1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH

21 1,4K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 63,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày khái niệm, chức năng địa chính Khái niệm về địa chính Theo truyền thống, địa chính được coi là “Trạng thái hộ tịch của quyền sở hữu đất đai”. Ngày nay, địa chính được xem là tính tổng hợp các tư liệu, văn bản xác định rõ: Vị trí, ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, sử dụng đất và những vật kiến trúc phụ thuộc trên đất. Ban đầu, địa chính nhằm mục đích thu thuế; Ngày nay, nó bao gồm cả đăng ký sở hữu quyền sử dụng đất, các số liệu thống kê các loại đất, phân hạng đất, ước tính giá đất. Để có cơ sở điều tra, thu thập, tổng hợp các tư liệu trên thì phải tiến hành đo vẽ bản đồ địa chính. Việc quản lý địa chính bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật và bảo quản các tư liệu địa chính. Khi công nghệ thông tin phát triển, người ta sử dụng máy tính để lập các cơ sở dữ liệu địa chính và hệ thống thông tin đất đai hiện đại ra đời, nó trở thành công cụ đắc lực phục vụ cho quản lý địa chính. Chức năng của địa chính a. Chức năng kỹ thuật Đó là bản đồ địa chính nó thể hiện chính xác vị trí, kích thƣớc, diện tích các thửa đất. Bản đồ địa chính thường xuyên cập nhật các thông tin về sự thay đổi hợp pháp của đất đai. b. Chức năng tư liệu Địa chính là nguồn cung cấp tƣ liệu về nhà, đất, kinh tế, thuế…Đó là các dạng bản đồ, sơ đồ và các văn bản. Các tư liệu này thông qua 3 quá trình: Xây dựng tư liệu ban đầu Cập nhật tư liệu khi có biến động đất đai Cung cấp thông tin tư liệu. c. Chức năng pháp lý Đây là chức năng cơ bản của địa chính, chức năng này có 2 tính chất: Đối với đối tượng: Đó là nhận dạng, xác định về mặt vật lý của đất và tài sản. Đối với con người: Đó là nhận biết quyền sở hữu, quyền sử dụng và các quyền lợi của chủ đất. d. Chức năng định giá thuế Đây là chức năng nguyên thuỷ và cơ bản của địa chính. Trước hết là nhận dạng vị trí, ranh giới, sau đó là nội dung, đánh giá, phân hạng, định giá nhà đất, xác định mức thuế, tính các khoản thuế.

Trang 1

ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH Câu 1: Trình bày khái niệm, chức năng địa chính

* Khái niệm về địa chính

Theo truyền thống, địa chính được coi là “Trạng thái hộ tịch của quyền sởhữu đất đai” Ngày nay, địa chính được xem là tính tổng hợp các tư liệu, văn bản xácđịnh rõ: Vị trí, ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu,

sử dụng đất và những vật kiến trúc phụ thuộc trên đất

Ban đầu, địa chính nhằm mục đích thu thuế; Ngày nay, nó bao gồm cả đăng ký

sở hữu quyền sử dụng đất, các số liệu thống kê các loại đất, phân hạng đất, ước tínhgiá đất Để có cơ sở điều tra, thu thập, tổng hợp các tư liệu trên thì phải tiến hành đo

* Chức năng của địa chính

a Chức năng kỹ thuật Đó là bản đồ địa chính nó thể hiện chính xác vị trí, kích

thước, diện tích các thửa đất Bản đồ địa chính thường xuyên cập nhật các thông tin

về sự thay đổi hợp pháp của đất đai

b Chức năng tư liệu

Địa chính là nguồn cung cấp tư liệu về nhà, đất, kinh tế, thuế…Đó là các dạngbản đồ, sơ đồ và các văn bản Các tư liệu này thông qua 3 quá trình:

- Xây dựng tư liệu ban đầu

- Cập nhật tư liệu khi có biến động đất đai

- Cung cấp thông tin tư liệu

c Chức năng pháp lý

Đây là chức năng cơ bản của địa chính, chức năng này có 2 tính chất:

- Đối với đối tượng: Đó là nhận dạng, xác định về mặt vật lý của đất và tài sản

Trang 2

- Đối với con người: Đó là nhận biết quyền sở hữu, quyền sử dụng và các quyềnlợi của chủ đất.

d Chức năng định giá thuế

Đây là chức năng nguyên thuỷ và cơ bản của địa chính Trước hết là nhậndạng vị trí, ranh giới, sau đó là nội dung, đánh giá, phân hạng, định giá nhà đất, xácđịnh mức thuế, tính các khoản thuế

Câu 2: Trình bày nội dung và nguyên tắc quản lý của địa chính

*Nội dung quản lý

Trong công tác quản lý địa chính, bao gồm rất nhiều công việc có thể khái quátcông tác địa chính gồm các nội dung sau:

