loại

- Ly hợp đĩa: phần thụ động có 1, 2 hay 3 đĩa ma sát tùy theo trọng tải từng loại xe Ly hợp ma sát 1 đĩa có kết cấu đĩa thụ động ly hợp đơn, giản thoát nhiệt tốt, mở dứt khoát moment thụ động các chi tiết bé, giá thành rẻ tuy nhiên khi lam viec dễ mòn bề mặt ma sát 2 đĩa dẫn đến ma sát bi đảo dẫn

Trang 8

đến ly hợp không dứt khoát, loại hai đĩa đóng êm dịu hơn do có hai đĩa tuy nhiên định vi ma sát ly hợp la khó khăn.

- Ly hợp côn: phần đĩa thụ động có hình côn

- Ly hợp hình trống: phần đĩa thụ động làm theo dạng má phanh tàn trống loại

ly hơp côn va tàn trống ngày nay không còn dung nũa vì moment thụ động các chi tiết quá lớn gây ra tải trọng và va ddaappj lơn cho ly hợp khi khởi động

- Ly hợp thủy lực: truyền moment quay nhờ tác dụng của điện từ nam châm điện, đóng ly hợp êm dịu ngắt ly hợp dứt khoát độ tin cậy cao nhược điểm chính la kết cấu cồng kềnh hiệu suát giảm do tiêu hao điện tu, giá thành cao

Câu 7: Công dụng, yêu cầu và phân loại ly hợp trên ô tô?

1 Công dụng:

Ly hợp là một trong những cụm chính trong hệ thống truyền lực của ôtô Ly hợp trên ôtô là bộ phận liên kết giữa động cơ và hệ thống truyền lực Do đó nó có nhiệm vụ tách và nối hai bộ phận này với nhau trong trường hợp cần thiết như: Khi xe bắt đầu chuyển bánh, khi chuyển số Ngoài ra, trong quá trình ôtô hoạt động sẽ xuất hiện những mômen quán tính tác động lên hệ thống truyền lực nên ly hợp còn đóng vai trò là bộ phận an toàn bảo vệ cho các chi tiết của hệ thống

truyền lực khỏi bị quá tải

2 Phân loại:

- Theo cách truyền mômen:

+ Ly hợp ma sát: Truyền mô men thông qua các bề mặt ma sát

Fms = Plx

MLH = Fms.Rtb

Ly hợpma sát có hai loại là ly hợp ma sát khô và ly hợp ma sát ướt:

Ly hợp ma sát khô: Không có dung môi, các đĩa ma sát thường được làm từ Ferado đồng

Ly hợp ma sát ướt: Được nhúng trong dầu

+ Ly hợp thuỷ lực: Truyền mômen thông qua chất lỏng

+ Ly hợp điện từ: Truyền mômen nhờ lực điện từ

+ Ly hợp liên hợp: Mô men được truyền bằng cách kết hợp các phương pháp trên Thông thường là bằng ma sát cộng với thủy lực

Hiện nay, trên ôtô dùng chủ yếu là ly hợp ma sát và ly hợp thủy lực

- Theo trạng thái làm việc:

+ Loại ly hợp thường đóng: Khi không có lực điều khiển, ly hợp luôn ở trạng thái đóng, khi đạp ly hợp các bề mặt làm việc tách ra Đại đa số các ly hợp trên ôtô dùng loại này

Trang 9

+ Loại ly hợp thường mở: Khi không có lực điều khiển, ly hợp luôn ở trạng thái mở

- Theo dạng lò xo của đĩa ép:

Ly hợp trên ôtô phải đảm bảo các yêu cầu:

- Phải truyền hết được mômen của động cơ xuống hệ thống truyền lực mà không bi trượt

- Phải ngắt dứt khoát, đóng êm dịu để giảm tải trọng động tác động lên hệ thống truyền lực

- Mômen quán tính của phần bị động của ly hợp phải nhỏ để giảm tải trọng động tác dụng lên các bánh răng và bộ đồng tốc khi sang số

- Mô men ma sát không đổi khi ly hợp ở trạng thái đóng

- Có khả năng trượt khi bị quá tải

- Có khả năng thoát nhiệt tốt để tránh làm nóng các chi tiết khi ly hợp bị

trượt trong quá trình làm việc

- Điều khiển ly hợp nhẹ nhàng tránh gây mệt mỏi cho người lái xe

- Giá thành của bộ ly hợp rẻ, tuổi thọ cao, kết cấu đơn giản kích thước nhỏ gọn, dễ tháo lắp và sửa chữa bảo dưỡng

Câu 8: Trình bày công dụng, yêu cầu và phân loại của các đăng?

