CÂU 1: khái niệm, chức năng địa chính? KN: theo truyền thống, địa chính được gọi là “trạng thái hộ tịch của quyền sở hữu đất đai’’. Ngày nay, địa chính được xem là tính tổng hợp các tư liệu, văn bản xác định rõ: vị trí ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, sử dụng đất và những kiến trúc phụ thuộc trên đất. chức năng: + Kỹ thuật: BĐĐC thể hiện chính xác vị trí, kích thước diện tích các thửa đất. bản đồ được thường xuyên xuyên cập nhập các thong tin về sự thay đổi hợp pháp của đất đai. + Tư liệu: địa chính là nguồn cung cấp tư liệu về nhà, đất, kinh tế, thuế,… Đó là các dạng bản đồ, sơ đồ và các văn bản. Các tư liệu được thong qua 3 quá trình: Xây dựng tư liệu ban đầu Cập nhập tư liệu khi có biến động đất đai Cung cấp thong tin tư liệu +Pháp lý: là chức năng cơ bản của địa chính, gồm 2 tính chất: Đối với đối tượng: đó là nhận dạng, xác định về mặt vật lý của đất và tài sản. Đối với con người: đó là nhận biết quyền sở hữu, quyền sử dụng và các quyền lợi của chủ đất. + Định giá thuế: là chức năng nguyên thủy và cơ bản của địa chính. Trước hết là nhận dạng vị trí, ranh giới sau đó là nội dung, đánh giá, phân hạng, định hạng, đánh giá nhà đất, xác định mức thuế, tính các khoản thuế.
Trang 1ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH CÂU 1: khái niệm, chức năng địa chính?
- KN: theo truyền thống, địa chính được gọi là “trạng thái hộ tịch của quyền sở hữu đất đai’’ Ngày nay, địa chính được xem là tính tổng hợp các tư liệu, văn bản xác định rõ: vị trí ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, sử dụng đất và những kiến trúc phụ thuộc trên đất
- chức năng:
+ Kỹ thuật: BĐĐC thể hiện chính xác vị trí, kích thước diện tích các thửa đất bản đồ được thường xuyên xuyên cập nhập các thong tin về sự thay đổi hợp pháp của đất đai
+ Tư liệu: địa chính là nguồn cung cấp tư liệu về nhà, đất, kinh tế, thuế,… Đó làcác dạng bản đồ, sơ đồ và các văn bản
Các tư liệu được thong qua 3 quá trình:
- Xây dựng tư liệu ban đầu
- Cập nhập tư liệu khi có biến động đất đai
- Cung cấp thong tin tư liệu
+Pháp lý: là chức năng cơ bản của địa chính, gồm 2 tính chất:
- Đối với đối tượng: đó là nhận dạng, xác định về mặt vật lý của đất và tài sản
- Đối với con người: đó là nhận biết quyền sở hữu, quyền sử dụng và cácquyền lợi của chủ đất
+ Định giá thuế: là chức năng nguyên thủy và cơ bản của địa chính Trước hết là nhận dạng vị trí, ranh giới sau đó là nội dung, đánh giá, phân hạng, định hạng, đánh giá nhà đất, xác định mức thuế, tính các khoản thuế
CÂU 2: Nội dung, nguyên tắc quản lý cảu địa chính.
+ Nội dung: trong công tác quản lý đị chính có thể khái quát nội dung như sau:
- Điều tra về đất đai
- Đo đạc làm bản đồ địa chính
- Đăng kí đất đai
- Cấp giấy chứng nhận quyền sửa dụng đất
Trang 2- Phân loại, hạng, định giá đất
- Xác định giá trị tài sản trên đất, giá trị sinh lời từ đất
- Lập quy hoạch tổng thể kế hoạch chio tiết sử dụng đất, định ra các chính sách về đất đai và điều hòa quyền sinh lời từ đất
+ Nguyên tắc:
- Quản lý theo 1 quy chế thống nhất do Nhà nước đề ra được cụ thể hóa bằng các văn bản (luật, nghị định, thông tư…)
- Tư liệu địa chính phải đảm bảo tính nhất quán, lien tục và hệ thống
- Đảm bảo độ chính xác và tin cậy cao
- Đảm bảo tính khái quát và tính hoàn chỉnh
CÂU 3: KN, mục đích của bản đồ địa chính?