- Điều tra về đất đai

- Đo đạc làm bản đồ địa chính

- Đăng ký đất

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Phân loại, hạng, định giá đất

- Xác định giá trị tài sản trên đất, giá trị sinh lời từ đất

- Lập quy hoạch tổng thể kế hoạch chi tiết sử dụng đất, định ra các chính sách vềđất đai và điều hoà quyền lợi sinh ra từ đất

* Nguyên tắc quản lý

- Quản lý phải theo một quy chế thống nhất do nhà nước đề ra được cụ thể hoábằng các văn bản như luật, nghị định, thông tư

- Tư liệu địa chính phải đảm bảo tính nhất quán, liên tục và hệ thống

- Đảm bảo độ chính xác và có độ tin cậy cao

- Đảm bảo tính khái quát và tính hoàn chỉnh

Trang 3

Câu 3: Trình bày khái niệm, mục đích của bản đồ địa chính.

*Khái niệm bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là tên gọi của bản đồ được biên tập theo từng đơn vị hànhchính cơ sở cấp xã (phường, thị trấn - Gọi chung là bản đồ cấp xã), được đo vẽ trọnthửa đất, xác định loại đất theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng đất trong mỗimảnh bản đồ và được hoàn chính phù hợp với số liệu trong hồ sơ địa chính

Trên bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, hình thể, diện tích, số thửa vàloại đất của từng chủ sử dụng đất, đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai của Nhànước ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và trung ương

Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính là khung trong của mảnh bản

đồ tiêu chuẩn được thiết lập mở rộng thêm khi cần thể hiện các yếu tố nội dung bản

đồ vượt ra ngoài phạm vi thể hiện của khung trong tiêu chuẩn Phạm vi mở rộngkhung trong của mảnh bản đồ địa chính mỗi chiều là 10 cm hoặc 20 cm so với khungtrong tiêu chuẩn

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ Hồ sơ địa chính, mang tính pháp

lý cao, phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản

đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ: Bản đồ địa chính có

tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyênđược cập nhật những thay đất hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật từng ngày, hoặctheo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các Quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới xâydựng bản đồ địa chính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất củabản đồ cơ bản Quốc gia

* Mục đích của bản đồ địa chính

1 Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thuhồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền vớiđất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật

2 Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính

3 Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ chỉnh lý biến động củatừng thửa đất

Trang 4

4 Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng cáckhu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng vàlàm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm

5 Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất, giải quyết các khiếu nại, tố cáo,tranh chấp đất đai

6 Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai

7 Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp

Câu 4: Trình bày các yếu tố chính trên bản đồ địa chính.

Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:

1 Khung bản đồ;

2 Điểm khống chế toạ độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểmkhống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;

3 Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;

4 Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi,

đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ antoàn;

5 Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;

6 Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công trìnhxây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xâydựng tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chínhphải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;

7 Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông,công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theotuyến;

8 Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướngcao;

9 Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụthể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);

10 Ghi chú thuyết minh

Trang 5

Khi ghi chú các yếu tố nội dung bản đồ địa chính phải tuân theo các quyđịnh về ký hiệu bản đồ địa chính (quy định tại mục II và điểm 12 mục III của Phụ lục

số 01 kèm theo Thông tư 25/TT-BTNMT)

Câu 5: Trình bày phép chiếu và hệ tọa độ sử dụng trong thành lập bản đồ địa chính.

* Phép chiếu sử dụng trong thành lập bản đồ địa chính

Khi thành lập BĐĐC, người ta chọn phép chiếu và mặt chuẩn chiếu sao cho hệ

vị (E) gần trùng với mặt chuẩn gốc, còn những vùng có độ cao > 50 m thì ta phải tìm

vị trí định vị (E) sau đó mới thực hiện phép chiếu

+ Khi thành lập BĐĐC, người ta thường sử dụng múi chiếu 30 Trong trườnghợp đặc biệt, khi đo đạc bản đồ ở khu vực thành phố lớn với yêu cầu đô chính xáccao người ta sử dụng múi chiếu 1.50

+ Khi thực hiện phép chiếu để thành lập BĐĐC, người ta không sử dụng kinhtuyến giữa múi như BĐĐH mà người ta tự chọn kinh tuyến giữa múi sao cho kinhtuyến này nằm trong phạm vi của tỉnh đó, kinh tuyến này người ta gọi là kinh tuyếntrục của từng tỉnh

Ở Việt Nam, hiện nay người ta sử dụng 10 kinh tuyến trục từ kinh tuyến 103 đến

109 tuỳ theo vị trí của từng tỉnh mà ta chọn kinh tuyến trục cho phù hợp

Trang 6

1 Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là Ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu với kíchthước:

3 Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính(nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường,đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội

4 Hệ toạ độ phẳng: Hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sởlưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Ê-líp-xô-ít WGS-

+ Tỷ lệ 1:200 được áp dụng đối với đất thuộc nội thị của đô thị loại đặc biệt có

Mt ≥ 60

+ Tỷ lệ 1:500 được áp dụng đối với khu vực có Mt ≥ 25 thuộc đất đô thị, đấtkhu đô thị, đất khu dân cư nông thôn có dạng đô thị; Mt ≥ 30 thuộc đất khu dân cưcòn lại

Trang 7

+ Tỷ lệ 1:1000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Khu vực có Mt ≥ 10 thuộc đất khu dân cư;

b) Khu vực có Mt ≥ 20 thuộc đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp, kéo dài; đấtnông nghiệp trong phường, thị trấn, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận và các xãthuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

c) Khu vực đất nông nghiệp tập trung có Mt ≥ 40

+ Tỷ lệ 1:2000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Khu vực có Mt ≥ 5 thuộc khu vực đất nông nghiệp;

b) Khu vực có Mt < 10 thuộc đất khu dân cư

+ Tỷ lệ 1:5000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Khu vực có Mt ≤ 1 thuộc khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồngthủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác;

b) Khu vực có Mt ≥ 0,2 thuộc khu vực đất lâm nghiệp

+ Tỷ lệ 1:10000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Đất lâm nghiệp có Mt < 0,2;

b) Đất chưa sử dụng, đất có mặt nước có diện tích lớn trong trường hợp cần thiết

đo vẽ để khép kín phạm vi địa giới hành chính

Các thửa đất nhỏ, hẹp, đơn lẻ thuộc các loại đất khác nhau phân bố xen kẽtrong các khu vực được lựa chọn đo vẽ cùng tỷ lệ với loại đất các khu vực tương ứng

* Lựa chọn phương pháp đo vẽ

Bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa bằngmáy toàn đạc điện tử, phương pháp sử dụng công nghệ GNSS đo tương đối hoặcphương pháp sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa

- Phương pháp lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS đo tương đối chỉđược áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 ở khu vực đất nông nghiệp và bản

đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trong thiết kế kỹthuật - dự toán công trình

Trang 8

- Phương pháp lập bản đồ địa chính sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽtrực tiếp ở thực địa chỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000,1:10000, nhưng phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500 chỉ được sử dụng phương pháp đo vẽ trựctiếp ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ điện tử để lập

Câu 7: Trình bày nội dung phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính tỷ lệ: 1:10000; 1:5000; 1:2000; 1:1000 và 1:500

1 Chia mảnh đánh số bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 10000

Dựa vào hệ toạ độ vuông góc, lấy xích đạo và kinh tuyến trục đi qua từng tỉnh,chia tỉnh đó thành các ô vuông có các cạnh song song với kinh tuyến trục và đườngxích đạo Mỗi ô vuông có kích thước (6 x 6)km là một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Kích thước khung trong của tờ bản đồ là (60 x 60) cm, tương ứng với diện tích3600ha

Số hiệu tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu tiên là 10,thêm gạch nối (-), 3 số tiếp theo là toạ độ chẵn km theo trục X, 3 số cuối là toạ độchẵn km theo trục Y của góc Tây Bắc mảnh bản đồ

2 Chia mảnh đánh số bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước (3 x 3) km là một tờ bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản vẽ là(60 x 60) cm, với diện tích đo vẽ thực địa là 900 ha

Số hiệu tờ bản đồ 1:5000 đánh số theo nguyên tắc như tờ bản đồ tỷ lệ1:10000 nhưng không có số 10 mà chỉ có 6 số, trong đó 3 số đầu là toạ độ chẵn kmtheo trục X, 3 số cuối là toạ độ chẵn km theo trục Y của góc Tây Bắc tờ bản đồ1:5000

Trang 9

Các ô vuông được đánh số từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từtrên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là số hiệu tờ bản đồ 1:5000thêm gạch nối (-) kèm theo số hiệu của ô vuông

4 Chia mảnh đánh số bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Lấy tờ bản địa chính tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước (500 x 500) m ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Kích thướchữu ích của tờ bản đồ là (50 x 50) cm, diện tích đo vẽ thực tế là 25 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ tỷ lệ 1: 1000 gồm số hiệu tờbản đồ 1:2000, thêm gạch nối (-) kèm theo số thứ tự của ô vuông

5 Chia mảnh đánh số bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500

Lấy tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 2000 làm cơ sở, chia thành 16 ô vuông Mỗi