Công dụng

Dùng để truyền chuyển động và moment xoắn giũa các trục không nằm trong cungd một đường thẳng, truyền chuyển động từ hộp số (hộp phân phối) tới các cầu chủ động ,từ cầu chủ động tới các bánh xe chủ động dẫn hướng hoặc các bánh xe trong hệ thống độc lập Ngoài ra các đăng còn dung để truyền moment xoắn và chuyển động giữa các cụm riêng khác nhau trên ô tô như tời trang bị phụ hay trục lái trong hệ thống lái

Yêu cầu

Trang 10

Yêu cầu chung về sức bền và kết cấu gọn nhẹ.

- Với bất kỳ vòng quay của các đăng nào không được có dao động, va chạm, không

có tải trọng lớn do moment quán tính gây ra

- Các trục các đăng phải quay đều, không có hiện thượng cộng hưởng với bất kỳ chế độ lam việc nào

- Hiệu suất truyền chuyển động cao kể cả khi góc lệch giữa hai trục lớn

Phân loại

* Theo công dụng trên ôt ô máy kéo :

- Trục các đăng chính: truyền động các đăng chính nối hộp số với chuyền lực chính của cầu chủ động

- Trục các đăng trong các cầu chủ động: truyền lực chính tới bánh xe chủ động

*Theo tính chất động học:

- Loại khớp các đăng khác tốc ( α ≤ 20°) là khớp các đăng có tốc độ góc của trục bị động khác với tốc độ góc của trục chủ động

- Loại khớp các đăng đồng tốc ( α ≤ 45°) la khớp các đăng có tốc độ góc của trục

bi động luôn luôn bằng tốc độ góc của trục chủ động

* Theo thiết kế khớp của các đăng :

- Loại khớp các đăng khác tốc gồm loại cứng và mềm

- Loại khớp các đăng đồng tốc: đồng tốc kép, đồng tốc cam, đồng tốc bi kiểu rãnh phân chia, đồng tốc bi kiểu đơn phân chia

Câu 9: Nhiệm vụ, yêu cầu phân loại hệ thống phanh?

1 Phân loại

a Theo kết cấu:

* Theo công dụng: hệ thống phanh chính (phanh chân), hệ thống phanh dựng

(phanh tay), hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thủy lực hoặc điiện từ)

* Theo kết cấu của phanh: hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc, hệ thống phanh

với cơ cấu phanh đĩa và hệ thống phanh với cơ cấu cả hai phanh trên

* Theo dẫn động phanh: hệ thống phanh dẫn động cơ, hệ thống phanh dẫn động

nén, hệ thống phanh dẫn động thủy lực, hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí thủy lực

Trang 11

nén-* Theo cơ cấu bổ chợ hệ thống phanh: hệ thống phanh có cường hóa hệ thống phanh có điều hòa lực phanh hệ thống phanh có chống bó cứng phanhABS (Antil lock brake sytem), hệ thống phanh có phân bố lực phanh điện từ EBD (electric brake force distribution), hệ thống phanh có hỗ trợ phanh khẩn cấp BA (brake assist)

- Hệ thống phanh thủy lực: thường gặp trên ô tô con, ô tô tải nhẹ (tổng trọng lượng

không quá 12 tấn) và có thể chia ra:

+ Phanh thủy lực đơn giản, gồm có: bàn đạp, xi lanh chính, xi lanh bánh xe, cơ cấu phanh

+ Phanh thủy lực có trợ lực bàn đạp phanh, các dạng trợ lực là: trợ lực chân không, điện tử (dùng cho ô tô nhỏ), trợ lực khí nén, thủy lực (dùng cho ô tô tải nhỏ và vừa)