+ KN : là tên gọi của bản đồ được biên tập theo từng đơn vị hành chính cơ sở
cấp xã (phường, thị trấn – gọi chung là bản đồ cấp xã) được đo vẽ trọn thửa đất, xác định loại đất theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng đất trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với số liệu trong mỗi hồ sơ địa chính
Là tài liều cơ bản nhất của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục
vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thử đất, từng chủ sử dụng đất BĐĐC có tính chất của bản đồ quốc gia
+ Mục đích:
1. Làm cơ sở thực hiện đăng kí quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi, đến bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, đổi giấy chứng nhân quyền sử dụng đất, giấy quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền trên đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất theo quy định pháp luật
2. Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính
3. Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ chỉnh lý biến động cảu từng thử đất
4. Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng các khu dân cư, đường giao thong, cấp thoát nước, thiết kế cấc công trình dân dụng và làm cơ sở đo vẽ công trình ngầm
5. Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
6. Làm cơ sở thống kê, kiểm kê đất đai
Trang 37. Làm cơ sở sây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp
CÂU 4: các yếu tố chính trên BĐĐC?
1. Khung bản đồ
2. Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ các chôn mốc cố định
3. Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp
4. Mốc giới quy hoạch, chỉ giới hành lang bảo vệ ATGT, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn
5. Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất
6. Nhà ở và công trình xây dựng khác (chỉ thể hiện trên bản đồ xây dựng các công trình phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời) các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình
7. Các đối tượng chiếm đất, không tạo thành thửa đất (đường giao thong, công trình thủy lợi, đê, song, suối,…)
8. Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao
9. Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu
cụ thể trong thiết kế kĩ thuật dự toán công trình)
10. Ghi chú, thuyết minh
CÂU 5: phép chiếu và hệ tọa độ sử dụng trong thành lập BĐĐC? + phép chiếu:
Khi thành lập BDDC, người ta chọn phép chiếu và mặt chiếu chuẩn sao cho hệ số biến dạng là nhỏ nhất Các bđđc được thành lập trước tháng 7/2000 người ta sử dụng phép chiếu Gauss và mặt chiếu chuẩn là
Kraxovski Sau tháng 7/2000, người ta sử dụng phép chiếu UTM và mặt chiếu chuẩn WGS-84.
Khi sử dụng phép chiếu trong thành lập bddc, cần chú ý các đặc điểm sau:
Trang 41. Xác định vị trí của mặt chuẩn tại tổng khu vực đo thích hợp tùy theo độ cao cảu khu đo mà chọn chọn độ cao trung bình của mặt chuẩn chiếu là nhỏ nhất.
2. Qua thực nghiệm mà người ta thấy ở nững vùng có độ cao <50m người ta định vị (E) gần trùng với mf gốc còn vùng có độ cao >50m người ta phải tìm
vị trí định vị (E) sau đó mới thực hiện phép chiếu
3. Khi thành lập BĐĐC người ta thường dung múi chiếu 3ᵒ Trong trường hợp đực biệt, khi đo đạc bản đồ ở khu vực thành phố lớn với yêu cầu độ chính xác cao người ta sử dụng múi chiếu 1,5ᵒ
4. Khi thực hiện phép chiếu để thành lập BĐĐC, người ta không sử dụng kinh tuyến giữa múi như BĐĐH mà chọn kinh tuyến giữa múi sao cho kinh tuyếnnày nằm trong phạm vi tỉnh đó (người đó gọi là kinh tuyến trục của từng tỉnh)
Ở Việt Nam, hiện nay người ta sử dụng 10 kinh tuyến trục từ kinh tuyến 103 đến
109 tùy theo vị trí của từng tỉnh mà ta chọn kinh tuyến trục cho phù hợp
+ hệ tọa độ địa chính:
Khi lập BĐĐC người ta dung hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vuông góc phẳng tương ứng với từng múi chiếu
Các tham số chính của hệ tọa độ quốc gia VN-2000:
1. Elipxoit quy chiếu Quốc gia là Elipxoit WGS-84 toàn cầu với kích thước:
- bán trục lớn :a = 6378137,0 m
-độ dẹt :f = 1:298,257223563
-tốc độ quay quanh trục: w = 7292115,0.10-11 rad/s
-hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005.108 m3.m-2.