ô vuông có kích thước thực tế là (250 x 250) m tương ứng với 1 tờ bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu ích của bản vẽ là (50 x 50) cm, tương ứng với diện tích đo

vẽ là 6.25 ha

Các ô vuông được đánh số từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái qua phải, từ trênxuống dưới Số hiệu tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu tờ bản đồ 1:2000,thêm gạch nối (-) kèm theo số thứ tự ô vuông đó để trong ngoặc đơn

vẽ (cm)

Kích thướcthực địa(m)

Diệntích đo

vẽ (ha)

Ký hiệuthêmvào

VD phiên hiệubản đồ

1:10000 KT trục,xích đạo 60x60 6000x6000 3600 10-334 448

Trang 10

1:2000 1:5000 50x50 1000x1000 100 1:9 331 491-9

1:1000 1:2000 50x50 500x500 25 a,b,c,d 331 491-9-a1:500 1:2000 50x50 250x250 6.25 (1): (16) 331 491-9-(16)

Câu 8: Trình bày phân loại ký hiệu và vị trí tâm ký hiệu trên bản đồ địa chính.

* Phân loại ký hiệu

Ký hiệu quy ước của bản đồ địa chính được chia làm 3 loại:

- Ký hiệu theo tỷ lệ;

- Ký hiệu không theo tỷ lệ (phi tỷ lệ);

- Ký hiệu nửa theo tỷ lệ

1 Ký hiệu vẽ theo tỷ lệ

Với các đối tượng có diện tích bề mặt tương đối lớn, khi đó phải vẽ đúng kíchthước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ Đường viền của tượng có thể vẽ bằng nét liền, nétđứt, bên trong tô màu sắc hoặc các hình vẽ biểu tượng hoặc ghi chú để biểu thị Vớibản đồ địa chính gốc thì việc biểu thị các ghi chú đặc trưng và biểu tượng được làmphương tiện chính

2 Ký hiệu không theo tỷ lệ (phi tỷ lệ)

Đây là ký hiệu quy ước dùng để xác định vị trí, các đặc trưng về số lượng, chấtlượng của các đối tượng, nhưng không thể hiện diện tích, kích thước theo tỷ lệ bản

đồ Loại ký hiệu này còn sử dụng cả trong trường hợp vẽ theo tỷ lệ mà muốn biểu thịthêm yếu tố tượng trưng làm tăng thêm khả năng nhận biết của đối tượng ví dụ nhưchùa, miếu, nhà thờ

3 Ký hiệu nửa theo tỷ lệ (bán tỷ lệ)

Là loại ký hiệu thể hiện các đối tượng có kích thước một chiều trên bản đồ biểuthị theo tỷ lệ, còn chiều kia không biểu thị theo tỷ lệ mà dùng ký hiệu quy ước ví dụnhư biểu thị các ký hiệu địa vật hình tuyến: Đường, sông, kênh mương, suối, khe

Trang 11

* Vị trí ký hiệu

- Với ký hiệu theo tỷ lệ phải thể hiện chính xác vị trí ví dụ: góc thửa đất, điểmcong trên ranh giới thửa đất

- Với ký hiệu không theo tỷ lệ:

Tâm của ký hiệu không theo tỷ lệ bản đồ được bố trí trùng với tâm của đốitượng bản đồ

+ Với ký hiệu dạng hình học đơn giản (tròn, vuông, chữ nhật tam giác ), thìbiểu thị tâm ký hiệu trùng với tâm của địa vật

+ Ký hiệu tượng hình có chân là vòng tròn ở chân: trường học, trạm biến thế thì tâm của vòng tròn là tâm của ký hiệu

+ Với ký hiệu đường nét thì biểu thị trục ký hiệu trùng trục của địa vật

+ Với ký hiệu tượng trưng có đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là điểm giữađường đáy ngang (đình, chùa, miếu, tháp, đài phun nước )

Câu 9: Trình bày mục đích thành lập lưới địa chính

Lưới khống chế địa chính được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhaunhằm mục đích chủ yếu:

- Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1: 1000 ở vùng nông thôn;

- Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:200 ở vùng đô thị

Yêu cầu cơ bản nhất của bản đồ địa chính là đảm bảo chính xác diện tích thửađất Muốn vậy, phải xác định chính xác vị trí các điểm chi tiết trên đường ranh giớithửa đất

Để đảm bảo yêu cầu trên, khi xây dựng lưới khống chế địa chính phải làm giảmnhỏ sai số tương hỗ vị trí điểm

Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ toạ độ Nhà nước, dùng cácđiểm hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới địa chính cần đo nối với điểmkhống chế trắc địa Nhà nước

Đối với khu vực chưa có điểm Nhà nước hoặc điểm hạng III Nhà nước không đủ

để phát triển lưới địa chính thì phải xây dựng lưới địa chính cơ sở Đặc biệt khi thành

Ngày đăng: 21/06/2016, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w