+ Phanh thủy lực có điều chỉnh lực phanh cho bánh xe, các bộ điều chỉnh thường dùng là: bộ điều hòa lực phanh đơn giản (trên cơ sở van hạn chế áp suất cho các bánh xe cầu sau), bộ điều chỉnh tự động chống trượt lết (điều chỉnh sự phanh theo khả năng chống bó cứng bánh xe ABS…)

- Hệ thống phanh khí nén: thường gặp trên ô tô tải, ô tô buýt loại vừa, nặng và có

- Hệ thống phanh thủy lực khí nén: thường gặp trên ô tô tải nhẹ và trung bình (tổng

trọng lượng 6 tấn đến không quá 22 tấn) Hệ thống phanh loại này dùng chất lỏng điều khiển cơ cấu phanh thông qua xi lanh bánh xe như hệ thống phanh thủy lực, việc tạo áp lực cho chất lỏng nhờ hệ thống cung cấp khí nén qua van phân phối và

xi lanh khí nén Hệ thống này cho phép có các ưu điểm chung của cả hệ thống khí nén và hệ thống thủy lực Việc chia hai dòng phanh có thể được thực hiện tại van phân phối khí nén hay tại xi lanh chính thủy lực

b Theo số dòng dẫn động: dẫn động điều khiển một dòng, hai dòng.

Theo quy chuẩn của quốc tế chỉ cho phép dùng loại dẫn động điều khiển hai dòng, các dòng điều khiển làm việc độc lập với nhau, nhằm tránh xảy ra mất phanh cùng một lúc trên tất cả hệ thống phanh, nâng cao độ tin cậy, an toàn cho xe khi chuyển động Cấu trúc hai dòng có thể là: độc lập, song song (bố trí hỗn hợp)

c Theo vị trí cơ cấu phanh: bố trí ở trong lòng bánh xe, bố trí ở cạnh cầu xe.

d Theo tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng phanh:

Trang 12

- Loại M: M1 cho ô tô con, M2 cho ô tô buýt có tổng trọng lượng đến 5 tấn, M3 lớn hơn5tấn.

- Loại N dùng cho ô tô tải: N1 cho ô tô tải có tổng trọng lượng đến 3.5 tấn, N2 từ 3.5 đến 12 tấn, N3 lớn hơn 12 tấn

- Loại O dùng cho các loại rơmoóc và bán rơmoóc

2 Nhiệm vụ và yêu cầu.

- Dừng chuyên động của ôtô bất cứ khi nào cần thiết.

- Đảm bảo hiệu quả phanh cao nhất ở bất kỳ chế độ chuyển động nào, ngay cả khi dung xe tại chỗ ,đảm bảo thoat nhiệt tốt

- Có độ tin cậy làm việc cao để ôtô chuyển động an toàn

- Thời gian làm việc của hệ thống phanh phải nhỏ đảm bảo phanh xe dịu êm trong mọi trường hợp

- Điều kiện nhẹ nhàng, thuận tiện và có tính tùy động

- Đảm bảo sự phân bố phanh trên các bãnh xe theo quan hệ sử dụng hoàn thành trọng lượng bánh xe với bất kỳ cường độ nào

- Các chi tiết phải có trọng lượng nhỏ tuổi thọ cao dễ dàng sử dụng và dễ dàng chăm sóc thời gian bảo dưỡng ngắn

Câu 10: Kết cấu của hệ thống treo độc lập phần tử đàn hồi lò xo?

• Lò xo được làm từ dây thép lò xo đặc biệt ,được quấn thành ống, khi đặt tải lên lò xo ,dây lò xo bi xoắn lại do lò xo bị nén ,lúc này năng lượng ngoại lực được dự chữ và va đập đượ giảm bớt

Ngày đăng: 24/04/2016, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 giới thiệu cấu tạo của một hộp số phân phối cho hai cầu chủ động gồm có :  Trục 13, Trục trung gian 8, trục ra cầu sau 6 và trục ra cầu trước 11 - Đề cương môn Kết cấu và tính toán ô tôt
Hình 2 giới thiệu cấu tạo của một hộp số phân phối cho hai cầu chủ động gồm có : Trục 13, Trục trung gian 8, trục ra cầu sau 6 và trục ra cầu trước 11 (Trang 5)
Câu 13: Sơ đồ cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống lái? - Đề cương môn Kết cấu và tính toán ô tôt
u 13: Sơ đồ cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống lái? (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w