2. Vị trí: Elipxoit WGS-84 toàn cầu được xác định vị trí phù hợp với lãnh thổ
VN trên cơ sở sây dựng điểm GPS canh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ
3. Điểm gốc hệ tọa độ: điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu địa chính thuộc Bộ TNVMTHN- đường Hoàng Quốc Việt-HN
4. Hệ tọa độ phẳng: hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đông góc với các tham số được tinh theo Elipxoit WGS-84 toàn cầu
Trang 55. Điểm gốc hệ tọa độ cao quốc gia: đặt tại Hòn Dấu-Hải Phòng
CÂU 6: cách lựa chọn tỷ lệ, phương pháp đo vẽ BĐĐC?
+ tỷ lệ:
- Được xác định trên cơ sở loại đất và mật độ thử đất trung bình trên 1ha Mật độ thửa đất (Mt ) được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của các thửa đất
- Tỷ lệ 1:200: áp dụng với đất thuộc nội thị của đô thị loại đặc biệt có
Mt>=60
- Tỷ lệ 1:500: áp dụng khu vực có Mt>=25, thuộc đất đô thị, khu đô thị,
khu dân cư nông thôn có dạng đô thị, Mt>=30 thuộc đất khu dân cư còn lại
- Tỷ lệ 1:1000:
+ khu vực có Mt>=10 thuộc đất khu dân cư+ khu vực có Mt>=20 thuộc đất nông nghiệp dạng thử hẹp, dài, đất trong phường, thị trấn, thị xã thuộc các huyện tiếp giáp quận, xã thuộc xã, thành phố trực thuộc tỉnh
+ khu vực đất nông nghiệp tập trung Mt>=40
- Tỷ lệ 1:2000:
+khu vực có Mt>=5 thuộc khu vực đất nông nghiệp
+khu vực có Mt<10 thuộc khu dân cư
Trang 6Các thửa đất nhỏ hẹp, đơn lẻ thuộc các loại đất khác nhau phân bố xen kẽtrong các khu vực được chọn vẽ cùng tỷ lệ với loại đất các khu vực tương ứng
+ phương pháp đo vẽ:
BĐĐC được lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng
máy toàn đạc điện tử, phương pháp sử dụng công nghệ GNSS đo tương đối hoặc phương pháp sử dụng hình ảnh kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa
- phương pháp lập BĐĐC bằng công nghệ GNSS đo tương đối chỉ được
áp dụng để lập BĐĐC tỷ lệ 1:1000 ở khu vực đất nông nghiệp và BĐĐC tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình
- Phương pháp lập BĐĐC sử dụng ảnh hang không kết hợp đo vẽ trực tiếp ở thực địa chỉ được áp dụng để lập BĐĐC tỷ lệ 1:2000,1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình
- BĐĐC tỷ lệ 1:200, 1:500 chỉ được sử dụng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ điện tử để lập
Câu 7: nội dung, phương pháp chia mảnh và đánh số BĐĐC? + tỷ lệ 1:10000: Dựa vào hệ tọa độ vuông góc, lấy xích đạo và kinh tuyến trục đi qua từng tỉnh, chia tỉnh đó thành các ô vuông có các cạnh songsong với kinh tuyến trục và đường xích đạo mỗi ô vuông có kích thước (6x6)km là một mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:10000
Kích thước khung trong của tờ bản đồ là (60x60)cm, tương ứng vớidiện tích 3600ha
Số hiệu bản đồ chính tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu tiên là
10, them gạch nối (-), 3 số tiếp theo là tọa độ chẵn theo trục X, 3 số cuối là tọa độ chẵn theo trục Y của góc Tây bắc mảnh bản đồ
+ tỷ lệ 1:5000: chí mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước (3x3)km là 1 tờ bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản vẽ là (60x60)cm, với diện tích đo vẽ thực địa là 900ha
Trang 7Số hiệu tờ bản đồ 1:5000 đánh số theo nguyên tắc tờ bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không có số 10 mà chỉ có 6 số, trong đó 3 số đầu là tọa độ chẵn km theo trục X, 3 số sau là tọa độ chẵn km theo trục Y ở góc Tây bắc
tờ bản đồ 1:5000.
+ tỷ lệ 1:2000: lấy tờ bản đồ tỷ lệ 1:5000 làm cơ sở chia làm 9 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là (1x1)km, ứng với 1 tờ bản đồ
tỷ lệ 1:2000
Kích thước tờ bản đồ là (50x50)cm, diện tích thực tế là 100ha
Các ô vuông đc đánh số từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới số hiệu tờ BĐĐC tỷ lệ 1:2000 là số hiệu tờ bản đồ 1:5000 thêm gạch nối (-) kèm theo số hiệu của ô vuông
+tỷ lệ 1:1000: lấy tờ BĐĐC tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông có kích thước (500x500)m ứng với 1 mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích của tờ bản đồ là (50x50)cm, diện tích đo thực tế là 25ha
Các ô vuông đc đánh số thứ tự bằng các chữ cái a,b,c,d theo chiều từ trái sang phải, từ trên xuống dưới số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 gồm số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 thêm gạch nối (-) kèm theo số thứ tự ô vuông
+ tỷ lệ 1:500: lấy tờ BĐĐC tỷ lệ 1:2000 làm cơ sở, chia thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là (250x250)m tương ứng với 1
tờ BĐĐC tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu ích của bản vẽ là (50x50)cm, ứng vớidiện tích đo vẽ là 6.25ha
Các ô vuông đc đánh số từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái qua phải, từtrên xuống dưới số hiệu tờ BĐĐC tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu tờ bản đồ
1:2000, thêm gạch nối (-) kèm theo số thứ tự ô vuông để trong ngoặc đơn.
+ tỷ lệ 1:200: lấy BĐĐC tỷ lệ 1:2000 làm cơ sở chia thành 100 ô vuông mỗi ô vuông là 1 mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:200 có kích thước thực tế là (100x100)m, kích thước hữu ích là (50x50)cm, ứng với 1ha đo vẽ ngoài thực địa
Trang 8Các ô vuông đc đánh số từ 1 đến 100 theo chiều từ trái sang phải từ trên xuống dưới số hiệu tờ BĐĐC tỷ lệ 1:200 gồm số hiệu tờ BĐĐC tỷ lệ 1:2000 thêm gạch nối (-) kèm theo số thứ tự của ô vuông đó.
Câu 8: phân loại kí hiệu và vị trí tâm kí hiệu trên BĐĐC?
+ phân loại kí hiệu: chia làm 3 loại:
1. Kí hiệu vẽ theo tỷ lệ: với các đối tượng có diện tích bề mặt tương đối lớn,phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ Đường viền của đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, đứt bên trong tô màu sắc các biểu tượng hình vẽ hoặc ghi chú biểu thị Với BĐĐC gốc thì việc biểuthị các ghi chú đặc trưng và biểu tượng đc làm phương tiện chính
2. Ký hiệu ko theo tỷ lệ: đây là kí hiệu quy ước dung để xác định vị trí, đặc điểm về số lượng,chất lượng của các đối tượng, nhưng không thể hiện diện tích, kích thước theo tỷ lệ bản đồ Loại kí hiệu này cả trong trường hợp vẽ theo tỷ lệ mà muốn biểu thị thêm yếu tố tượng trưng làm tăng thêm khả năng nhận biết của đối tượng
3. Kí hiệu nửa theo tỷ lệ: là loại kí hiệu các đối tượng có kích thước 1 chiều trên bản đồ biểu thị theo tỷ lệ, còn chiều kia không biểu thị theo
tỷ lệ mà dung kid hiệu quy ước.
+ vị trí kí hiệu:
• Với ký hiệu theo tỷ lệ phải thể hiện chính xác vị trí
• Với kí hiệu không theo tỷ lệ: tâm của kí hiệu không theo tỷ lệ bản đồ đc bố trí trùng với tâm của đối tượng bản đồ
- Với kí hiệu dạng hình học đơn giản (tròn, vuông,…) thì biểu diễn tâm của
kí hiệu trung với tâm của địa vật
- Kí hiệu tượng hình có vòng tròn ở chân: trường học, trạm biến thế,… tâm của vòng tròn là tâm kí hiệu
- Với kí hiệu đường nét : trục kí hiệu trùng với trục của địa vật
- Với kí hiệu tượng trưng có đáy nằm ngang thì tâm kí hiệu là điểm giữa đường đáy ngang (đình, chùa,…)
Câu 9 Mục đích thành lập lưới địa chính
Trang 9Lưới khống chế địa chính được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằmmục đích chủ yếu:
- Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000 ở vùng nông thôn
- Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:200 ở vùng đô thị
- Yêu cầu cơ bản nhất của bản đồ địa chính là đảm bảo chính xác diên tíchthửa đất muốn vậy, phải xác định chinhhs xác vị trí các điểm chi tiết trênđường ranh giới thửa đất
Để đảm bảo yêu cầu trên khi xây dựng lưới khống chế địa chính phải làm giảmnhỏ sai số tương hỗ vị trí điểm
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dung cácđiểm hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới địa chính cần đo nối vớiđiểm khống chế trắc địa nhà nước
Đối với khu vực chưa có điểm nhà nước hoặc điêm hạng III Nhà nước không đủ
để phát triểm lưới địa chính thì phải xây dựng lưới địa chính cơ sở đặc biệt khithành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở đô thị bắt buộc –phải xây dựng lưới địachính cơ sở hạng III
Dung lưới địa chính để tang dày mật độ điểm dựa vào điểm địa chính cơ sở cóhai đồ hình lưới địa chính được xây dựng hiện nay là:
- Lưới đường chuyền
- Lưới chuỗi tam giác sử dụng côn nghệ GNSS
Câu 10 đặc điểm lưới địa chính
Lưới tọa độ địa chính được xây dựng với độ chính xác tương đương hạng III nhànước với mật độ điểm tương đương với mật độ điểm hạng IV đảm bảo yêu cầu từ 5đến 15Km2 có 1 điểm, chiều dài cạnh từ 2 đến 5km
Đến nay, lưới địa chính hạng I, II đã phủ trùm toàn quốc gồm 600 điểm hạng I và
1200 điểm hạng II
Lưới địa chính hiện nay đã được xử lý trên Elipsoid thực dụng WGS-84 phù hợpvới lanmhx thổ Việt Nam muốn thống nhất giữa hệ tọa độ địa chính với hệ tọa độNhà nước phải chuyển đổi về kinh tuyến trục của từng tỉnh
Qua kết quả xây dựng và tính toán lưới hạng I, II thì trên toàn quốc tương đối đầy
đủ các điểm, trung bình cách nhau khoảng 15km, sai số trụng phương vị trí điểm
kề nhau từ 6cm đến 7cm sai số trung phương tương đối cạnh yếu đạt 1:200000
Trang 10Một số vùng đã hoàn thành lưới hạng III, lưới này đáp ứng được cho việ đo vẽ bản
đồ địa chính trong phạm vi toàn quốc
Câu 11 mục đích xây dựng lưới khống chế độ cao
- xác định độ cao các điểm của lưới độ cao địa chính các cấp, phục vụ tính chuyềnkết quả đo vẽ mặt quy chiếu đã chọn
- phục vụ xác định độ cao các điểm chi tiết khi có yêu cầu thể hiện yếu tố địa hìnhtrên bản đồ địa chính
Câu 12 Phương pháp đo đạc lưới độ cao
1. Dung phương pháp đo thủy chuẩn:
Máy, mia dung đo lưới khống chế độ cao địa chính
a. Máy
- Máy có độ phóng đại 20X đến 30X
- Giá trị khoảng chia của ống bọt nước 30’’/2mm
- Trước khi sử dụng phải kiểm nghiệm theo quy định của quy phạm
- Có thể dung các máy wid N-2, HB-1, Ni 030, Ni 025
b. Mia
- Co thể dung mia gỗ 3m hai mặt hoặc một mặt khắc vạch chính xác đến cm
- Việc đo đạc lưới khống chế độ cao địa chính cơ sở thông thường sử dụngphương pháp đo thủy chuẩn hạng IV
- Lưới khống chế độ cao địa chính được đo theo phương pháp thủy chuẩn kỹthuật, về trình tự thao tác, hạn sai quy định, quy định ghi sổ chữa số đã họctrong “ Trắc địa cơ sở”
2. Dùng phương pháp đo cao lượng giác:
Hiện nay có thể sử dụng mát toàn đạc điện tử để đo cao lượng giác xác địnhchênh cao cho các điểm khống chế đo vẽ theo công thức:
h = DtgV + i – ttrong đó: góc đứng V được đo 1 lần khi đo thao phương pháp 3 chỉ hoặc đo
3 làn khi dung phương pháp đo 1 chỉ Hạn sai của góc đứng giữa các lần đo
≤ ± 15 giây
D- khoảng cách ngang
i-chiều cao máy
t-giá trị chỉ giữa cắt trên mia
khi dùng máy toàn đạc điện tử phải dung máy đo cạnh có sai số ms < 5+5.10-6D(mm)